CHIẾN LƯỢC CẠNH TRANH Mục tiêu nghiên cứu Để thắng thế trong cạnh tranh, cần có tư duy chiến lược về cạnh tranh Xác định các đối thủ cạnh tranh Xác định lợi khí cạnh tranh Lựa ch
Trang 1T S P hạ m T hị H uyề n
T há ng 4 / 2 0 1 4
KHOA MARKETING HỌC PHẦN MARKETING CHIẾN LƯỢC
CHƯƠNG 5 CHIẾN LƯỢC CẠNH TRANH
Mục tiêu nghiên cứu
Để thắng thế trong cạnh tranh, cần có tư duy chiến lược
về cạnh tranh
Xác định các đối thủ cạnh tranh
Xác định lợi khí cạnh tranh
Lựa chọn chiến lược cạnh tranh
Tư duy mới về cạnh tranh
Cạnh tranh không có nghĩa là một mất một còn
Chiến lược đại dương xanh
Nội dung nghiên cứu
Khái
quát về
cạnh
tranh
Lựa chọn
đối thủ
cạnh
tranh
Lựa chọn lợi khí cạnh tranh
Lựa chọn chiến lược cạnh tranh
Chiến lược đại dương xanh
1 Khái quát về cạnh tranh
Cạnh tranh là hành động ganh đua, đấu tranh
chống lại các cá nhân hay các nhóm, các loài vì mục đích giành được sự tồn tại, sống còn, giành được lợi nhuận, địa vị, sự kiêu hãnh, các phần thưởng hay những thứ khác
Cạnh tranh kinh tế là sự ganh đua giữa các chủ thể kinh tế
(nhà sản xuất, nhà phân phối, bán lẽ, người tiêu dùng, thương nhân…) nhằm giành lấy những vị thế tạo nên lợi thế tương đối trong sản xuất, tiêu thụ hay tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ hay các lợi ích về kinh tế, thương mại khác để thu được nhiều lợi ích nhất cho mình.
Trang 2Đặc điểm của cạnh tranh
Cạnh tranh có thể xảy ra giữa những nhà sản xuất, phân
phối với nhau hoặc có thể xảy ra giữa người sản xuất với
người tiêu dùng khi người sản xuất muốn bán hàng hóa,
dịch vụ với giá cao, người tiêu dùng lại muốn mua được
với giá thấp Có cạnh tranh giữa các doanh nghiệp, các
chủ thể, các địa phương, các quốc gia
Có nhiều biện pháp cạnh tranh: cạnh tranh giá cả (giảm
giá) hoặc cạnh tranh phi giá cả (khuyến mại, quảng cáo)
Nhận dạng đối thủ cạnh tranh
Các cấp độ cạnh tranh
Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh
Mô hình nhóm chiến lược
Cạnh tranh trên góc độ thỏa mãn nhu cầu
4 cấp độ cạnh tranh theo quan điểm marketing
Cạnh tranh nhãn hiệu Cạnh tranh trong ngành Cạnh tranh uớc muốn Cạnh tranh nhu cầu
Các lực lượng cạnh tranh
Nguy cơ của các đối thủ tiềm tàng
Đe dọa của sản phẩm thay thế
Năng lực thương lượng của người cung cấp
Sự ganh đua các công ty hiện có
Năng lực thương lượng của người mua
Trang 32 Lựa chọn đối thủ cạnh tranh
Khi có những thông tin tình báo tốt những người quản lý dễ dàng hoạch định được những chiến lược cạnh tranh của mình
Họ sẽ hình dung rõ hơn những đối thủ mà họ có thể cạnh tranh
có hiệu quả trên thị trường
Nhà quản lý phải quyết định cần cạnh tranh quyết liệt nhất với những đối thủ nào Việc phân tích giá trị của khách hàng sẽ hỗ trợ cho người quản lý thực hiện việc lựa chọn màu, vì nó vạch ra những mặt mạnh và những mặt yếu và công ty so với các đối thủ cạnh tranh khác nhau.
Xác định nhóm chiến lược
Các công
ty trong
cùng một
nhóm
chiến lược
có chung
hai hoặc
nhiều đặc
tính cạnh
tranh
Có danh mục sản phẩm giống nhau
Bán trong một khoảng giá/ chất lượng giống nhau
Chú trọng cùng vào những kênh phân phối
Sử dụng những đặc tính sản phẩm giống nhau
để hấp dẫn những dạng người mua
Sử dụng những phương pháp /công nghệ giống nhau
Cung cấp cho người mua những dịch vụ tương tự nhau
Cùng phủ những vùng địa lý như nhau
Lập bản đồ nhóm chiến lược
Mục tiêu:
Giúp doanh nghiệp nhận dạng được vị trí mà các đối thủ trong ngành chiếm giữ
Công cụ này giúp xem xét vị trí từng doanh nghiệp nắm giữ
Xác định vị trí và nhóm chiến lược mà doanh nghiệp thuộc về
Cách làm
Chọn biến số cho các trục
Các biến được lựa chọn làm trục cần thể hiện sự khác biệt lớn trong cách thức cạnh tranh các nhà cạnh tranh với nhau
Vẽ diện tích vòng tròn tương ứng với doanh số mỗi công ty trong nhóm chiến lược
Nếu có hơn hai biến cạnh tranh có thể được sử dụng, có thể vẽ nhiều bản đồ.
Trang 4Center for Excellence in Management
Development
13
Các bước lập bản đồ nhóm chiến lược
Bước 1: Nhận
dạng các đặc
tính cạnh tranh
phân biệt các
công ty với nhau
trong cùng một
ngành
Bước 2: Đặt các
công ty trên một
sơ đồ hai biến sử
dụng những đặc
tính khác biệt này
Bước 3: Bố trí các công ty có cùng những phạm vi vào cùng một nhóm chiến lược
Bước 4: Vẽ những vòng tròn xung quanh mỗi nhóm, các vòng tròn này có diện tích tương đương với thị phần theo doanh
số trong tổng thị trường của ngành
Center for Excellence in Management
Development
14
Ý nghĩa của bản đồ nhóm chiến lược
Các nhóm chiến lược có vị trí gần nhau thì mức độ cạnh tranh càng cao - Các đối thủ cạnh tranh trực tiếp nhất chính là những doanh nghiệp ở cùng nhóm chiến lược
Không phải tất cả mọi vị trí trên bản đồ đều hấp dẫn như nhau
Các áp lực cạnh tranh luôn có thuận lợi cho một số nhóm nhưng lại tạo bất lợi cho các nhóm khác
Tiềm năng lợi nhuận của các nhóm chiến lược khác nhau do những điểm mạnh và điểm yếu trong vị thế thị trường của mỗi nhóm
Sự thay đổi mức độ cạnh tranh có thể rất khác nhau giữa các nhóm chiến lược khác nhau trong cùng một ngành
Những lưu ý khi lập bản đồ nhóm chiến lược
Hai biến lựa chọn làm trục tọa độ không liên quan cao với nhau
Các biến lựa chọn sự khác biệt lớn về vị thế của mỗi doanh nghiệp
Các biến số không phải là định lượng, hay hiên tục, mà
là các biến rời rạc hay xác định trên cơ sở xếp hạng hoặc kết hợp.
Vẽ đường bao các nhóm tỷ lệ với
doanh số các doanh nghiệp trong
nhóm so với toàn ngành cho phép
phản ánh qui mô tương đối của mỗi
nhóm.
Nếu có nhiều hơn hai biến
có thể vẽ một số bản đồ để
biểu diễn khác nhau về vị
thế cạnh tranh
Cân bằng trong cạnh tranh theo nhóm chiến lược
Thời gian
Mất cân bằng Độc
n nhóm (tập trung
Phân tán
t 0 t 1 t 2
a Sự cải tiến và cấu trúc ngành
Cạnh tranh như một quá trình được thúc đẩy bằng cải tiến
Cải tiến thành công có thể cách mạng hóa cấu trúc ngành
Khi cấu trúc ngành bị cách mạng hóa bởi sự cải tiến, giá trị có thể chuyển dịch sang các mô hình kinh doanh mới
Mô hình năm lực lượng cạnh tranh và nhóm chiến lược là tĩnh tại, có thể là công cụ hữu ích cho việc phân tích cấu trúc ngành trong thời kỳ ổn định
Cấu trúc của ngành bị cách mạng hóa liên tục bởi cải tiến sẽ liên tục bị phá vỡ; không có thời kỳ cân bằng mô hình năm lực lượng cạnh tranh và nhóm chiến lược có giá trị bị hạn chế
Trang 53 Lựa chọn lợi khí cạnh tranh
Yếu tố cạnh tranh then chốt (KFS- Key Factor of Competitive Success)
là những nhân tố tác động mạnh nhất tới khả năng thành đạt trên thị trường của các thành viên trong ngành
nhân tố then chốt thành công trả lời câu hỏi :
Điều gì khiến khách hàng lựa chọn giữa các nhãn hiệu?
Mỗi người bán phải làm gì để thành công, các khả năng và nguồn lực nào cần phải có ?
Những người bán phải làm gì để duy trì lợi thế cạnh tranh bền vững ?
Các nhân tố then chốt thành công tùy theo ngành và theo từng khoảng thời gian, do các lực lượng dẫn dắt và các điều kiện cạnh tranh thay đổi
Các nguồn lợi thế cạnh tranh
Lợi thế
của quốc gia
• Nhân tố điều
kiện
• Các điều kiện về
nhu cầu thị
trường
• Các ngành liên
quan và hỗ trợ
• Chiến lược và
cấu trúc của
công ty
Lợi thế của công ty
• Dẫn đầu về chi phí
• Khác biệt hoá
• Tập trung
Quan điểm dựa trên nguồn lực
• Nguồn lực hiện có
• Nguồn lực có thể huy động
• Khả năng linh hoạt trong sử dụng và phát huy nguồn lực
Nguồn gốc của lợi thế cạnh tranh
Kỹ năng
• Sản xuất
• Quản lý
• Bán hàng
Nguồn lực
• Khả năng sản xuất
• Mạng lưới bán hàng
• Nguồn tài chính
• R&D
Quan hệ
• Với khách hàng
• Với nhà cung cấp
• Với các tổ chức chính quyền
• Với các đối tượng khác
Trang 6Lợi thế của công ty: Quan điểm khác
D ẫn đ n đầ ầu v u vềề s sả ản ph n phẩ ẩm
S ản ph n phẩ ẩm t m tố ốt nh t nhấ ấtt
Đi
Điềều hành tuy u hành tuyệệt h t hả ảo
T
Tổ ổng chi phí th ng chi phí thấ ấp nh p nhấ ấtt
Hi ểểu khách hàng
Gi ải pháp t i pháp tố ốt nh t nhấ ấtt
S
Sự ự khác bi khác biệệt v t vềề ssảản ph n phẩẩm m
Năng l ăng lự ực đi c điềều hành u hành ĐĐịịnh hnh hướướng khách hàng
Treacy and Wiersema (1993)
Lựa chọn lợi thế cạnh tranh
Sản phẩm
• Chất lượng
• Kiểu dáng
• Trình độ công nghệ
• Tính sáng tạo
• Dịch vụ
• Giá trị khác bêệt
Giá cả
• Rẻ
• Linh hoạt
• Thanh toán
Phân phối
• Mạng lưới phân phối
• Dịch vụ hỗ trợ sẵn sàng
Hình ảnh,
uy tín
• Nhãn hiệu
• Thâm niên
• Quan hệ với khách hàng
Lựa chọn lợi thế cạnh tranh
Quan trọng
Khác biệt
Nổi trội
Dễ thông báo Tiên phong
Có thể thực
hiện
Có lợi
4 Lựa chọn chiến lược cạnh tranh
Trang 7Chiến lược cạnh tranh
Được hiểu là chiến lược theo vị thế cạnh tranh
Trong cạnh tranh, mỗi doanh nghiệp có một vị thế cạnh tranh trên
thị trường
Vị thế cạnh tranh là vị trí của doanh nghiệp trong mối quan hệ với
đối thủ cạnh tranh, đứng trên quan điểm các nguồn lực có thể khai
thác nhằm xây dựng lợi thế cạnh tranh
Vị thế cạnh tranh cũng có thể được xem là vị trí tương đối của doanh
nghiệp trong đánh giá của khách hàng, đặt trong tương quan với đối
thủ
Công ty dẫn đầu thị trường
Công ty thách thức thị trường
Công ty theo sau thị trường
Công ty nép góc thị trường
HomeDepot Microsoft IBM Google
Mc Donald Nike Coca Cola
Lowes HP Explore KFC Addidas Pepsi
Fivimart FPT Monava ChickenF Tribeco
Seven-Eleven Logitech Lantabrand
Lá Phong Thượng Đình Trà xanh LS
Các chiến lược cho
công ty dẫn đầu thị
trường
• Mở rộng thị
trường
• Bảo vệ thị phần
• Phát triển thị phần
Các chiến lược cho
công ty thách thức
thị trường
• Tấn công trực diện
• Tấn công gián tiếp
• Tấn công đường
vòng
• Tấn công du kích
Các chiến lược cho công ty theo sau thị trường
• Theo sát
• Bám theo có khoảng cách
Các chiến lược cho công ty nép góc thị trường
• Đáp ứng khách hàng/thị trường bằng các sản phẩm
có chất lượng – giá cả, dịch vụ phù hợp
• Ẩn náu nhiều
Những câu hỏi chính khi xây dựng chiến lược cạnh tranh
Ở đâu?
• Chúng ta đang cạnh tranh trên thị trường nào?
• Công nghệ, nhóm khách hàng, thị trường địa lý…
Như thế nào?
• Chúng ta cạnh tranh trên thị trường này như thế nào (value proposition)?
• Lợi thế cạnh tranh
Với ai?
• Những quan hệ nào chúng ta phải phát triển hoặc cần để cạnh tranh?
• Lựa chọn thành viên kênh, thành viên logistic, các quyết định sử dụng nguồn lực
Trang 85 Chiến lược đại dương xanh Tư tưởng chiến lược
Với tình trạng cung vượt cầu trong nhiều ngành kinh doanh, việc cạnh tranh để chiếm lĩnh một phần của thị trường đang thu hẹp dù là rất cần thiết nhưng chưa đủ để duy trì kết quả kinh doanh cao
Các công ty cần tiến xa hơn chứ không chỉ cạnh tranh với đối thủ Để nắm bắt những cơ hội mang lại lợi nhuận và tăng trưởng, họ cần tạo ra những đại dương xanh
Vấn đề đặt ra
Đ phần các Đại dương xanh chưa được xác định trên bản đồ
Việc hoạch định chiến lược trong thời gian qua tập trung nhiều
hơn vào các chiến lược Đại đương đỏ với nền tảng là cạnh tranh
“một mất một còn”
Kết quả là, người ta hiểu khá rõ về cách thức cạnh tranh khôn ngoan trong một
thị trường khốc liệt: từ phân tích cấu trúc kinh tế cơ bản của ngành kinh doanh
hiện tại tới lựa chọn một vị thế chiến lược nhờ chi phí thấp hay khác biêt khóa
hoặc tập trung hóa để xác lập phương thức cạnh tranh
Chiến lược Đại dương xanh được coi là tư duy mới về cạnh tranh.
Đại dương xanh?
Đại dương xanh - khoảng trống thị trường chưa được khai phá, đầy giá trị tiềm năng, còn vô số cơ hội phát triển hứa hẹn lợi nhuận cao
Ở đại dương này, cạnh tranh là chưa cần thiết, bởi luật chơi chưa được thiết lập
Trang 9Đại dương đỏ
Đại dương đỏ là thị trường thông thường, truyền thống, đã bị lấp
đầy bởi các đối thủ cạnh tranh và đã được khai thác rất sâu.
Trong đại dương đỏ, các ranh giới đã được thiết lập và chấp nhận,
quy luật cạnh tranh đều được xác định rõ ràng
Các công ty phải tìm cách vượt trội hơn để chiếm được thị phần
lớn hơn trong thị trường Khi đã có nhiều người nhảy vào thị
trường, thị trường này sẽ bị phân khúc ra nhỏ hơn Do đó, khả
năng thu lợi nhuận và tăng trưởng sẽ đi xuống
Khái niệm
Chiến lược “Đại dương xanh” là chiến lược phát triển và mở rộng một thị trường trong đó không có cạnh tranh hoặc sự cạnh tranh là không cần thiết mà các công ty có thể khám phá và khai thác – Kim và Mauborgne (theo tổng kết nghiên cứu về chiến lược của hai giáo sư tại Viện INSEAD của Pháp)
Đặc điểm chiến lược Đại dương xanh
Không cạnh tranh trong khoảng thị trường đang tồn tại
Chiến lược xanh tạo ra một thị trường không có cạnh tranh
Không đánh bại đối thủ cạnh tranh mà làm cho cạnh tranh
không còn hoặc trở nên không cần thiết
Không chú trọng khai thác các nhu cầu hiện có, tập trung
vào việc tạo ra và khai thác các nhu cầu mới
Không cố gắng để cân bằng giá trị/chi phí mà chuyển hướng
sang phá vỡ cân bằng giá trị/chi phí
Không đặt toàn bộ hoạt động vào việc theo đuổi sự khác biệt
hoặc theo đuổi chi phí thấp mà hướng tới việc áp dụng cả
chiến lược: khác biệt hóa với chi phí thấp
Nền tảng chiến lược: Đổi mới giá trị
Tạo ra bước đột phá về giá trị cho cả người mua và người bán bằng việc mở ra những thị trường mới không có cạnh tranh – những Đại dương xanh
Đổi mới giá trị là một cách tư duy và triển khai chiến lược mới để hình thành chiến lược Đai dương xanh, tránh được cạnh tranh Nó đạt được khi công ty biết cân đối sự đổi mới với tính hữu dụng, giá cả, và chi phí
Trang 10Chiến lược đại dương xanh – cần tái đổi mới giá trị
Một thực tế rõ ràng trong kinh doanh là: phần lớn các chiến
lược Đại dương xanh cuối cùng rồi cũng bị bắt chước Lúc
đó Đại dương xanh dần bị nhốm đỏ bởi sự cạnh tranh của
các đối thủ cạnh tranh đi sau Lúc này công ty cần phải tiến
hành điều chỉnh, cải tiến Đại dương xanh bằng cách tái đổi
mới giá trị
Để tránh tình trạng cạnh tranh trong môi trường đại dương
đỏ, cần giám sát giá trị của doanh nghiệp trên bản đồ nhóm
chiến lược, qua đó, tìm kiếm một đại dương xanh mới
Kết thúc chương
Nhận dạng đối thủ cạnh tranh
Đánh giá đối thủ cạnh tranh
Lựa chọn chiến lược cạnh tranh
Lợi khí cạnh tranh
Cách thức tấn công hay phỏng thủ
Lánh khỏi cạnh tranh bằng chiến lược đại dương xanh