1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC TẠI DU LỊCH SÀI GÒN TOURIST

23 330 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 410 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu chiến lược: Với phương châm "Thương hiệu - Chất lượng - Hiệu quả - Hội nhập", Saigontourist sẽ chú trọng vào việc tăng cường hiệu quả kinh doanh, cải tiến chất lượng dịch vụ, p

Trang 1

MỤC LỤC

A  Giới thiệu chung……….2

B – Phân tích môi trường kinh doanh I Môi trường vĩ mô. 1/ Môi trường kinh tế……… 3

2/ Môi trường công nghệ……… 5

3/ Môi trường văn hoá – xã hội………6

4/ Môi trường tự nhiên……… 8

5/ Môi trường chính trị  luật pháp………… ……… 9

II Môi trường ngành. 1/ Đối thủ cạnh tranh hiện tại……… ……… 11

2/ Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn……….15

3/ Nhà cung cấp……….….17

4/ Khách hàng……….19

5/ Sản phẩm / dịch vụ thay thế……… 21

Trang 2

TỔNG CÔNG TY DU LỊCH SAIGONTOURIST

A - Giới thiệu chung.

1 Tên doanh nghiệp:

Tổng công ty du lịch Sài Gòn - TNHH Một Thành Viên

2 Logo:

Logo Saigontourist kế thừa hình ảnh bông mai vàng bao quanh quả địa

cầu cùng với slogan “Tận hưởng bản sắc Việt” Chuyển tải thông điệp

Saigontourist là nơi hội tụ sắc màu văn hóa truyền thống Việt Nam tinh tế được chắt lọc đưa vào các dòng sản phẩm, dịch vụ đa dạng, đẳng cấp của Saigontourist nhằm mang đến sự tận hưởng trọn vẹn và tuyệt vời cho khách hàng

3 Giấy phép đăng ký kinh doanh: Giấy chứng nhận số 103426 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.HCM cấp ngày 04/06/1999

4 Trụ sở chính: 23 Lê Lợi, Quận 1, Thành Phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

5 ĐT: (848) 38292291  38225874 – 38225887 – 38295000

6 Fax: (848) 38243239 – 38291026

7 Website: saigon-tourist.com

8 Tầm nhìn và sứ mệnh:

- Tầm nhìn: Trở thành một trong những thương hiệu du lịch hàng đầu

khu vực Đông Nam Á, nâng cao vị thế hình ảnh của Việt Nam Phát triển theo xu hướng hội nhập, bền vững, hiệu quả doanh nghiệp gắn với các giá trịvăn hóa bản địa, lợi ích cộng đồng

- Sứ mệnh: Tối đa hóa hiệu quả kinh doanh Mang lại cho khách hàng sự

trải nghiệm thông qua các dòng sản phẩm, chuỗi dịch vụ độc đáo, khác biệt, chứa đựng giá trị văn hóa tinh thần với chất lượng quốc tế Quảng bá hình ảnh, tinh hoa truyền thống và bản sắc Việt Khai thác tối đa sức mạnh tổng

Trang 3

hợp từ các lĩnh vực hoạt động chính, góp phần phát triển du lịch Việt Nam lên tầm cao mới.

9 Ngành và lĩnh vực kinh doanh: hoạt động kinh doanh trong 4 lĩnh vực

cốt lõi: Khách sạn – Khu du lịch, Nhà hàng, Dịch vụ Lữ hành, Vui chơi giải trí

10 Mục tiêu chiến lược: Với phương châm "Thương hiệu - Chất lượng - Hiệu quả - Hội nhập", Saigontourist sẽ chú trọng vào việc tăng cường hiệu

quả kinh doanh, cải tiến chất lượng dịch vụ, phát triển vốn đầu tư để nâng cấp cơ sở vật chất, phát triển sản phẩm mới mang nét đặc trưng văn hóa truyền thống, tăng cường công tác tuyên truyền - quảng bá - tiếp thị đến các thị trường mục tiêu và tiềm năng

B – Phân tích môi trường kinh doanh.

I Môi trường vĩ mô:

1 Môi trường kinh tế.

 Tốc độ tăng trưởng kinh tế:

Việt Nam gia nhập WTO đã tạo những bước thuận lợi cho ngành du lịch Việt Nam Các mối quan hệ song phương, đa phương ngày càng được mở rộng trên mọi lĩnh vực Các mối quan hệ Á - Âu, Mỹ - Châu Á, Nhật Bản - ASEAN và các nền kinh tế trong APEC ngày càng phát triển theo chiều hướng tích cực

du lịch trong nước và ngoài nước với mức giá cạnh tranh và khác biệt so với đối thủ cạnh tranh Đặc biệt là tuyến du lịch mới như Hành trình di sản Việt Nam, Các chuyến tham quan tới địa danh lịch sử trong chiến tranh như địa đạo Củ Chi, Điện Biên Phủ…

Trang 4

 Cơ sở hạ tầng: Saigontourist đầu tư xây dựng nhiều resort, khách sạn

4 sao, 5 sao và nhà hàng ở các khu du lịch với mong muốn mang lại cho khách hàng sự phục vụ tốt nhất của doanh nghiệp

 Cơ hội:

● Tốc độ tăng trưởng tăng theo các năm dẫn tới cầu về du lịch tăng cao

● Được hưởng nhiều điều thuận lợi cho sự phát triển kinh tế khi tham giavào WTO

● GDP tăng dẫn đến thu nhập bình quân đầu người tăng làm cho cho nhucầu thỏa mãn mong muốn cá nhân như vui chơi - giải trí tăng lên, họ sẵn sang chi trả cho việc đi du lịch

● Thu hút được nhiều vốn đầu tư nước ngoài để mở rộng quy mô kinh doanh của doanh nghiệp

● Lạm phát thấp, dẫn đến cùng một lượng tiền thì người tiêu dung có thểmua với lượng hàng hóa nhiều hơn, nên việc họ bỏ tiền ra để đi du lịch

là hoàn toàn có khả năng

● Cơ sở hạ tầng đầy đủ: giảm được nhiều chi phí phát sinh do đường xa thuận lợi

 Thách thức:

● Phải cạnh tranh với các quốc gia khác Trong ngành du lịch phải cạnh tranh cả với các quốc gia trên nhiều khu vực, đặc biệt khu vực Đông Nam Á

● Việt Nam rất ít cử đón khách du lịch từ quốc tế sang, điều này làm hạn cho việc quản lý ở các cửa này gặp rất nhiều khó khăn trong quản lý Và nhiều khi không thu hút được khách đến các nơi du lịch khác trong nước

Trang 5

2 Môi trường công nghệ.

Tổng Công ty Du lịch Sài Gòn (Saigontourist) là một trong những đơn vị

đi đầu về ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý sản xuất kinh doanh và tiếp thị Website Saigontourist ngày càng phát huy được thế mạnh của mình trong việc đẩy mạnh kinh doanh, giao dịch qua mạng internet, tham gia vào

hệ thống đặt phòng toàn cầu Hotel Bank và các mạng bán phòng quốc tế khác để tăng lượng khách truy cập, chào bán các sản phẩm, dịch vụ của Saigontourist; cung cấp thông tin, tham gia kết nối với cityweb,

traveltoVietNam.com

Hệ thống phần mềm quản lý ngày càng hoàn thiện hơn đáp ứng với sự phát triển ngày càng cao trong kinh doanh, hỗ trợ hiệu quả trong công tác quản lý các giao dịch với khách hàng, tính toán xử lý thông tin… Ảnh hưởngcủa môi trường này đến doanh nghiệp du lịch chủ yếu thông qua hệ thống cơ

sở vật chất như là các phương tiện di chuyển, hệ thống âm thanh, phương thức liên lạc Điều này giúp cho Saigontourist phát triển loại hình du lịch mạo hiểm một cách có chất lượng đảm bảo an toàn tuyệt đối cao hơn, sản phẩm dịch vụ được cải thiện hơn

3 Môi trường văn hóa - xã hội.

3.1 Văn hóa:

Tôn giáo: Các tôn giáo ở Việt Nam gồm: Phật giáo đại thừa, Khổng

giáo và Đạo giáo Việt Nam có nhiều khu kiến trúc tôn giáo, thu hút được nhiều khách du lịch đến tham quan và thưởng thức Những người theo đạo phật thường tham quan ở khác khu đền, chùa nổi tiếng và linh thiêng

Phong tục: Việt Nam có nhiều phong tục lâu đời, và đặc trưng của mỗi

vùng miền Đặc biệt là Tết Tết vừa là một phong tục đồng thời cũng là một tín ngưỡng và cũng là một lễ hội của người Việt cùng một số dân tộc khác Vào dịp Tết, mọi người thường hay tổ chức đi chơi, du lịch, đặc biệt là du lịch đến các khu đền hay di tích tôn giáo

Ẩm thực: Việt Nam có nhiều nơi có những món ăn rất ngon và được

nhiều du khách ưa chuộng như phở Hà Nội, bánh Phu Thê, bún bột lọc, bánh nậm…

Lễ hội: Việt Nam có nhiều loại lễ hội lớn và long trọng như lễ tế các thần

linh, các lễ hội nhằm tưởng nhớ tới công ơn tổ tiên, nòi giống như hội Đền Hùng Các dân tộc khác cũng có những lễ hội lớn như lễ cúng

Trang 6

Trăng của người Khmer, lễ hội xuống đồng của người Tày, người

Nùng, lễ hội hoa ban của người Thái, hội đua voi của người Mnông… Đặc biệt Việt Nam được biết đến với di dản văn hóa phi vật thể như Cồngchiêng Tây Nguyên, quan họ Bắc Ninh Saigontourist đã tận dụng lợi thế

để phát triển các loại hình du lịch “home stay”, “Tây ăn Tết ta”… để khách nước ngoài có thể tìm hiểu văn hóa, lối sống của con người Việt Nam

Kiến trúc: Việt Nam có nhiều công trình kiến trúc nổi tiếng và độc đáo,

với lượng du khách cả trong nước và nước ngoài đến tham quan như: Quốc Tử Giám, Tháp Chăm, Đền Gióng

+ Những khu bảo tàng mỹ thuật như Bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam, Bảo tàng Mỹ thuật cung đình Huế là địa điểm du lịch thú vị thu hút khách

du lịch yêu thích nghệ thuật

3.2 Xã hội:

Dân số: Dân số Việt Nam đã đạt ở con số 90 triệu người – đứng thứ 14

trên thế giới và đứng thứ 8 ở châu Á Việt Nam đang ở giai đoạn cơ cấu

Trang 7

 Thuận lợi: Cơ cấu “dân số vàng” thực sự là cơ hội để sử dụng nguồn

lao động dồi dào cho tăng trưởng và phát triển kinh tế Cơ cấu “dân số vàng”tạo cơ hội cho tích lũy nguồn lực để tăng đầu tư cho an sinh xã hội, y tế, giáodục, việc làm trong tương lai đồng thời là cơ hội để dịch chuyển lao động thông qua di cư, tạo động lực phát triển kinh tế xã hội, góp phần xóa đói giảm nghèo nhanh và bền vững Điều này làm thu nhập bình quân của ngườidân tăng, mọi người sẽ chú trọng vào chăm sóc bản thân như du lịch

● Theo giới tính:

Biểu đồ 4 Chỉ số lão hóa (bên trái) và chỉ số phụ thuộc (bên phải) của

dân số Việt Nam trong thời gian 2010 – 2050.

● Xu hướng lão hóa:

Trang 8

Theo một qui ước chung, người 65 tuổi trở lên được xem là “cao tuổi”

Do đó, một cách định lượng tình trạng lão hóa là tính tỉ trọng dân số cao tuổi Năm 2010, cứ 100 dân số thì có 6 người 65 tuổi trở lên Con số này tăng lên 8% vào năm 2020 Năm 2050, tỉ trong dân số cao tuổi (23%) sẽ tăng gần gấp 4 lần hiện nay (Bảng 1) Nói cách khác, trong vòng 40 nămtới, khoảng một phần tư dân số là cao tuổi

Vì vậy mà cần phát triển các tour du lịch chú trọng sở thích của người lớn tuổi trong tương lai

Mức sống: Lối sống con người ngày càng được nâng cao, đòi hỏi con

người tích cực làm việc Qua đó, họ cần có thời gian để thư giãn, giảm stress bằng cách đi du lịch Do giới trẻ ngày càng năng động, thích khám phá, thích thể hiện cá tính của mình nên sự quan tâm hàng đầu của họ là những sự phiêu lưu mạo hiểm để khám phá thế giới bên ngoài Các sản phẩm du lịch, các hoạt động của Saigontourist luôn được thực hiện trên

cơ sở “vì cộng đồng”, thân thiện với môi trường thiên nhiên, phù hợp với môi trường văn hóa, kinh tế – xã hội, tạo nên mối quan hệ tích cực với cộng đồng Hoạt động từ thiện xã hội chăm lo cộng đồng là một trong những đặc trưng của văn hóa Saigontourist

4 Môi trường tự nhiên.

Việt Nam là đất nước thuộc vùng nhiệt đới, bốn mùa xanh tươi Địa hình

có núi, có rừng, có sông, có biển, có đồng bằng và có cả cao nguyên Núi non đã tạo nên những vùng cao có khí hậu rất gần với ôn đới, nhiều hang động, ghềnh thác, đầm phá, nhiều điểm nghỉ dưỡng và danh lam thắng cảnh

Trang 9

Với tài nguyên thiên nhiên phong phú, đa dạng, độc đáo như thế, những nămgần đây ngành Du lịch Việt Nam nói chung và hoạt động kinh doanh khách sạn nói riêng cũng đã thu hút hàng triệu khách du lịch trong và ngoài nước Tính đến hết năm 2015 Việt Nam được UNESCO công nhận 9 khu dự trữsinh quyển thế giới đó là Châu thổ sông Hồng, Cát Bà, Tây Nghệ An, Cát Tiên, Biển Kiên Giang, Cần Giờ Hiện nay Việt Nam có 30 vườn quốc gia với những loại động thực vật đặc biệt quý hiếm, 400 nguồn nước nóng từ 40

- 150 độ Việt Nam cũng đứng thứ 27 trong số 156 quốc gia có biển trên thế giới với 125 bãi tắm biển, hầu hết là các bãi tắm đẹp như: Trà Cổ, Hạ Long, Đồ Sơn, Cát Bà, Sầm Sơn, Cửa Lò, Nha Trang Việt Nam tự hào sở hữu những vịnh thuộc hàng đẹp nhất là vịnh Hạ Long và vịnh Nha Trang trong số 12 quốc gia trên thế giới

Quỹ bảo tồn động vật hoang dã WWF đã công nhận Việt Nam có 3 trong hơn 700 vùng sinh thái toàn cầu

Tổ chức bảo tồn chim quốc tế Bindlife công nhận Việt Nam là 1 trong 5 vùng chim đặc hữu

Tổ chức bảo tồn thiên nhiên thế giới IUCW công nhận VN có 6 trung tâm

- Tạo ra thị trường cung ứng các yếu tố đầu vào cho doanh nghiệp

- Tác động đến dung lượng và cơ cấu thị trường hàng tiêu dùng

- Tác động đến việc làm và thu nhập của các tầng lớp dân cư, do đó ảnhhưởng đến sức mua và khả năng tiêu thụ hàng hóa

Trong môi trường như vậy, thì chiến lược kinh doanh dịch vụ du lịch mạohiểm của công ty “Saigontourist” hết sức thuận lợi cho việc phát triển các hoạt động du lịch nhằm khai thác tốt các điều kiện và lợi thế của môi trường

Trang 10

tự nhiên Trên cơ sở đảm bảo sự duy trì, tái tạo, đặc biệt góp phần phát triển các yếu tố cạnh tranh của môi trường tư nhiên.

5 Môi trường luật pháp - chính trị.

Sự quan tâm của Đảng và nhà nước đối với phát triển du lịch thể hiện quacác nghị quyết của kỳ Đại hội Đảng lần thứ VII, VIII, IX, XI Chỉ thị Ban bí Thư, Nghị quyết của Chính Phủ Qua đó du lịch được nhận thức đúng hơn với vai trò là ngành kinh tế quan trọng của đất nước Đặc biệt, năm 1999 với

sự ra đời của Pháp lệnh du lịch và đến 2005 là Luật Du lịch đã đi vào cuộc sống

Hơn nữa, Chính phủ Việt Nam còn tạo điều kiện hết sức thuận lợi cho ngành du lịch trong nước:

Nhóm chính sách khuyến khích du lịch: tạo điều kiện thuận lợi cho

khách du lịch quốc tế đến Việt Nam; tăng cường năng lực, ứng dụng côngnghệ cao, đơn giản hóa thủ tục xuất, nhập cảnh, miễn thị thực; khuyến khích đầu tư khu vực tư nhân vào các lĩnh vực, ngành nghề du lịch, đặc biệt là cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất du lịch; ưu đãi đầu tư đối với vùng sâu, vùng xa có tiềm năng du lịch nhưng khả năng tiếp cận hạn chế; khuyến khích phát triển sản phẩm mới, sản phẩm đặc thù, sản phẩm/dịch

vụ mang tính chiến lược (casino); hình thành quỹ thời gian nghỉ ngơi khuyến khích du lịch; tăng cường du lịch MICE, du lịch giáo dục, du lịchcông đoàn, thanh niên và du lịch bởi nhóm xã hội; chú trọng du lịch cao cấp, điều tiết hợp lý du lịch đại chúng

Ngày 18/6/2015, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 46/NQ-CP về

việc miễn thị thực có thời hạn đối với công dân các nước Anh, Pháp,

Đức, Tây Ban Nha và Italy nhằm thu hút nhiều hơn khách quốc tế từ những khu vực trọng điểm

Nhóm chính sách kiểm soát chất lượng du lịch: nâng cao nhận thức,

kiến thức về quản lý chất lượng, áp dụng hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn,

hệ thống kiểm định, công nhận chất lượng; phát triển, tôn vinh thương hiệu, thúc đẩy nhượng quyền thương hiệu; hình thành và tôn vinh hệ thống danh hiệu, nhãn hiệu

Nhóm chính sách tăng cường hợp tác đối tác Công - Tư: cơ chế liên

kết giữa đại diện nhà nước với khu vực tư nhân theo mô hình tham gia, đại diện, góp vốn, chuyển giao, BOT, BT; tham gia trong tư vấn hoạch định chính sách (hội đồng tư vấn PTDL); quỹ phát triển/quỹ xúc tiến du lịch; chia sẻ trách nhiệm trong thực hiện chương trình phát triển (xúc tiến, quảng bá, phát triển thương hiệu, phát triển nguồn nhân lực); huy

Trang 11

động nguồn lực từ khu vực tư nhân cho hoạt động chung của vùng, quốc gia; xã hội hoá đầu tư phát triển hạ tầng du lịch; ưu đãi đối với những dự

án đầu tư vào vùng sâu, vùng xa, hải đảo; nhà nước đảm bảo hạ tầng đến chân các công trình thuộc các khu, điểm du lịch quốc gia; huy động

doanh nghiệp đóng góp quỹ xúc tiến du lịch theo tỷ lệ doanh thu hoặc tỷ

lệ theo số lượng khách quốc tế

II Môi trường ngành.

1 Đối thủ cạnh tranh hiện tại.

1.1 Cường độ cạnh tranh trong ngành

(triệu lượt)

(tăng 43,8%)

28(tăng 73,9%)Tổng thu

(nghìn tỷ đồng)

(tăng 72,4%)

96(tăng 220%)

- Tuy nhiên, giai đoan 2010-2015, lượng khách quốc tế đến Việt Nam

có dấu hiệu sụt giảm.

Trang 12

I/2015Tốc độ tăng trưởng

1.1.2 Rào cản rút lui khỏi ngành du lịch.

Cũng giống như rào cản gia nhập ngành, rào cản rút lui là các yếu tốkhiến cho việc rút lui khỏi ngành của doanh nghiệp trở nên khó khăn:

- Yếu tố lịch sử cội nguồn, lịch sử ngành

- Quan hệ cộng đồng

- Rào cản về công nghệ, vốn đầu tư

- Rằng buộc với người lao động

- Rằng buộc với chính phủ, các tổ chức liên quan

- Các rằng buộc chiến lược kế hoạch

- Cơ sở vật chất, hạ tầng cũng như giao thông… đầu tư cho ngành du lịch

là rất lớn, doanh nghiệp rời khỏi ngành, buộc phải bỏ những giá trị tài sảnlớn cũng như sự ràng buộc vào một số chính sách

1.1.3 Nhận biết đối thủ cạnh tranh hiện tại.

- Phân loại theo quy mô:

+ Đối thủ cạnh tranh có quy mô lớn

+ Đối thủ cạnh tranh có quy mô vừa

+ Đối thủ cạnh tranh có quy mô nhỏ

- Phân loại theo khả năng cạnh tranh:

+ Đối thủ có khả năng cạnh tranh mạnh

+ Đối thủ có khả năng cạnh tranh trung bình

+ Đối thủ có khả năng cạnh tranh yếu

- Phân loại theo khu vực địa lý:

Ngày đăng: 10/11/2018, 14:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w