Chi phí phòng ngừaGắn liền với việc thiết kế, thực hiện và duy trì hệ thống quản lý chất lượng tổng hợp.. * Công việc phòng ngừa bao gồm: - Xác định những yêu cầu đối với sản phẩm hoặc d
Trang 11.5 CHI PHÍ CHẤT LƯỢNG
Chi phí chất lượng (tính thông qua chi phí ẩn của SXKD – SCP)
SCP hay chi phí không chất lượng là toàn bộ các chi phí nảy sinh do sử dụng không hợp lý các nguồn tài nguyên của doanh nghiệp cũng như thiệt hại nảy sinh khi chất lượng không
thỏa mãn
Trang 2Chi phí phòng ngừa Chi phí thẩm định, đánh giá, kiểm tra Chi phí sai hỏng
CHI PHÍ HỮU HÌNH
Trang 3Chi phí phòng ngừa
Gắn liền với việc thiết kế, thực hiện và duy trì hệ thống quản lý chất lượng tổng hợp
* Công việc phòng ngừa bao gồm:
- Xác định những yêu cầu đối với sản phẩm hoặc dịch vụ: từ nguyên vật liệu nhập về, các quá trình sản xuất, các sản phẩm trung gian, sản phẩm và dịch vụ hoàn chỉnh
Trang 4Chi phí phòng ngừa
Gắn liền với việc thiết kế, thực hiện và duy trì hệ thống quản lý chất lượng tổng hợp
* Công việc phòng ngừa bao gồm:
- Hoạch định chất lượng: đặt ra những kế hoạch về chất lượng, độ tin cậy, vận hành, sản xuất, giám sát, kiểm tra, thử nghiệm để đạt tới mục tiêu chất
lượng
- Đảm bảo chất lượng: thiết lập và duy trì hệ thống chất lượng
Trang 5Chi phí phòng ngừa
Gắn liền với việc thiết kế, thực hiện và duy trì hệ thống quản lý chất lượng tổng hợp
* Công việc phòng ngừa bao gồm:
- Thiết bị kiểm tra: thiết kế, triển khai, mua sắm thiết bị kiểm tra, thử nghiệm
- Đào tạo: soạn thảo và chuẩn bị các chương trình đào tạo, hướng dẫn công việc
- Các hoạt động văn phòng nói chung có liên quan đến chất lượng: văn thư, chào hàng, thông tin liên lạc
Trang 6Chi phí thẩm định, đánh giá, kiểm tra
Những chi phí này gắn liền với việc đánh giá vật liệu đã mua, các quá trình sản phẩm trung gian, sản phẩm, dịch vụ để đảm bảo là phù hợp với các đặt thù kỹ thuật
Trang 7Chi phí sai hỏng
Bên trong
Bên ngoài
Trang 8Chi phí sai hỏng
*Chi phí sai hỏng bên trong:
- Lãng phí: tiến hành những việc làm không cần thiết do nhầm lẫn, tổ chức tồi, chọn vật liệu sai
- Phế phẩm: sản phẩm có khuyết tật, không thể sửa chữa, dùng hoặc bán được
- Tái chế: sản phẩm có khuyết tật được sữa chữa để đáp ứng yêu cầu
Trang 9Chi phí sai hỏng
*Chi phí sai hỏng bên trong:
- Kiểm tra lại: kiểm tra các sản phẩm sau khi đã sữa chữa
- Thứ phẩm: sản phẩm còn dùng được nhưng không đạt qui cách và bán với giá thấp
- Tồn kho chậm luân chuyển và bất động
- Phân tích sai hỏng: xác định nguyên nhân gây ra sai hỏng
Trang 10Chi phí sai hỏng
*Chi phí sai hỏng bên ngoài:
Là những sai hỏng được phát hiện ra sau khi đã giao cho khách Gồm:
- Sửa chữa các sản phẩm bị trả lại hoặc còn nằm ở hiện trường
- Các khiếu nại bảo hành về những sản phẩm đưọc thay thế khi còn bảo hành
- Khiếu nại, trách nhiệm pháp lý
- Hàng bị trả lại
- Chi phí xã hội hay chi phí môi trường
Trang 11CHI PHÍ VÔ HÌNH
- Thái độ làm việc thụ động
- Quản trị kém, đưa tới quyết định sai trong kinh doanh
- Thông tin nội bộ không chính xác kịp thời
- Thiếu thông tin bên ngoài
- Điều kiện làm việc không tốt
- Mâu thuẫn nội bộ
- Không công bằng dân chủ
Trang 12CHI PHÍ VÔ HÌNH
- Khách hàng mất lòng tin vào doanh nghiệp
- Những tổn thất của người tiêu dùng khi sử dụng sản phẩm
-Những hối tiếc trong kinh doanh
-
Trang 13Quy tắc 5R
• Rejects: phế phẩm
• Reworks: sửa chữa lại
• Recalls: Thu hồi lại
• Returns: Bị trả lại
• Regrets: sự hối tiếc