Mô phỏng Monte Carlo là kỹ thuật tính toán giúp tính toán và định lượng rủi ro và đưa ra quyết định. Kỹ thuật này được sử dụng rộng rãi trong các lĩnh vực như tài chính, quản lý dự án, năng lượng, sản xuất, công trình, nghiên cứu và phát triển,…Kỹ thuật Mô phỏng Monte Carlo cung cấp cho người ra quyết định một phạm vi những kết quả đầu ra và xác xuất của những kết quả đầu ra tương ứng với các lựa chọn. Phương pháp cung cấp các thuật toán để giải quyết bài toán trên máy tính bằng cách sử dụng các số ngẫu nhiên.Phương pháp mô phỏng Monte Carlo bao gồm: Lựa chọn các biến làm biến quan trọng đưa vào mô hình phân tích (dựa trên cơ sở phân tích độ nhạy để đưa vào các yếu tố có ảnh hưởng lớn tới dự án) Xác định mô hình biến động của các yếu tố ảnh hưởng trong mối quan hệ của chúng với biến ngẫu nhiên Xác định các xác suất Sử dụng mô hình mô phỏng xác định các kết quả phân tích.Các kết quả này giúp cho việc đánh giá dự án được chính xácTuy nhiên, phương pháp này có một số hạn chế: đó là khó ước lượng về xác suất xảy ra. Điều này dẫn đến kết quả là việc sử dụng các xác suất chủ quan là khó có thể tránh được. Mặt khác, mối quan hệ giữa các biến có thể rất phức tạp. Mặc dù đây là phương pháp hay nhưng nó đòi hỏi một lượng thông tin rất lớn về dự án xem xét. Bởi vậy nếu sử dụng phương pháp này phải tốn nhiều chi phí và thời gian.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CỬU LONG
KHOA KẾ TOÁN - TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
Vĩnh Long, năm 2018
Trang 2
Vĩnh Long, ngày… tháng….năm 2018 Giáo viên
Trang 3Mô phỏng Monte Carlo là kỹ thuật tính toán giúp tính toán và định lượng rủi
ro và đưa ra quyết định Kỹ thuật này được sử dụng rộng rãi trong các lĩnh vực nhưtài chính, quản lý dự án, năng lượng, sản xuất, công trình, nghiên cứu và phát triển,
…
Kỹ thuật Mô phỏng Monte Carlo cung cấp cho người ra quyết định một phạm
vi những kết quả đầu ra và xác xuất của những kết quả đầu ra tương ứng với các lựachọn Phương pháp cung cấp các thuật toán để giải quyết bài toán trên máytính bằng cách sử dụng các số ngẫu nhiên
Phương pháp mô phỏng Monte Carlo bao gồm:
- Lựa chọn các biến làm biến quan trọng đưa vào mô hình phân tích (dựa trên
cơ sở phân tích độ nhạy để đưa vào các yếu tố có ảnh hưởng lớn tới dự án)
- Xác định mô hình biến động của các yếu tố ảnh hưởng trong mối quan hệcủa chúng với biến ngẫu nhiên
- Xác định các xác suất
- Sử dụng mô hình mô phỏng xác định các kết quả phân tích
Các kết quả này giúp cho việc đánh giá dự án được chính xác
Tuy nhiên, phương pháp này có một số hạn chế: đó là khó ước lượng về xácsuất xảy ra Điều này dẫn đến kết quả là việc sử dụng các xác suất chủ quan là khó
có thể tránh được Mặt khác, mối quan hệ giữa các biến có thể rất phức tạp Mặc dùđây là phương pháp hay nhưng nó đòi hỏi một lượng thông tin rất lớn về dự án xemxét Bởi vậy nếu sử dụng phương pháp này phải tốn nhiều chi phí và thời gian
Trang 4NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN i
Trang 5Bảng 21.1 LN của phương án qua 100 lần
Bảng 22.1 số liệu bài toán
Trang 6Hình 1.1: Xác định các biến và giá trị của biến
Hình 1.2: Giải bài toán trên excel
Hình 1.3: Chạy Solver
Hình 1.4: Kết quả bài toán
Hình 2.1 Nhập số liệu vào Excel
Hình 2.2 Nhập công thức trên Excel
Hình 2.3 Nhập các tham số cần thiết vào Excel bằng hộp thoại solverHình 2.4 Hộp thoại Sover Results
Hình 2.5 Kết quả giá trị các biến và giá trị hàm mục tiêu
Hình 3.1 Số liệu đề bài
Hình 3.2 Dữ liệu xác định giá trị các biến
Hình 3.3 Công thức tính giá trị hàm mục tiêu
Hình 3.4 Hộp thoại Solver Parameters
Hình 3.5 Kết quả giá trị các biến và giá trị hàm mục tiêu
Hình 4.1: Xác định các biến và giá trị của biến
Hình 4.2 : Giải bài toán trên excel
Hình 4.3: Chạy Solver
Hình 4.4: Kết quả bài toán
Hình 5.1 Nhập số liệu vào Excel
Hình 5.2 Nhập công thức trên Excel
Hình 5.3 Nhập các tham số cần thiết vào Excel bằng hộp thoại SolverHình 5.4 Hộp thoại Solver Results
Hình 5.5 Kết quả giá trị các biến và giá trị hàm mục tiêu
Hình 6.1 Số liệu đề bài
Hình 6.2 Dữ liệu xác định giá trị các biến
Hình 6.3 Công thức tính giá trị hàm mục tiêu
Hình 6.4 Hộp thoại Solver Parameters
Trang 7Hình 7.1 Công thức tính mô hình bài toán
Hình 7.2 Biểu diễn LN bài toán 100 dạ
Hình 7.3 Hộp thoại Data Table
Hình 7.4: Hộp thoại Histogram
Hình 7.5: Kết quả phương án
Hình 8.1: Xác định các biến và giá trị của biến
Hình 8.2 : Giải bài toán trên excel
Hình 8.3: Chạy Solver
Hình 8.4: Kết quả bài toán
Hình 10.1 Nhập số liệu vào Excel
Hình 10.2 Nhập công thức trên Excel
Hình 10.3 Nhập các tham số cần thiết vào Excel bằng hộp thoại SolverHình 10.4 Hộp thoại Solver Results
Hình 10.5 Kết quả giá trị các biến và giá trị hàm mục tiêu
Hình 13.1 Nhập số liệu vào Excel
Hình 13.2 Nhập công thức trên Excel
Hình 13.3 Nhập các tham số cần thiết vào Excel bằng hộp thoại SolverHình 13.4 Hộp thoại Solver Results
Hình 13.5 Kết quả giá trị các biến và giá trị hàm mục tiêu
Hình 14.1: Xác định các biến và giá trị của biến
Hình 14.2 : Giải bài toán trên excel
Hình 14.3: Chạy Solver
Hình 14.4: Kết quả bài toán
Hình 18.1 Nhập số liệu vào Excel
Hình 18.2 Nhập công thức trên Excel
Hình 18.3 Nhập các tham số cần thiết vào Excel bằng hộp thoại SolverHình 18.4 Hộp thoại Solver Results
Hình 18.5 Kết quả giá trị các biến và giá trị hàm mục tiêu
Trang 8Hình 19.3 Nhập các tham số cần thiết vào Excel bằng hộp thoại SolverHình 19.4 Hộp thoại Solver Results
Hình 19.5 Kết quả giá trị các biến và giá trị hàm mục tiêu
Hình 20.1: Xác định các biến và giá trị của biến
Hình 20.2 : Giải bài toán trên excel
Hình 20.3: Chạy Solver
Hình 20.4: Kết quả bài toán
Hình 21.1 Công thức tính mô hình bài toán
Hình 21.2 Biểu diễn LN bài toán 100 lần
Hình 21.3 Hộp thoại Date Table
Hình 21.4 Hộp thoại Histogram
Hình 21.5 Kết quả của phương án
Hình 22.1 Xác định các biến và giá trị của biến
Hình 22.2 Giải bài toán trên Excel
Hình 22.3 Chạy Solvel tính giá trị các biến mà hàm mục tiêu
Hình 22.4 Kết quả bài toán
Hình 23.1 Công thức tính mô hình bài toán
Hình 23.2 Biểu diễn LN bài toán 100 lần
Hình 23.3 Hộp thoại Data Table
Hình 23.4 Hộp thoại Histogram
Hình 23.5 Kết quả của phương án
Hình 24.1: Xác định các biến và giá trị của biến
Hình 24.2 : Giải bài toán trên excel
Hình 24.3: Chạy Solver
Hình 24.4: Kết quả bài toán
Hình 25.1: Xác định các biến và giá trị của biến
Hình 25.2 : Giải bài toán trên excel
Hình 25.3: Chạy Solver
Hình 25.4: Kết quả bài toán
Trang 9Hình 26.2 : Giải bài toán trên excel
Hình 26.3: Chạy Solver
Hình 26.4: Kết quả bài toán
Hình 27.1: Xác định các biến và giá trị của biếnHình 27.2: Giải bài toán trên excel
Hình 27.3: Chạy Solver
Hình 27.4: Kết quả bài toán
Trang 10BÀI THU HOẠCH
Bài tập 1
1.1.Tóm tắt và tìm hiểu đề
Bảng 1.1: Tóm tắt đề
Để sản xuất ra 1 sản phẩm A cần 4kg NVL1, 6kg NVL2, 14kg NVL3, 16kgNVL4; Để sản xuất ra 1 sản phẩm B cần 10kg NVL1, 2kg NVL2, 10kg NVL3,10kg NVL4; Để sản xuất ra 1 sản phẩm C cần 12kg NVL1, 10kg NVL2, 8kgNVL3, 14kg NVL4; Để sản xuất ra 1 sản phẩm D cần 16kg NVL1, 12kg NVL2,10kg NVL3, 18kg NVL4; Để sản xuất ra 1 sản phẩm A cần 8kg NVL1, 2kg NVL2,4kg NVL3, 2kg NVL4
1.2 Xác định hàm mục tiêu
Với bài toán quy hoạch tuyến tính xuất phát từ bài toán sản xuất nêu trên:Tìm X = (X1, X2, X3, X4, X5) sao cho
F(xi) = 600X1 + 500X2 + 1.000X3 + 300X4 + 640X5 → maxThỏa các ràngbuộc sau:
1.3 Xác định các biến và giá trị của biến
Hình 1.1: Xác định các biến và giá trị của biến
Trang 111.4 Giải bài toán trên Excel
Hình 1.2: Giải bài toán trên excel
Hình 1.3: Chạy Solver
Trang 121.5 Nhận xét kết quả bài toán
Hình 1.4: Kết quả bài toán
Qua kết quả tính cho thấy để đạt được lợi nhuận cao nhất cần sản xuất 200 sảnphẩm A và 200 sản phẩm E để đạt lợi nhuận tối đa là 248.000.000đ
Bài tập 2
Một xí nghiệp sản xuất bánh dự định sản xuất ba loại bánh sau: bánh đậuXanh, bánh Pía và bánh Chay Để sản xuất 3 loại bánh trên thì trang bị đường, đậu,bột, trứng, mức, Giả sử số đường có thể chuẩn bị được là đường 500kg, đậu300kg, các nguyên liệu khác thì tùy ý bao nhiêu cũng có Lượng đường và đậu cầnthiết và lợi nhuận thu được trên một cái bánh mỗi loại được cho như sau:
Bánh Nguyên liệu Bánh đậu xanh Bánh Pía Bánh chay
Giả sử các Loại bánh được sản xuất ra đều được tiêu thụ hết Hãy lập phương
án sản xuất cho mỗi loại bánh là bao nhiêu cái để không bị tồn động về đường, đậu
và tổng lợi nhuận thu được là lớn nhất
2.1 Đọc và phân tích đề (tóm tắt đề)
Xét bài toán sản xuất trên, để sản xuất ra:
+ Một cái Bánh Đậu xanh cần 80g đường, 100g đậu;
+ Một cái Bánh Pía cần 60g đường, 20g đậu;
+ Một cái bánh Bánh chay cần 80g đường, 50g đậu;
Lợi nhuận khi sản xuất ra 1 sản phẩm cái bánh đậu xanh, bánh pía, bánh chaylần lượt là 2.400đ, 2.000đ, 1.900đ
Trang 132.3 Xác định các biến, và giá trị của biến
Phương án sản xuất đạt lợi nhuận lớn nhất khi:
- Số lượng đường đậu cần cho sản xuất sử dụng hết lượng dữ trữ nên ta có ràng buộc:
- Số lượng các loại bánh sản xuất ra phải nguyên và không thể là số âm, tađược ràng buộc về dấu:
2.4 Giải bài toán trên Excel
Với bài toán quy hoạch tuyến tính xuất phát từ bài toán sản xuất nêu trên:Tìm X = (X1, X2, X3)
F(xi) = 2.400X1 + 2.000X2 + 1.900X3→ max
Thỏa các ràng buộc:
Ta nhập các dữ liệu bao gồm các hệ số của các ẩn trong hàm mục tiêu cũngnhư trong các ràng buộc để tính toán Chẳng hạn, các số liệu nhập vào Excel códạng sau:
Trang 14Hình 1.1 Nhập số liệu vào Excel
Tiếp theo, ta nhập công thức tính giá trị hàm mục tiêu cũng như các vế trái cácràng buộc tương ứng Chẳng hạn với màn hình Excel trên ta được màng hình Excelmới
Hình 2.2 Nhập công thức trên Excel
Dùng chức năng Solver của Excel và nhập các tham số cần thiết
Trang 15Hình 2.2 Nhập các tham số cần thiết vào Excel bằng hộp thoại solver
Nhấn hộp thoại Solver thì xuất hiện hộp thoại
Trang 16Hình 2.3 Hộp thoại Sover Results
Khi chấp nhận kết quả (Keep Solver Solution), ta được:
Hình 2.4 Kết quả giá trị các biến và giá trị hàm mục tiêu
Kết quả này cho thấy x1 = 1815, x2 =5900, x3= 10 và f(xi) = 16175000
2.5 Nhận xét kết quả bài toán
Từ kết quả trên cho thấy một xí nghiệp cần sản xuất 1.815 cái bánh đậu xanh,5.900 cái bánh pía và 10 cái bánh chay khi sử dụng hết 500kg đường và 300kg đậuthì đạt mức lợi nhuận cao nhất là 16.175.000 đồng
Trang 17Bài tập 3
3.1 Đọc và phân tích đề tài
Xét bài toán sản xuất:
+ Nhân dịp tết trung thu, xí nghiệp sản xuất 3 loại bánh: đậu xanh, thập cẩm
Gọi X1, X2, X3 lần lược là số lượng sản phẩm của 3 loại bánh: bánh đậu xanh,bánh thập cẩm, bánh dẻo cần phải sản xuất
Để nhận được doanh thu lớn nhất, ta có bài toán tối ưu
Tìm X = (X1, X2, X3)
Thỏa các ràng buộc sau:
3.3 Xác định các biến và giá trị của biến
Nhập dữ liệu bảng tính:
Trang 18Hình 3.2 Dữ liệu xác định giá trị các biến
Ta tính giá trị hàm mục tiêu bằng hàm SumProduct:
Hình 3.3 Công thức tính giá trị hàm mục tiêu
Trang 193.4 Giải bài toán trên Excel
Sử dụng công cụ Solver để tìm ra giá trị các biến:
Hình 3.4 Hộp thoại Solver Parameters
Chọn hộp thoại Solver, ta được kết quả như sau:
Hình 3.5 Kết quả giá trị các biến và giá trị hàm mục tiêu 3.5 Nhận xét kết quả bài toán
Từ bảng kết quả trên ta thấy, xí nghiệp cần sản xuất 3750 cái bánh đậu xanh và
6875 cái bánh thập cẩm Khi đó lợi nhuận sẽ đạt lớn nhất là 19.187.500 đồng
Trang 20con; Tuy nhiên tổng số vốn không được vượt quá 9.500.000đ và chi phí chăn nuôi
có thể bỏ ra là 900.000đ Và số bòsữa không quá 20 con, số bò thịt không quá 30
con
4.2 Xác định hàm mục tiêu
Gọi x, y, z lần lược là 3 loại bò: bò sữa, bò thịt, bò cày cần nuôi
Ta có : F(X) = 60x + 50y + 57z max
Thỏa các ràng buộc sau :
4.3 Xác định các biến và giá trị của biến
Hình 4.1: Xác định các biến và giá trị của biến
Trang 214.4 Giải bài toán trên excel
Hình 4.2 : Giải bài toán trên excel
Hình 4.3: Chạy Solver 4.5 Nhận xét kết quả bài toán
Hình 4.4: Kết quả bài toán
Vậy trang trại nuôi bò này nên nuôi 20 bò sữa, 30 bò thịt, 2 con bò cày để đạtlợi nhuận tối đa là 2.814.000 đồng
Trang 225.1 Đọc và phân tích đề (tóm tắt đề);
Xét bài toán sản xuất trên Doanh nghiệp MT sản xuất 3 loại mặt hàng gồm Tủ,Bàn, Ghế
- Vốn đầu tư ban đầu là 80.000 triệu đồng
- Các thông tin còn lại được cho trong bảng sau:
(ĐVT: Triệu đồng) Chi phí Doanh thu
5.3 Xác định các biến, và giá trị của biến:
Phương án sản xuất đạt lợi nhuận lớn nhất khi:
- Sản lượng sản phẩm mà mỗi phân xưởng sản xuất tối đa trong 1 tháng nên ta
có rang buộc:
Trang 23- Doanh thu trên mỗi sản phẩm ta được ràng buộc:
5.4 Giải bài toán trên Excel:
Tìm X = (X1, X2, X3)
F(xi) = 1.300.000X1 + 950.000X2 + 700.000X3→ max
Ta nhập các dữ liệu bao gồm các hệ số của các ẩn trong hàm mục tiêu cũngnhư trong các ràng buộc để tính toán Chẳng hạn, các số liệu nhập vào Excel códạng sau:
Hình 5.1 Nhập số liệu vào Excel
Tiếp theo, ta nhập công thức tính giá trị hàm mục tiêu cũng như các vế trái cácràng buộc tương ứng Chẳng hạn với màn hình Excel trên ta được màng hình Excelmới
Trang 24Hình 5.2 Nhập công thức trên Excel
Dùng chức năng Solver của Excel và nhập các tham số cần thiết
Hình 5.3 Nhập các tham số cần thiết vào Excel bằng hộp thoại Solver
Nhấn hộp thoại Solver thì xuất hiện hộp thoại
Trang 25Hình 5.4 Hộp thoại Solver Results
Khi chấp nhận kết quả (Keep Solver Solution), ta được:
Hình 5.5 Kết quả giá trị các biến và giá trị hàm mục tiêu
Kết quả này cho thấy x1 = 94, x2 =0, x3= 0 và f(xi) = 122200000
5.5 Nhận xét kết quả bài toán
Từ kết quả trên cho thấy nhà máy cần sản xuất 94 cái tủ Khi đó lợi nhuận sẽđạt lớn nhất là 122.200.000 đồng
Trang 276.3 Xác định các biến và giá trị của biến
Nhập các biến, giá trị biến, hàm mục tiêu và hệ ràng buộc:
Hình 6.2 Dữ liệu xác định giá trị các biến
Ta tính giá trị hàm mục tiêu bằng hàm SumProduct:
Hình 6.3 Công thức tính giá trị hàm mục tiêu 6.4 Giải bài toán trên Excel
Sử dụng công cụ Solver để tìm ra giá trị các biến:
Trang 28Hình 6.4 Hộp thoại Solver Parameters
Chọn hộp thoại Solver, ta thu được kết quả như sau:
Hình 6.5 Kết quả giá trị các biến và giá trị hàm mục tiêu 6.5 Nhận xét kết quả bài toán
Chi phí vận chuyển nhỏ nhất khi vận chuyển là 177.550.000.000đ Khi đó:
- Lượng xăng vận chuyển từ Kho Phường 9 đến cây xăng Tiến Thịnh là 101.380 lít,đến cây xăng số 9 là 72.644 lít, đến cây xăng số 6 là 225.976 lít
Trang 29- Lượng xăng vận chuyển từ Kho Phường 4 đến cây xăng Tiến Thịnh là 98.620 lít,đến cây xăng số 2 là 150.000 lít.
- Lượng xăng vận chuyển từ Kho Trường An đến cây xăng số 9 là 17.356 lít, đến câyxăng số 6 là 94.024 lít
Bài tập 7
Một công ty may sản xuất các loại sản phẩm như sau Biết rằng chi phí và đơn giá (giao động) của từng mặt hàng là (đồng/cái)
Bảng 7.1 Số liệu bài toán
7.1 Đọc và phân tích đề
- Một công ty sản xuất sản phẩm sau: quần jean, quần tây, áo sơ mi;
- Số lượng sản xuất tối đa của công ty trong 1 tháng : Quần Jean 1000 cái;Quần Tây: 1200 cái và Áo sơ mi: 1500 cái;
Trang 307.2 Mô hình toán học cho bài toán
Gọi X1, X2, X3 lần lượt là số sản phẩm sản phẩm Quần Jean, Quần Tây và Áo
sơ mi có thể tiêu thụ
Ta có: X1 [1;1000], X2 [1;1200] và X3 [1;1500];
Gọi tiếp Y1, Y2, Y3 lần lượt là đơn giá sản phầm Quần Jean, Quần Tây và Áo sơ mi
Ta có: Y1 [180.000;220.000], Y2 [200.000;250.000] và Y3 [130.000;160.000]
Khi đó, lợi nhuận hàng tháng của dự án là đại lượng ngẫu nhiên cho bởi
LN = (X1* Y1) + (X2*Y2) + (X3*Y3) 100.000.000 X1*100.000 X2*120.000 X3*80.000 đồng
-Bài toán quy về việc so sánh tỷ lệ (xác suất) để LN < 0 với ngưỡng quyết định10%
7.3 Mô hình bài toán trên Excel
Ở sheet1, ta lập mô hình bài toán như sau:
Hình 7.1 Công thức tính mô hình bài toán
Sau khi có mô hình trên sheet1, ta sang sheet2 lập bảng biểu diễn kết quả 100lần như sau:
Trang 31Hình 7.2 Biểu diễn LN bài toán 100 dạ
Quét khối từ ô A2:B101 và chọn chức năng Table trong menu Data
Hình 7.3 Hộp thoại Data Table
Chọn OK Nhấn F9 một số lần để thay đổi giá trị ngẫu nhiên cho hàm rand(),
ta nhận được một số liệu cho biến ngẫu nhiên LN
Trang 32Bảng 7.2 Bảng LN của phương án 100 lần
-34.244.816,34
2 6
-9 47.456.-904,53 3
4 75.285.892,36
5 9
32.561.523,73
24.872.452,60 88 28.468.540,20
-1
4 95.725.667,70
3 9
137.549.454,4
0
6 7
105.390.926,3
2 92 80.403.207,16
Trang 334
6 8
16.401.225,03 93
45.215.534,68
-2
4
18.770.514,12
-4
9 21.512.808,92
7 4
-5 0
23.579.747,57
-Dùng công cụ Histogram của chức năng Data Analysis trong menu Tools đểkhảo sát LN ta được hộp thoại sau:
Hình 7.4: Hộp thoại Histogram
Trang 347.4 Kết quả mô hình bài toán trên Excel
Hình 7.5: Kết quả phương án
Điều này cho thấy tỷ lệ LN < 0 trên mẫu là 14%
7.5 Nhận xét mô hình bài toán trên Excel
Do tỷ lệ lợi nhuận âm trên mẫu vượt quá 10% nên ta kết luận rằng công tykhông nên thực hiện dự án này
Trang 35700g-lê loại III là 0,5kg cá tra trên 1kg, 2,2kg cá tra từ 700g-950g và 2,5 kg cá tra từ500g-650g.
Lượng cá tồn kho loại trên 1 kg là 4.000kg, loại 700g – 950g là 6.000kg vàloại 500g – 650g là 5.000kg
8.2 Xác định hàm mục tiêu
Gọi X1, X2, X3lần lược là 3 loại sản phẩm cá tra phi lê: loại I, loại II, loại III
Ta có : F(X) = 500X1 + 400X2 + 300X3 max
Thỏa các ràng buộc sau :
8.3 Xác định các biến và giá trị của biến
Hình 8.1: Xác định các biến và giá trị của biến
8.4 Giải bài toán trên excel
Hình 8.2 : Giải bài toán trên excel
Trang 36Hình 8.3: Chạy Solver
8.5 Nhận xét kết quả bài toán
Hình 8.4: Kết quả bài toán
Trang 37Doanh nghiệp cần sản xuất 1.322,21kg sản phẩm loại I, 487,8 kg sản phẩm
loại II và 1.540,44 kg sản phẩm loại III để đạt được lợi nhuận lớn nhất là
1.318.356.868 đồng
Bài tập 10
Xí nghiệp Kim Long cần sản xuất ít nhất 75 sp loại A, 58 sp loại B và 64 sploại C Xí nghiệp có thể áp dụng lần lượt theo 3 phân xưởng sản xuất là I, II, IIItrong đơn vị thời gian năng suất và chi phí của từng phân xưởng
Bảng 10.1 Số liệu bài toán
Do vậy phương án vận chuyển là:
X = (X11, X12, X13, X21, X22, X23, X31, X32, X33)
Trang 38Trong đó Xij là số lượng sản phẩm cần vận chuyển đến phân xưởng sản xuất (i
=; j=);
Ta có hàm mục tiêu:
10.3 Xác định các biến, và giá trị của biến
Phương án vận chuyển đạt chi phí thấp nhất khi:
- Khi các sản phẩm đáp ứng đủ nhu cầu tiêu thụ của các phân xưởng nên ta córàng buộc:
- Các loại sản phẩm khi vận chuyển đến các phân xưởng không được vượt quálượng sản phẩm tồn ở trong kho nên ta có thêm các ràng buộc:
- Cuối cùng, do lượng sản phẩm vận chuyển đi phải không âm và không lẽ, tađược ràng buộc về dấu:
10.4 Giải bài toán trên Excel
Với bài toán quy hoạch tuyến tính xuất phát từ bài toán vận tải nêu trên:Tìm X = (X11, X12, X13, X21, X22, X23, X31, X32, X33)
Trong đó Xij là số lượng sản phẩm cần vận chuyển từ các sản phẩm đến cácphân xưởng (i =; j=;)
Ta có hàm mục tiêu:
Thỏa các ràng buộc:
Ta nhập dữ liệu vào bảng tính Excel
Trang 39Hình 10.1 Nhập số liệu vào Excel
- Dòng 1 khai báo tên các biến xuất hiện trong bài toán, trường hợp này là 9 biến xij, với i =; j=;)
- Dòng 2 khởi tạo giá trị cho các biến bằng 0
- Các hệ số các biến trong các ràng buộc, giá trị vế trái và vế phải tương ứng được khai báo trong các hàng 5:10
- Các giá trị vế trái hàm mục tiêu và giá trị hàm mục tiêu được tính bằng hàm SumProduct trong Excel
Ta được màn hình
Hình 10.2 Nhập công thức trên Excel
Dùng chức năng Solver của Excel và nhập các tham số cần thiết như hình sau:
Trang 40Hình 10.3 Nhập các tham số cần thiết vào Excel bằng hộp thoại Solver