1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KẾ TOÁN các KHOẢN PHẢI THU và PHẢI TRẢ tại CÔNG TY cổ PHẦN IN NGUYỄN văn THẢNH VĨNH LONG

63 313 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 245,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bên cạnh đó, mối quan hệ thanh toán giữa công ty với các đơn vị, cá nhân về các khoản phải thu, phải trả cho khách hàng, người bán cũng được chú trọng. Có thể nói, kế toán thanh toán đóng vai trò quan trọng trong quá trình hoạt động kinh doanh của công ty. Nhận thấy được tầm quan trọng đó, nên em quyết định chọn đề tài “ Kế toán các khoản phải thu và phải trả tại công ty Cổ phần in Nguyễn Văn Thảnh Vĩnh Long” để làm đề tài báo cáo thực tập của mình.

Trang 1

KHOA KẾ TOÁN - TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG

Vĩnh Long, năm 2018

Trang 2

Vĩnh Long, ngày tháng năm 2018

Trang 3

Vĩnh Long, ngày tháng năm 2018

Trang 4

Trước tiên, em xin chân thành gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Quý thầy cô TrườngĐại học Cửu Long đã truyền đạt cho em những nghiệp vụ về chuyên môn kế toán Đặcbiệt em xin gửi lời cảm ơn thầy Nguyễn Hữu Thanh Tùng đã tận tình chỉ bảo em trongsuốt thời gian viết và hoàn thành bài báo cáo.

Tiếp đó, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến quý Công ty Cổ phần in NguyễnVăn Thảnh Vĩnh Long đã tiếp nhận em vào kiến tập Đặc biệt em xin cảm ơn anh VạngLong Giang đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ, cung cấp những số liệu và thông tin cầnthiết để em có thể hoàn thành tốt bài báo cáo này

Do trình độ còn hạn chế nên bài báo cáo không tránh khỏi những sai sót, em rấtmong nhận được sự đánh giá, đóng góp ý kiến của Quý thầy cô và các anh chị để bàibáo cáo được hoàn thiện hơn

Cuối lời em kính chúc Quý thầy cô trường Đại học Cửu Long và các anh chịphòng kế toán dồi dào sức khỏe và luôn đạt thành tích tốt trong công tác Chúc choCông ty Cổ phần in Nguyễn Văn Thảnh Vĩnh Long ngày càng phát triển, và vữngmạnh trên thị trường

Em xin chân thành cảm ơn !

Vĩnh Long, ngày tháng năm 2018

Sinh viên thực hiện

Lê Thị Tuyết Nhi

Trang 5

BCTC: Báo cáo tài chính.

SXKD: Sản xuất kinh doanh

TGNH: Tiền gửi ngân hàng

TK: Tài khoản

TNDN: Thu nhập doanh nghiệp

TSCĐ: Tài sản cố định

Trang 6

Bảng 1.1: Kết quả sản xuất kinh doanh năm 2017 21

Trang 7

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty 15

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ nhật ký chung 17

Sơ đồ 1.4: Sơ đồ phần mềm kế toán 19Y

Sơ đố 2.1: Luân chuyển chứng từ 24

Sơ đố 2.2: Luân chuyển chứng từ 33

Trang 8

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ii

DANH MỤC CÁC BẢNG SỬ DỤNG iii

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ iv

MỤC LỤC v

LỜI MỞ ĐẦU 8

1.Sự cần thiết của đề tài: 8

2.Mục tiêu nghiên cứu: 8

3.Đối tượng nghiên cứu: 8

4.Phương pháp nghiên cứu: 9

4.1 Phương pháp thu thập số liệu: 9

4.2 Phương pháp phân tích số liệu: 9

5.Bố cục chuyên đề: 9

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CP IN NGUYỄN VĂN THẢNH VĨNH LONG 10

1.1 Giới thiệu khái quát về công ty in Nguyễn Văn Thảnh Vĩnh Long 10

1.1.1 Giới thiệu sơ lược về công ty 10

1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển: 10

1.1.3 Chức năng và nhiệm vụ của công ty: 11

1.1.3.1 Chức năng: 11

1.1.3.2 Nhiệm vụ: 11

1.2 Bộ máy tổ chức quản lý tại công ty: 12

1.2.1 Sơ đồ cơ cấu bộ máy quản lý tại công ty 12

1.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban: 12

1.3 Tổ chức công tác kế toán tại công ty: 14

1.3.1 Tổ chức bộ máy kế toán: 14

Trang 9

1.3.4 Tổ chức vận dụng các chế độ, phương pháp kế toán: 17

1.3.4.1 Các chế độ, chính sách kế toán áp dụng: 17

1.3.4.2 Phương pháp kế toán tại công ty: 17

1.3.5 Ứng dụng tin học trong công tác kế toán tại công ty: 17

1.4 Thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển: 18

1.4.1 Thuận lợi: 18

1.4.2 Khó khăn: 18

1.4.3 Phương hướng phát triển: 19

1.5 Kết quả SXKD năm 2016 – 2017: 20

1.6 Phân tích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: 21

CHƯƠNG 2: THỰC TIỄN KẾ TOÁN PHẢI THU VÀ PHẢI TRẢ TẠI CÔNG TY CP IN NGUYỄN VĂN THẢNH VĨNH LONG 22

2.1 Đặc điểm kế toán các khoản phải thu và phải trả cho người bán 22

2.2 Thực trạng kế toán các khoản phải thu và phải trả cho người bán tại công ty CP in Nguyễn Văn Thảnh Vĩnh Long 22

2.2.1 Kế toán phải thu khách hàng 22

2.2.1.1 Chứng từ và trình tự luân chuyển chứng từ: 22

2.2.1.2 Tài khoản sử dụng: 23

2.2.1.3 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh thực tế tại công ty 23

2.2.1.4 Sổ sách sử dụng tại công ty: 26

2.2.2 Kế toán các khoản phải thu khác: 30

2.2.2.1 Chứng từ và sổ sách sử dụng: 30

2.2.2.2 Tài khoản sử dụng: 30

2.2.2.3 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh thực tế tại công ty: 30

2.2.2.4 Sổ sách sử dụng tại công ty 31

2.2.3 Kế toán các khoản phải trả người bán 32

Trang 10

2.2.3.3 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh thực tế tại công ty: 33

2.2.3.4 Sổ sách sử dụng tại công ty: 38

CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT VỀ KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU VÀ PHẢI TRẢ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN IN NGUYỄN VĂN THẢNH VĨNH LONG 47

3.1 Nhận xét chung 47

3.1.1 Nhận xét về tổ chức bộ máy kế toán: 47

3.1.2 Nhận xét về chế độ và phương pháp kế toán: 47

3.1.3 Nhận xét về tài khoản kế toán và sổ sách sử dụng: 48

3.2 Nhận xét về công tác kế toán các khoản phải thu và phải trả tại công ty 49

3.2.2 Ưu điểm: 49

3.2.3 Nhược điểm: 49

KẾT LUẬN 51 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 11

LỜI MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết của đề tài:

Trong xu thế ngày nay ngành in ngày càng phát triển, tiếp thu và ứng dụng khoahọc kỹ thuật tiên tiến, Công ty Cổ phần in Nguyễn Văn Thảnh Vĩnh Long đã trang bịcho mình một dây chuyền sản xuất hiện đại, nhằm sản xuất những sản phẩm cao cấpđáp ứng đầy đủ nhu cầu của khách hàng đặt ra Và những sản phẩm do công ty sản xuất

đã nhanh chóng chiếm được lòng tin và tạo được uy tín cao trên thị trường

Trong quá trình hoạt động, Công ty đặt ra yêu cầu là phải luôn quan tâm đầu tưđổi mới cơ sở vật chất và phương thức hoạt động nhằm hiện đại hóa công nghệ in vàsửa chữa để thỏa mãn nhu cầu in ấn cho khách hàng với sự cạnh tranh của thị trường Bên cạnh đó, mối quan hệ thanh toán giữa công ty với các đơn vị, cá nhân về cáckhoản phải thu, phải trả cho khách hàng, người bán cũng được chú trọng Có thể nói,

kế toán thanh toán đóng vai trò quan trọng trong quá trình hoạt động kinh doanh củacông ty Nhận thấy được tầm quan trọng đó, nên em quyết định chọn đề tài “ Kế toáncác khoản phải thu và phải trả tại công ty Cổ phần in Nguyễn Văn Thảnh Vĩnh Long”

để làm đề tài báo cáo thực tập của mình

2 Mục tiêu nghiên cứu:

- Nghiên cứu thực trạng các khoản phải thu của khách hàng và phải trả cho người

bán tại công ty Cổ phần in Nguyễn Văn Thảnh Vĩnh Long

- Đưa ra nhận xét về kế toán các khoản phải thu và phải trả tại công ty Cổ phần in

Nguyễn Văn Thảnh Vĩnh Long

3 Đối tượng nghiên cứu:

Là kế toán các khoản phải thu và phải trả tại công ty Cổ phần in Nguyễn VănThảnh Vĩnh Long

Trang 12

4 Phương pháp nghiên cứu:

4.1 Phương pháp thu thập số liệu:

Thu thập tài liệu, chứng từ, sổ sách của công ty có liên quan đến kế toán phải thukhách hàng và phải trả cho người bán

4.2 Phương pháp phân tích số liệu:

- Sau khi thu thập được số liệu và thông tin cần thiết có liên quan đến đề tài, ta sẽ

phân tích, xử lý số liệu qua các phương pháp thống kê, so sánh để có nhận xét và đánhgiá đúng đắn về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

- Từ đó so sánh giữa thực tế với lý thuyết đã học để đưa ra cái nhìn đúng đắn, phù

hợp với kế toán các khoản phải thu của khách hàng và phải trả cho người bán tại công

ty Cổ phần in Nguyễn Văn Thảnh Vĩnh Long

5 Bố cục chuyên đề:

Ngoài lời mở đầu và kết luận, chuyên đề gồm có 3 chương:

- Chương 1: Giới thiệu chung về công ty Cổ phần in Nguyễn Văn Thảnh Vĩnh

Long

- Chương 2: Thực tiễn công tác kế toán phải thu của khách hàng và phải trả cho

người bán tại công ty Cổ phần in Nguyễn Văn Thảnh Vĩnh Long

- Chương 3: Nhận xét.

Trang 13

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CP IN NGUYỄN VĂN THẢNH

VĨNH LONG

1.1 Giới thiệu khái quát về công ty in Nguyễn Văn Thảnh Vĩnh Long

1.1.1 Giới thiệu sơ lược về công ty

- Tên giao dịch: Công ty CP in Nguyễn Văn Thảnh Vĩnh Long.

- Địa chỉ: số 48 Nguyễn Huệ, Phường 2, Thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long.

- Hình thức sở hữu: Công ty cổ phần có vốn Nhà nước.

- Lĩnh vực kinh doanh: sản xuất và thương mại.

- Ngành nghề kinh doanh: in các loại sản phẩm như: sách, báo, tạp chí, tranh ảnh,

hóa đơn, biểu mẫu, nhãn hàng hóa, áp phích, vé các loại, in bao bì, cán màng phủ Muabán nguyên liệu, vật tư ngành in

1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển:

- Công ty CP in Nguyễn Văn Thảnh tiền thân là sự hợp nhất của hai đơn vị là nhà

in Anh Dũng _ Trà Vinh và nhà in Nguyễn Văn Thảnh _ Vĩnh Long

- Công ty được thành lập năm 1976 Từ năm 1976 đến năm 1993 ngành in của

tỉnh từng bước hoàn thành và cải thiện với tinh thần lao động hăng hái của đơn vị.Đến tháng 01/1993 nhà in Nguyễn Văn Thảnh chính thức mang tên Xí nghiệp in

Trang 14

Nguyễn Văn Thảnh theo quyết định số 02/QĐ/UBT của UBND tỉnh Vĩnh Long cấpngày 05/01/1993.

- Ngày 30/12/1996, theo quyết định số 2540/QĐ/UBT của UBND tỉnh Vĩnh

Long, Xí nghiệp in Nguyễn Văn Thảnh đổi tên thành Công ty phát hành phim và chiếubóng Vĩnh Long, là sự sáp nhập của hai đơn vị: Xí nghiệp in Nguyễn Văn Thảnh vàTrung tâm điện ảnh do ông Dương Minh Tâm làm Giám đốc

- Ngày 30/12/1999 văn bản số 2066/UBT của UBND tỉnh Vĩnh Long “ Về việc

sắp xếp Doanh nghiệp Nhà nước nên đã tách bộ phận điện ảnh ra khỏi xí nghiệp in vàphát hành phim”

- Đến ngày 18/12/2000 theo quyết định số 49/QĐ/UBT của UBND tỉnh Vĩnh

Long, Xí nghiệp in Nguyễn Văn Thảnh được tách ra hoạt động độc lập và do ôngNguyễn Văn Tiến làm giám đốc

- Ngày 14/01/2006 theo quyết định số 142/QĐ/UBT của UBND tỉnh Vĩnh Long,

Xí nghiệp in Nguyễn Văn Thảnh đổi tên thành công ty in Nguyễn Văn Thảnh Làdoanh nghiệp Nhà nước hoạt động duy nhất trong lĩnh vực in ấn của tỉnh Vĩnh Long

- Đến ngày 26/02/2008, căn cứ quyết định số 322/QĐ/UBT của UBND tỉnh Vĩnh

Long về việc chuyển Công ty in Nguyễn Văn Thảnh thành công ty cổ phần in NguyễnVăn Thảnh

1.1.3 Chức năng và nhiệm vụ của công ty:

1.1.3.1 Chức năng:

- In các loại sản phẩm như: sách, báo, tạp chí, tranh ảnh, hóa đơn, biểu mẫu, nhãn

hàng hóa, áp phích, vé các loại, in bao bì, cán màng phủ Mua bán nguyên liệu, vật tưngành in

1.1.3.2 Nhiệm vụ:

Công ty xác định nhiệm vụ chủ yếu của mình là thông qua việc in các loại ấnphẩm trên các lĩnh vực: kinh tế, văn hóa, xã hội góp phần thỏa mãn các nhu cầu đờisống vật chất tinh thần của quần chúng nhân dân Đồng thời đẩy mạnh hoạt động kinh

Trang 15

doanh có lãi tích lũy để tồn tại và phát triển, nhằm giữ vững vai trò chủ đạo trong nềnkinh tế thị trường.

Trong xu thế ngày nay ngành in ngày càng phát triển, tiếp thu và ứng dụng khoahọc kỹ thuật tiên tiến, đổi mới công nghệ từng bước hoàn thiện và nâng cao cơ sở vậtchất kỹ thuật, máy móc, thiết bị phù hợp với nhu cầu sản xuất kinh doanh của công ty.Đồng thời, công ty đã trang bị dây chuyền công nghệ đồng bộ khép kín từ khâu đầuvào đến khâu đầu ra, sản xuất những sản phẩm cao cấp Sản phẩm của công ty đã có uytín trên thị trường cùng với phương thức mua bán, thanh toán nhanh chóng và giá cảhợp lý

1.2 Bộ máy tổ chức quản lý tại công ty:

1.2.1 Sơ đồ cơ cấu bộ máy quản lý tại công ty

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ cơ cấu bộ máy tại công ty

1.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban:

- Giám đốc: là người đứng đầu công ty, điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh

doanh hàng ngày của công ty, được quyền quyết định tổ chức bộ máy quản lý, các bộphận sản xuất kinh doanh, bổ nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, tăng lương, tuyển dụng,

Là người đại diện của công ty trước pháp luật và chịu trách nhiệm trước pháp luật củaNhà nước

GIÁM ĐỐC

PHÒNG TỔ CHỨC

-HÀNH CHÍNH PX SẮPCHỮ PX MÁY IN PX THÀNHPHẨM

PHÒNG KẾHOẠCH TÀI VỤ

PHÓ GIÁM ĐỐC

Phụ trách tổ chức

KẾ TOÁNTRƯỞNGPHÓ GIÁM ĐỐC

Phụ trách sản xuất

Trang 16

- Phó Giám đốc: là người giúp giám đốc về từng mặt công tác do giám đốc phân

công và chịu trách nhiệm trước giám đốc về những quyết định của mình Phó giám đốcđược quyền thay giám đốc giải quyết những công việc theo giấy uỷ quyền của giámđốc và phải báo cáo lại những công việc đã giải quyết với giám đốc

- Kế toán trưởng: là người chịu trách nhiệm chung ở phòng kế toán, lập kế hoạch

làm việc cho phòng kế toán dưới sự chỉ đạo của Giám đốc Kế toán trưởng điều hànhmọi phần hành của kế toán, tham gia lập kế hoạch kinh doanh và vận dụng chế độ kếtoán phù hợp với những quy định của Nhà nước, đảm bảo công việc sản xuất có hiệuquả và đúng pháp luật

- Phòng tổ chức – hành chính: chịu trách nhiệm về công tác quản lý hành chính,

thực hiện các chế độ chính sách về lao động tiền lương, thực hiện công tác tuyển dụnglao động và các quan hệ về đối nội, đối ngoại của công ty

- Phòng kế hoạch tài vụ: là bộ phận tham mưu cho Giám đốc và tổ chức thực hiện

kế hoạch kinh doanh dài hạn, đề xuất biện pháp sử dụng tài sản và nguồn vốn

- Phân xưởng sắp chữ: là khâu đầu tiên trong quá trình sản xuất, chịu trách nhiệm

lựa chọn, sắp xếp, trình bày mẫu chữ theo yêu cầu khách hàng Ở khâu này được kiểmtra cẩn thận trước khi qua giai đoạn in ấn

- Phân xưởng máy in: sau khi phân xưởng sắp xếp chữ, trình bày và kiểm tra cẩn

thận, phân xưởng máy in kiểm tra lại lần nữa sau đó mới in sản phẩm Để sản phẩmlàm ra đạt chất lượng tốt, đòi hỏi người thợ in phải có tay nghề, kinh nghiệm và tínhcẩn trọng để tránh trường hợp in kẽm không lên, chồng màu, màu sắc không đúng theoyêu cầu của khách hàng

- Phân xưởng thành phẩm: sản phẩm in xong được chuyển sang phân xưởng

thành phẩm để sắp xếp, đóng gói và tùy theo hợp đồng mà sản phẩm có thể giao ngayhay nhập kho thành phẩm

Trang 17

và các khoản trích theo lương

Kế toán nguyên vật liệu và tài sản cố định

Kế toán tính giá thành và hợp đồng với khách hàng

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty

1.3.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban:

- Kế toán trưởng: là người đứng đầu bộ máy kế toán của công ty, chịu trách

nhiệm tổ chức điều hành công tác kế toán tài chính, đôn đốc giám sát kiểm tra, xử lýmọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh củacông ty

- Kế toán vốn bằng tiền và thanh toán công nợ: xử lý các nghiệp vụ có liên quan

đến vốn bằng tiền, các khoản công nợ phải thu, phải trả và theo dõi tình hình tiêu thụcủa công ty

- Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương: theo dõi các nghiệp vụ liên

quan đến lao động, về chế độ tiền lương, trích theo lương, các chính sách lương,thưởng của công ty

Trang 18

- Kế toán vật tư và tài sản cố định: quản lý vật tư và tình hình tăng, giảm của tài

sản, tình hình nhập, xuất, tồn kho của nguyên vật liệu

- Kế toán tính giá thành và hợp đồng với khách hàng: tập hợp chi phí, tính giá

thành sản phẩm dùng làm căn cứ xác định giá bán và thực hiện các giao dịch với kháchhàng

- Kế toán tổng hợp: có nhiệm vụ tổng hợp số liệu, lập các báo cáo quyết toán theo

quy định, giúp kế toán trưởng tổ chức các thông tin

- Thủ kho: có nhiệm vụ ghi chép và phản ánh đầy đủ, kịp thời chính xác tình hình

hiện có và sự biến động của nguyên vật liệu theo các chỉ tiêu uy định, theo dõi nhập,xuất, tồn của vật tư, cuối tháng lập báo cáo nhập xuất tồn của vật tư Đồng thời, theodõi thành phẩm được xuất bán để tổng hợp doanh thu, các loại chi phí, xác định kết qủakinh doanh trong tháng

- Thủ quỹ: hàng ngày căn cứ vào các nghiệp vụ phát sinh như Phiếu thu, phiếu

chi vào sổ quỹ Cuối ngày báo cáo với kế toán trưởng, đối chiếu với kế toán thanh toán.Chịu trách nhiệm bảo quản và quản lý toàn bộ lượng tiền mặt

Trang 19

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ nhật ký chung

- Hằng ngày căn cứ vào chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toán lập

bảng Nhật ký chung, căn cứ vào Nhật ký chung để ghi vào sổ đăng ký Nhật ký chung ,sau đó được rồi mới ghi vào sổ cái, các chứng từ gốc sau khi làm căn cứ lập Nhật kýchung để ghi các sổ, thẻ kế toán chi tiết

Sổ nhật ký đặc

biệt

Báo cáo tài chính

Bảng cân dốiphát sinh

Bảng tổnghợp chi tiết

Sổ cái

Sổ kế toán chitiết

Sổ nhật kýchungChứng từ

Trang 20

- Cuối tháng ( quý ) phải khóa sổ cái tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh

tế, tài chính phát sinh tháng ( quý ) trên sổ phát sinh nợ tổng số phát sinh có và số dư( nếu có ) của từng tài khoản trên sổ cái lập bảng cân đối kế toán

- Cuối tháng ( quý ) phải đối chiếu khớp với số liệu trên sổ cái và abrng tổng hợp

chi tiết được sử dụng để lập bảng báo cáo kế toán

1.3.4 Tổ chức vận dụng các chế độ, phương pháp kế toán:

1.3.4.1 Các chế độ, chính sách kế toán áp dụng:

Chế độ kế toán được áp dụng theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006của Bộ tài chính và Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2015 của Bộ tài chính

1.3.4.2 Phương pháp kế toán tại công ty:

Kỳ kế toán: Được tính theo năm dương lịch, được bắt đầu từ ngày 01 tháng 01

và kết thuc vào ngày 31 tháng 12 hằng năm

Đơn vị tiền tệ được sử dụng để ghi sổ: đồng Việt Nam ( VNĐ ).

Phương pháp kế toán hàng tồn kho:

- Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho: giá gốc.

- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: kê khai thường xuyên.

Phương pháp tính giá xuất kho:

- Vật liệu xuất kho ở nhiều thời điểm khác nhau do vậy giá trị vật liệu nhập kho

cũng tồn tại nhiều giá trị khác nhau nên trước khi xuất ra sử dụng, Công ty phải tínhgiá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền

Phương pháp tính thuế GTGT: theo phương pháp khấu trừ.

Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: đường thẳng.

1.3.5 Ứng dụng tin học trong công tác kế toán tại công ty:

- Phần mềm kế toán Accnet thiết kế theo thông tư 103/2005/TT-BTC ngày

24/2/2005 của Bộ tài chính về tiêu chuẩn và điều kiện của phần mềm kế toán

- Được cập nhật theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2015 của BỘ tài

chính

- Hình thức ghi sổ: Nhật ký chung.

Trang 21

MÁY VI TÍNHPHẦN MỀM KẾ TOÁN

Sơ đồ 1.4: Sơ đồ phần mềm kế toán

- Công ty nằm ngay trên địa bàn thành phố Vĩnh Long, thuận lợi về nhiều mặt:

phương tiện vận chuyển, lưu thông hàng hóa, thu hút khách hàng đến đặt hàng, VĩnhLong tiếp giáp với nhiều tỉnh trong khu vực Đồng Bằng sông Cửu Long nên tạo điềukiện mở rộng thị trường sang các tỉnh lân cận

- Công ty luôn được sự quan tâm của các cấp lãnh đạo trong tỉnh Vĩnh Long, luôn

được sự tín nhiệm của khách hàng trong và ngoài tỉnh

- Tình hình nhân sự chung của công ty khá ổn định, ban lãnh đạo và cán bộ công

nhân viên là những người có trình độ chuyên môn, có tinh thần trách nhiệm cao trongcông việc, tinh thần đoàn kết trong mọi công tác vì sự phát triển của công ty

1.4.2 Khó khăn:

- Nguồn cung cấp nguyên vật liệu phụ thuộc vào thị trường giấy ngoại nhập như:

Đài Loan, Hàn Quốc giá cả biến động thường xuyên làm ảnh hưởng đến giá thànhsản phẩm

Trang 22

- Cạnh tranh cao về số lượng, giá cả với các cơ sở in ấn khác.

- Khâu tiếp thị còn nhiều hạn chế chưa thu hút được nhiều đơn đặt hàng.

1.4.3 Phương hướng phát triển:

- Cố gắng nâng cao chất lượng hoạt động của công ty, đồng thời vẫn đảm bảo

được chất lượng sản phẩm hàng hóa phù hợp với yêu cầu của khách hàng

- Đào tạo đội ngũ lao động đủ năng lực và trình độ cần thiết để thực hiện tốt công

việc được giao nhằm thỏa mãn yêu cầu của khách hàng và sự phát triển bền vững lâudài của công ty

- Đẩy mạnh công tác tìm kiếm thị trường trong và ngoài tỉnh, tạo uy tín cao cho

công ty đối với khách hàng

- Thực hiện triệt để tiết kiệm chi phí, tăng cường công tác quản lý vốn của công

ty

- Đầu tư và nâng cao về khâu tiếp thị đối với mọi thị trường và khách hàng nhằm

thu hút nhiều đơn đạt hàng và khách hàng

Trang 23

1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch

vụ 1 VI.01 23.571.610.919 26.145.646.781

2 Các khỏan giảm trừ doanh thu 2

3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung

cấp dịch vụ 10 23.571.610.919 26.145.646.781

4 Giá vốn hàng bán 11 VI.02 19.014.170.708 19.967.972.713

5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung

cấp dịch vụ 20 4.557.440.211 6.177.674.068

6 Doanh thu hoạt động tài chính 21 VI.03 1.818.119 6.398.952

7 Chi phí tài chính 22 VI.04 100.134.722 76.707.778 Trong đó: chi phí lãi vay 23 100.134.722 76.707.778

8 Chi phí bán hàng 24 VI.05 923.656.953 1.652.382.825

9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 25 VI.06 2.734.147.452 3.455.699.685

10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh

doanh 30 801.319.203 999.282.732

11 Thu nhập khác 31 VI.07 - 26.727.273

12 Chi phí khác 32 VI.08 - 30.791.683

13 Lợi nhuận khác 40 - (4.064.410)

14 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 50 801.319.203 995.218.322

15 Chi phí thuế TNDN hiện hành 51 VI.09 160.263.841 205.202.001

16 Chi phí thuế TNDN hoãn lại 52 - -

17 Lợi nhuận sau thuế TNDN 60 641.055.362 790.016.321

18 Lãi cơ bản trên cổ phiếu 70 1.829 2.254

(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán Công ty CP in Nguyễn Văn Thảnh Vĩnh Long)

Trang 24

1.6 Phân tích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh:

Chỉ tiêu Năm 2016 Năm 2017

Qua bảng số liệu trên, cho thấy:

Tổng doanh thu năm 2017 so với năm 2016 giảm 2.602.343.968 đồng tươngđương với tỷ lệ giảm 9,94%

Tổng chi phí năm 2017 so với năm 2016 giảm 2.411.444.849 đồng tương đươngvới tỷ lệ giảm 9,58%

Tổng lợi nhuận năm 2017 so với năm 2016 giảm 193.899.119 đồng tương đươngvới tỷ lệ giảm 19,48%

CHƯƠNG 2:

Trang 25

THỰC TIỄN KẾ TOÁN PHẢI THU VÀ PHẢI TRẢ TẠI CÔNG TY

CP IN NGUYỄN VĂN THẢNH VĨNH LONG

2.1 Đặc điểm kế toán các khoản phải thu và phải trả cho người bán

Đặc điểm kế toán các khoản phải thu:

Khoản phải thu chiếm tỷ trọng lớn trong các khoản phải thu

Quan hệ phải thu khách hàng nảy sinh khi công ty bán hàng hóa, thành phẩm, tàisản thanh lý theo phương thức bán chịu hoặc phương thức trả trước Để tránh mất mát,rủi ro do khách hàng mất hoặc giảm khả năng thanh toán nợ công ty cần tổ chức côngtác kế toán thanh toán cho từng khách hàng, đặc biệt là những khách hàng có số tiềnphải thu lớn

Đặc điểm kế toán các khoản phải trả người bán:

Phải trả cho người bán thường xảy ra khi mua bán công cụ dụng cụ, TSCĐ, hànghóa Khi công ty mua chịu sẽ dẫn đến phát sinh nợ phải trả, khi công ty ứng trước tiềnmua hàng cho người bán sẽ nảy sinh một khoản tiền nợ phải thu với nhà cung cấp

2.2 Thực trạng kế toán các khoản phải thu và phải trả cho người bán tại công ty

CP in Nguyễn Văn Thảnh Vĩnh Long

2.2.1 Kế toán phải thu khách hàng

2.2.1.1 Chứng từ và trình tự luân chuyển chứng từ:

Chứng từ, sổ sách sử dụng:

- Chứng từ sử dụng: Phiếu thu ( Mẫu số 01-TT).

- Sổ sách: Sổ cái TK 131 ( Mẫu số S03b-DN), Sổ chi tiết khách hàng.

Trình tự luân chuyển chứng từ:

Hóa đơn bán hàng do kế toán lập thành 3 liên:

- Liên 1: Lưu cùi phiếu.

- Liên 2: Giao cho khách hàng.

- Liên 3: Giao cho thủ kho để theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn thành phẩm.

Trang 26

Nếu khách hàng chưa thanh toán, khi lập hóa đơn cho người mua kế toán kiểm tratính chính xác và hợp lý trên hóa đơn và nhập dữ liệu vào máy để máy tự động xử lýđưa vào sổ thanh toán với khách hàng, sổ nhật ký chung và các tài khoản liên quan rồilưu trữ chứng từ.

Sơ đồ 2.1: Luân chuyển chứng từ

- Sổ chi tiết khách hàng: Do kế toán thanh toán mở đầu năm, để theo dõi số tiền

thu khách hàng, khách hàng còn thiếu cho từng đối tượng, sổ này được sử dụng chomột năm và khóa sổ cuối năm Chứng từ làm căn cứ để ghi sổ này là hóa đơn bán hàng

- Sổ cái: dùng để đối chiếu với sổ chi tiết khách hàng.

2.2.1.2 Tài khoản sử dụng:

Kế toán sử dụng tài khoản 131- Phải thu khách hàng để theo dõi khoản nợ phảithu khách hàng

2.2.1.3 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh thực tế tại công ty

- Căn cứ vào chứng từ số HD01440/16 vào ngày 03/01/2017 giao nhãn chả 2l cho

Cơ sở SX Chả Lụa Nga, chưa thu tiền Kế toán ghi nhận:

- Căn cứ vào chứng từ số HD01441/16 vào ngày 03/01/2017 giao vé trò chơi 3l

cho KH Phạm Minh Huy, chưa thu tiền Kế toán ghi nhận:

Trang 27

- Căn cứ vào chứng từ số T002/01/17 vào ngày 03/01/2017, thu tiền bán hàng,

Chú Sáu phường 1 tại văn phòng phẩm Phú Mỹ Hưng, thu bằng tiền mặt Kế toán ghinhận:

- Căn cứ vào chứng từ số TG02/01/17 vào ngày 04/01/2017, tiền thu bán hàng,

BQL chợ Phú Quới, thu bằng chuyển khoản Kế toán ghi nhận:

- Căn cứ vào chứng từ số HD01451/16 vào ngày 04/01/2017, giao biên lai thu

tiền 4l cho UBND xã Phú Đức, chưa thu tiền Kế toán ghi nhận:

- Căn cứ vào chứng từ số C006/01/17 vào ngày 04/01/2017, chi trả lại KH do

chuyển tiền 2 lần, chi bằng tiền mặt Kế toán ghi nhận:

- Căn cứ vào chứng từ số HD01460/16 vào ngày 06/01/2017 giao 29.510 cuốn

sách mẫu và kỹ thuật 4 cho NXB Giáo dục tại TP.Cần Thơ, chưa thu tiền Kế toán ghinhận:

- Căn cứ vào chứng từ số T108/01/17 vào ngày 23/01/2017, thu tiền in vé hồ bơi

từ KH Thái Ngọc Nữa, thu bằng tiền mặt Kế toán ghi nhận:

Trang 28

- Căn cứ vào chứng từ số HD01565/16 vào ngày 24/01/2017, giao biên lai thu

tiền PLP mệnh giá 10.000 cho Khu Di tích Xẻo Quýt, chưa thu tiên Kế toán ghi nhận:

- Căn cứ vào chứng từ số TG40/01/17 vào ngày 24/01/2017, tiền thu bán hàng

UBND xã Tân Hội, thu bằng chuyển khoản Kế toán ghi nhận:

- Căn cứ vào chứng từ số T111/01/17 vào ngày 24/01/2017, tiền thu bán hàng in

tài liệu tháng 01/2017, Chú Sáu phường 1 tại Văn phòng phẩm Phú Mỹ Hưng, thubằng tiền mặt Kế toán ghi nhận

- Căn cứ vào chứng từ số HD01571/16 vào ngày 25/01/2017, giao vé hồ bơi 2l

cho KH Thái Ngọc Nữa, chưa thu tiền Kế toán ghi nhận:

- Căn cứ vào chứng từ số TG41/01/17 vào ngày 25/01/2017, tiền thu bán hàng

cho phòng VHTT huyện Bình Tân, thu bằng chuyển khoản Kế toán ghi nhận:

Trang 29

2.2.1.4 Sổ sách sử dụng tại công ty:

Đơn vị: CTCP in Nguyễn Văn Thảnh Vĩnh Long

Địa chỉ: 48 Nguyễn Huệ, Phường 2, TP.Vĩnh Long

SỔ KẾ TOÁN CHI TIẾT

Tài khoản: 131 – Phải thu khách hàng

4.092.000 1.581.284.63603/01/201

7 T002/01/17 03/01/2017 Tiền thu bán hàng,Chú Sáu phường 1 1111 31.886.127 1.549.398.509

04/01/201

04/01/2017

Tiền thu bán hàng,BQL chợ Phú Quới

11221

Giao biên lai thu tiền4l

5111,33311

3.080

.000

1.547.253

.509

Trang 30

73.686

.470

1.622.398.929 23/01/201

7 T108/01/17 23/01/2017 Tiền thu in vé hồ bơi 1111 6.140.000 1.616.258.929

24/01/201

7 HD01565/16 24/01/2017 Giao biên lai thu tiềnPLP

5111,3331

1 6.600.000 1.622.858.929 24/01/201

24/01/2017

Tiền thu bán hàng,UBND xã Tân Hội

11221

3.960.000

1.618.898.929 24/01/201

7 T111/01/17 24/01/2017 Tiền thu bán hàng intài liệu tháng 01/2017 1111 4.917.000 1.613.981.929

8.140

.000

1.622.121.929

25/01/201

7 TG41/01/17 25/01/2017

Tiền thu bán hàng,Phòng VHTT huyệnBình Tân 11221 19.525.000 1.602.596.929

Trang 31

Người ghi sổ

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)

Đơn vị: CTCP in Nguyễn Văn Thảnh Vĩnh Long

Địa chỉ: 48 Nguyễn Huệ, Phường 2, TP.Vĩnh Long

03/01/2017 HD01440/16 03/01/2017 Giao nhãn chả 2l cho Cơ sơ SX Chả Lụa Nga 5111, 33311 5.115.000

03/01/2017 HD01441/16 03/01/2017 Giao vé trò chơi 3l cho KH Phạm Minh Huy 5111, 33311 4.092.000

03/01/2017 T002/01/17 03/01/2017 Tiền thu bán hàng, Chú Sáu phường 1 1111 31.886.12704/01/2017 TG/0201/17 04/01/2017 Tiền thu bán hàng, BQL chợ Phú Quới 11221 5.225.00004/01/2017 HD014551/16 04/01/2017 Giao biên lai thu tiền 4l 5111, 33311 3.080.000

04/01/2017 C006/01/17 04/01/2017 Chi trả lại KH do chuyển khoản 2 lần 1111 1.458.950

5111, 73.686

Ngày đăng: 30/12/2018, 10:27

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w