Quy trình bảo dỡng 1.Khái niệm về ngành bảo dỡng công nghiệp Bảo dỡng là phục hồi trạng thái làm việc ban đầu của máy móc, thiết bị sau một thời gian hoạt động.. Với khái niệm trên, bảo
Trang 1Chơng 4 bảo dỡng
I Quy trình bảo dỡng
1.Khái niệm về ngành bảo dỡng công nghiệp
Bảo dỡng là phục hồi trạng thái làm việc ban đầu của máy móc, thiết bị sau một thời gian hoạt động.
Với khái niệm trên, bảo dỡng công nghiệp không chỉ đơn thuần là sửa chữa máy móc hỏng hóc, mà bao gồm cả những máy vẫn còn đang đợc hoạt động Ta có các loại bảo dỡng sau:
Bảo dỡng dự phòng là công việc hiệu chỉnh thay thế các thiết bị máy móc mà ta cho rằng nó đó chuẩn bị hết hạn về tuổi thọ Việc bảo dỡng này phải xác định thông qua quá trình theo dõi hoạt động của máy và khuyến cáo của nhà sản xuất và thực hiện khi máy móc còn hoạt động.
Bảo dỡng định kỳ: là công việc của ngời sử dụng máy móc cần phải vạch kế hoạch về thời gian nhất định để có phơng án bảo dỡng.
Bảo dỡng liên tục: sau một ngày làm việc chúng ta cần kiểm tra dầu bôi trơn, lau chùi máy móc thiết bị để chuẩn bị cho một ngày làm việc mới.
Bảo dỡng sửa chữa: khi các máy móc thiết bị không thể hoạt động đợc nữa, thì chúng ta cần thiết phải sửa chữa và thay thế
Những công việc bảo dỡng gồm: những tác động của con ngời nhằm tăng tuổi thọ cho máy móc thiết bị khi máy vẫn còn khả năng hoạt động và khi máy bị hỏng hóc.
Một ngời làm trong lĩnh vực công nghiệp cần phải có kiến thức rộng về khoa học kỹ thuật, tức là cần biết chuẩn đoán phát hiện những hiện tợng bất thờng xảy
ra trong máy móc, phải biết hoạch định chiến lợc bảo dỡng đối với từng loại máy móc thiết bị Muốn làm việc tốt trong lĩnh vực bảo dỡng công nghiệp thì tối thiểu chúng ta cần nắm bắt đợc những chuyên ngành sau:
Trang 2 Tìm hiểu kết cấu và nguyên lý hoạt động của máy hay một hệ thống máy móc thiết bị.
Phân tích các chi tiết, cụm chi tiết quan trọng trong hệ thống máy cần bảo dỡng.
Nếu trong hệ thống bao gồm nhiều lĩnh vực khác nhau cần phân tích kỹ từng lĩnh vực và đề ra phơng án bảo dỡng đối với từng lĩnh vực cho phù hợp.
Theo dõi tình trạng bôi trơn của hệ thống.
Theo dõi tình trạng xiết chặt của hệ thống.
Theo dõi độ rung, tiếng động lạ, nhiệt độ, áp suất, kết cấu điện,
Theo dõi các hiện tợng bất thờng trong hệ thống (rạng nứt, rò rỉ, mùi lạ, )
3 ý nghĩa của việc bảo dỡng công nghiệp
Vai trò của bảo dỡng công nghiệp là đảm bảo sự sẵn sàng hoạt động với mục tiêu không có sự cố, làm việc liên tục, làm việc một cách tốt nhất và an toàn cho ngời sử dụng Giảm thiểu thời gian hỏng hóc Chi phí cho việc sửa chữa tốn kém hơn rất nhiều lần so với chi phí cho việc bảo dỡng và bảo dỡng tốt sẽ giúp cho chúng ta chủ động hơn trong công việc.
II Quy trình bảo dỡng thiết bị hàn của xởng hàn
Phần điện
+ Bảng mạch điện : Thổi bụi, làm sạch và kiểm tra đầu nối các dây
+ Các thiết bị điện : Xiết chặt các bugiông - êcu và các đầu nối , làm sạch bụi
tr-Những thiết bị hàn cắt nếu không sử dụng thì khả năng hỏng cao do độ ẩm cao ( 70 90 % ) vì vậy để bảo quản những thiết bị này cần thiết 30 ngày bảo dỡng toàn bộ hai lần.
Trang 3CH ƯƠNG 1: NG 1: QUY TRìNH BảO DƯỡNG
1.1 Khái niệm về ngành bảo dỡng công nghiệp
Bảo dỡng là phục hồi trạng thái làm việc ban đầu của máy móc, thiết bị sau một thời gian hoạt động
Với khái niệm trên, bảo dỡng công nghiệp không chỉ đơn thuần là sửa chữa máy móc hỏng hóc, mà bao gồm cả những máy vẫn còn đang đợc hoạt động Ta có các loại bảo dỡng sau:
Bảo dỡng dự phòng là công việc hiệu chỉnh thay thế các thiết bị máy móc
mà ta cho rằng nó đã chuẩn bị hết hạn về tuổi thọ Việc bảo dỡng này phải xác định thông qua quá trình theo dõi hoạt động của máy và khuyến cáo của nhà sản xuất và thực hiện khi máy móc còn hoạt động
Bảo dỡng định kì: là công việc của ngời sử dụng máy móc cần phải vạch
kế hoạch về thời gian nhất định để có phơng án bảo dỡng
Bảo đỡng liên tục: sau một ngày làm việc chúng ta cần kiểm tra dầu bôi trơn, lau chùi máy móc thiết bị để chuẩn bị cho một ngày làm việc mới
Bảo dỡng sửa chữa: khi các máy móc thiết bị không thể hoạt động đợc nữa, thì chúng ta cần thiết phải sửa chữa và thay thế
Những công việc bảo dỡng gồm: những tác động của con ngời nhằm tăng tuổi thọ cho máy móc thiết bị khi máy vẫn còn khả năng hoạt động và khi máy bị hỏng hóc
Một ngời làm trong lĩnh vực công nghiệp cần phải có kiến thức rộng về khoa học kỹ thuật, tức là cần biết chuẩn đoán phát hiện những hiện tợng bất thờng xảy
ra trong máy móc, phải biết hoạch định chiến lợc bảo dỡng đối với từng loại máy móc thiết bị Muốn làm việc tốt trong lĩnh vực bảo dỡng công nghiệp thì tối thiểu chúng ta cần nắm bắt đợc những chuyên ngành sau:
Trang 41.2 Yêu cầu đối với bảo dỡng công nghiệp
Tìm hiểu kết cấu và nguyên lý hoạt động của máy hay một hệ thống máy móc thiết bị
Phân tích các chi tiết, cụm chi tiết quan trọng trong hệ thống máy cần bảo dỡng
Nếu trên hệ thống bao gồm nhiều lĩnh vực khác nhau cần phân tích kỹ từng lĩnh vực và đề ra phơng án bảo dỡng đối với từng lĩnh vực cho phù hợp
Theo dõi tình trạng bôi trơn của hệ thống
Theo dõi tình trạng xiết chặt của hệ thống
Theo dõi độ rung, tiếng động lạ, nhiệt độ, áp suất, kết cấu điện,
Theo dõi các hiện tợng bất thờng trong hệ thống (rạng nứt, rò rỉ, mùi lạ, )
1.3 ý nghĩa của việc bảo dỡng công nghiệp
Vai trò của bảo dỡng công nghiệp là đảm bảo sự sẵn sàng hoạt động với mục tiêu không có sự cố, làm việc liên tục, làm việc một cách tốt nhất và an toàn cho ngời sử dụng Giảm thiểu thời gian hỏng hóc Chi phí cho việc sửa chữa tốn kém hơn rất nhiều lần so với chi phí cho việc bảo dỡng và bảo dỡng tốt sẽ giúp cho chúng ta chủ động hơn trong công việc
1.4 Quy trình bảo dỡng thiết bị hàn của xởng hàn
Theo quy trình công nghệ của nhà sản xuất các thiết bị hàn trong xởng hàn của trờng Đại học Bách Khoa Hà Nội cứ 6 tháng phải bảo dỡng định kì toàn bộ một lần Bảo dỡng cả về phần cơ hoặc phần điện Ngoài ra trong quá trình làm việc chúng ta áp dụng bảo dỡng thay thế một số thiết bị có tần suất làm việc, nguy cơ hỏng hóc cao nh : mỏ hàn, bép hàn, điện cực, dây điện, van khí, bình khí
Trang 5CHƯƠNG 2: LậP QUY TRìNH HOàN THIệN MộT SảN PHẩM TRONG XƯởNG
Hàn sản phẩm ở hai vị trí hàn bằng và hàn chữ T
Hàn bằng : hàn bằng thép 8mm trớc khi bắt tay vào hàn ta tiến hành làm sạch và vát mép Vát mép kiểu chữ "V" và vát một góc 25 o , đáy chữ "V" ta chừa 1 – 2mm và 2 phôi đặt cách nhau 2 – 3mm Hàn phôi 8mm ta dùng dây hàn 1 - 1,2mm và sử dụng dòng điện 120 – 140A, điện áp là 20V Tiếp theo ta tiến hành hàn ngấu sau khi hàn đính và vì phôi 8mm nên ta hàn làm 2 lớp Sau khi làm sạch xỉ ta đợc một sản phẩm hoàn thiện
Hàn chữ T : ta cũng tiến hành làm sạch nhng không phải vát mép sau khi
đặt vuông góc rồi ta hàn đính Hàn đính xong ta bắt tay vào hàn ngấu và cũng hàn làm 2 lớp sau lớp thứ nhất làm sạch xỉ rồi mới tiến hành hàn lớp thứ 2 Hàn chữ T nên ta sử dụng dây hàn có kích thớc là 1,0mm với dòng
điện 90 – 110A và điện áp là 20V
Tim hiểu khai thac và bảo dưỡng Thiết Bị Cắt Plasma Bằng Tay và Cắt Bằng Số
1.3 Hình ảnh quá trình ion hóa khí plasma
1.4 Quá trình tạo plasma cắt
2.3 Một số nguyên nhân gây hang mỏ cắt cần tránh
2.4 Máy cắt điều khiển số
Trang 6
3.5.2 Quy trình cắt một sản phẩm thiết kế trên máy tính
3.6 Bảo dỡng
3.6.1 Bảo dỡng phần điện
3.6.2 Bảo dỡng phần cơ khí và một số chi tiết khác
Giới thiệu chung
Tuy khái niệm về plasma đã đợc đa ra từ lâu (1923) nhng phơng pháp cắt bằng plasma mới đợc ứng dụng trong công nghiệp từ năm
1950 cho đến nay và cắt plasma đợc ứng dụng vào nớc ta từ những năm 1980.Từ khi ra đời phơng pháp cắt này đã chứng tỏ sự u việt của nó trong các nghành công nghiệp,cho nên ngời ta đã nghiên cứu và phát triển rất mạnh mẽ phơng pháp cắt này
Năm 1950 mới có plasma AR+H2
Năm 1970,có plasma Nitơ, cắt đợc phôi chữ nhật cộng thêm quá trình gia công cơ khí thành phôi tròn, cho ra sản phẩm
Năm 1980,có plasma không khí, cắt đợc phôi tròn,gia công cơ khí,cho ra sản phẩm
Năm 1990 có plasma OXY
Năm 1995 ra đời máy điều khiển số,có thể thiết kế và gia công chi tiết thành sản phẩm bằng máy điều khiển số
Từ năm 1995 đến nay đã có rất nhiều loại máy điều khiển số ra
đời,ngày càng hoàn thiện hơn và linh hoạt hơn,giúp cho phơng pháp cắt plasma là lựa chọn tối u nhất khi cắt các chi tiết có chiều dày mỏng đến trung bình
Trang 7nhiều.Nhiệt độ của plasma phụ thuộc vào khí đưa vào vùng trạng thái plasma Các khí này có các tính chất vật lý khác nhau, điện thế iôn hoá khác nhau Hiện nay ngườI ta dùng các loạI khí:
Trang 8Hờli hờli 20000k
Khụng khớ Khụng khớ
1.1.Tính chất của dòng plasma
Trong cắt plasma ngời ta sử dụng mỏ cắt với điện cực có đờng kính
lỗ rất nhỏ ,vì vậy hồ quang plasma sẽ rất hẹp và tạo sự tập trung năng lợng nhiệt trên một diện tích bề mặt cắt tơng đối nhỏ.Do
đó,nó đảm bảo cho sự nóng chảy của vật liệu cơ bản và tạo hình dáng tiết diện cắt đẹp,vùng ảnh hởng nhiệt nhỏ
Tính chất dòng plasma:
Hạt nhân của dòng plasma phát quang rõ nét với vật liệu cơ
bản,chúng có kích thớc nhỏ hơn so với kích thớc lỗ mỏ cắt.Chiều dài của dòng plasma đợc xác theo công suất của hồ quang,của kích thớc mỏ phun và sự tiêu hao khí plasma
Nhiệt độ của hồ quang plasma và của dòng plasma phân bố khác nhau theo đờng kính và chiều dài(hình dới).Nhiệt độ cao nhất đạt
đợc ở tâm của dòng plasma
Trang 91.2.Phơng pháp cắt plasma.
Cắt plasma là phương phỏp cắt bởi sự nung núng chảy cục bộ kim loạI bằng dũng plasma và đồng thờI thổI bỏ kim loại ra khỏI rónh cắt với tốc độ lớn của dòng plasma
1.3.Hỡnh ảnh quỏ trỡnh ion hoỏ khớ plasma.
Điện cực catốt bắn phỏ anốt khi đú đồng thời ion hoỏ cỏc phõn tử khớ tạo hồ quang plasma
1.4.Quỏ trỡnh tạo plasma cắt.
Không khí sau khi đợc nén dới áp suất nhất định ở máy nén, sẽ đợcdẫn đến mỏ cắt.Tại đây khí nén đi qua luồng hồ quang,các phân tử khí va chạm với các hạt electron trong hồ quang tạo ra tia
plasma,các tia plasma tập trung tạo thành nguồn năng lợng lớn phóng xuống cắt chi tiết
Trang 101.5.Nguyªn lý c¾t plasma.
dòng plasma cho nhiệt độ cao sẽ làm nóng chảy kim loạI và do tốc
độ lớn nó dễ dàng loạI bỏ kim loạI ra khỏI rãnh cắt mà không cần
có khí bảo vệ.Cho nên cắt bằng plasma cho chất lượng cao hơn nhiều so với cắt bằng ôxy.
1.6 Måi plasma
Trang 11_ Bớc 1: Khi đa gaz mồi vào điện áp Uo=150-400V,I=0A.
_Bớc 2: Lúc kích hoạt HF
Uo=150-400V,I=0,Uhf=5000-10000V,f=10kHz
_Bớc 3: Tạo hồ quang mồi,Up=70-100V,I=7-25A
_Bớc 4: Sau khi đã có hồ quang thêm gaz áp suất cao để tạo hồ quang cắt,Up=80-110V,Ip=7-25A
_Bớc 5: Hồ quang cắt lao xuống cắt chi 600A
Trang 12tiết,Uc=90-200V,Ic=15-+Mồi đoản mạch.
_Bớc 1: Đa gaz mồi vào,Uo=150-400V,I=0A
_Bớc 2: Tạo ra sự ngắn mạch giữa điện cực và mỏ 25A
khí,Uo=0,I=7-_Bớc 3: Xuất hiện hồ quang mồi,Up=70-100V,Im=7-25
_Bớc 4: Thêm gaz áp suất cao để tạo hồ quang
Khi cắt các vật liệu có chiều dày nhỏ đến trung bình,ta có thể thấy
rõ chọn phơng pháp cắt plasma là lựa chọn tối u nhất qua biểu đồ dới đây
Trang 14C¾t nåi h¬i b»ng thÐp inox.
Trang 15_Nguån cÊp khÝ plasma
_Hướng hồ quang plasma tới vị trí cắt
_Đảm bảo vị trí chính xác của các điện cực(độ đồng tâm)
Mỏ cắt được làm mát bằng dầu hoặc nước và ®iÖn cực catốt phải được cách điện khỏi các bộ phận của mỏ cắt.
CÊu t¹o chung cña má c¾t: Gåm ®iÖn cùc vµ vá b¶o vÖ
Trang 16Mỏ cắt có 3 lọai khác nhau nh bảng trên:
_Loại mỏ cắt đơn chỉ bao gồm điện cực và vỏ dẫn khí ga cắt
_Lọai mỏ có khí bảo vệ (hay khí làm mát mỏ) thì nh mỏ cắt đơn nhng thêm một lớp vỏ dẫn khí làm mát bao bên ngoài lớp vỏ dẫn khí ga
_Lọai mỏ thứ 3 thì tơng tự mỏ làm mát bằng khí,chỉ thay vì dùng khí làm mát,ngời ta làm mát bằng dầu hoặc nớc
2.2. Các loại điện cực.
Có các loại điện cực là: ZICORIUM hoặc HAFRIUM và
VONFRAM.Về hình dáng có hai loại đó là:
Trang 17_Tránh không để mỏ cắt bị va đập mạnh gây biến dạng đầu mỏ
Cắt plasma có thể thực hiện bằng tay hoặc điều khiển số.
2.4.Máy cắt điều khiển số
sơ đồ mỏy cắt điều khiển số.
Trang 18Ta thấy máy cắt bao gồm một giá đỡ và máy tạo khí plasma.
+Cấu tạo giá đỡ: Nó bao gồm các thanh dầm bằng thép đợc liên kếtvới nhau bằng bulông Trên các thanh dầm có gắn các thanh răng dẫn động giúp cho dầm ngang chuyển động dọc trên hai dầm đỡ cố
định.Thanh dầm chuyển động nhờ động cơ điện.Trên giá đỡ gồm
có :
+Bảng điều khiển trung tâm đợc gắn cố định trên dầm ngang
+Một khung treo dây dẫn khí cắt
+Một đầu đọc quang học để scan các bản vẽ có sẵn cho máy cắt cắt
+Một bàn di động đặt ngay dới đầu đọc quang học là nơi để các bản vẽ
Trang 19B¶ng ®iÒu khiÓn trªn m¸y c¾t.
B¶ng ®iÒu chØnh plasma b»ng tay
Trang 20_Nút START màu xanh,STOP màu đỏ
_Điều chỉnh mỏ cắt lên xuống
Bảng nhập dữ liệu và điều chỉnh thông số cắt.
Trang 21_Nút START _Nút STOP
_Nút quay trở lại menu chính _ENTER
_Nút cuộn menu _Quay trở lại vị trí ban đầu
_Nút di chuyển
_Bàn phím số dùng để nhập dữ liệu
Trang 22các thông số kỹ thuật của máy zip5.0
B¶n vÏ m¹ch ®iÖn m¸y ZIP 5.0
Trang 232.5.M ¸y c¾t tay
B¶ng ®iÒu khiÓn mÆt tríc m¸y
Trang 24_Chọn dòng điện cắt _Đồng hồ báo áp suất
_Đèn vàng sẽ báo khi có đủ khí cắt _Nút mở máy _Đèn đỏ sẽ báo
Pha,tần số 3-50HZ
Điện áp nguồn 220/380V+-10%
Dòng điện cực đại 37A/220V
21,4A/380VCông suất cực đại 14.1KVA
Cờng độ dòng điện 30A 60AChế độ làm việc
12
t=40 t=25100% 100%
40% 45%
Kích thớc 615*530*885Trọng lợng tịnh 85 kgTổng trọng lợng 105 kgCấp bảo vệ IP 23Cấp độ chống ồn H
Chuẩn EN 60974-1 EN
50192
Trang 26_MAGIC TOOL : Làm cho bộ điều khiển máy đọc đợc các dữ liệu chuyển từ máy tính sang,thiết lập các thông số kỹ thuật cho chơng trình cắt nh : chuyển dữ liệu bản vẽ thành chơng trình cắt và sắp xếp vị trí phôi khi cắt,thực hiện chu trình cắt thử trên máy
tính,chọn các phơng pháp cắt…
_WINRS : Dùng để truyền dữ liệu chơng trình cắt từ MAGIC
TOOL sang bộ điều khiển máy cắt thông qua cổng RS232
Trang 27_Từ menu chính,kích vào “MACRO”,từ “MACRO” kích vào
“RECTANGLE”,nhập kích thớc X,Y,sau đó kích “OK”
_Từ menu chính,kích vào “LINE”,từ “LINE” menu kích vào
“PARALLELS”,và nhập khoảng cách,”OK”
kích”ROUNDED”,nhập bán kính.”OK”
Trang 28_Tõ menu chÝnh,kÝch vµo “TRIM”.Tõ menu “TRIM”,kÝch
Trang 29_Từ menu chính kích “CIRCLES”.Từ “CIRCLE” menu kích
vào “CENTRE AND DIAMETER”,nhập đờng kính.’OK’
_Từ menu chính,kích ‘MACRO’.Từ ‘MACRO’ menu kích
‘FILLET RECTANGLE’,nhập bán kính.’OK’
-Từ menu chính kích vào ‘MACRO’.Từ ‘MACRO’ menu kích
‘SLOT’, nhập kích thớc và góc quay của ‘SLOT’.’OK’
3.2.MAGIC TOOL.
Trong menu chính có rất nhiều chức năng khác nhau nh : mở
và tạo mới một trình điều khiển,chèn và sao chép các phần,cài
đặt các thông số kỹ thuật… Dới đây là các đờng dẫn để sử dụng các chức năng đó.
+NEW SHEET
+OPEN SHEET
Trang 30+FILE TRANSLATION( chuyển đổi file )
+DATA BASE MANAGEMENT ( quản lý cơ sở dữ liệu )
+TRANSMISSION:Dùng dể gửi chơng trình
+RECEPTION:Dùng để nhận chơng trình từ máy điều khiển số.+TELERS:Dùng để truyền dữ liệu sang máy điều khiển số
+TERMINAL:Dùng để kiểm tra thông tin
Để sử dụng WINRS, ngay khi mơí bắt đầu phần mềm này phải đợc thiết lập các thông số:
_ComPort: mặc định số cổng sử dụng
_Baud rate : Tốc độ truyền
_Data bits: Thay đổi số bits dữ liệu dùng cho mỗi ký tự truyền và nhận
_Parity: Sự tơng đơng
_Stop bits: Thay đổi thời gian truyền giữa mỗi ký tự gửi
_Flow Control: Thay đổi phơng pháp điều khiển dữ liệu
Sau khi thiết lập xong các thông số cho việc chấp nhận máy
cắt ,WINRS đã sẵn sàng để gửi,nhận và download dữ liệu
3.4.Công nghệ cắt.
Trang 313.4.1.Kỹ thuật cắt tay.
_Khi cắt ta phải đặt phôi cắt trên một mặt phẳng cao khoảng 30(cm) để cho dòng plasma có lối thoát
_Ngay khi bấm cò mỏ cắt ta phải đa ngay mỏ vào phôi cắt
_ Khi cắt đặt mỏ cắt vuông góc với phôi và cách phôi khoảng 20(mm)
15-_Di chuyển mỏ cắt với tốc độ hợp lý chọn trớc, không nên di
chuyển nhanh quá sẽ không cắt đợc rời phôi,chậm quá có thể tạo thành các chỗ lõm sâu và cạnh trên bị nung chảy
_Khi cắt các chi tiết có lỗ ta phải tạo ra lỗ nhỏ ban đầu ở chỗ sẽ cắt
bỏ đi
_Tốt nhất bắt đầu cắt ở chỗ rìa mép nào đó của tấm cắt vì kim loại
ở đó dễ nung lên đến nhiệt độ cắt và quá trình cắt xảy ra nhanh hơn_Khi cắt theo đờng thẳng,để dễ dàng ta dùng một thanh thép thẳng
để làm chuẩn khi di chuyển mỏ
3.4.2.Kỹ thuật cắt bằng máy điều khiển số
Sau khi đặt phôi cắt lên giá cắt,ta di chuyển mỏ cắt về vị trí khởi
Trong máy cắt số bộ nhớ của nó lu sẵn 50 chơng trình cắt đó là các hình cắt hay gặp nhất đợc đánh số thứ tự từ 1-50