Hàn khí là gì?. Hàn khí hay còn gọi là hàn Oxy-axetylen ta có ngọn lửa nhờ đốt một chất khí nhiên liệu: AXETYLEN với một khí gây cháy là: OXY Đầu tiên tạo ngọn lửa nhờ sự cháy Axetylen v
Trang 1Chơng 2 : hàn khí
I/Khái niệm hàn khí
1 Hàn khí là gì?
Hàn khí hay còn gọi là hàn Oxy-axetylen ta có ngọn lửa nhờ đốt một chất khí
nhiên liệu: AXETYLEN với một khí gây cháy là: OXY
Đầu tiên tạo ngọn lửa nhờ sự cháy Axetylen và Ôxy và sinh ra một nhiệt lơng lớn làm nóng chảy que hàn và vật hàn, điểm nóng chảy trên vật hàn gọi là vũng hàn.Di chuyển từ từ ngọn lửa tới vị trí khác của vật hàn để hàn Vũng hàn đông đặc lại tạo thành đờng hàn Còn có những chất khí nhiên liệu khác nh: prôpan, butan, khí tự nhiên
Hình 1 : Sơ đồ hàn hơi ( Khí )
2 Các lĩnh vực ứng dụng của hàn khí
- Hàn vỏ ô tô
- Hàn đờng ống làm lạnh
- Hàn các chi tiết Gang, thép mỏng, phi kim loại
- Hàn các chi tiết mỏng s < 3mm
- Sửa chữa các chi tiết máy
- Ngoài ra hàn khí còn dùng hơ nóng khử gỉ sắt
3.Các Chất khí
Ô-xy : Thu đợc bằng hoá lỏng không khí trong các bình 10m3
dới áp suất 200 bars, đầu bình sơn trắng
Trang 2chú ý : Không bao giờ bôi mỡ lên chi tiết tiếp xúc với ô-xy vì có nguy cơ bắt lửa
A-xê-ty-len: Đợc nạp trong các bình 6 m3 áp suất 15 bars
Ngoài ra còn một số chất khí khác: CH4; C3H8 …
Chú ý : Không bao giờ để các bình ở chỗ nóng
Không bao giờ để chúng nằm
Không vợt lu lợng 1000lít/giờ cho mỗi bình
4 Công nghệ hàn khí , vật liệu hàn :
4.1 Các kim loại phụ trợ
Kim loại gốc (nhiệt độ) Dạng kim loại phụ trợ
Thép (800 - 900 0C) Đồng thau – bạc – Ca đi mi
Sự lựa chọn các kim loại phụ trợ đ ợc tiến hành dựa theo cac tiêu chuẩn chính nh sau :
- Nhiệt độ nóng chảy của que so với que hàn gốc
- Độ bền cơ học và độ bền mòn có thể có
- Giá của kim loại phụ trợ(Ví dụ : Vàng hoặc Bạc)
- Tính phù hợp của kim loai gốc
- Dạng (Que, Dây, Bột, Dạng định trớc kiểu vòng khuyên ) để nhận đợc sự thấm ớt tốt
.Vai trò các phần tử phụ gia
SI- LIC: chống sự bay hơi của kẽm => giảm tính lỏng
Bạc: Cải thiện tính lỏng (giảm nhiệt độ nóng chảy)
Trang 3Phốt -pho: Tăng tính thấm ớt (giảm nhiệt độ nóng chảy)
CA ĐI MI: Tăng khoảng nóng chảy
4.2 Các dạng hàn khí :
* Dạng Dây : *Dạng Que :
4.3 : Các thông số điều chỉnh khi hàn hơi :
Bảng điều chỉnh khi hàn ở vị trí phẳng
Kim loại gốc Lu lợng ống khí của mỏ
hàn (lít/giờ)
đờng kính que kim loại phụ trợ
Khi hàn leo thẳng đứng, nhân lu lợng ống khí của mỏ hàn với 0,6
Khi hàn góc trong, nhân lu lợng ống khí của mỏ hàn với 1,25
Khi hàn góc ngoài, nhân lu lợng ống khí của mỏ hàn với 0,75
Chú ý : Chiều dày cần hàn tính bằng mm
5 Ngọn lửa Oxy-Axetylen :
Trang 4Hình 2 : Cấu tạo ngọn lửa
5.1 : Ngọn lửa bình thờng
Hình 3 : Ngọn lửa hàn bình thờng
Nếu A > 1,2 ĩ Ngọn lửa Ô-xy hoá, dùng để cắt
Nếu A < 1,1 ĩ Ngọn lửa nhiên liệu, T0 thấp hơn nhiệt độ của Ngọn lửa bình thờng - cho đồng thau và để hàn vẩy
Trang 55.2 : Ngän löa Oxy ho¸
H×nh 3 : Ngän löa ¤xy hãa
5.3 : Ngän löa nhiªn liÖu :
H×nh 4 : Ngän löa nhiªn liÖu
Trang 65.4 : Sự thấm ớt trong hàn khí :
Hình 5 : Mô tả sự thấm ớt trong hàn khí
Bề mặt vật hàn đợc làm sạch tốt thì sự thẩm thấu mối hàn tốt và ngợc lại
6 Góc nghiêng của mỏ hàn :
Hình 6 : Góc nghiêng mỏ hàn
S (mm) 1 < 1 - 3 3 - 5 5 – 7 7 - 10 10-15 >15
Trang 77.Thiết bị hàn :
7.1 :Sơ đồ cấu tạo máy hàn khí :
Hình 7 : Sơ đồ tổng thế máy hàn khí
7.2 : Các thành phần của thiết bị trong máy hàn khí :
Hình 8 : Mỏ hàn
* Mỏ
Các dạng khác nhau
- Mỏ hàn kiểu hút
- Mỏ hàn kiểu đẳng áp
Các van giảm áp và van an toàn trong các chai khí
Van giảm áp Ô xy và Axetylen:
Trang 8
Hình 9 : Van giảm áp màng
Hình 10 : Van giảm áp pít_tông
Van điều chỉnh áp là van dùng để duy trì một áp suất ổn định không đổi trong suốt quá trình sử dụng trong khi áp suất đầu vào lớn và thay đổi liên tục.Khi áp suất đầu vào tăng vợt quá áp suất ta định ở đầu ra thì cửa xả mở cho đến khi áp suất đầu ra lại đạt mức áp suất đã định thì lò xo tự động đóng Van này cũng là van
dễ điều chỉnh
Trang 9Hình 10 : Van dừng an toàn ống dẫn: ống dẫn O2 là màu xanh nớc biển và ống cho Axetylen = màu đỏ
Hình 10 : ống dẫn khí O2
Chống lửa chạy ngợc:
Hình 11 : Van chống lửa cháy ngợc
Chống sự quay lại của khí trong các ống dẫn của chúng.
Chống lại sự lu truyền các làn sóng gây nổ
Chúng đợc lắp
- Trong các cán mỏ, hoặc ở đầu vào của các mỏ với các bớc vít
- Tại lối ra của các van giảm áp
8 An toàn trong hàn khí :
Trang 10Thứ tự các bớc để sử dụng tốt các thiết bị oxy-Axetylen: Châm lửa mỏ:
- Bớc 1: Mở một chút Ôxy
- Bớc 2: Mở Axetylen
- Bớc 3: Bật lửa mỏ bằng thiết bị bật
- Bớc 4: Điều chỉnh ngọn lửa
Tắt lửa mỏ:
- Bớc1: Trớc hết tắt Axetylen
- Bớc2 : Tắt Ôxy