Trong cắt plasma ngời ta sử dụng mỏ cắt với điện cực có đờng kính lỗ rất nhỏ ,vì vậy hồ quang plasma sẽ rất hẹp và tạo sự tập trung năng lợng nhiệt trên một diện tích bề mặt cắt tơng đối
Trang 1®a vµo vïng tr¹ng th¸i plasma C¸c khÝ nµy cã c¸c tÝnh chÊt vËt lý kh¸c nhau,
®iÖn thÕ i«n hãa kh¸c nhau HiÖn nay ngêi ta dïng c¸c lo¹i khÝ:
Trang 2Argon Argon 15000k
1.1.Tính chất của dòng plasma.
Trong cắt plasma ngời ta sử dụng mỏ cắt với điện cực có đờng kính lỗ rất nhỏ ,vì vậy hồ quang plasma sẽ rất hẹp và tạo sự tập trung năng lợng nhiệt trên một diện tích bề mặt cắt tơng đối nhỏ.Do đó,nó đảm bảo cho sự nóng chảy của vật liệu cơ bản và tạo hình dáng tiết diện cắt đẹp,vùng ảnh hởng nhiệt nhỏ
Tính chất dòng plasma:
Hạt nhân của dòng plasma phát quang rõ nét với vật liệu cơ bản, chúng có kích thớc nhỏ hơn so với kích thớc lỗ mỏ cắt Chiều dài của dòng plasma đợcxác theo công suất của hồ quang, của kích thớc mỏ phun và sự tiêu hao khí plasma
Trang 3Nhiệt độ của hồ quang plasma và của dòng plasma phân bố khác nhau theo
đờng kính và chiều dài(hình dới) Nhiệt độ cao nhất đạt đợc ở tâm của dòng plasma
1.2 Phơng pháp cắt plasma.
Cắt plasma là phơng pháp cắt bằng sự nung nóng chảy cục bộ kim loại bằng dòng plasma và đồng thời thổi bỏ kim loại ra khỏi rãnh cắt với tốc độ lớn của dòng plasma
1.3 Hình ảnh quá trình ion hóa chất khí.
Trang 4Điện cực catốt bắn phá anốt khi đó đồng thời ion hóa các phân tử khí tạo hồ quang plasma
1.4 Quá trình tạo plasma cắt.
Không khí sau khi đợc nén dới áp suất nhất định ở máy nén, sẽ đợc dẫn đến
mỏ cắt Tại đây khí nén đi qua luồng hồ quang,các phân tử khí va chạm với các hạt electron trong hồ quang tạo ra tia plasma, các tia plasma tập trung tạothành nguồn năng lợng lớn phóng xuống cắt chi tiết
1.5.Nguyên lý cắt plasma.
Trang 5dòng plasma cho nhiệt độ cao sẽ làm nóng chảy kim loạI và do tốc
độ lớn nó dễ dàng loạI bỏ kim loạI ra khỏI rãnh cắt mà không cần
có khí bảo vệ.Cho nên cắt bằng plasma cho chất lượng cao hơn nhiều so với cắt bằng ôxy
1.6 Måi plasma.
(H×nh minh häa)
Cã 2 kiÓu måi hå quang plasma:
+Måi cao tÇn:
Trang 6Khi bấm nút cắt một dòng điện tích âm tập trung tại điện cực,cực dơng đợc nối qua mồi cao tần.Sau khi đã tạo đợc hồ quang lập tức khóa dòng cao tần
mở ra dòng dơng nối với vật cắt
_ Bớc 1: Khi đa gaz mồi vào điện áp Uo=150-400V,I=0A
_Bớc 2: Lúc kích hoạt HF Uo=150-400V,I=0,Uhf=5000-10000V,f=10kHz_Bớc 3: Tạo hồ quang mồi,Up=70-100V,I=7-25A
_Bớc 4: Sau khi đã có hồ quang thêm gaz áp suất cao để tạo hồ quang
cắt,Up=80-110V,Ip=7-25A
_Bớc 5: Hồ quang cắt lao xuống cắt chi tiết,Uc=90-200V,Ic=15-600A
+Mồi đoản mạch:
_Bớc 1: Đa gaz mồi vào,Uo=150-400V,I=0A
_Bớc 2: Tạo ra sự ngắn mạch giữa điện cực và mỏ khí,Uo=0,I=7-25A
_Bớc 3: Xuất hiện hồ quang mồi,Up=70-100V,Im=7-25
_Bớc 4: Thêm gaz áp suất cao để tạo hồ quang cắt,Up=80-100V,Ip=7-25A._Bớc 5: Hồ quang cắt lao xuống cắt chi tiết,Uc=90-200V,Ic=15-600A
Trang 71.7 Tính u việt của phơng pháp cắt plasma so với một số phơng pháp cắt khác.
Khi cắt các vật liệu có chiều dày nhỏ đến trung bình, ta có thể thấy rõ chọn phơng pháp cắt plasma là lựa chọn tối u nhất qua biểu đồ dới đây
Chiều dày thép cắt đợc (mm)
Trang 8Chiều dày nhôm cắt đợc (mm)
1.8 Phạm vi ứng dụng.
Do có nhiều u điểm so với các phơng pháp cắt khác nên cắt plasma ngày càng đợc ứng dụng rộng rãi trong nhiều nghành công nghiệp, đặc biệt trong nghành đóng tàu,ô tô,chế tạo máy
Cắt nồi hơi bằng thép inox
Hàn vật liệu inox
Trang 9_Nguồn tạo điện áp một chiều mà điện áp không tải khoảng 300-400V
_Bộ điều khiển điện tần số cao
_Hớng hồ quang plasma tới vị trí cắt
_Đảm bảo vị trí chính xác của các điện cực (độ đồng tâm)
Cấu tạo chung của mỏ cắt: Gồm điện cực, mỏ và vỏ bảo vệ, điện cực phải
đ-ợc cách điện khỏi các bộ phận của mỏ cắt
Trang 10Mỏ cắt có 3 lọai khác nhau nh bảng trên:
_Loại mỏ cắt đơn chỉ bao gồm điện cực và vỏ dẫn khí ga cắt
_Lọai mỏ có khí bảo vệ (hay khí làm mát mỏ) thì nh mỏ cắt đơn nhng thêm một lớp vỏ dẫn khí làm mát bao bên ngoài lớp vỏ dẫn khí ga
_Lọai mỏ thứ 3 thì tơng tự mỏ làm mát bằng khí,chỉ thay vì dùng khí làm mát,ngời ta làm mát bằng dầu hoặc nớc
2.2 Các loại điện cực.
Có các loại điện cực là: ZICORIUM hoặc HAFRIUM và VONFRAM Về hình dáng có hai loại đó là:
Trang 11Mỏ cắt Dòng điện cực đại Chiều dày vật liệu Điện cực
Trang 12_Điện cực bị rỗ sau một thời gian sử dụng cũng làm cho điện tích bắn phá không đúng vị trí.
_Nếu chúng ta cắt trong một khoảng thời gian dài (khoảng 1-2 tiếng) mà không nghỉ hoặc thay mỏ cũng làm hỏng mỏ cắt do nhiệt độ quá cao
B/ Cách khắc phục
_Thờng xuyên kiểm tra bộ lọc khí xem có nớc đọng hay không
_Trớc mỗi lần cắt cần tháo mỏ cắt bằng dụng cụ chuyên dùng để kiểm tra
điện cực và mỏ cắt Nếu dùng kìm hay bất cứ dụng cụ nào khác để tháo, lắp
có thể làm sai lệch vị trí giữa điện cực và mỏ cắt
_Chú ý thời gian mỗi lần cắt,tránh cắt quá lâu trong một lần
_Tránh không để mỏ cắt bị va đập mạnh gây biến dạng đầu mỏ
Cắt plasma có thể thực hiện bằng tay hoặc điều khiển số.
2.4 Máy cắt điều khiển số.
Sơ đồ máy cắt điều khiển số
Trang 13Ta thấy máy cắt bao gồm một giá đỡ và máy tạo khí plasma.
+Cấu tạo giá đỡ: Nó bao gồm các thanh dầm bằng thép đợc liên kết với nhau bằng bulông Trên các thanh dầm có gắn các thanh răng dẫn động
giúp cho dầm ngang chuyển động dọc trên hai dầm đỡ cố định Thanh dầm chuyển động nhờ động cơ điện.Trên giá đỡ gồm có :
+Bảng điều khiển trung tâm đợc gắn cố định trên dầm ngang
+Một khung treo dây dẫn khí cắt
+Một đầu đọc quang học để scan các bản vẽ có sẵn cho máy cắt cắt
+Một bàn di động đặt ngay dới đầu đọc quang học là nơi để các bản vẽ.+Mỏ cắt đợc gắn trên một hệ thống ray, có một mỏ cắt oxy và một mỏ cắt plasma Thanh ray chuyển động đợc nhờ động cơ điện gắn ở đầu
Máy tạo khí plasma.
Trang 14_Nút chỉnh chế độ cắt,từ 1-5 là 5 chế độ cắt khác nhau tơng ứng vớicác cờng độ dòng điện khác nhau:
Trang 15_Lựa chọn các kiểu cắt.
Bảng điều khiển trên máy cắt
Bảng điều chỉnh plasma bằng tay
màuxanh, STOP màu đỏ
Trang 16_§iÒu chØnh má c¾t lªn xuèng b»ng tay
B¶ng nhËp d÷ liÖu vµ ®iÒu chØnh th«ng sè c¾t
_Nót START _Nót STOP
Trang 17_Nót quay trë l¹i menu chÝnh _ENTER
_Nót cuén menu _Quay trë l¹i vÞ trÝ ban ®Çu
Trang 18Công suất cực đại 43.3kVA
B¶n vÏ m¹ch ®iÖn m¸y ZIP 5.0
Trang 192.5.M¸y c¾t tay
Trang 20Bảng điều khiển mặt trớc máy
_Chọn dòng điện cắt _Đồng hồ báo áp suất
_Đèn vàng sẽ báo khi có đủ khí cắt _Nút mở máy
_Đèn đỏ sẽ báo
Trang 21Các thông số kỹ thuật của máy zip2.0
Điện áp nguồn 220/380V+-10%Dòng điện cực đại 37A/220V
21,4A/380VCông suất cực đại 14.1KVA
Trang 22Ch¬ng 3:PhÇn mÒm hç trî
vµ c«ng nghÖ c¾t.
3 PhÇn mÒm hç trî TAGIO.
Trang 23TAGIO là phần mềm chuyên dùng hỗ trợ cho máy cắt,làm cho máy cắt linhhoạt hơn và nhờ nó ta có thể dễ dàng thiết kế, cắt các hình từ đơn giản đến phức tạp Nó bao gồm 3 phần:
_LOGOTAG : Chuyên dùng để vẽ hình
_MAGIC TOOL : Làm cho bộ điều khiển máy đọc đợc các dữ liệu chuyển từmáy tính sang,thiết lập các thông số kỹ thuật cho chơng trình cắt nh : chuyểndữ liệu bản vẽ thành chơng trình cắt và sắp xếp vị trí phôi khi cắt, thực hiện chu trình cắt thử trên máy tính,chọn các phơng pháp cắt…
Trang 24_WINRS : Dùng để truyền dữ liệu chơng trình cắt từ MAGIC TOOL sang bộ
điều khiển máy cắt thông qua cổng RS232
_Từ menu chính, kích vào “MACRO”,từ “MACRO” kích vào
“RECTANGLE”, nhập kích thớc X, Y, sau đó kích “OK”
_Từ menu chính, kích vào “LINE”,từ “LINE” menu kích vào “PARALLELS”,
và nhập khoảng cách, ”OK”
Trang 25_Tõ menu chÝnh , kÝch “RADIUS”, tõ menu “RADIUS” ,kÝch”ROUNDED”, nhËp b¸n kÝnh ”OK”.
_Tõ menu chÝnh, kÝch vµo “TRIM” Tõ menu “TRIM”, kÝch
“AUTOMATIC DIVIDE” ”OK”
_Tõ menu chÝnh, kÝch vµo “RADIUS”.Tõ “RADIUS” menu, kÝch vµo “BEVEL”, nhËp hai kÝch thíc v¸t mÐp ”OK”
Trang 26_Tiếp tục việc vát mép bằng chức năng “AUTOMATI ANGLE”
_Từ menu chính kích “CIRCLES” Từ “CIRCLE” menu kích vào “CENTRE AND DIAMETER”, nhập đờng kính ’OK’
_Từ menu chính,kích ‘MACRO’ Từ ‘MACRO’ menu kích
‘FILLET RECTANGLE’, nhập bán kính.’OK’
Trang 27-Từ menu chính kích vào ‘MACRO’.Từ ‘MACRO’ menu kích
‘SLOT’, nhập kích thớc và góc quay của ‘SLOT’.’OK’
3.2 MAGICTOOL
Trong menu chính có rất nhiều chức năng khác nhau nh : mở và tạo mới một trình điều khiển, chèn và sao chép các phần, cài đặt các thông số kỹ thuật… Dới đây là các đờng dẫn để sử dụng các chức năng đó
+NEW SHEET
+OPEN SHEET
+SAVE
+FILE TRANSLATION( chuyển đổi file )
+DATA BASE MANAGEMENT ( quản lý cơ sở dữ liệu )
Trang 28_Các nút chức năng trong WINRS.
+PIGISAT-100: Vùng dùng dể lu các số liệu các chơng trình sử dụng
+TRANSMISSION: Dùng dể gửi chơng trình
+RECEPTION: Dùng để nhận chơng trình từ máy điều khiển số
+TELERS: Dùng để truyền dữ liệu sang máy điều khiển số
+TERMINAL: Dùng để kiểm tra thông tin
Để sử dụng WINRS, ngay khi mơí bắt đầu phần mềm này phải đợc thiết lậpcác thông số:
_ComPort: mặc định số cổng sử dụng
_Baud rate : Tốc độ truyền
_Data bits: Thay đổi số bits dữ liệu dùng cho mỗi ký tự truyền và nhận
_Parity: Sự tơng đơng
_Stop bits: Thay đổi thời gian truyền giữa mỗi ký tự gửi
_Flow Control: Thay đổi phơng pháp điều khiển dữ liệu
Sau khi thiết lập xong các thông số cho việc chấp nhận máy cắt ,WINRS đã sẵn sàng để gửi,nhận và download dữ liệu
3.4 Công nghệ cắt.
3.4.1 Kỹ thuật cắt tay.
_Khi cắt ta phải đặt phôi cắt trên một mặt phẳng cao khoảng 30(cm) để cho dòng plasma có lối thoát
_Ngay khi bấm cò mỏ cắt ta phải đa ngay mỏ vào phôi cắt
_ Khi cắt đặt mỏ cắt vuông góc với phôi và cách phôi khoảng 15-20(mm)._Di chuyển mỏ cắt với tốc độ hợp lý chọn trớc, không nên di chuyển nhanh quá sẽ không cắt đợc rời phôi, chậm quá có thể tạo thành các chỗ lõm sâu và cạnh trên bị nung chảy
Trang 29_Khi cắt các chi tiết có lỗ ta phải tạo ra lỗ nhỏ ban đầu ở chỗ sẽ cắt bỏ đi._Tốt nhất bắt đầu cắt ở chỗ rìa mép nào đó của tấm cắt vì kim loại ở đó dễ nung lên đến nhiệt độ cắt và quá trình cắt xảy ra nhanh hơn
_Khi cắt theo đờng thẳng, để dễ dàng ta dùng một thanh thép thẳng để làm chuẩn khi di chuyển mỏ
3.4.2.Kỹ thuật cắt bằng máy điều khiển số.
Sau khi đặt phôi cắt lên giá cắt,ta di chuyển mỏ cắt về vị trí khởi
đầu cắt.
Tiếp đó ta căn cứ vào bảng sau để điều chỉnh các thông số cho phù hợp trớc khi cắt
Trang 30Nếu cắt chi tiết có chiều dày 5(mm) cờng độ dòng điện là 60A tơng đơng với
số 3 trên núm điều chỉnh dòng điện cắt, tốc độ cắt sẽ là 2 m/phút, khoảng cách từ đầu mỏ đến chi tiết 3-4 (mm), hiệu điện thế khi cắt 114V, áp suất khí
ga mồi là 2,5 (bar), ga phụ 1,5 (bar), ga cắt 3 (bar) Chiều rộng mạch cắt 1,7 (mm) Mỏ cắt cần phải chọn có số hiệu là 0409-1212
3.5 Quy trình cắt một sản phẩm.
3.5.1.Quy trình cắt một sản phẩm mà hình dạng của nó có sẵn trong máy cắt.
Trong máy cắt số bộ nhớ của nó lu sẵn 50 chơng trình cắt đó là các hình cắthay gặp nhất đợc đánh số thứ tự từ 1-50
Trang 31Nếu khi cắt chi tiết nào đó có hình dạng giống nh 50 hình trong bộ nhớ thì tachỉ việc nhập số liệu vào và bấm nút cho máy hoạt động.
Ví dụ : Để cắt một hình chữ nhật có kích thớc x=50, y=100 ta thao tác nh sau :
Bớc 1: nhấn phím 1 để chạy một chơng trình có sẵn trong máy
Bớc2 : Nhấn phím 2 lấy hình có sẵn để khai báo thông số
Bớc 3 : Chọn hình chữ nhật bằng cách bấm số 1, ấn enter
Bớc 4 : Chọn hớng cắt CW-CCW (cùng chiều hoặc ngợc chiều kim đồng hồ Muốn thay đổi hớng cắt ta ấn phím +/-
Bớc 5 : Chọn vị trí khởi đầu cắt, có tám vị trí cho ta lựa chọn bằng cách bấm vào các phím số 1,2,3,4,6,7,8,9 Sau đó ấn enter
Bớc 6 : Nhập kích thớc theo trục X=50, enter, Y=100, enter
Bớc 7 : Nhập thông số Lead in thông thờng Lead in =10(mm), enter
Bớc 8:Nhập tọa độ góc quay, thông thờng Angle=o, enter
Bớc 9:Nhập thông số Lead out =5(mm), enter
Bớc 10: Nhập khoảng cách giữa các hình cắt liên tiếp(nếu ta cắt nhiều hình), SCRAP=10(mm), enter
Bớc 11: Nhập chiều rộng mạch cắt KERT, thông số này phụ thuộc vào chiều dày vật liệu cắt, ta có thể tra trong bảng có sẵn, enter
Bớc 12 : Lựa chọn chế độ cắt bằng tay hoặc tự động, enter
Trang 32Bớc 13 : Kiểm tra lại các thông số đã lập , chọn YES hoặc NO bằng phím +/-,enter.
+ Sau khi đã khai báo xong các bớc trên, quay trở lại menu chính bằng cách
ấn nút quay trở lại menu chính
Tiếp theo ta làm theo các bớc sau để máy tự động cắt
Bớc 1 : Nhấn phím 1 để chạy chơng trình, enter
Bớc 2 : Chọn khí cắt oxy hoặc plasma bằng phím +/-, enter
Bớc 3 : Chọn chế độ cắt NORMAL hoặc SPECIAL, bằng phím +/-, enter.Bớc 4 : Chọn chế độ cắt MANUAL(Điều khiển máy cắt bằng tay), AUTO (tự động), TEST (chạy thử),
bằng phím cuộn menu , enter
Bớc 5 : Nhấn phím start cho máy chạy
3.5.2.Quy trình cắt một sản phẩm thiết kế trên máy tính.
Ta dùng phần mềm TAGIO để thiết kế sản phẩm.
Bớc 1: Vào LOGOTAG để vẽ hình
Bớc 2: Chuyển hình vừa vẽ vào MAGICTOOL
Bớc 3: Chọn hình cần cắt bằng cách ctr+nháy chuột vào hình
Bớc 4: Kích chuột vào biểu tợng excute on the select parst máy
sẽ tự động tính toán đờng cắt tối u nhất
Trang 33Bớc 5: Kích vào file CLF Generation để xuất thành PL file.
Bớc 6: Xuất hiện Writing file CLF, kích OK
Bớc 7: Xuất hiện postprocessor saf , ấn proceed, chọn yes, sau
đấy chọn exit
Bớc 8: Kích vào WINRS đa chơng trình cắt sang bộ điều khiển máy qua cổng truyền RS232
Bớc 9: Vào máy cắt doawload dữ liệu ta chuyển qua máy cắt
_Ta ấn vào phím quay trở lại menu chính
_Ân phím số 3 để Doawload dữ liệu, enter.
_Đặt tên chơng trình ta vừa doawload, enter.
Khi lu chơng trình cắt vào bộ nhớ máy ta phải luôn bật WINRS và nếu
có một chơng trình cắt khác trùng tên thì ta phải đổi lại tên hoặc xóa chơng trình kia đi giải phóng bộ nhớ máy, nếu chơng trình đó không cần giữ lại vì
bộ điều khiển máy cắt chỉ hiểu đợc tên một địa chỉ, nếu có hai chơng trình cắt trùng tên thì nó không biết chọn chơng trình cắt nào
Trang 34_Ta tiến hành mở máy thổi bụi.
_Kiểm tra các mối nối điện, giắc cắm xem có lỏng hay không, nếu lỏng ta phải làm cho chặt lại
_Kiểm tra các mối hàn trên bảng mạch điện tử điều khiển, nơi các đờng điện vào, ra Vì sau một thời gian sử dụng các mối hàn có thể long ra do nhiều yếu tố nh: nhiệt độ,máy rung…
_Kiểm tra các đèn báo xem còn hoạt động tốt hay không
_Mở máy kiểm tra bôi dầu mỡ một số ốc, vít cần thiết
_Kiểm tra đờng ống dẫn gaz xem có rò rỉ không
_Tháo và kiểm tra mỏ cắt bằng dụng cụ chuyên dùng
_Tháo và kiểm tra bộ lọc khí xem có nớc trong đó không
+Máy cắt số
_Kiểm tra các ốc, vít cố định các dầm congson và các thiết bị phụ trợ gắn trên dầm nh: thanh răng dẫn động,đầu đọc quang học, nơi gắn mỏ cắt Nếu lỏng ta phải xiết lại
_Lau bụi và tra dầu mỡ các thanh răng dẫn động
_Tháo, kiểm tra bộ lọc khí
_Kiểm tra ống dẫn khí
B/ Bảo dỡng dự phòng
+Máy cắt số
Sau một thời gian sử dụng các thanh răng dẫn động sẽ mòn dần, việc này dẫn
đến sai lệch trong đờng đi của mỏ cắt,làm giảm độ chính xác của mạch cắt
Do đó,tùy theo thời gian dùng nhiều hay ít, tùy theo độ mòn của thanh răng
mà ta thay thế