1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

CHƯƠNG 3 bảo DƯỠNG kỹ THUẬT và sửa CHỮA ĐỘNG cơ

73 71 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 16,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BDKT và SC cơ cấu trục khuỷu–thanh truyền, piston–xilanh và cơ cấu phân phối khí 3.1.1.BDKT và SC cơ cấu trục khuỷu-thanh truyền-pistong-xylanh Cơ cấu thường bị mòn: - Nhóm pistong – x

Trang 1

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢITRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ GTVT

BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ

“ CÔNG NGHỆ BẢO DƯỠNG VÀ SỬA CHỮA ÔTÔ”

Thái nguyên, 2/2018

Người biên soạn: Ths Vũ Thế Truyền

Trang 2

3.1 BDKT và SC cơ cấu trục khuỷu – thanh truyền,

piston–xilanh và cơ cấu phân phối khí

3.2 BDKT và sửa chữa hệ thống nhiên liệu ĐC xăng Kiểm tra giữa kỳ

3.3 BDKT và sửa chữa hệ thống nhiên liệu ĐC Diezel 3.4 BDKT và sửa chữa hệ thống bôi trơn

3.5 BDKT và sửa chữa hệ thống làm mát

CHƯƠNG 3 BẢO DƯỠNG KỸ THUẬT VÀ SỬA

CHỮA ĐỘNG CƠ

Trang 3

 Các bước thực hiện:  Giai đoạn 1: Xác nhận và tái tạo triệu trứng

 Giai đoạn 2: Xác định xe có hư hỏng hay ko

 Giai đoạn 3: Dự đoán các ng/nhân hư hỏng

 Giai đoạn 4: Kiểm tra những khu vực nghi ngờ và phát hiện nguyên nhân

 Giai đoạn 5: Ngăn chặn, tái phát hư hỏng

2 Sơ đồ khối quá trình chẩn

đoán, kiểm tra, bảo dưỡng xe

Trang 4

a Lấy thông tin từ khách hàng:

 Hãy hỏi khách hàng bằng những ví dụ cụ thể sao cho khách hàng trả lời dễ dàng

 Không sử dụng những thuật ngữ chuyên ngành và những từ ngữ xa lạ với khách hàng

Trang 5

Có thể tham khảo bảng triệu chứng sau để đặt câu hỏi với

khách hàng:

Trang 7

b Phân tích thông tin từ khách hàng:

Trang 8

A Chạy thử xe trên đường:

Tiến hành chạy thử xe trên đường để

Trang 10

D Kiểm tra khu vực nghi ngờ và phát hiện nguyên nhân :

 Kiểm tra một cách có hệ thống các hạng mục dựa vào các chức năng cấu tạo và hoạt động của xe

 Kiểm tra chức năng của các hệ thống

 Thu hẹp dần các mục tiêu để kiểm tra các hạng mục riêng lẻ

 Sử dụng máy chẩn đoán (nếu có ) để kiểm tra

4 Mô phỏng triệu chứng hư hỏng:

Trang 11

CHƯƠNG 3 BẢO DƯỠNG KỸ THUẬT VÀ SỬA CHỮA ĐỘNG

3.1 BDKT và SC cơ cấu trục khuỷu–thanh truyền,

piston–xilanh và cơ cấu phân phối khí

3.1.1.BDKT và SC cơ cấu trục khuỷu-thanh truyền-pistong-xylanh

Cơ cấu thường bị mòn:

- Nhóm pistong – xylanh

- Trục khuỷu – thanh truyền

- Nhóm cơ cấu phân phối khí

3.1.1.1.Kiểm tra,chẩn đoán tình trạng kỹ thuật

A, Theo kinh nghiệm

- Quan sát màu sắc khí xả

- Theo dõi tiêu hao dầu nhờn

- Quan sát hơi thừa ở lỗ đổ dầu, thông gió cacte, chân sứ buzi

Trang 12

CHƯƠNG 3 BẢO DƯỠNG KỸ THUẬT VÀ SỬA CHỮA ĐỘNG

3.1 BDKT và SC cơ cấu trục khuỷu–thanh truyền,

piston–xilanh và cơ cấu phân phối khí

3.1.1.BDKT và SC cơ cấu trục khuỷu-thanh truyền-pistong-xylanh3.1.1.1.Kiểm tra,chẩn đoán tình trạng kỹ thuật

b, Chẩn đoán bằng dụng cụ đo lường

* Đo áp suất cuối kỳ nén (Pc):

Dụng cụ: Đồng hồ đo áp suất

Phương pháp và chế độ đo:

* Đo lượng lọt hơi thương đối

* Đo độ chân không trong hong hút

* Đo lượng lọt hơi xuống cacte (lưu tốc kế)

* Chẩn đoán bằng âm học, máy scan…

Trang 13

1.Trục khuỷu;

2.đĩa xích cam 3.xích cam;

4.trục cam nạp 5.xupap nạp;

6.trục cam xả 7.xupap xả

CHƯƠNG 3 BẢO DƯỠNG KỸ THUẬT VÀ SỬA CHỮA ĐỘNG

3.1 BDKT và SC cơ cấu trục khuỷu–thanh truyền,

piston–xilanh và cơ cấu phân phối khí

3.1.1.BDKT và SC cơ cấu trục khuỷu-thanh truyền-pistong-xylanh3.1.1.2 BD cơ cấu trục khuỷu-thanh truyền, pistong-xylanh và cơ cấu phân phối khí

Trang 14

CHƯƠNG 3 BẢO DƯỠNG KỸ THUẬT VÀ SỬA CHỮA ĐỘNG

3.1 BDKT và SC cơ cấu trục khuỷu–thanh truyền,

piston–xilanh và cơ cấu phân phối khí

3.1.1.BDKT và SC cơ cấu trục khuỷu-thanh truyền-pistong-xylanh3.1.1.2 BD cơ cấu trục khuỷu-thanh truyền, pistong-xylanh và cơ cấu phân phối khí

Trang 15

A Kiểm tra mã chuẩn đoán B Kiểm tra dữ liệu của ECU:

Kiểm tra dữ liệu lưu tức thời Kiểm tra dữ liệu của ECU Xác đinh xem điều gì đã làm thay đổi nhiều từ khi xuất hiện các triệu chứng xảy ra hoặc điều gì đó bất thường

1-Kiểm tra mã chẩn đoán và dữ liệu lưu tức

thời,ghi lại những dữ liệu này

2-Xóa mã chẩn đoán và mô phỏng các triệu

chứng,hư hỏng dựa vào việc điều tra trước chẩn

đoán

3-Xác định lại mã chẩn đoán và phán đoán xem

mã có liên quan tới hư hỏng này hay không

Trang 16

C Kiểm tra lực cản quay của

động cơ:

1- Kiểm tra tất cả các bugi/bugi sấy

2- Quay puly trục khuỷu để tính lực cản

quay động cơ

D Kiểm tra tình trạng khởi động của động cơ:

+ Quay khởi động động cơ để kiểm tra

điều kiện khởi động + Kiểm tra 3 yếu tố của động cơ

*Động cơ xăng:Kiểm tra tỷ lệ không khí nhiện liệu, áp suất nhiên liệu, van

điều chỉnh tốc độ không tải,…

*Động cơ diesel:Kiểm tra bơm cao áp

Trang 17

E Kiểm tra hệ thống đánh lửa và sấy nóng:

* Động cơ xăng:

Tháo bugi và quay khởi động động cơ để kiểm tra tia lửa và độ mạnh của tia lửa ở đầu bugi

* Động cơ diesel:

- Kiểm tra các chức năng trong hệ thống sấy nóng

- Thời gian bật sáng của đèn báo sấy nóng

- Chức năng sấy sơ bộ

- Chức năng sau sấy nóng

Trang 18

F Kiểm tra hệ thống nhiên liệu

a Động cơ xăng:

- Kiểm áp suất nhiên nhiệu bằng tay,nếu không có áp suất là do hư hỏng trong hệ thống bơm nhiên liệu

- Kiểm tra tiếng kêu hoạt động của vòi phun

-Tách hệ thống thành các đoạn nhỏ, kiểm tra đường đi của nhiên liệu

- Kiểm tra trạng thái phun nhiên liệu

- Kiểm tra tiếng kêu hoạt động của van điện tử cắt nhiên liệu

- Kiểm tra nhiên liệu trong bơm cao áp

b Động cơ diesel:

Trang 19

G Kiểm tra áp suất nén:

- Nghe tiếng kêu phát ra khi quay động cơ

H Kiểm tra độ cân bằng công suất của xilanh

* Động cơ xăng:

Lần lượt tháo các giắc nối vòi phun,kiểm tra tốc độ và độ rung của động cơ khi nổ máy

* Động cơ diesel:

Nới lỏng và xiết chặt từ từ các đai ốc của vòi phun, kiểm tra lượng nhiên liệu được phun vào các xilanh, tốc độ và độ rung của động cơ

Trang 20

I Kiểm tra tỷ lệ hòa trộn không khí-nhiên liệu(A/F)

Dùng máy chẩn đoán kiểm tra điện

áp của cảm biến ôxy hoặc hiệu chỉnh nhiên liệu ngắn hạn

Kiểm tra các yếu tố làm thay đổi sự cân bằng A/F

a Động cơ xăng

Trang 21

- Khi tăng tốc động cơ,nhiệt độ buồng đốt tăng lên,đốt cháy ngay dầu tích tụ,tạo ra nhiều khói trắng và thải ra Khi dầu bị đốt cháy hoàn toàn,lượng khói trắng giảm đi.

- Nếu tiếp tục tăng tốc độ của động cơ,nhiệt độ của buồng đốt tăng lên,vì vậy mặc dù dầu được hút vào,nó bị đốt cháy trước khi tích tụ,do đó làm giảm lượng khói trắng

J Kiểm tra khí xả :

a Động cơ xăng

Nguyên nhân gây ra khói trắng vì:

- Áp suất âm của đường ống nạp cao khi động cơ chạy không tải, dầu bị hút vào đường ống từ thân xupap, tuy nhiên nhiệt độ trong buồng đốt thấp nên dầu dính vào muội than,…và tích tụ ở xupap hoặc buồng đốt làm giảm lượng khói trắng.

Trang 22

b Kiểm tra khí xả động cơ diesel:

Các nguyên nhân gây khói đen: + Khối lượng nhiên liệu phun lớn + Khối lượng không khí nạp nhỏ + Thời điểm phun nhiên liệu nhanh + Độ phun sương kém

K Kiểm tra khí xả :

M Kiểm tra tiếng gõ động

Trang 23

Hệ thống nạp và xả:

+ Tuân thủ theo đúng trình

tự tháo + Tháo rời từng chi tiết,bộ phận của hệ thống nạp và xả

1.Tháo tháo các bộ phận, chi tiết của hệ thống:

Trang 24

2 Vệ sinh, sắp xếp:

+ Làm sạch các bụi bẩn, muội than, phục hồi các chức năng ban đầu + Sắp xếp chúng theo trình tự nhất định các

vị trí trên hệ thống

Hệ thống nạp và xả:

Trang 26

+ Kiểm tra, sửa chữa: các đường ống dẫn khí nạp, đường ống dẫn khí xả, các khớp nối, ống cao su + Kiểm tra sửa chữa các bộ phận của hệ thống nạp: Bộ lọc khí, lõi lọc khí, bướm ga,…

a Hệ thống nạp:

Hệ thống nạp và xả:

Trang 27

b Hệ thống xả:

+ Kiểm tra, sửa chữa: các đường ống dẫn khí nạp, đường ống dẫn khí xả, các khớp nối, ống cao su+ Kiểm tra sửa chữa các bộ phận của hệ thống xả: Bộ trung hòa khí xả, ống giảm thanh, cảm biến oxy,…

Hệ thống nạp và xả:

Trang 28

4 Lắp ráp: + Lắp đúng yêu cầu kĩ thuật.+ Lắp đúng theo trình tự các

chi tiết + Phải tuân theo các giá trị và thứ tự quy định như: thứ tự siết các bulông, đai ốc,

mômen siết, … + Các chi tiết không thể dung lại phải tiến hành thay mới + Trước khi lắp ráp các chi tiết cần phải tiến hành bôi dầu

mỡ bôi trơn vào các vị trí quy định.

Hệ thống nạp và xả:

Trang 29

5 Kiểm tra, điều chỉnh sau khi lắp ráp:

Sau khi hoàn thành công việc lắp ráp, tiến hành kiểm tra lại những triệu chứng của hư hỏng trước đó để xác định xem có còn hư hỏng nữa hay không, kiểm tra có bị nhầm lẫn khi lắp ráp và các bộ phận có hoạt động đúng không

Hệ thống nạp và xả:

Trang 30

CHƯƠNG 3 BẢO DƯỠNG KỸ THUẬT VÀ SỬA CHỮA ĐỘNG

3.1 BDKT và SC cơ cấu trục khuỷu–thanh truyền,

piston–xilanh và cơ cấu phân phối khí

3.1.2 BDKT và SC hệ thống làm mát

Trang 31

CHƯƠNG 3 BẢO DƯỠNG KỸ THUẬT VÀ SỬA CHỮA ĐỘNG

3.1 BDKT và SC cơ cấu trục khuỷu–thanh truyền,

piston–xilanh và cơ cấu phân phối khí

3.1.2 BDKT và SC hệ thống làm mát

3.1.2.1 Những hư hỏng và biến xấu tính trạng kỹ thuật

- t0 nước làm mát 400: Công suất giảm 10%, tiêu hao nhiên liệu

tăng 30%; 1200: Công suất giảm 5%, tiêu hao nhiên liệu tăng 10%

- t0 nước làm mát 80-900 thì công suất lớn nhất, tiêu hao nhiên liệu nhỏ nhất, hao mòn chi tiết ít nhất

Hư dỏng và biến xấu:

- Thiếu nước, van hằng nhiệt hỏng, rò rỉ két nước, cặn bẩn bám

vào các vách làm mát

- Dây đai dẫn động bơm, quạt gió trùng, bơm nước hỏng …

Trang 32

CHƯƠNG 3 BẢO DƯỠNG KỸ THUẬT VÀ SỬA CHỮA ĐỘNG

3.1 BDKT và SC cơ cấu trục khuỷu–thanh truyền,

piston–xilanh và cơ cấu phân phối khí

3.1.2 BDKT và SC hệ thống làm mát

3.1.2.2 Kiểm tra, bảo dưỡng hệ thống làm mát

a Kiểm tra-bổ xung nước làm mát

b Kiểm tra,điều chỉnh độ căng dây

đai dẫn động

c Kiểm tra van hằng nhiệt

d Xúc rửa hệ thống làm mát

Trang 33

Két nước

+ Két nước: làm sạch bụi bẩn, cặn bám đọng

+ Vệ sinh các đường ống dẫn nước, van hằng nhiệt.

CHƯƠNG 3 BẢO DƯỠNG KỸ THUẬT VÀ SỬA CHỮA ĐỘNG

3.1 BDKT và SC cơ cấu trục khuỷu–thanh truyền,

piston–xilanh và cơ cấu phân phối khí

3.1.2 BDKT và SC hệ thống làm mát

3.1.2.2 Kiểm tra, bảo dưỡng hệ thống làm mát

Bơm nước

Làm sạch các chi tiết của bơm nước

Trang 34

Kiểm tra, sửa chữa:

- Kiểm tra mức nước

- Kiểm tra nhiệt độ nước khi động cơ vận hành:

+ t° cao: hỏng quạt, hỏng van áp suất ở nắp két nước, rò rỉ nước

+ t° thấp: đường ống tắc, nước không đi vào đ/cơ, bơm hỏng

- Kiểm tra rò rỉ nước trên đường ống dẫn nước hoặc trong két nước

Kiểm tra, thay mới nước làm mát

Trang 35

+ Trước khi lắp ráp các chi tiết cần phải tiến hành bôi dầu mỡ bôi trơn vào các vị trí quy định.

Trang 36

CHƯƠNG 3 BẢO DƯỠNG KỸ THUẬT VÀ SỬA CHỮA ĐỘNG

3.1 BDKT và SC cơ cấu trục khuỷu–thanh truyền,

piston–xilanh và cơ cấu phân phối khí

phận của các chi tiết.

Trang 37

CHƯƠNG 3 BẢO DƯỠNG KỸ THUẬT VÀ SỬA CHỮA ĐỘNG

3.1 BDKT và SC cơ cấu trục khuỷu–thanh truyền,

piston–xilanh và cơ cấu phân phối khí

3.1.3 BDKT và SC hệ thống bôi trơn

3.1.3.1 Những hư hỏng và biến xấu tính trạng kỹ thuật

* Hao hụt do:

Pistong, xecmang, xy lanh bị mòn, dầu nhờn xục lên buồng đốt, khí

cháy lọt xuống cacte làm tăng sự rò rỉ dầu qua các gioăng đệm

* Biến chất do:

- Khí cháy lọt xuống cacte làm biến chất dầu tạo keo cặn

- Mạt kim loại lẫn trong dầu,

- Nhiên liệu , nước lẫn vào dầu…

* Tác hại: tăng hao mòn, hư hỏng, nóng máy…

Trang 38

CHƯƠNG 3 BẢO DƯỠNG KỸ THUẬT VÀ SỬA CHỮA ĐỘNG

3.1 BDKT và SC cơ cấu trục khuỷu–thanh truyền,

piston–xilanh và cơ cấu phân phối khí

3.1.3 BDKT và SC hệ thống bôi trơn

3.1.3.2 Kiểm tra, bảo dưỡng

a Kiểm tra xem xét bên ngoài

Kiểm tra bằng thăm dầu, quan sát trên đồng hồ áp suất dầu và quan sát

dự rò rỉ dầu ở các gioăng đậm, các bề mặt lắp ghép….

b Kiểm tra chất lượng dầu bôi trơn

- Kiểm tra tạp chất có trong dầu qua màu sắc:

- Kiểm tra độ nhớt bằng phương pháp tương đối:

c Bảo dưỡng các bầu lọc và đường ống dẫn

d Thay dầu bôi trơn

Trang 39

Kiểm tra, sửa chữa:

Bơm dầu bôi trơn bánh răng ăn

khớp trong

+ Kiểm tra mức dầu bôi trơn + Kiểm tra chất lượng dầu bôi trơn + Kiểm tra áp suất dầu bôi trơn + Lọc dầu: khắc phục những hư hỏng của lọc dầu hư hỏng lớn phải thay lọc dầu mới

+ Bơm dầu: khắc phục những hư hỏng của các chi tiết, thay bơm dầu +Tuyến dầu: kiểm tra tắc nghẽn, nứt vỡ, rò rỉ dầu

* Khắc phục: thông rửa các đường dầu, hàn lại nếu có nứt vỡ hoặc thay mới

+ Vòi phun: Kiểm tra các vòi phun dầu,hư hỏng có thể thay mới

Trang 40

CHƯƠNG 3 BẢO DƯỠNG KỸ THUẬT VÀ SỬA CHỮA ĐỘNG

3.1 BDKT và SC cơ cấu trục khuỷu–thanh truyền,

piston–xilanh và cơ cấu phân phối khí

3.1.4 BDKT và SC hệ thống cung cấp nhiên liệu ĐC xăng

Trang 41

- Các cảm biến:

+ CB vị trí trục khuỷu + CBvị trí trục cam + CB vị trí bướm ga + CB lưu lượng hí nạp + CB áp suất đường ống nạp + CB nhiệt độ nước làm mát + CB oxy

.

- Các vòi phun

- Các bugi đánh lửa

- Các IC đánh lửa

- ECU động cơ

Hệ thống phun xăng điện tử

CHƯƠNG 3 BẢO DƯỠNG KỸ THUẬT VÀ SỬA CHỮA ĐỘNG CƠ

3.1 BDKT và SC cơ cấu trục khuỷu–thanh truyền, piston–xilanh và

cơ cấu phân phối khí

3.1.4 BDKT và SC hệ thống cung cấp nhiên liệu ĐC xăng

Trang 42

CHƯƠNG 3 BẢO DƯỠNG KỸ THUẬT VÀ SỬA CHỮA ĐỘNG

3.1 BDKT và SC cơ cấu trục khuỷu–thanh truyền,

piston–xilanh và cơ cấu phân phối khí

3.1.4 BDKT và SC hệ thống cung cấp nhiên liệu ĐC xăng

3.1.4.1 Những hư hỏng và biến xấu

a.Việc cung cấp nhiên liệu bị thiếu, thừa, tắc hoặc gián đoạn

- Tắc lỗ thông hơi nắp thùng xăng; màng lọc,cốc lọc, tắc bơm xăng

- Màng bơm xăng bị chùng, thủng, lò xo quá yếu, cần bơm quá

nóng, kẹt van kim, tắc giclo, rò rỉ ở các mối nối đường ống…

b Đặc tính làm việc của bộ chế hòa khí bị thay đổi

Hỗn hợp khí cháy quá đậm đặc; lúc đậm lúc nhạt or nhạt làm giảm chất lượng cháy

Trang 43

CHƯƠNG 3 BẢO DƯỠNG KỸ THUẬT VÀ SỬA CHỮA ĐỘNG

3.1 BDKT và SC cơ cấu trục khuỷu–thanh truyền,

piston–xilanh và cơ cấu phân phối khí

3.1.4 BDKT và SC hệ thống cung cấp nhiên liệu ĐC xăng

3.1.4.2 Chẩn đoán và bảo dưỡng kỹ thuật

a Chẩn đoán tính trạng chung

Phân tích các sản phẩm của quá trình cháy kết hợp với điều chỉnh

hệ số dư không khí để xác định độ đậm nhạt của hỗn hợp khí cháy

b Kiểm tra bảo dưỡng kỹ thuật

* Bảo dưỡng thùng chứa, đường ống dẫn và cốc lọc:

* Kiểm tra bảo dưỡng bơm xăng:

* Kiểm tra bảo dưỡng bộ chế hòa khí:

* Kiểm tra lưu lượng thông qua các giclo

Trang 44

CHƯƠNG 3 BẢO DƯỠNG KỸ THUẬT VÀ SỬA CHỮA ĐỘNG

3.1 BDKT và SC cơ cấu trục khuỷu–thanh truyền,

piston–xilanh và cơ cấu phân phối khí

3.1.4 BDKT và SC hệ thống cung cấp nhiên liệu ĐC xăng

3.1.4.2 Chẩn đoán và bảo dưỡng kỹ thuật

b Kiểm tra bảo dưỡng kỹ thuật

* Điều chỉnh chạy chậm không tải

Vị trí điều chỉnh chế đô không tải

Trang 45

Kiểm tra, sửa chữa:

+ Kiểm tra các bộ phận,chi tiết của hệ thống

+ Kiểm tra mức nhiên liệu,áp suất nhiên liệu

Đo đạc, kiểm tra những bộ phận bằng phương pháp quan sát hay đo bằng dụng cụ

Sửa chữa:

Tiến hành sửa chữa các bộ phận hư hỏng,khắc phục hư hỏng,bảo dưỡng hoặc thay mớiLưu ý: khi sửa chữa luôn tiến hành kiểm tra

Trang 46

CHƯƠNG 3 BẢO DƯỠNG KỸ THUẬT VÀ SỬA CHỮA ĐỘNG

3.1 BDKT và SC cơ cấu trục khuỷu–thanh truyền,

piston–xilanh và cơ cấu phân phối khí

3.1.4 BDKT và SC hệ thống cung cấp nhiên liệu ĐC diezel

Trang 48

CHƯƠNG 3 BẢO DƯỠNG KỸ THUẬT VÀ SỬA CHỮA ĐỘNG

3.1 BDKT và SC cơ cấu trục khuỷu–thanh truyền,

piston–xilanh và cơ cấu phân phối khí

3.1.4 BDKT và SC hệ thống cung cấp nhiên liệu ĐC diezel

3.1.4.1 Những hư hỏng và biến xấu

a.Tắc hoặc không cung cấp nhiên liệu làm cho máy chết ngay or máy đang làm việc sẽ yếu dần rồi chết hẳn

Kim phun bị kẹt, tắc; gãy lò xo pistong bơm chuyển tiếp or lò xo van tăng áp, bơm cao áp; kẹt dẫn động thanh răng bơm cao áp, kẹt van bơm tiếp, van tăng áp; tắc lỗ thông hơi thùng chứ nhiên liệu, tắc đg ống bầu lọc…; các đg ống bị rò rỉ, không khí lọt vào các đg ống làm giảm áp suất phun, làm gián đoạn cung cấp nhiên liệu

Trang 49

CHƯƠNG 3 BẢO DƯỠNG KỸ THUẬT VÀ SỬA CHỮA ĐỘNG

3.1 BDKT và SC cơ cấu trục khuỷu–thanh truyền,

piston–xilanh và cơ cấu phân phối khí

3.1.4 BDKT và SC hệ thống cung cấp nhiên liệu ĐC diezel

3.1.4.1 Những hư hỏng và biến xấu

b Thiếu hoặc thừa nhiên liệu

- Bình chứa-Bầu lọc-Các đường ống dẫn dầu: bị bẩn do lắng đọng tạp chất lẫn trong dầu

- Bơm cao áp và vòi phun: pistong-xylanh bơm cáo áp bị mòn,

giảm độ cứng lò xo, van tăng áp bị kênh làm giảm áp suất phun

- Bộ điều tốc bị giảm hoặc gãy làm cho quả văng của nó lằm ở vị trí cắt nhiên liệu

Ngày đăng: 27/02/2022, 07:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w