1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

CHƯƠNG 3 bảo DƯỠNG kỹ THUẬT và sửa CHỮA ĐỘNG cơ

87 1K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 19,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

bảo DƯỠNG kỹ THUẬT, và sửa CHỮA ĐỘNG cơ

Trang 1

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢITRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ GTVT

BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ

“ CÔNG NGHỆ BẢO DƯỠNG VÀ SỬA CHỮA ÔTÔ”

Thái nguyên, 2/2018

Người biên soạn: Ths Vũ Thế Truyền

Trang 2

3.1 BDKT và SC cơ cấu trục khuỷu – thanh truyền,

piston–xilanh và cơ cấu phân phối khí

3.2 BDKT và sửa chữa hệ thống nhiên liệu ĐC xăng Kiểm tra giữa kỳ

3.3 BDKT và sửa chữa hệ thống nhiên liệu ĐC Diezel 3.4 BDKT và sửa chữa hệ thống bôi trơn

3.5 BDKT và sửa chữa hệ thống làm mát

CHƯƠNG 3 BẢO DƯỠNG KỸ THUẬT VÀ SỬA

CHỮA ĐỘNG CƠ

Trang 3

Nội dung:Các bước thực hiện:

 Giai đoạn 1: Xác nhận và tái tạo triệu trứng

 Giai đoạn 2: Xác định xem có hư hỏng hay không

 Giai đoạn 3: Dự đoán các nguyên nhân hư hỏng

 Giai đoạn 4: Kiểm tra những khu vực nghi ngờ và phát hiện nguyên nhân

 Giai đoạn 5: Ngăn chặn, tái phát hư hỏng

Trang 4

 Sơ đồ:

1 Thực hiện các câu hỏi:cái gì? khi nào? ở đâu? ai? tại

sao? thế nào?

Thận trọng lắng nghe và ghi lại những mô tả và khiếu nại của khách hàng

2 Xác nhận triệu chứng:

- Kiểm tra các triệu chứng gây hư hỏng.

- Nếu không xuất hiện triệu chứng, phải tiến hành mô phỏng triệu chứng Xác nhận với khách hàng hư hỏng nào là phù hợp với miêu tả hoặc khiếu nại của họ

3 Kiểm tra hư hỏng bằng các máy chẩn đoán:

(1): kiểm tra những dữ liệu tùy biến

(2): kiểm tra thông tin về mã chẩn đoán (3): Kiểm tra dữ liệu ECU

4 Dự đoán khu vực hư hỏng:

Dựa vào những kết quả kiểm tra dự đoán những khu vực có thể xảy ra các hư hỏng của xe

5 Xác định hư hỏng và sửa chữa hư hỏng của xe:

- Xác định chính xác hư hỏng và thực hiện sửa chữa

- Ngăn chặn tái xuất hiện hư hỏng

 Các bước tiến hành:

Trang 5

a Lấy thông tin từ khách hàng:

 Hãy hỏi khách hàng bằng những ví dụ cụ thể sao cho khách hàng trả lời dễ dàng

 Không sử dụng những thật ngữ chuyên ngành và những từ ngữ xa lạ với khách hàng

Trang 6

Có thể tham khảo bảng triệu chứng sau để đặt câu hỏi với

khách hàng:

Trang 8

b Phân tích thông tin từ khách

Trang 9

1 Chạy thử xe trên đường:

Tiến hành chạy thử xe trên đường để xác nhận những triệu chứng hư hỏng khả nghi

Trang 10

2 Tiến hành mô phỏng:

a Làm rung động:

Phương pháp + Gõ nhẹ vào các chi tiết và các cảm biến xem có hư hỏng ngay hay không

+ Khẽ lắc dây điện lên xuống hoặc từ trái sang phải,tập chung kiểm tra vào đế của các giắc nối,điểm tựa của sự rung động và phần xuyên qua thân xe.

+ Làm rung động cơ kiểm tra xem

có hư hỏng gì xảy ra không.

+ Làm nóng hoặc lạnh bằng máy sấy tóc, điều hòa nhiệt độ,…để kiểm tra xem hư hỏng có xảy ra không.

b Làm nóng hoặc lạnh:

Trang 11

c.Phun nước:

Mô phỏng lại hiện tượng nước xâm nhập và nhưng tụ vào trong giắc nối.Tiến hành phun nước để kiểm tra xem

hư hỏng có xay ra hay không

Để tạo ra các điều kiện khi điện áp ăc quy bị sụt hoặc các dao động xẩy ra đặt một phụ tải lớn để tái hiện sự cố này bao gồm sự tụt áp hoặc dao động điện áp

Phương pháp tiến hành: Đóng mạch tất cả các thiết bị điện, kể cả quạt sưởi ấm, đèn pha, bộ sấy kính hậu để kiểm tra hư hỏng

d.Đặt phụ tải điện:

2 Tiến hành mô phỏng:

Trang 12

3 Phán đoán hư hỏng :

 Xác định nghuyên nhân hư hỏng

do xe hay do việc sử dụng của khách hàng hoặc cả 2 yếu tố.

 Phán đoán tính năng của xe,xem tính năng đó có bị khách hàng lầm tưởng là hư hỏng hay không.

 Việc phán đoán tính năng xe được tiến hành bằng cách so sánh với xe khác cùng loại

Trang 13

4 Kiểm tra khu vực nghi ngờ

và phát hiện nguyên nhân :

 Kiểm tra một cách có hệ thống các hạng mục dựa vào các chức năng cấu tạo và hoạt động của xe

 Kiểm tra chức năng của các hệ thống

 Thu hẹp dần các mục tiêu để kiểm tra các hạng mục riêng lẻ

 Sử dụng máy chẩn đoán (nếu có ) để kiểm tra

Trang 14

1.Kiểm tra mã chuẩn đoán Phương pháp kiểm tra

1-Kiểm tra mã chẩn đoán và dữ liệu lưu tức thời,ghi lại những dữ liệu này 2-Xóa mã chẩn đoán và mô phỏng các triệu chứng,hư hỏng dựa vào việc điệu tra trước chẩn đoán

3-xác định lại mã chẩn đoán và phán đoán xem mã có liên quan tới

hư hỏng này hay không

Trang 15

2 Kiểm tra dữ liệu của ECU:

Kiểm tra dữ liệu lưu tức thời

Kiểm tra dữ liệu của ECU Xác đinh xem điều gì đã làm thay đổi nhiều từ khi xuất hiện các triệu chứng xảy ra hoặc điều gì đó bất thường

Trang 16

3 Kiểm tra lực cản quay của động cơ:

1- Kiểm tra tất cả các bugi/bugi sấy 2- Quay puly trục khuỷu để tính lực cản quay động cơ

Trang 17

4 Kiểm tra tìnhtrạng khởi động

của động cơ:

Phương pháp kiểm tra:

+ Quay khởi động động cơ để kiểm tra

điều kiện khởi động

*Động cơ xăng:

1-Kiểm tra 3 yếu tố của động cơ 2-Kiểm tra tỷ lệ không khí nhiện liệu 3-Kiểm tra áp suất nhiên liệu, van điều chỉnh tốc độ không tải,…

*Động cơ diesel:

1-Kiểm tra3 yêu tố của động cơ 2-Kiểm tra bơm cao áp

4.2.5 Kiểm tra, chẩn

đoán

Trang 18

5 Kiểm tra hệ thống đánh lửa và

sấy nóng:

Phương pháp kiểm tra:

* Động cơ xăng:

- Tháo bugi và quay khởi động động cơ để kiểm tra tia lửa và độ mạnh của tia lửa ở đầu bugi

* Động cơ diesel:

- Kiểm tra các chức năng trong hệ thống sấy nóng

- Thời gian bật sáng của đèn báo sấy nóng

- Chức năng sấy sơ bộ

- Chức năng sau sấy nóng

4.2.5 Kiểm tra, chẩn

đoán

Trang 19

6 Kiểm tra hệ thống nhiên liệu

-Kiểm tra tiếng kêu hoạt động của vòi phun

* Động cơ diesel:

-Tách hệ thống thành các đoạn nhở, kiểm tra đường đi của nhiên liệu

- Kiểm tra trạng thái phun nhiên liệu -Kiểm tra tiếng kêu hoạt động của van điện từ cắt nhiên liệu

-Kiểm tra nhiên liệu trong bơm cao áp

b Động cơ diesel:

Trang 20

7 Kiểm tra áp suất nén: Phương pháp:

- Quay động cơ, kiểm tra ở lỗ bugi xem

có khí hay không

- Kiểm tra hoạt động của puly trục cam khi quay động cơ

- Nghe tiếng kêu phát ra khi quay động cơ

8.Kiểm tra độ cân bằng công

suất của xilanh

* Động cơ xăng:

Lần lượt tháo các giắc nối vòi phun,kiểm tra tốc độ và độ rung của động cơ khi nổ máy

* Động cơ diesel:

Nới lỏng và xiết chặc từ từ các đai ốc của vòi phun, kiểm tra lượng nhiên liệu được phun vào các xilanh,kiểm tra tốc độ và độ rung của động cơ

Trang 21

9 Kiểm tra tỷ lệ hòa trộn không

khí-nhiên liệu(A/F)

Dùng máy chẩn đoán kiểm tra điện áp của cảm biến ôxy hoặc hiệu chỉnh nhiên liệu ngắn hạn

Kiểm tra các yếu tố

làm thay đổi sự cân bằng A/F

+ Hâm nóng động cơ,để nó chạy không tải trong vòng 5phut rồi tăng tốc lên kiểm tra tình trạng khí xả.

Trang 22

Nguyên nhân gây ra khói trắng do thất thoát dầu qua các ống dẫn hướng xupap vì:

- Áp suất âm của đường ống nạp cao khi động cơ chạy không tải,vì vậy dầu bị hút vào đường ống từ thân

xupap,tuy nhiên nhiệt độ trong buồng đốt thấp nên dầu dính vào muội than,

…và tích tụ ở xupap hoặc buồng đốt làm giảm lượng khói trắng.

10.Kiểm tra khí xả :

a Động cơ xăng

Trang 23

-Khi tăng tốc động cơ,nhiệt độ buồng đốt tăng lên,đốt cháy ngay dầu tích tụ,tạo ra nhiều khói trắng

và thải ra.Khi dầu bị đốt cháy hoàn toàn,lượng khói trắng gaimr đi.

-Nếu tiếp tục tăng tốc độ của động cơ,nhiệt độ của buồng đốt tăng

lên,vì vậy mặc dù dầu được hút vào,nó bị đốt cháy trước khi tích tụ,do đó làm giảm lượng khói trắng

10 Kiểm tra khí xả :

a Động cơ xăng

Trang 24

b Kiểm tra khí xả động cơ diesel:

Kiểm tra các nguyên nhân gây khói đen:

+ Khối lượng nhiên liệu phun lớn + Khối lượng không khí nạp nhỏ + Thời điểm phun nhiên liệu nhanh + Độ phun sương kém

(1)- Khói trắng bị xả ra không bị phụ thuộc vào trạng thái:

+ Hư hỏng xảy ra bên trong bơm cao áp

+ Áp suất nén thấp + Trị số xetan của nhiên liệu thấp (2)- Khói trắng xả ra khi trời lạnh + Sự cố vận hành sau khởi động

Trang 25

11 Kiểm tra tiếng ồn, tiếng kêu lạ phát sinh trên xe:

5- Tiếng gõ thân xe 6- Tiếng ồn động cơ 7- Tiếng rít của bánh răng hộp số,

vi sai 8- Tiếng rít của phanh 9- Rung khi chạy không tải…

Trang 26

4.2.6.1 Xác nhận hư hỏng:

Xác nhận những hư hỏng nào đang xảy ra trên các bộ phận nào của xe

+ Có thể tham khảo các triệu chứng và sự cố ở phụ lục

Trang 27

4.2.6.2 Quy trình giao nhận xe vào xưởng:

a Sơ đồ quản lý xe :

Xe đã từng vào xưởng

Tiếp nhận xe

Khách hàng cũ

Đ

Trang 28

b Sơ đồ quy trình xuất hàng: c Sơ đồ quy trình bán hàng

Phiếu nhập hàng

Phiếu xuất hàng

Xuất hàng

Lệnh sửa chữa

Có đủ

hàng trong kho?

Đ

S

Trang 29

1 Vệ sinh sơ bộ xe:

a Phun nước làm sạch

b Phun hóa chất rửa xe

Trang 30

2 Tháo cụm chi tiết khỏi xe: Tháo những cụm tổng

thành cần sửa chữa ra khỏi

xe sao cho chúng có thể tháo rời ra được

Thiết bị:

+Cần nâng 2 trụ hoặc 4 trụ +Giá đỡ động cơ và các dụng cụ phụ trợ như kích nâng,bàn nguội,…

+Dụng cụ tháo lắp cầm tay hoặc dụng cụ khí nén,…

Trang 31

3 Tháo rời các cơ cấu,hệ thống của xe:

Tháo rời các cụm liên kết với thân và nắp máy: +Mát phát

+Máy đề +Cổ hút +Cổ xả

+Bơm cao áp hoặc chế hòa khí hoặc các cụm chi tiết như hệ thống phun xăng,…

Trang 32

4.3.1 Cơ cấu sinh lực:

1 Tháo rời các bộ phận của

cơ cấu sinh lực:

Tháo rời các bộ phận Tháo rời từng bộ phận như: trục cam, nắp quy lát hay thân máy, piston, trục khuỷu,…

Lưu ý: khi tháo rời các bộ phận, cần kiểm tra

quan sát kỹ các bộ phận

Trang 33

2 Sắp xếp:

- Khi tháo rời cần phải sắp xếp các chi tiết theo vị trí khu vực lắp ráp của chúng để sao cho có thể lắp đúng về các vị trí ban đầu

- Lưu ý các chi tiết giống nhau nhưng ở các vị trí khác nhau cần phải sắp xếp sao cho không bị nhầm

Trang 34

3 Vệ sinh: Làm sạch các chi tiết

đã tháo ra:

+ Nâng cao độ chính xác của các phép đo + Dễ dàng tìm ra hư hỏng

+ Ngăn chặn được những ngoại vật lọt vào trong quá trình lắp ráp

+ Loại bỏ được những cặn bẩn, muội than,… giúp cho các chi tiết phục hòi tính năng ban đầu của chúng

Trang 35

4 Kiểm tra, sửa chữa: * Kiểm tra:

Đo đạc, kiểm tra những bộ phận bằng một phương pháp thích hợp với mục đích kiểm tra bằng quan sát hay đo

bằng dụng cụ.

Kiểm tra công suất của động cơ

* Sửa chữa:

Tiến hành sửa chữa các bộ phận hư hỏng, khắc phục hư hỏng, bảo dưỡng hoặc thay mới

Lưu ý: khi sửa chữa luôn tiến hành kiểm tra

Trang 36

5 Lắp ráp các chi tiết:

Khi lắp ráp cần chú ý:

+ Lắp ráp theo phương pháp quay tròn đúng yêu cầu kĩ thuật + Phải tuân theo các giá trị và thứ tự quy định như: thứ tự siết các bulông, đai ốc, mômen siết,

… + Các chi tiết không thể dung lại phải tiến hành thay mới

+ Trước khi lắp ráp các chi tiết cần phải tiến hành bôi dầu mỡ bôi trơn vào các vị trí quy định

Trang 37

6 Điều chỉnh, kiểm tra khi lắp ráp:

Mỗi khi lắp ráp các chi tiết, tiến hành điều chỉnh kiểm tra lắp ráp theo tiêu chuẩn

Sau khi hoàn thành công việc, kiểm tra lại những triệu chứng của

hư hỏng trước đó để xác định xem có còn hư

hỏng nữa hay không, kiểm tra có bị nhầm lẫn khi lắp ráp và các bộ

phận có hoạt động đúng không

Trang 38

4.3.2 Cơ cấu phân phối khí:

1 Tháo các bộ phận,chi tiết của

-Tháo xupap,lò xo xupap,ống dẫn hướng xupap.

Trang 39

2 Vệ sinh, sắp xếp :

+ Tiến hành vệ sinh các chi tiết, bộ phận được tháo ra+ Làm sạch các muội than, cặn bẩn bám trên bề mặt các chi tiết, phục hồi các chức năng ban đầu của chúng

+ Sắp xếp chúng theo một trình

tự nhất định

Trang 40

3 Kiểm tra, sửa chữa:

+ Kiểm tra dấu phối khí

+ Kiểm tra rò hơi,lọt khí

+ Kiểm tra khe hở nhiệt+ Kiểm tra trục cam:độ đảo trục cam, mòn các vấu cam,mòn cổ trục cam+ Kiểm tra bánh răng dẫn động trục cam,dây đai dẫn động trục cam,…

+ Kiểm tra xupap:mòn bề mặt làm việc,ống dẫn

hướng,kiểm tra nứt vỡ,cháy rỗ nấm và đế xupap,…

Trang 41

4 Lắp ráp:

Lắp ráp theo đúng trình tự,các chi tiết được tháo ra sau sẽ được lắp vào trước theo các vị trí đã được đánh dấu

Trang 42

5 Điều chỉnh, kiểm tra sau khi lắp ráp :

Kiểm tra lại xem các chi tiết đã được lắp ráp trở lại đúng trình tự hay chưa,nếu chưa phải tiến hành điều chỉnh phù hợp

1.Trục khuỷu;

2.đĩa xích cam 3.xích cam;

4.trục cam nạp 5.xupap nạp;

6.trục cam xả

7.xupap xả

Trang 44

2 Vệ sinh, sắp xếp:

+ Tiến hành vệ sinh các chi tiết được tháo ra + Làm sạch các bụi bẩn, muội than bám trên các chi tiết, phục hồi các chức năng ban đầu của chúng

+ Sắp xếp chúng theo trình tự nhất định các

vị trí trên hệ thống

Trang 45

3 Kiểm tra, sửa chữa:

+ Kiểm tra, sửa chữa: các đường ống dẫn khí nạp, đường ống dẫn khí xả, các khớp nối, ống cao su

+ Kiểm tra sửa chữa các bộ phận của hệ thống nạp: Bộ lọc khí, lõi lọc khí, bướm ga,…

a Hệ thống nạp:

Trang 46

b Hệ thống xả:

3 Kiểm tra, sửa chữa:

+ Kiểm tra, sửa chữa: các đường ống dẫn khí nạp, đường ống dẫn khí xả, các khớp nối, ống cao su+ Kiểm tra sửa chữa các bộ phận của hệ thống xả: Bộ trung hòa khí xả, ống giảm thanh, cảm biến oxy,…

Trang 47

4 Lắp ráp:

+ Lắp đúng yêu cầu kĩ thuật + Lắp đúng theo trình tự các chi tiết

+ Phải tuân theo các giá trị và thứ tự quy định như: thứ tự siết các bulông, đai ốc,

mômen siết, … + Các chi tiết không thể dung lại phải tiến hành thay mới + Trước khi lắp ráp các chi tiết cần phải tiến hành bôi dầu

mỡ bôi trơn vào các vị trí quy định.

Trang 48

5 Kiểm tra, điều chỉnh sau khi lắp ráp:

Sau khi hoàn thành công việc lắp ráp, tiến hành kiểm tra lại

những triệu chứng của

hư hỏng trước đó để xác định xem có còn

hư hỏng nữa hay không, kiểm tra có bị nhầm lẫn khi lắp ráp

và các bộ phận có hoạt động đúng không

Trang 49

1 Tháo rời các chi tiết,bộ

cụm liên kết với thân máy và các hệ thống khác.

+ Tháo các chi tiết của hệ thống:

- Cacte dầu

- Lọc dầu

- Bơm dầu

- Vòi phun + Tháo rời từng bộ phận của các chi tiết.

4.3.4 Hệ thống bôi trơn

Trang 50

2 Vệ sinh, sắp xếp:

- Sau khi tháo rời các bộ

phận,chi tiết của hệ thống,tiến hành vệ sinh các chi tiết đã được tháo ra:

+ Dễ dàng tìm ra hư hỏng +Ngăn chặn được những ngoại vật lọt vào trong quá trình lắp ráp

+Loại bỏ được những cặn bẩn,muội than,… giúp cho các chi tiết phục hòi tính năng ban đầu của chúng

+Sắp xếp các chi tiết theo đúng vị trí khu vực lắp ráp của chúng.

Trang 51

3 Kiểm tra, sửa chữa:

Bơm dầu bôi trơn bánh răng ăn

khớp trong

+ Kiểm tra mức dầu bôi trơn + Kiểm tra chất lượng dầu bôi trơn

+ Kiểm tra áp suất dầu bôi trơn + Lọc dầu: khắc phục những hư hỏng của lọc dầu hư hỏng lớn phải thay lọc dầu mới

+ Bơm dầu: khắc phục những

hư hỏng của các chi tiết, thay bơm dầu

+Tuyến dầu: kiểm tra tắc nghẽn, nứt vỡ, rò rỉ dầu

* Khắc phục: thông rửa các đường dầu, hàn lại nếu có nứt vỡ hoặc thay mới

+ Vòi phun: Kiểm tra các vòi phun dầu,hư hỏng có thể thay mới

Trang 52

4 Lắp ráp:

Khi lắp ráp cần chú ý:

+ Lắp ráp theo phương pháp quay tròn đúng yêu cầu kĩ thuật.

+ Phải tuân theo các giá trị và thứ tự quy định như:thứ tự siết các bulông,đai ốc,mômen siết,…

+ Các chi tiết không thể dùng lại phải tiến hành thay mới + Trước khi lắp ráp các chi tiết cần phải tiến hành bôi dầu

mỡ bôi trơn vào các vị trí quy định.

Trang 53

5 Kiểm tra, điều chỉnh sau khi lắp ráp:

 Khi lắp ráp các chi tiết của hệ thống bôi trơn tiến

hành điều chỉnh kiểm tra lắp ráp theo tiêu chuẩn

 Sau khi hoàn thành công việc, kiểm tra lại những

triệu chứng của hư hỏng trước đó để xác định xem có còn hư hỏng nữa hay không,

 Kiểm tra có bị nhầm lẫn khi lắp ráp và các bộ phận có hoạt động đúng không

Ngày đăng: 24/02/2018, 14:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w