DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT DN : Doanh nghiệp DPRR : Dự phòng rủi roHĐV : Huy động vốn NH : Ngân hàngNHNN : Ngân hàng nhà nước NHTM : Ngân hàng thương mạiRRTD : Rủi ro tín dụng TCKT : Tổ c
Trang 1ĐẠ HỌC THÁ NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
––––––––––––––––––––––––––––
HOÀNG THÙY VÂN
GIẢI PHÁP QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM - CHI NHÁNH BẮC NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2015
I I
Trang 2HOÀNG THÙY VÂN
GIẢI PHÁP QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM - CHI NHÁNH BẮC NINH
Chuyên ngành Quản lý k nh tế
Mã số 60.34 04 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: TS VŨ BÁ THỂ
THÁI NGUYÊN - 2015
: i : .
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ này là công trình nghiên cứu độc lập củariêng tôi; số liệu sử dụng và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàntrung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ cho bất cứ một học vị nào
Luận văn đã sử dụng nhiều nguồn thông tin liên quan khác nhau để phục vụcho việc nghiên cứu, các nguồn thông tin đã được xử lý và trích dẫn rõ nguồn tài liệutham khảo theo quy định Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện đề tài đã được cảm ơn./
Thái Nguyên, tháng năm 2015
Tác giả luận văn
Hoàng Thùy Vân
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Sau hơn hai năm học tập tại trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanhThái Nguyên tôi đã được các thầy, cô truyền đạt kiến thức và hướng dẫn, giúp đỡtôi hoàn thành khoá học đào tạo thạc sĩ Trong quá trình học tập và nghiên cứungoài sự cố gắng của bản thân, tôi còn nhận được sự giúp đỡ của nhiều tập thể, cánhân trong và ngoài nhà trường Đến nay tôi đã hoàn thành chương trình các mônhọc và luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế
Trước tiên, tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ của quý thầy, cô trong vàngoài trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh Thái Nguyên, các thầy cô trực
tiếp giảng dạy trong suốt hơn hai năm qua, đặc biệt là thầy giáo TS Vũ Bá Thể đã
dành nhiều thời gian, tâm huyết hướng dẫn, giúp đỡ để tôi nghiên cứu và hoànthành luận văn Thạc sĩ này
Mặc dù bản thân tôi đã có nhiều cố gắng hoàn thiện luận văn của mình bằng
cả kiến thức đã được trang bị và vốn kinh nghiệm sẵn có Tuy nhiên, do thời gian vàtrình độ chuyên môn còn hạn chế nên luận văn khó tránh khỏi những khiếm khuyết,rất mong nhận được sự tham gia đóng góp ý kiến của quý thầy cô, cùng toàn thể cácbạn
Một lần nữa tôi xin được trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng năm 2015
Tác giả luận văn
Hoàng Thùy Vân
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ viii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Đóng góp của đề tài 3
5 Kết cấu của đề tài 3
Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4
1.1 Tín dụng và rủi ro tín dụng trong hoạt động của ngân hàng thương mại .4
1.1.1 Ngân hàng thương mại và hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại 4
1.1.2 Rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại .15
1.2 Quản lý rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại .22
1.2.1 Khái niệm quản lý rủi ro tín dụng 22
1.2.2 Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng quản lý rủi ro tín dụng 24
1.2.3 Nội dung hoạt động quản lý rủi ro tín dụng .24
1.2.4 Chỉ tiêu đánh giá chất lượng quản lý rủi ro tín dụng 34
1.2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng quản lý rủi ro tín dụng 36
1.3 Kinh nghịêm quản lý rủi ro tín dụng của một số ngân hàng thương mại nước ngoài và bài học kinh nghiệm cho các NHTM Việt Nam 41
1.3.1 Kinh nghiệm quản lý rủi ro tín dụng của một số NHTM nước ngoài 41
Trang 61.3.3 Một vài kinh nghiệm liên hệ cho Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển
49
Trang 7Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 51
2.1 Các câu hỏi nghiên cứu 51
2.2 Phương pháp nghiên cứu 51
2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin: Đề tài sử dụng thông tin thứ cấp làm tài liệu nghiên cứu 51
2.2.2 Phương pháp xử lý thông tin 52
2.2.3 Phương pháp phân tích thông tin 52
2.2.4 Phương pháp xếp hạng tín nhiệm của Moody’s và Standard & Poor’s 53
2.3 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 55
2.3.1 Các chỉ tiêu phản ánh chất lượng tín dụng tại Chi nhánh: 55
2.3.2 Chỉ tiêu đánh giá về quy trình nghiệp vụ 55
Chương 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH BẮC NINH 56
3.1 Tổng quan về ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bắc Ninh (BIDV Bắc Ninh) 56
3.1.1 Sơ lược quá trình hình thành và phát triển của BIDV Bắc Ninh 56
3.1.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của BIDV Bắc Ninh 62
3.2 Phân tích thực trạng công tác quản lý rủi ro tín dụng tại BIDV Bắc Ninh .66
3.2.1 Thực trạng rủi ro tín dụng tại BIDV Bắc Ninh 66
3.2.2 Thực trạng công tác quản lý rủi ro tín dụng tại BIDV Bắc Ninh 77
3.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bắc Ninh 88
3.3 Đánh giá công tác quản lý rủi ro tín dụng tại BIDV Bắc Ninh 92
3.3.1 Kết quả đạt được 92
3.3.2 Những tồn tại và nguyên nhân 94
Chương 4: CÁC GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH BẮC NINH 96
4.1 Phương hướng hoạt động của BIDV Bắc Ninh trong thời gian tới 96
Trang 8Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –
4.1.1 Định hướng tái cơ cấu hoạt động kinh doanh của Chi nhánh 96
4.1.2 Mục tiêu chung của chi nhánh 96
4.1.3 Kế hoạch tín dụng 96
4.2 Giải pháp tăng cường quản lý rủi ro tín dụng tại BIDV Bắc Ninh 98
4.2.1 Xây dựng và hoàn thiện mục tiêu, chiến lược, chính sách quản lý rủi ro tín dụng 98
4.2.2 Xây dựng hệ thống kiểm soát các nguồn rủi ro phù hợp 100
4.2.3 Nâng cao chất lượng thẩm định và kiểm tra sử dụng vốn sau khi cho vay .103
4.2.4 Kiên quyết xử lý nợ tồn đọng, nợ xấu xuống mức thấp nhất có thể 108
4.2.5 Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm toán nội bộ 102
4.2.6 Nâng cao khả năng thu thập và xử lý thông tin 100
4.2.7 Hoàn thiện hoạt động tài trợ rủi ro tín dụng 103
4.2.8 Nâng cao chất lượng tuyển chọn và bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ nhân viên tín dụng đặc biệt là đội ngũ làm công tác quản lý rủi ro tín dụng 109
4.3 Một số kiến nghị 110
4.3.1 Kiến nghị đối với Ngân hàng nhà nước 110
4.3.2 Kiến nghị đối với ngân hàng Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam 111
KẾT LUẬN 112
TÀI LIỆU THAM KHẢO 113
PHỤ LỤC 115
Trang 9DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DN : Doanh nghiệp DPRR : Dự phòng rủi roHĐV : Huy động vốn
NH : Ngân hàngNHNN : Ngân hàng nhà nước NHTM : Ngân hàng thương mạiRRTD : Rủi ro tín dụng
TCKT : Tổ chức kinh tế TCTD : Tổ chức tín dụng TMCP : Thương mại cổ phầnTSĐB : Tài sản đảm bảo
Trang 10Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1 Cơ cấu nguồn vốn 62
Bảng 3.2 Tình hình dư nợ của ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Bắc Ninh 64
Bảng 3.3 Cơ cấu tín dụng 65
Bảng 3.4 Tổng hợp phân loại nợ 67
Bảng 3.5 Thực trạng nợ xấu qua các năm 68
Bảng 3.6 Tình hình dư nợ và nợ xấu của ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Bắc Ninh phân theo kỳ hạn 69
Bảng 3.7 Tình hình dư nợ và nợ xấu của ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Bắc Ninh phân theo tiền tệ 71
Bảng 3.8 Nợ xấu phân theo hình thức bảo đảm tiền vay 72
Bảng 3.9 Tình hình dư nợ và nợ xấu của ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Bắc Ninh phân theo thành phần kinh tế 74
Bảng 3.10 Tình hình dư nợ và nợ xấu của ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Bắc Ninh phân theo ngành kinh tế 76
Bảng 3.11 Bảng hướng dẫn xác định nguy cơ rủi ro khách hàng 79
Bảng 3.12 Bảng xếp loại khách hàng doanh nghiệp theo điểm số của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Bắc Ninh 81
Bảng 3.13 Kết quả xếp loại khách hàng theo điểm số tại Chi nhánh 82
Bảng 3.14 Phân loại dư nợ theo thành phần kinh tế, cơ cấu ngành nghề 83
Bảng 3.15 Rủi ro do tác động của môi trường bên ngoài 88
Bảng 3.16 Đánh giá rủi ro tín dụng từ phía khách hàng 89
Bảng 3.17 Rủi ro trong thẩm định hồ sơ của ngân hàng 90
Bảng 3.18 Rủi ro do cán bộ tín dụng của ngân hàng 91
Trang 11DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Sơ đồ 3.1 Cơ cấu tổ chức TMCP Đầu tư và Phát triển Bắc Ninh 59Biểu đồ 3.2 Xác định nguy cơ rủi ro khách hàng tại Chi nhánh 80
Trang 12Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam đang trong quá trình thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đấtnước, hội nhập với khu vực và thế giới Đặc biệt, kể từ khi Việt Nam gia nhập tổchức thương mại thế giới (WTO) vào năm 2007, sự cạnh tranh của nền kinh tế ngàycàng gay gắt, hoạt động sản xuất và đầu tư diễn ra ngày càng sôi động, nhu cầu vềvốn đầu tư cho các dự án, đầu tư để mở rộng sản xuất, cũng như nhu cầu vốn cho tíndụng cá nhân cũng ngày càng tăng Do đó, Ngân hàng và hoạt động tín dụng có vaitrò cực kỳ quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội
Xét tổng thể, tín dụng ngân hàng là một khâu cơ bản của hệ thống tài chínhquốc gia, bảo đảm cung cấp vốn dài hạn, trung hạn, và ngắn hạn, cả nội tệ và ngoại
tệ đáp ứng nhu cầu về vốn của nền kinh tế quốc dân Trong các hoạt động kinhdoanh của ngân hàng thương mại, hoạt động tín dụng là nghiệp vụ chủ yếu, manglại nguồn lợi lớn nhất cho mỗi ngân hàng Tuy nhiên, rủi ro tín dụng cũng là loại rủi
ro lớn nhất trong các loại rủi ro, gây thiệt hại nặng nề, ảnh hưởng rất lớn đến hoạtđộng kinh doanh, thậm chí có thể làm phá sản ngân hàng Hiện nay, nợ xấu đang làvấn đề nóng bỏng, là một vấn nạn đối với các ngân hàng Đứng trước những thời cơ
và thách thức của tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, vấn đề nâng cao khả năng cạnhtranh của các ngân hàng thương mại trong nước đối với các ngân hàng thương mạinước ngoài, mà cụ thể là nâng cao chất lượng tín dụng đã trở nên cấp thiết và là mốiquan tâm hàng đầu của các ngân hàng thương mại Đây là vấn đề vô cùng quantrọng, ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của các ngân hàng Bên cạnh đó tìnhhình kinh tế thế giới đang diễn biến phức tạp và nguy cơ khủng hoảng tín dụng tăngcao, Việt Nam là một nước có nền kinh tế mở nên không thể tránh khỏi những ảnhhưởng của nền kinh tế thế giới Đứng trước tình hình đó, đòi hỏi các ngân hàngthương mại Việt Nam phải nâng cao công tác quản lý rủi ro tín dụng, hạn chế đếnmức thấp nhất có thể những nguy cơ tiềm ẩn gây nên rủi ro
Trong bối cảnh chung đó, hệ thống Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triểnViệt Nam nói chung và Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi
Trang 13từ thực tiễn này, là một cán bộ công tác tại chi nhánh, nhận thức được tầm quan
trọng của việc quản lý rủi ro tín dụng tôi đã lựa chọn để tài “Giải pháp quản lý rủi
ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bắc Ninh” làm đề tài cho luận văn tốt nghiệp của mình.
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài
2.1 Mục tiêu chung
Đề tài được thực hiện nhằm đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý rủi rotín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh BắcNinh, từ đó góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của ngân hàng trên địa bàn tỉnhtrong thời gian tới
- Xác định một số các yếu tố ảnh hưởng tới công tác quản lý rủi ro tín dụngtại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt nam - Chi nhánh Bắc Ninh
- Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường quản lý rủi ro tín dụng tại Ngânhàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bắc Ninh
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các vấn đề về rủi ro tín dụng và các hoạt
Trang 14Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –
- Phạm vi không gian: Đề tài thực hiên nghiên cứu tại Ngân hàng TMCP Đầu
tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bắc Ninh
- Phạm vi nội dung: Đề tài nghiên cứu hoạt động quản lý rủi ro tín dụng tạiNgân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bắc Ninh từ đó đưa
ra các giải pháp nhằm nâng cao công tác quản lý rủi ro tín dụng tại đơn vị này
4 Đóng góp của đề tài
Tổng hợp và hệ thống hóa vấn đề lý luận cơ bản về công tác quản trị rủi rotín dụng, vai trò của nó đối với hoạt động Ngân hàng, các nhân tố ảnh hưởng đếncông tác quản trị rủi trong ngân hàng, tổng kết những bài học kinh nghiệm trongcông tác quản trị rủi ro tín dụng
Đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng ngân hàng và quản trị rủi ro tín dụng,đồng thời tìm ra các giải pháp góp phần làm tốt công tác quản trị rủi ro tín dụng tạichi nhánh Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển - Chi nhánh Bắc Ninh
Nhận biết, hạn chế, phòng ngừa và giảm thiểu các rủi ro trong hoạt động tín dụng
5 Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn đượckết cấu thành 4 chương:
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về hoạt động tín dụng và quản lý rủi ro tín
dụng của ngân hàng thương mại
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng công tác quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP
Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bắc Ninh
Chương 4: Các giải pháp nhằm tăng cường quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân
hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bắc Ninh
Trang 15Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ
QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Tín dụng và rủi ro tín dụng trong hoạt động của ngân hàng thương mại
1.1.1 Ngân hàng thương mại và hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại
1.1.1.1 Ngân hàng thương mại và các hoạt động chủ yếu
a Khái niệm ngân hàng
Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng thực hiện hoạt động kinh doanh tiền
tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi, sử dụng số tiềnnày để cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán, và các hoạt động kinh doanhkhác có liên quan
Ngân hàng thương mại là nơi trực tiếp giao dịch với công chúng để nhận kýthác, cho vay và cung ứng những dịch vụ tài chính
Ngân hàng thương mại đã hình thành tồn tại và phát triển hàng trăm năm gắnliền với sự phát triển của kinh tế hàng hoá Sự phát triển hệ thống ngân hàng thươngmại (NHTM) đã có tác động rất lớn và quan trọng đến quá trình phát triển của nềnkinh tế hàng hoá, ngược lại kinh tế hàng hoá phát triển mạnh mẽ đến giai đoạn caonhất là nền kinh tế thị trường thì NHTM cũng ngày càng được hoàn thiện và trởthành những định chế tài chính không thể thiếu được
Cho đến thời điểm hiện nay có rất nhiều khái niệm về NHTM:
Ở Mỹ: Ngân hàng thương mại là công ty kinh doanh tiền tệ, chuyên cung cấpdịch vụ tài chính và hoạt động trong ngành công nghiệp dịch vụ tài chính
Đạo luật ngân hàng của Pháp (1941) cũng đã định nghĩa: “Ngân hàngthương mại là những xí nghiệp hay cơ sở mà nghề nghiệp thường xuyên là nhận tiềnbạc của công chúng dưới hình thức ký thác, hoặc dưới các hình thức khác và sửdụng tài nguyên đó cho chính họ trong các nghiệp vụ về chiết khấu, tín dụng và tàichính”
Ở Việt Nam, Định nghĩa Ngân hàng thương mại: Ngân hàng thương mại là
tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền kí
Trang 16Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –
hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán
Trang 17Một cách phổ biến và thận trọng nhất để định nghĩa về ngân hàng đó là xemxét ngân hàng trên phương diện những loại hình dịch vụ mà chúng cung cấp Theo
cách này, Ngân hàng được định nghĩa là “một loại hình tổ chức tài chính cung cấp
một danh mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất - đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm và dịch vụ thanh toán - và thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kỳ một
tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế”.
Ngân hàng cũng có thể được định nghĩa là một doanh nghiệp kinh doanhtrong lĩnh vực tiền tệ - tín dụng, với hoạt động thường xuyên là nhận tiền gửi, chovay và cung cấp các dịch vụ ngân hàng cho nền kinh tế quốc dân
b Các hoạt động chủ yếu của ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại (NHTM) cũng như các trung gian tài chính khácđóng vai trò là kênh dẫn vốn cho nền kinh tế, là trung gian giữa người cho vay vàngười đi vay NHTM có hai hoạt động cơ bản là huy động vốn và sử dụng vốn,ngoài ra còn có một số hoạt động khác cũng là nguồn mang lại thu nhập cho ngânhàng Ngân hàng thương mại hoạt động chủ yếu là chuyển tài chính thành đầu tư
Ngân hàng là một doanh nghiệp cung cấp dịch vụ tài chính tín dụng Phạm vihoạt động của ngân hàng rất rộng, ngân hàng tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vàotất cả các ngành nghề trong nền kinh tế với vai trò là trung gian tài chính, đầu tư vàocác hoạt động sản xuất kinh doanh…Sau đây là một số hoạt động cơ bản của ngânhàng Hoạt động chủ yếu của ngân hàng thương mại bao gồm như sau:
- Hoạt động Huy động vốn
- Hoạt động Cho vay bao gồm hoạt động tín dụng và kinh doanh
- Hoạt động thanh toán
- Hoạt động khác như: bảo lãnh, uỷ thác, quản lý ngân quỹ, bảo quản tài sản
hộ, thuê mua như thuê hoạt động và thuê tài chính, môi giới đầu tư chúng khoán,dịch vụ bảo hiểm, cung cấp các dịch vụ đại lý như: thanh toán hộ, phát hành chứngchỉ tiền gửi…
Hoạt động huy động vốn: ngân hàng thương mại được huy động vốn dưới
các hình thức sau:
- Nhận tiền gửi của tổ chức, cá nhân và các tổ chức tín dụng khác dưới hìnhthức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và các loại tiền gửi khác
Trang 18Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –
- Vay vốn ngắn hạn của Ngân hàng Nhà nước
- Các hình thức huy động vốn khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước
Hoạt động cho vay: ngân hàng thương mại được cấp tín dụng cho tổ chức,
cá nhân dưới các hình thức cho vay, chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá khác,bảo lãnh, cho thuê tài chính và các hình thức khác theo quy định của Ngân hàngNhà nước Trong các hoạt động cấp tín dụng, cho vay là hoạt động quan trọng vàchiếm tỷ trọng lớn nhất
Cho vay: Ngân hàng thương mại được cho các tổ chức, cá nhân vay vốn dướicác hình thức sau:
- Cho vay ngắn hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh,dịch vụ và đời sống
- Cho vay trung hạn, dài hạn để thực hiện các dự án đầu tư phát triển sảnxuất, kinh doanh, dịch vụ và đời sống
Hoạt động thanh toán:
Để thực hiện được các dịch vụ thanh toán giữa các doanh nghiệp thông quangân hàng, ngân hàng thương mại được mở tài khoản cho khách hàng trong vàngoài nước Để thực hiện thanh toán giữa các ngân hàng với nhau thông qua Ngânhàng Nhà nước, ngân hàng thương mại phải mở tài khoản tiền gửi tại Ngân hàngNhà nước nơi ngân hàng thương mại đặt trụ sở chính và duy trì tại đó số dư tiền gửi
dự trữ bắt buộc theo quy định Ngoài ra, chi nhánh của ngân hàng thương mại được
mở tài khoản tiền gửi tại chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố nơi đặt trụ
sở của chi nhánh Hoạt động dịch vụ thanh toán và ngân quỹ của ngân hàng thươngmại bao gồm các hoạt động sau:
- Cung cấp các phương tiện thanh toán
- Thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nước cho khách hàng
- Thực hiện dịch vụ thu hộ và chi hộ
Trang 19- Thực hiện dịch vụ thu và phát tiền mặt cho khách hàng.
- Tổ chức hệ thống thanh toán nội bộ và tham gia hệ thống thanh toán liênngân hàng trong nước
- Tham gia hệ thống thanh toán quốc tế khi được Ngân hàng Nhà nước cho phép
Các hoạt động khác: Ngoài các hoạt động chính bao gồm huy động tiền
gửi, cấp tín dụng và cung cấp dịch vụ thanh toán, ngân hàng thương mại còn có thểthực hiện một số hoạt động khác bao gồm:
- Bảo lãnh: Ngân hàng thương mại được bảo lãnh vay, bảo lãnh thanh toán,bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh đấu thầu và các hình thức bảo lãnh ngânhàng khác bằng uy tín và bằng khả năng tài chính của mình đối với người nhận bảolãnh Mức bảo lãnh đối với một khách hàng và tổng mức bảo lãnh của một ngânhàng thương mại không được vượt quá tỷ lệ so với vốn tự có của ngân hàng thươngmại
- Ủy thác và nhận uỷ thác: Ngân hàng thương mại được uỷ thác, nhận uỷthác làm đại lý trong các lĩnh vực liên quan đến hoạt động ngân hàng, kể cả việcquản lý tài sản, vốn đầu tư của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo hợp đồng
uỷ thác, đại lý
- Bảo quản tài sản hộ: Ngân hàng thương mại được thực hiện các dịch vụ bảoquản vật quý, giấy tờ có giá, cho thuê tủ két, cầm đồ và các dịch vụ khác có liênquan theo quy định của pháp luật Các ngân hàng thực hiện việc lưu giữ vàng và cácvật có giá khác cho khách hàng trong kho bảo quản, khách hàng phải trả phí bảoquản
- Cho thuê tài chính: Ngân hàng thương mại được hoạt động cho thuê tàichính nhưng phải thành lập công ty cho thuê tài chính riêng Việc thành lập, tổ chức
và hoạt động của công ty cho thuê tài chính thực hiện theo Nghị định của Chính phủ
về tổ chức và hoạt động của công ty cho thuê tài chính
Trang 20Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –
nên bắt đầu bán các dịch vụ môi giới chứng khoán, cung cấp cho khách hàng cơ hộimua cổ phiếu, trái phiếu và các chứng khoán khác mà không phải nhờ đến ngườikinh doanh chứng khoán Ngoài ra, ngân hàng còn bán bảo hiểm cho khách hàng,
Trang 21điều đó đảm bảo việc hoàn trả trong trường hợp khách hàng chết hay bị tàn phế, rủi
ro trong hoạt động, mất khả năng thanh toán
- Cung ứng dịch vụ bảo hiểm: Ngân hàng thương mại được cung ứng dịch vụbảo hiểm, được thành lập công ty trực thuộc hoặc liên doanh để kinh doanh bảohiểm theo quy định của pháp luật
1.1.1.2 Hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại
a Khái niệm tín dụng ngân hàng
Để hiểu về tín dụng ngân hàng, trước hết ta phải hiểu khái niệm về tín dụng
Có rất nhiều cách hiểu về tín dụng Theo các nhà kinh tế học Mac-xít quan niệm thìtín dụng là: “Đem tiền cho vay với tư cách là một việc có đặc điểm là sẽ quay trở vềđiểm xuất phát của nó mà vẫn giữ nguyên vẹn giá trị của nó và đồng thời lại lớn lênthêm trong quá trình hoạt động” Có nghĩa là “Tiền chẳng qua chỉ rời khỏi tay người
sở hữu trong một thời gian và chẳng qua chỉ tạm thời chuyển sở hữu từ người sởhữu sang tay nhà tư bản hoạt động, cho nên tiền không phải được bỏ ra để thanhtoán, cũng không phải tự đem bán đi mà chỉ đem cho vay, tiền chỉ đem nhượng lạivới điều kiện là nó sẽ quay trở về điểm xuất phát một kỳ hạn nhất định” Như vậy,tín dụng theo nghĩa này không chỉ rõ cụ thể ai là người có vốn, ai là người cần vốn
mà chỉ nêu bản chất quan hệ vay mượn vốn Có nhiều quan điểm cho rằng tiền cũng
là một loại hàng hóa, bản chất của tín dụng cũng chính là hoạt động buôn bán tiền
tệ Tuy nhiên, quan hệ tín dụng khác với quan hệ mua bán hàng hóa ở hai điểm sau:
Thứ nhất, quan hệ tín dụng khác với quan hệ mua bán hàng hóa thông
thường ở chỗ hàng hóa thì được đem bán quyền sở hữu để nhận lấy một khoản tiềnthanh toán còn trong quan hệ tín dụng thì vốn với tư cách là một loại hàng hóa đặcbiệt cũng được đem bán nhưng chỉ bán quyền sử dụng trong một khoảng thời gian
cụ thể
Thứ hai, giá cả trong quan hệ tín dụng không tách rời rõ rệt, không trực tiếp
phản ảnh giá trị, không lên xuống xoay quanh giá trị như trong quan hệ thương mại
mà ở đây giá cả chính là phần tiền tăng thêm so với giá trị ban đầu của số tiền đượcđem cho vay Cụ thể lãi suất của món vay chính là biểu hiện của giá cả trong quan
Trang 22Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –
hệ tín dụng (Lê Trung Thành, 2002)
Đối với hoạt động của ngân hàng, tín dụng là một nghiệp vụ kinh doanh cơbản và quan trọng nhất, nó mang lại nguồn thu nhập chính, quyết định sự thànhcông hay thất bại của ngân hàng trên thị trường Dưới góc độ của ngân hàng thì tíndụng ngân hàng có thể được hiểu là: “Quan hệ tín dụng giữa ngân hàng thương mạivới các tổ chức và cá nhân trong nền kinh tế, được thực hiện dưới hình thức ngânhàng đứng ra huy động nguồn vốn nhàn rỗi từ các tổ chức cá nhân và cho vay lạiđối với các tổ chức và cá nhân” (Trần Hoàng Ngân, 2006) Cũng có thể hiểu “Tíndụng ngân hàng là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc vật chất) giữa ngân hàng vàngười đi vay trong đó ngân hàng chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trongmột thời gian nhất định theo thỏa thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điềukiện vốn gốc và lãi cho bên vay khi đến hạn thanh toán” (Nguyễn Văn Tiến, 2009)
Trong quan hệ giao dịch tín dụng giữa ngân hàng và người đi vay thể hiệncác nội dung sau:
- Ngân hàng chuyển giao cho người đi vay một lượng giá trị nhất định Giátrị này có thể dưới hình thái tiền tệ hoặc dưới hình thái hiện vật như hàng hóa, máymóc thiết bị, bất động sản,…
- Người đi vay chỉ được sử dụng tạm thời trong một thời gian nhất định, saukhi hết thời hạn sử dụng theo thỏa thuận, người đi vay phải hoàn trả cho ngân hàng
- Giá trị hoàn hoàn trả thông thường lớn hơn giá trị lúc cho vay hay nói cáchkhác người vay phải trả thêm phần lãi ngoài phần vốn gốc đã mượn của ngân hàngtrước đó
- Trong quan hệ tín dụng ngân hàng, người đi vay phải có trách nhiệm hoàntrả tiền vay vô điều kiện khi đến hạn trả nợ Về mặt pháp lý thì cơ sở của việc hoàntrả vô điều kiện này chính là các hợp đồng tín dụng, các khế ước nhận nợ, các giấy
tờ có giá khác,…(Đinh Phi Hổ, Lê Ngọc Uyển, Lê Thị Thanh Tùng, 2009)
Có thể thấy qua các cách hiểu trên thì tín dụng ngân hàng đơn thuần chỉ làcho vay Tuy nhiên, trên thực tế tín dụng có nghĩa rộng hơn cho vay bởi cho vay chỉ
là một hoạt động lớn trong nghiệp vụ cấp tín dụng của ngân hàng Điều 20 Luật các
Tổ chức tín dụng Việt Nam quy định “Cấp tín dụng là việc tổ chức tín dụng thỏa
Trang 23thuận với khách hàng sử dụng một khoản tiền với nguyên tắc có hoàn trả bằng cácnghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp
vụ khác”
b Phân loại tín dụng ngân hàng
Hoạt động cấp tín dụng của ngân hàng được thực hiện với nhiều đối tượngkhác nhau, với nhiều hình thức khác nhau, với nhiều thời hạn khác nhau Nhưng về
cơ bản, tín dụng ngân hàng thường được phân loại theo các tiêu thức sau:
Phân theo thời hạn tín dụng:
Theo thời hạn, tín dụng ngân hàng được chia thành 3 loại: tín dụng ngắn hạn(hình thức cấp tín dụng có thời hạn dưới 12 tháng), tín dụng trung hạn (hình thứccấp tín dụng có thời hạn từ trên 12 tháng đến 60 tháng theo quy định của NHNNViệt Nam, còn đối với một số nước trên thế giới là từ trên 1 năm đến 7 năm) và tíndụng dài hạn (hình thức cấp tín dụng có thời hạn trên 60 tháng theo quy định củaNHNN Việt Nam, hoặc trên 7 năm đối với một số nước trên thế giới)
+ Tín dụng ngắn hạn: Là các khoản tín dụng có thời hạn không quá 12 tháng
(1 năm) Được sử dụng để bù đắp sự thiếu hụt vốn lưu động phát sinh trong quátrình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, cá nhân, hộ gia đình và nhu cầu chitiêu ngắn hạn của cá nhân, hộ gia đình …
+ Tín dụng trung hạn: Là những khoản tín dụng có thời hạn từ trên 12 tháng
đến 60 tháng (5 năm) Mục đích là vay vốn để sửa chữa, khôi phục, thay thế tài sản
cố định hoặc cải tiến kỹ thuật hợp lý hoá sản xuất, đổi mới quy trình công nghệ vàxây dựng mới những công trình loại nhỏ, thời hạn thu hồi vốn nhanh
+ Tín dụng dài hạn: Là những khoản tín dụng có thời hạn từ 60 tháng trở
lên Mục đích sử dụng là để đáp ứng các nhu cầu dài hạn như xây nhà, đầu tư cácthiết bị, phương tiện vận tải có quy mô lớn, xây dựng các xí nghiệp, nhà máy mới thời hạn thu hồi vốn lâu
Tín dụng ngắn hạn thường được sử dụng để bù đắp thiếu hụt nguồn vốn lưuđộng và các nhu cầu chi tiêu ngắn hạn khác, còn tín dụng trung, dài hạn chủ yếuđược sử dụng để đầu tư mua sắm tài sản cố định và các nhu cầu chi tiêu dài hạn
Phân theo hình thức bảo đảm:
Trang 24Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –
Theo hình thức bảo đảm, tín dụng ngân hàng được chia thành tín dụng cóbảo đảm bằng tài sản và tín dụng tín chấp Tín dụng có bảo đảm bằng tài sản là hìnhthức cấp tín dụng mà người đi vay phải sử dụng tài sản của mình thế chấp cho ngânhàng để được sử dụng vốn, còn tín dụng tín chấp là hình thức cấp tín dụng màngười đi vay được bảo đảm bằng sự tín nhiệm mà không cần tài sản thế chấp
+ Tín dụng có tài sản thế chấp: là loại hình tín dụng dựa trên cơ sở các bảo
đảm như thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của bên thứ ba Sự bảo đảm này là căn cứpháp lý để ngân hàng có thêm một nguồn trả nợ thứ hai trong trường hợp rủi rokhách hàng không trả được nợ từ nguồn trả nợ thứ nhất; đồng thời đây cũng là mộtbiện pháp để khách hàng nâng cao trách nhiệm sử dụng đồng vốn vay có hiệu quả,đúng mục đích và trả nợ vay đúng thời hạn Tín dụng có tài sản thế chấp bao gồmtín dụng cầm cố và tín dụng thế chấp
Tín dụng cầm cố là tín dụng mà trong đó, ngân hàng căn cứ vào tài sảnkhách hàng mang đến cầm cố tại ngân hàng để cho vay Tài sản của khách hàng dongân hàng bảo quản, trong suốt thời gian cầm cố khách hàng không được sử dụngnhượng bán, cho thuê
Tín dụng thế chấp là tín dụng mà trong đó, ngân hàng căn cứ vào tài sản củakhách hàng để đảm bảo cho khả năng trả nợ của khách hàng để cho vay Số tài sảnnày không thực hiện chuyển giao tài sản cho ngân hàng, khách hàng có quyền sửdụng nhưng không có quyền bán và cho thuê
+ Tín dụng không có tài sản thế chấp (tín chấp): là việc ngân hàng cấp tín
dụng trên cơ sở tin tưởng khách hàng, tài sản thế chấp là uy tín, danh dự của kháchhàng Thông thường ngân hàng chỉ cung cấp loại hình tín dụng này đối với nhữngkhách hàng truyền thống, có khả năng tài chính mạnh, hiệu quả sản xuất kinh doanhtốt Ngoài ra còn có hình thức cấp tín dụng thông qua việc bảo lãnh bằng tín chấpcủa tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội cho cá nhân, hộ gia đình nghèo vay vốn nhưHội nông dân Việt Nam, Hội Phụ nữ Việt Nam
Phân theo mục đích sử dụng:
Theo mục đích sử dụng, tín dụng ngân hàng được chia thành tín dụng sảnxuất - kinh doanh và tín dụng tiêu dùng Tín dụng sản xuất kinh doanh là hình thứccấp tín dụng phục vụ cho các hoạt động sản xuất kinh doanh, còn tín dụng tiêu dùng
Trang 25là hình thức cấp tín dụng phục vụ cho các nhu cầu tiêu dùng, đời sống như: xây mới, sửa chữa nhà ở, mua sắm phương tiện,…
Phân theo lĩnh vực đầu tư:
Theo lĩnh vực đầu tư, tín dụng ngân hàng được chia thành 4 loại:
- Tín dụng đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn: là hình thức cấp tíndụng phục vụ cho các mục đích thuộc lĩnh vực hoặc địa bàn nông nghiệp, nông thônnhư: cho vay trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, thủy, hải sản,…
- Tín dụng đối với lĩnh vực công nghiệp, xây dựng: là hình thức cấp tín dụngphục vụ cho các mục đích thuộc lĩnh vực công nghiệp, xây dựng như: ngành dệt,may, công nghiệp nặng, xây dựng, bất động sản,…
- Tín dụng đối với lĩnh vực thương mại, dịch vụ: là hình thức cấp tín dụngphục vụ cho các mục đích thuộc lĩnh vực thương mại, dịch vụ như: kinh doanhkhách sạn, nhà hàng, các dịch vụ vui chơi, giải trí, bán buôn, bán lẻ các loại mặthàng,…
- Tín dụng đối với lĩnh vực tiêu dùng, đời sống: là hình thức cấp tín dụngphục vụ cho các nhu cầu tiêu dùng, đời sống như: xây mới, sửa chữa nhà ở, muasắm phương tiện,…
Phân theo kỹ thuật cấp tín dụng:
Theo kỹ thuật cấp tín dụng, tín dụng ngân hàng được chia thành 8 loại:
- Cho vay: là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao chokhách hàng sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất địnhtheo thoả thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi
- Chiết khấu: là việc mua có kỳ hạn hoặc mua có bảo lưu quyền truy đòi cáccông cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác của người thụ hưởng trước khi đến hạnthanh toán hay có thể hiểu theo cách khác là hình thức ngân hàng mua lại giấy tờ cógiá chưa đến hạn của khách hàng sau khi trừ đi tiền lãi chiết khấu, hoa hồng, phí.Thực chất đây là hình thức cho vay gián tiếp
- Bảo lãnh: là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên bảo lãnh (là ngân hàng)cam kết bằng văn bản với bên nhận bảo lãnh sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thaycho bên được bảo lãnh khi bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện
Trang 26Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –
nhận nợ và hoàn trả cho bên bảo lãnh theo thỏa thuận
Trang 27- Bao thanh toán: là hình thức cấp tín dụng cho bên bán hàng hoặc bên muahàng thông qua việc mua lại có bảo lưu quyền truy đòi các khoản phải thu hoặc cáckhoản phải trả phát sinh từ việc mua, bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ theo hợpđồng mua, bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ
- Cho thuê tài chính: là hình thức cấp tín dụng tín dụng trung và dài hạnthông qua việc cho thuê máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển và các động sảnkhác trên cơ sở hợp đồng cho thuê giữa bên cho thuê với bên thuê Bên cho thuêcam kết mua máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển và các động sản khác theoyêu cầu của bên thuê và nắm giữ quyền sở hữu đối với các tài sản cho thuê Bênthuê sử dụng tài sản thuê và thanh toán tiền thuê trong suốt thời hạn thuê đã được haibên thoả thuận (Nguyễn Minh Kiều, 2010)
c Vai trò của tín dụng ngân hàng
- Tín dụng ngân hàng là một kênh tạo vốn cho nền kinh tế quốc dân, nó cóvai trò rất quan trọng trong việc ổn định, mở rộng sản xuất, nâng cao chất lượng sảnphẩm, hạ giá thành sản phẩm nó thể hiện như sau:
+ Là một kênh cung ứng vốn nhanh nhất đối với khách hàng, những người
có nhu cầu hợp pháp, tạo điều kiện cung ứng vốn cho khách hàng khi họ có cơ hộikinh doanh
+ Tín dụng thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nó là cầu nối giữa tiết kiệm
và tiêu dùng, là động lực thúc đẩy sự ra đời và phát triển các thành phần kinh tế,thông qua hoạt động tín dụng ngân hàng cung ứng vốn cho các thành phần kinh tế
để các thành phần kinh tế phát triển, mở rộng sản xuất kinh doanh, đa dạng hóangành nghề Thông qua hoạt động tín dụng có thể khuyến khích cấp tín dụng cholĩnh vực này và hạn chế lĩnh vực khác, tạo ra sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế giữa cácvùng, các ngành
+ Tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật: Trong nền kinh tế thị trường các doanhnghiệp muốn tồn tại luôn phải đổi mới công nghệ, thiết bị Các doanh nghiệp thườngkhông có đủ vốn để thực hiện được việc đó, họ thường thông qua kênh tín dụng đểthực hiện việc đổi mới kỹ thuật công nghệ, sau khi tăng cường cơ sở vật chất kỹthuật các doanh nghiệp có điều kiện vươn lên và phát triển
Trang 28Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –
+ Thúc đẩy mở rộng sản xuất: Tín dụng ngân hàng là đòn bẩy kinh tế thựchiện tái sản xuất mở rộng để nâng cao hiệu quả kinh tế, giảm giá thành sản phẩm,tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường, giúp doanh nghiệp có thể đứng vững vàtồn tại
Thông qua kênh tín dụng của các Ngân hàng thương mại, Ngân hàng Trungương có thể kiểm soát hoạt động của nền kinh tế thông qua các công cụ của chínhsách lãi suất, nghiệp vụ Ngân hàng thương mại, Ngân hàng Trung ương cho vay táicấp vốn Ngân hàng Trung ương, Ngân hàng thương mại đề ra mục tiêu cụ thể vàcác chính sách biện pháp điều chỉnh, phù hợp trong từng thời kỳ nhằm thúc đẩy nềnkinh tế phát triển theo định hướng của Nhà nước, bảo đảm ổn định tiền tệ, kiểm soátlạm phát
+ Tạo điều kiện phát triển các quan hệ kinh tế với các doanh nghiệp nước
ngoài: Trong điều kiện ngày nay, phát triển kinh tế của một quốc gia gắn liền vớikinh tế thế giới, tín dụng ngân hàng đã trở thành một trong những phương tiện nốiliền kinh tế các nước với nhau
Đối với các nước đang phát triển nói chung và nước ta nói riêng, tín dụngđóng vai trò quan trọng trong việc mở rộng xuất khẩu hàng hoá Đồng thời, cácquốc gia nhờ nguồn tín dụng bên ngoài để công nghiệp hoá và hiện đại hoá kinh tếtrong nước
Căn cứ vào rủi ro, tín dụng được chia thành:
Tùy theo mức độ rủi ro, tín dụng ngân hàng chia thành:
+ Nợ tiêu chuẩn (Nhóm 1): Các khoản nợ được tổ chức tín dụng đánh giá là
có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi đúng hạn
+ Nợ cần chú ý (Nhóm 2): Các khoản nợ được tổ chức tín dụng đánh giá là
có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi nhưng có dấu hiệu khách hàng suy giảmkhả năng trả nợ
+ Nợ dưới tiêu chuẩn (Nhóm 3): Các khoản nợ được tổ chức tín dụng đánh
giá là không có khả năng thu hồi nợ gốc và lãi khi đến hạn Các khoản nợ này được
tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng tổn thất một phần nợ gốc và lãi
Trang 29+ Nợ nghi ngờ (Nhóm 4): Các khoản nợ được tổ chức tín dụng đánh giá là
khả năng tổn thất cao
+ Nợ có khả năng mất vốn (Nhóm 5): Các khoản nợ được tổ chức tín dụng
đánh giá là không còn khả năng thu hồi, mất vốn
Trong đó, nợ xấu là các khoản nợ thuộc các nhóm 3, 4, 5 Tỷ lệ nợ xấu trêntổng dư nợ là tỷ lệ để đánh giá chất lượng tín dụng của tổ chức tín dụng (PeterS.Rose (2001)
1.1.2 Rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại
1.1.2.1 Rủi ro trong hoạt động của ngân hàng thương mại
a Khái niệm và đặc điểm rủi ro trong hoạt động ngân hàng
Rủi ro tín dụng là loại rủi ro phát sinh trong quá trình cấp tín dụng của ngânhàng, biểu hiện trên thực tế qua việc khách hàng không trả được nợ hoặc trả nợkhông đúng hạn cho ngân hàng
Cấp tín dụng là chức năng kinh tế cơ bản của ngân hàng Rủi ro trong ngânhàng có xu hướng tập trung chủ yếu vào danh mục tín dụng Đây là rủi ro lớn nhất
và thường xuyên xảy ra Khi ngân hàng rơi vào trạng thái tài chính khó khăn nghiêmtrọng thì nguyên nhân thường phát sinh từ hoạt động tín dụng của ngân hàng
Căn cứ vào khoản 01 Điều 02 của Quy định về phân loại nợ, trích lập và sửdụng dự phòng để xử lý, rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tíndụng (Ban hành theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 củaThống đốc Ngân hàng Nhà nước) thì “Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàngcủa tổ chức tín dụng” là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của tổchức tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiệnnghĩa vụ của mình theo cam kết
Rủi ro trong hoạt động của NHTM có thể hiểu đơn giản là khả năng xảy ranhững tổn thất ngoài dự kiến cho ngân hàng dẫn đến giảm sút thu nhập
Rủi ro gắn liền với hoạt động NHTM, phản ánh các tình huống bất thườngxảy ra gây tổn thất cho ngân hàng Khi tổn thất xảy ra, trước hết thu nhập của ngânhàng giảm sút Trong trường hợp tổn thất thấp, ngân hàng sẽ phải giảm vốn, giảmquĩ dự phòng, có thể là giảm tiền lương, lao động, ảnh hưởng không tốt về các hoạtđộng của ngân hàng
Trang 30Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –
Đặc điểm rủi ro tín dụng được phản ánh:
- Về mặt định lượng: rủi ro tín dụng được phản ánh bởi chính số tiền nợ quá
hạn, nợ đọng của mỗi ngân hàng như: số lượng nợ, tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu
- Về mặt định tính: rủi ro tín dụng có quan hệ ngược chiều với chất lượng
tín dụng Theo đó chất lượng tín dụng càng cao thì mức độ rủi ro càng thấp vàngược lại, chất lượng tín dụng thấp, nợ quá hạn cao thì rủi ro tín dụng là rất lớn và
có tác động ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh ngân hàng
Rủi ro tín dụng là khả năng xảy ra những tổn thất ngoài dự kiến cho ngânhàng do khách hàng vay không trả đúng hạn, không trả hoặc không trả đầy đủ cảvốn và lãi Đối với mỗi khoản vay được thực hiện với mỗi khách hàng cụ thể, ngânhàng không dự kiến là khoản cho vay đó sẽ bị tổn thất Tuy nhiên, rủi ro luôn tiềm
ẩn trong đó Một số ý kiến cho rằng trên quan điểm quản lý toàn bộ ngân hàng, tỉ lệtổn thất dự kiến đối với hoạt động tín dụng luôn được xác định trước trong chiếnlược hoạt động chung Do vậy, ngân hàng coi đó là một thành công trong quản lýkhi có tổn thất dưới mức tỷ lệ tổn thất dự kiến
b Phân loại rủi ro trong hoạt động ngân hàng
Có nhiều cách phân loại RRTD, việc phân loại rủi ro tín dụng tuỳ thuộc vàomục đích nghiên cứu, phân tích Đối với hệ thống NHTM thì việc phân loại RRTD
có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc thiết lập chính sách, qui trình, thủ tục và
cả mô hình tổ chức quản lý và điều hành nhằm bảo đảm nhận biết đầy đủ các yếu tốgây ra rủi ro và phân biệt trách nhiệm rõ ràng giữa các bộ phận, giữa các khâu trongtoàn bộ quá trình tác nghiệp thẩm định, cấp tín dụng, giám sát thu hồi nợ và xử lýkhoản nợ nếu nó có dấu hiệu không bình thường Thực tế cho thấy sự phân chiatrách nhiệm càng rõ ràng, càng cụ thể, sẽ giúp cho quá trình quản lý RRTD có hiệuquả Căn cứ vào tính chất của rủi ro có thể chia RRTD thành những loại sau:
Trang 31Rủi ro giao dịch là một hình thức rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát sinh là
do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá kháchhàng Rủi ro giao dịch bao gồm rủi ro lựa chọn (rủi ro liên quan tới quá trình phântích và đánh giá tín dụng, phương án vay vốn để quyết định tài trợ của ngân hàng);rủi ro bảo đảm liên quan đến phương án đảm bảo khoản vay (các tiêu chuẩn đảmbảo như mức cho vay, loại tài sản đảm bảo, chủ thể đảm bảo,…); rủi ro nghiệp vụ(rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay và hoạt động cho vay, bao gồm cảviệc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật xử lý các khoản vay có vấn đề)
Rủi ro danh mục là rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát sinh do những hạnchế trong quản lý danh mục cho vay của khách hàng Được phân thành rủi ro nội tại(Xuất phát từ đặc điểm hoạt động và sử dụng vốn của khách hàng vay vốn, lĩnh vựckinh tế); và rủi ro tập trung (rủi ro do ngân hàng tập trung cho vay quá nhiều vàomột số khách hàng, một số ngành kinh tế hoặc một vùng địa lý nhất định hoặc cùngmột loại hình cho vay có rủi ro cao)
1.1.2.2 Rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại
a Khái niệm rủi ro tín dụng
Có rất nhiều định nghĩa khác nhau về rủi ro Theo Frank Knight: “Rủi ro là
sự bất trắc không thể lường được”; Irving Preffer thì cho rằng “ rủi ro là tổng hợpnhững sự ngẫu nhiên có thế đo lường được bằng xác suất”; còn theo Allan Wilett thì
“rủi ro là sự bất trắc cụ thể liên quan đến việc xuất hiện một biến cố không mongđợi” Nói chung đối với hầu hết mọi người thì rủi ro ám chỉ một kết cục không chắcchắn về hậu quả của một tình huống nhất định
Rủi ro là khả năng tổn thất một cách trực tiếp hoặc gián tiếp Tổn thất trựctiếp là những tỏn thất về lợi nhuận hoặc về vốn Tổn thất gián tiếp là những áp lựchạn chế khả năng thực hiện các mục tiêu kinh doanh của một ngân hàng Những hạnchế gây ra rủi ro thông việc hạn chế khả năng của ngân hàng trong việc thực hiệnhoạt động kinh doanh hoặc khai thác các cơ hội kinh doanh
Rủi ro tín dụng được rất nhiều học giả nghiên cứu và đưa ra nhiều quan niệm
về rủi ro tín dụng
- Rủi ro tín dụng là những tốn thất do khách hàng không trả được nợ hoặc sự
Trang 32Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN ht t p : / / www lrc.tnu e du v n
giảm sút chất lượng tín dụng của những khoản vay
- Rủi ro tín dụng phát sinh trong trường hợp ngân hàng không thu được đầy
đủ nợ gốc và lãi của khoản vay hoặc là việc thanh toán nợ gốc và lãi không đúng kỳhạn
- Rủi ro tín dụng là nguy cơ mà khách hàng vay không thể chi trả tiền lãi,hoặc hoàn trả vốn gốc so với thời gian đã ấn định trong hợp đồng tín dụng
- Rủi ro tín dụng là rủi ro mất vốn do bên đối tác không có khả năng thựchiện nghĩa vụ trả nợ Cũng có thể bao gồm cả sự mất đu giá trị thị trường do sự suyyếu vị thế tài chính của đối tác
- Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng là khả năng xảy ra tổn thất tronghoạt động tín dụng của các Ngân hàng do khách hàng không thực hiện hoặc không
có khả năng thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình theo đúng cam kết Đây là kháiniệm được nêu tại Điều 2 Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 củaNgân hàng Nhà nước Việt Nam được chấp nhận và áp dụng một cách phổ biếntrong hoạt động tín dụng hiện nay
Vậy, rủi ro tín dụng là những thiệt hại kinh tế mà NH phải gánh chịu dokhách hàng vay vốn sai hẹn trong thực hiện các điều khoản trong hợp đồng tín dụng
đã ký tức là nghĩa vụ trả nợ gốc, lãi không hoàn trả đầy đủ cho NH do nguyên nhânkhách quan và chủ quan Rủi ro tín dụng gây tổn thất về tài chính cho NH đó là làmgiảm thu nhập ròng và giảm giá trị thị trường của vốn, trong trường hợp nghiêmtrọng có thể dẫn đến thua lỗ và nguy cơ phá sản
Rủi ro luôn xuất hiện bất ngờ và đe dọa sự sống còn của doanh nghiêp, tuynhiên muốn có lợi nhuận thì phải chấp nhận nó, không được né tránh nó Vì vậy, đểtồn tại và phát triển, để đứng vững trong cạn tranh các doanh nghiệp không còn conđường nào khác phải đương đầu với rủi ro có thể xẩy ra bằng cách tiên liệu phánđoán các rủi ro có thể xẩy ra để tìm biện pháp phòng ngừa, hạn chế nhằm giảmthiểu thiệt hại do rủi ro gây ra
Trong lĩnh vực kinh doanh ngân hàng, cung cấp tín dụng là chức năng cơ bảncủa NHTM Đối với hầu hết các NHTM, dư nợ tín dụng thường chiếm một tỷ lệđáng kể trong tổng tài sản Có và thu nhập từ hoạt động tín dụng chiếm khoảng từ
Trang 331/3 đến 1/2 tổng thu nhập Tuy nhiên, tín dụng cũng là hoạt động mang lại nhiều rủi
ro với những tổn thất nặng nề cho các NHTM Khoản tín dụng có rủi ro mang các
Trang 34Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –
- Giá trị tài sản bảo đảm không đủ trang trải nợ gốc và lãi
- Thông thường, các khoản nợ này quá hạn từ 90 ngày trở lên
Điều này có nghĩa là các khoản thanh toán bao gồm cả phần gốc cũng như lãinhư cam kết sẽ có thể bị trì hoãn hoặc thậm chí không được hoàn trả, và hậu quả là
sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự luân chuyển tiền tệ và sự bền vững của tính chấttrung gian dễ bị tổn thương trong hoạt động của ngân hàng
b Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng
Có nhiều nguyên nhân có thể dẫn đến rủi ro tín dụng, nhưng có một sốnguyên nhân chủ yếu sau:
+ Nguyên nhân từ phía ngân hàng thương mại:
Về phía ngân hàng, RRTD trước hết phát sinh do ngân hàng chưa thiết lậpđược một quy trình tín dụng chặt chẽ từ khâu lập hồ sơ đề nghị cấp tín dụng, phântích tín dụng, ra quyết định cấp tín dụng, giải ngân, giám sát, thu nợ đến khâu thanh
lý tín dụng Giữa các giai đoạn có mối quan hệ hỗ trợ cho nhau, việc phân đoạn nàytạo điều kiện cho việc xác định rõ ràng các thao tác nghiệp vụ ở mỗi giai đoạn vàphân định trách nhiệm cho nhân viên thực hiện
Ngân hàng thiếu một chính sách tín dụng rõ ràng, không phù hợp với điềukiện kinh tế - xã hội Chính sách tín dụng được hiểu là các định hướng chung trongviệc cho vay, bao gồm: chế độ cho vay, quy định về bảo đảm tiền vay, quy trình tíndụng, chính sách khách hàng, lĩnh vực ngành nghề được ưu tiên…
Nếu chính sách tín dụng không đầy đủ, đúng đắn, thống nhất sẽ dẫn đến việccấp tín dụng không đúng đối tượng và sẽ dẫn đến rủi ro tín dụng
Nguyên nhân do cán bộ ngân hàng: Do trình độ của cán bộ quản lý, cán bộnghiệp vụ chưa được đào tạo đầy đủ, không am hiểu về lĩnh vực mà ngân hàng địnhđầu tư, không am hiểu luật pháp
Do đạo đức nghề nghiệp: Có những cán bộ yếu kém về phẩm chất, tư cách
Trang 35+ Nguyên nhân từ phía khách hàng:
Do khách hàng có năng lực tài chính hạn chế, tài sản để bảo đảm tiền vay giátrị thấp hoặc không có tính thanh khoản; không đủ khả năng tổ chức dây chuyền sảnxuất kinh doanh khép kín; quy mô sản xuất nhỏ, manh mún, khả năng cạnh tranhthấp; không có khả năng áp dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật, các công nghệcao, các biện pháp phòng ngừa rủi ro chủ động tích cực; luôn bị ép giá khi bán sảnphẩm,…Vì vậy dễ xảy ra rủi ro, và khi gặp rủi ro thì cũng rất khó khăn trong việckhắc phục hậu quả
Trình độ tổ chức sản xuất, quản lý yếu kém, hiểu biết thông tin về thị trườngthiếu hoặc chắp vá; đầu tư theo phong trào, theo thói quen, không tính toán chọn lọccác phương án đầu tư hiệu quả, thời điểm thích hợp…dẫn đến hiệu quả sản xuấtkinh doanh thấp, rất dễ bị lỗ
Điều kiện sản xuất, địa bàn sản xuất khó khăn, thiếu các cơ sở hỗ trợ cả vềthị trường vốn, thị trường tiêu thụ sản phẩm…
Do khách hàng sử dụng sai mục đích Khách hàng vay vốn sản xuất đem vềtiêu dùng, vay để sản xuất mặt hàng này nhưng lại dùng vốn vay đem đi sản xuấtmặt hàng khác, vay hộ người khác, vay ngắn hạn nhưng lại sử dụng vào mục đíchđầu tư dài hạn…đa phần những trường hợp như vậy sẽ làm mất vốn, ảnh hưởng xấuđến khả năng trả nợ ngân hàng
Do tình trạng một khách hàng vay nhiều tổ chức tín dụng, vay ở tổ chức tíndụng này để trả cho tổ chức tín dụng khác, vay đảo nợ…
Ngoài ra còn có yếu tố chủ quan khác của khách hàng do không hiểu biết vềpháp luật, do sử dụng tùy tiện lãng phí vốn vay, chây ì, có hành vi lừa đảo khai tănggiá trị tài sản bảo đảm để được vay vốn nhiều hơn hoặc cố tình lừa đảo không chịutrả nợ ngân hàng, do mắc các tệ nạn xã hội như cờ bạc…
Nguyên nhân thuộc về khách hàng luôn là nguyên nhân chính gây ra những
Trang 36Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN ht t p : / / www lrc.tnu e du v n
tổn thất lớn nhất cho tín dụng NHTM Vì vậy cán bộ ngân hàng cần tăng cường tiếpcận khách hàng, tìm các biện pháp tích cực hiệu quả để hạn chế các rủi ro cho kháchhàng, tăng cường công tác đôn đốc để ngăn chặn các nguyên nhân chủ quan củakhách hàng, từ đó không chỉ mang lại lợi ích cho khách hàng mà còn góp phần giảmthiểu rủi ro cho NHTM
+ Các nguyên nhân khác:
Do thiên tai, bão lụt và những tai họa từ điều kiện tự nhiên khác
Do những biến động trong nền kinh tế Hoàn cảnh của nền kinh tế chung, sảnxuất chưa ổn định, khả năng cạnh tranh chưa cao, sự chưa hoàn chỉnh của thị trườngtài chính - tiền tệ trong nước, ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình sản xuất tiêu thụ củakhách hàng Những biến động bất thường trong chu kỳ kinh tế cũng có thể gây bấtlợi đối với sản xuất, kinh doanh của hộ sản xuất, do đó có thể làm tăng rủi ro tíndụng
Do môi trường pháp lý chưa hoàn chỉnh, ý thức tôn trọng pháp luật còn hạnchế như việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chậm, việc xử án thi hành ánthường chậm trễ không nhất quán… gây khó khăn cho việc thu hồi vốn vay củaNHTM
Do chính sách cơ chế quản lý của nhà nước như thay đổi về chính trị, phápluật, địa giới hành chính hay thay đổi về chính sách quản lý đất đai, thay đổi quyhoạch… điều đó có tác động trực tiếp, gián tiếp đến tình hình sản xuất kinh doanhcủa các đơn vị kinh tế và rủi ro của NHTM cả ở hai chiều…
c Sự tác động của rủi ro tín dụng
+ Đối với ngân hàng:
Khi gặp rủi ro tín dụng, ngân hàng không thu được vốn tín dụng đã cấp và lãicho vay, nhưng ngân hàng phải trả vốn và lãi cho khoản tiền huy động khi đến hạn,điều này làm cho ngân hàng mất cân đối trong việc thu chi Khi không thu được nợthì vòng quay vốn tín dụng giảm làm ngân hàng kinh doanh không có hiệu quả Khigặp phải rủi ro tín dụng ngân hàng thường rơi vào tình trạng mất khả năng thanhkhoản, làm mất lòng tin người gửi tiền, ảnh hưởng đến uy tín của ngân hàng, bị cấptrên khiển trách Đối với cấp dưới, do gặp phải rủi ro tín dụng nên không có tiền trả
Trang 37lương cho nhân viên vì thế những người có năng lực sẽ thuyên chuyển công tác, gâykhó khăn cho ngân hàng
Trang 38Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN ht t p : / / www lrc.tnu e du v n
Rủi ro tín dụng của một ngân hàng xảy ra ở mức độ khác nhau: nhẹ nhất làngân hàng bị giảm lợi nhuận khi không thu hồi được lãi cho vay, nặng nhất khingân hàng không thu được vốn lãi, nợ thất thu với tỷ lệ cao dẫn đến ngân hàng bị lỗ
và mất vốn Nếu tình trạng này kéo dài không khắc phục được, ngân hàng sẽ bị phásản, gây hậu quả nghiêm trọng cho nền kinh tế nói chung và hệ thống ngân hàng nóiriêng
+ Đối với khách hàng:
Lãi vay ngân hàng được hạch toán vào chi phí sản xuất của doanh nghiệp.Khi rủi ro tín dụng xảy ra thì khách hàng vay vốn của ngân hàng sẽ phải chịu lãiphạt rất cao, lãi suất nợ quá hạn lớn hơn lãi suất nợ trong hạn sẽ làm chi phí củadoanh nghiệp tăng lên, hiệu quả sử dụng vốn giảm, lợi nhuận giảm, doanh nghiệplàm ăn không hiệu quả Tình hình tài chính ngày càng khó khăn hơn, nguy cơ khôngtrả đủ nợ cho ngân hàng là không tránh khỏi, còn có thể dẫn đến phá sản doanhnghiệp
Khi ngân hàng không thu được nợ của khách hàng đầy đủ và đúng hạn, dấuhiệu này nói lên hoạt động kém hiệu quả của khách hàng, làm giảm uy tín củadoanh nghiệp với ngân hàng Mất đi sự tin tưởng của ngân hàng thì vay vốn trên thịtrường tài chính của khách hàng cũng bị giảm sút
+ Đối với nền kinh tế:
Hoạt động ngân hàng liên quan đến hoạt động doanh nghiệp, các ngành vàcác cá nhân, vì vậy khi một ngân hàng gặp phải rủi ro tín dụng hay bị phá sản thìngười gửi tiền ở các ngân hàng khác hoang mang lo sợ và kéo nhau ồ ạt đến rút tiền
ở các ngân hàng khác, làm cho toàn bộ hệ thống ngân hàng gặp khó khăn, ngânhàng phá sản sẽ ảnh hưởng đến tình hình sản suất kinh doanh của doanh nghiệp,không có tiền trả lương dẫn đến đời sống công nhân gặp khó khăn Hơn nữa, sựhoảng loạn của các ngân hàng ảnh hưởng rất lớn đến toàn bộ nền kinh tế Nó làmcho nền kinh tế bị suy thoái, giá cả tăng, sức mua giảm, thất nghiệp tăng, xã hội mất
ổn định Ngoài ra, rủi ro tín dụng cũng ảnh hưởng đến nền kinh tế thế giới vì ngàynay nền kinh tế mỗi quốc gia đều phụ thuộc vào nền kinh tế khu vực và thế giới
1.2 Quản lý rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại
Trang 391.2.1 Khái niệm quản lý rủi ro tín dụng
Trang 40Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –
Quản lý rủi ro là quá trình nhận biết, phân tích, đánh giá, đo lường, qua đóđưa ra quyết định chấp nhận hoặc hạn chế những nguy cơ tiềm ẩn trong các quyếtđịnh đầu tư của các chủ thể Quản lý rủi ro là vô cùng cần thiết bất cứ khi nào nhàđầu tư hoặc người quản lý quỹ phân tích và cố gắng định lượng nguy cơ bị lỗ trongmột quyết định đầu tư từ đó có những hành động phù hợp, điều chỉnh lại mục tiêuđầu tư và mức độ rủi ro có thể chấp nhận được Nói một cách đơn giản quản lý rủi
ro gồm có hai bước chính: xác định rõ các rủi ro tiềm ẩn trong một quyết định đầu
tư và từ đó kiểm soát những rủi ro này theo cách phù hợp nhất với mục tiêu đầu tư
Việc quản lý rủi ro cũng gặp những khó khăn nhất định trong việc phân bổnguồn lực Đây chính là biểu hiện của lý thuyết chi phí cơ hội Dù quản lý rủi rolàm giảm thiểu nguy cơ gặp rủi ro song các nguồn lực được sử dụng để quản lý rủi rolại có thể được sử dụng cho các hoạt động khác có khả năng sinh lợi cao hơn Do đó,hiệu quả công tác quản lý RRTD là vấn đề được đặt ra cho các nhà quản trị doanhnghiệp nói chung trong việc cân đối thu nhập và chi phí, với mục tiêu cao nhất là lợinhuận kinh doanh và sự phát triển bền vững
Quản lý rủi ro tín dụng: Xét trong phạm vi hoạt động tín dụng của cácNHTM, quản lý rủi ro tín dụng là quá trình trong đó các NHTM tiến hành xác định,phân tích đánh giá các nguy cơ tiềm ẩn trong hoạt động cho vay vốn của mình, qua
đó chấp nhận hoặc ngăn ngừa, hạn chế sự phát sinh của nó, dựa trên một hệ thốngcác hoạt động có tổ chức và chuyên biệt Hiện nay tất cả các NHTM đều thực hiệnthiết lập và vận hàng hệ thống quản lý rủi ro, ở các mức độ khác nhau và tuân thủthông lệ hoạt động chung trong phạm vi nền kinh tế nước đó và quốc tế
Hiệu quả quản lý rủi ro tín dụng: Hiệu quả quản lý RRTD là khái niệm để chỉmức độ thỏa mãn các chuẩn mực yêu cầu trong việc so sánh những kết quả đạt đượccủa công tác quản lý RRTD đối với sự phát triển của hoạt động tín dụng nói riêng
và tổng thể hoạt động kinh doanh của NHTM nói chung với những chi phí màNHTM đã chi trả cho công tác đó Các chuẩn mực đo lường là những chỉ tiêu củabản thân các NHTM, hệ thống NHTM của một quốc gia và các quy định của cácđịnh chế kinh tế quốc tế, tiêu biểu như các quy định về trích lập dự phòng rủi ro tín