1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Văn 6 tuần 20

19 171 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 132,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án Văn 6 tuần 20 mới nhất theo định hướng phát triển năng lực.

Trang 1

Giáo án Văn 6 - Tuần 20

Tiết 73- Văn bản: BÀI HỌC ĐƯỜNG ĐỜI ĐẦU TIÊN (tiết 1)

Ngày giảng:

A/ Mục tiêu cần đạt: Sau bài học, học sinh cần:

1 Về kiến thức:

- Nêu được những hiểu biết về tác giả, tác phẩm

- Tóm tắt được văn bản

- Trình bày được nội dung, ý nghĩa của bài học đường đời đầu tiên: không nên kiêu căng, hống hách; phải biết quan tâm,

yêu thương mọi người xung quanh

2 Về kĩ năng:

- Rèn kĩ năng đọc, phân tích, cảm thụ

- Rèn kĩ năng cảm nhận

3 Về thái độ:

- Thích thú trước những nhân vật gần gũi với trẻ thơ; cảm động trước bài học của Dế Mèn; có được bài học trong chính cuộc sống của mình

- Qua đó, có tinh thần đoàn kết, sự cảm thông, chia sẻ; tránh lối sống ích kỉ

4 Định hướng phát triển năng lực

- Năng lực tự học - Năng lực giao tiếp - Năng lực sử dụng ngôn ngữ

- Năng lực hợp tác - Năng lực tự quản lý - Năng lực giải quyết vấn đề

B/Chuẩn bị

- Giáo viên: giáo án, một số hình ảnh minh họa

- Học sinh: soạn bài, đọc thêm về truyện

C/Nội dung

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

3 Bài mới:

* Giới thiệu bài mới:

- Gợi ý cho học sinh kể về những kỉ niệm của tuổi thơ

- Giới thiệu về tác phẩm gắn với tuổi thơ: Dế Mèn phiêu lưu kí

Trang 2

- Cho hs xem clip về dế mèn, tái hiện lại cuộc sống, những trò chơi của trẻ em ngày xưa (đặc biệt là cách bắt dế, chọi dế) => hình ảnh của những chú dế gắn liền với tuổi thơ

* Tiến trình hoạt động:

Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu chung

Mục tiêu: Học sinh có thể:

- Nêu được những thông tin về tác giả, tác phẩm

- Rèn kĩ năng tự học, làm việc nhóm

Phương pháp và kĩ thuật dạy học: thuyết trình, vấn đáp

Định hướng phát triển năng lực: năng lực tự học; đọc – hiểu; giao tiếp; sử dụng ngôn ngữ

Gv y/c hs đọc phần chú thích về tác giả và

kết hợp với phần tự tìm hiểu  thuyết

trình về tác giả và “Dế Mèn phiêu lưu kí”

Gv bổ sung:

+ ? Em có biết bút danh Tô Hoài có ý

nghĩa gì không?

+ Hai đề tài chính trong tác phẩm của Tô

Hoài: thiếu nhi, miền núi

Nói thêm: Dế Mèn phiêu lưu kí là tác

phẩm hay nhất viết cho thiếu nhi và cũng

là tác phẩm gắn liền với tên tuổi của Tô

Hoài

- Đọc, thảo luận, thuyết trình I Tìm hiểu chung

1 Tác giả

- Tên thật là Nguyễn Sen (7/9/1920)

- Là nhà văn của thiếu nhi

Trang 3

? Em nào đã đọc toàn bộ tác phẩm này

rồi? Hãy kể lại cho các bạn một chi tiết mà

em nhớ - thích nhất

 Khuyến khích hs tìm đọc toàn bộ tác

phẩm

- GV cho hs xem bìa sách, một số ảnh

minh họa của truyện

? Vị trí của đoạn trích

- Kể lại một chi tiết mà em thích nhất

- Dựa vào những chú thích trong SGK và chỉ ra vị trí của đoạn trích

2 Tác phẩm

a Xuất xứ

- In lần đầu năm 1941 – tác giả 21 tuổi, dựa vào những kỉ niệm tuổi thơ của quê hương mình

b Vị trí đoạn trích

- Văn bản: Bài học đường đời đầu tiên được trích

từ chương I của truyện, ngay sau phần Dế Mèn giới thiệu về mình và cuộc sống khi mẹ cho ra ở

riêng

- Yêu cầu học sinh đọc văn bản:

+Đoạn Dế Mèn tự tả chân dung mình: Giọng hào hứng, kiêu hãnh; chú ý giọng đối thoại : Mèn - trịch thượng, khó chịu; Choắt: Yếu ớt, run rẩy; Chị Cốc: Đáo để, tức giận

+ Đoạn Dế Choắt chết: giọng trầm lắng, hối hận

? Qua phần đọc văn bản, hãy chỉ ra văn

bản có thể chia thành mấy phần? Nội dung

của từng phần là gì?

- 2 phần:

+ Từ đầu  “đứng đầu thiên hạ rồi”: Bức chân

dung tự họa của Dế Mèn + Còn lại: Bài học đường đời đầu tiên

Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu văn bản

Mục tiêu:

- Phân tích, cảm nhận được về văn bản

- Rèn kĩ năng cảm nhận, làm việc nhóm, tự học

Phương pháp và kĩ thuật dạy học: thuyết trình, vấn đáp, làm việc nhóm

Định hướng phát triển năng lực: năng lực tự học; đọc – hiểu; giao tiếp; sử dụng ngôn ngữ, cảm thụ văn học

* Tìm hiểu bức chân dung tự họa

của Dế Mèn

? Em hiểu thế nào là bức chân dung tự

họa? Tại sao Tô Hoài lại để cho Dế Mèn

tự họa mình mà không phải là bất cứ nhân

Tự họa: tự vẽ; ở đây là tự miêu tả về mình

Tự họa -> thấy được rõ nhất suy nghĩ của nhân vật về

III Tìm hiểu văn bản

1 Bức chân dung tự họa của Dế Mèn

- Dế Mèn tự họa về hình dáng, hoạt động của

mình: Chàng thanh niên cường tráng

+ Đôi càng: mẫm bóng

Trang 4

vật nào khác?

? Vậy Dế Mèn đã tự họa mình như thế

nào? Điều đó giúp em hiểu gì về suy nghĩ

của Dế Mèn về bản thân?

GV mở rộng: cách Dế Mèn tả bản thân rất

phù hợp với chân dung tự họa: tả càng,

vuốt, cánh những bộ phận mình có thể

nhìn thấy trước Liên hệ với Rô-bin-xơn

ngoài đảo hoang

Liên hệ: Chúng ta cũng phải biết yêu bản

thân mình và trau chuốt cho mình ngày

càng đẹp

chính bản thân mình

Hs chỉ ra các chi tiết về hình dáng, hoạt động và đưa ra nhận xét

+ Những cái vuốt: cứng dần, nhọn hoắt + Đôi cánh: dài kín đến tận chấm đuôi + Cả người: rung rinh một màu nâu bóng mỡ soi gương được và rất ưa nhìn

+ Đầu: to và nổi từng tảng, rất bướng + Hai cái răng: đen nhánh, nhai ngoàm ngoạp + Sợi râu: dài và uốn cong hết sức hùng dũng + Đi đứng: oai vệ, làm bộ dún dẩy

=> Dế Mèn rất yêu bản thân, tự hào về những vẻ đẹp của bản thân và luôn biết cách thể hiện

những điều đó

4 Củng cố:

? Nhắc lại nội dung, nghệ thuật của văn bản, bài học của Dế Mèn

5.Hướng dẫn học bài:

- Học bài cũ - Chuẩn bị bài mới: Soạn bài Phó từ

6 Kiểm tra đánh giá

? Cảm nhận của em về nhân vật Dế Mèn

7 Đánh giá và điều chỉnh giờ giảng

- Những điểm đã đạt được:

- Những điểm chưa đạt được, nguyên nhân và biện pháp giải quyết:

- Những điểm cần cải tiến, thay đổi:

Tiết 74- Văn bản: BÀI HỌC ĐƯỜNG ĐỜI ĐẦU TIÊN (tiết 2)

Ngày giảng:

Trang 5

A/ Mục tiêu cần đạt: Sau bài học, học sinh cần:

1 Về kiến thức:

- Trình bày được nội dung, ý nghĩa của bài học đường đời đầu tiên: không nên kiêu căng, hống hách; phải biết quan tâm,

yêu thương mọi người xung quanh

- Phân tích được nhân vật qua việc chỉ ra: hình dáng, tính cách, hoạt động Qua đó trình bày được cái hay trong nghệ thuật miêu tả và phân tích tâm lí nhân vật của Tô Hoài; biết cách áp dụng vào trong bài văn của mình

2 Về kĩ năng:

- Rèn kĩ năng đọc, phân tích, cảm thụ

- Rèn kĩ năng cảm nhận

3 Về thái độ:

- Thích thú trước những nhân vật gần gũi với trẻ thơ; cảm động trước bài học của Dế Mèn; có được bài học trong chính cuộc sống của mình

- Qua đó, có tinh thần đoàn kết, sự cảm thông, chia sẻ; tránh lối sống ích kỉ

4 Định hướng phát triển năng lực

- Năng lực tự học - Năng lực giao tiếp - Năng lực sử dụng ngôn ngữ

- Năng lực hợp tác - Năng lực tự quản lý - Năng lực giải quyết vấn đề

B/Chuẩn bị

- Giáo viên: giáo án, một số hình ảnh minh họa

- Học sinh: soạn bài, đọc thêm về truyện

C/Nội dung

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

3 Bài mới:

* Giới thiệu bài mới:

- Gợi ý cho học sinh kể về những kỉ niệm của tuổi thơ

- Giới thiệu về tác phẩm gắn với tuổi thơ: Dế Mèn phiêu lưu kí

- Cho hs xem clip về dế mèn, tái hiện lại cuộc sống, những trò chơi của trẻ em ngày xưa (đặc biệt là cách bắt dế, chọi dế) => hình ảnh của những chú dế gắn liền với tuổi thơ

* Tiến trình hoạt động:

Trang 6

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Mục tiêu cần đạt

Hoạt động 1: Nhắc lại kiến thức đã học

Mục tiêu:

- Nêu lại những nội dung kiến thức đã học ở tiết học 1

Phương pháp và kĩ thuật dạy học: tia chớp

Định hướng phát triển năng lực: năng lực tự học; đọc – hiểu; giao tiếp; sử dụng ngôn ngữ

GV yêu cầu hs nói nhanh những nd kiến

thức đã học trong tiết 1

Nhắc nhanh những kiến thức

đã học trong tiết 1

I Tìm hiểu chung

1 Tác giả

2 Tác phẩm

a Xuất xứ

b Vị trí đoạn trích

c Bố cục

III Tìm hiểu văn bản

1 Bức chân dung tự họa của Dế Mèn

Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu văn bản

Mục tiêu:

- Phân tích, cảm nhận được về văn bản

- Rèn kĩ năng cảm nhận, làm việc nhóm, tự học

Phương pháp và kĩ thuật dạy học: thuyết trình, vấn đáp, làm việc nhóm

Định hướng phát triển năng lực: năng lực tự học; đọc – hiểu; giao tiếp; sử dụng ngôn ngữ, cảm thụ văn học

?Không chỉ tự họa về hình dáng, hoạt

động, Dế Mèn còn tự kể về tính cách của

mình Hãy chỉ ra những điểm đó?

So sánh với Dế Choắt: lúc nào cũng tự ti,

rầu rĩ => yêu bản thân như Dế Mèn là rất

đáng khen Còn tự ti quá mức như Dế

Choắt lại là đáng chê Tuy nhiên, không

Hs: suy nghĩ, trả lời

HS so sánh và chọn xem nên nhận thức về bản thân mình như thế nào

- Tính cách:

+ Tợn; dám cà khịa với tất cả bà con trong xóm + Kiêu căng, xốc nổi: tự cho mình là giỏi, nghĩ rằng ai cũng sợ mình

 Dế Mèn hung hăng, hống hách, không coi ai

ra gì Đó là một tính xấu mà bản thân Dế Mèn

Trang 7

nên biết tự tin thành kiêu căng ngạo mạn cũng không nhận thức hết được

* Tìm hiểu bài học đường đời đầu tiên của Dế Mèn

? Câu chuyện ân hận đầu tiên mà Dế Mèn

ghi nhớ suốt đời là câu chuyện gì?

? Thái độ của Dế Mèn đối với Dế Choắt

như thế nào?

GV mở rộng: theo các em, Dế Choắt có

hoàn toàn xấu xí, đáng coi thường như

cách nhìn của Dế Mèn không?

- Hướng dẫn hs tìm các chi tiết và khái

quát thành diễn biến tâm lí của Dế Mèn

qua các diễn biến của truyện:

+ Khi nảy ra ý định trêu chị Cốc:

+ Sau khi trêu chị Cốc:

+ Khi chị Cốc đánh Dế Choắt:

+ Khi Dế Choắt chết:

* Các câu hỏi thêm:

? Vì sao Dế Mèn lại trêu chị Cốc?

? Trước khi chết, Dế Choắt nói gì với Dế

Mèn? Điều đó giúp em hiểu thêm gì về vẻ

đẹp của nhân vật Dế Choắt?

? Theo em, có thể tha thứ được cho hành

động của Dế Mèn không?

GV mở rộng: mọi lỗi lầm đều có thể thứ

tha Nhưng vị quan tòa công tâm nhất

chính là lương tâm của mỗi chúng ta Bởi

vậy, đừng bao giờ có những hành động

xốc nổi, đáng ân hận như Dế Mèn

? Vậy, bài học đường đời đầu tiên mà Dế

Hs tóm tắt lại

Hs tìm các chi tiết trong SGK

và khái quát lại thái độ của Dế Mèn

Hs suy nghĩ, trả lời

- Tìm các chi tiết và khái quát diễn biến tâm lí của Dế Mèn

Hs suy nghĩ, trả lời

Hs dựa vào các chi tiết trong sách và trả lời

Hs suy nghĩ độc lập + Có, vì Dế Mèn đã biết ân hận

2 Bài học đường đời đầu tiên

- Trong con mắt của Dế mèn, Dế Choắt thật xấu

xí, từ hình dáng cho đến tính cách, lối sống, không có điểm nào là tốt đẹp

 Thái độ: khinh bỉ, coi thường

- Diễn biến tâm lí của Dế Mèn:

+ Khi nảy ra ý định trêu chị Cốc: thích thú, hứng chí, hung hăng, vênh váo

+ Khi trêu chị Cốc: hả hê, vui sướng + Khi chị Cốc đánh Dế Choắt: sợ hãi => hèn nhát + Khi Dế Choắt chết: ân hận, buồn bã, day dứt

Trang 8

Mèn nhận được là gì?

Gv nhận xét: Để có được hai bài học ấy,

Dế Mèn đã phải trả một cái giá quá đắt

Mở rộng: nhưng bản tính là thứ khó có

thể thay đổi ngày một ngày hai, phải trải

qua bao nhiêu khó khăn nữa, Dế Mèn mới

thay đổi được bản tính hung hăng, hống

hách của mình

(Nhắc lại một số sự việc của truyện để

thấy Dế Mèn vẫn chưa thật sự thay đổi bản

tính hung hăng, hống hách của mình)

+ Không, vì hậu quả gây ra quá lớn

- Suy nghĩ, trả lời

- Dế Mèn đã nhận được hai bài học lớn:

+ Không nên kiêu căng, hống hách, hành động xốc nổi

+ Phải biết yêu thương, giúp đỡ mọi người

Hoạt động : Tổng kết

Mục tiêu:

- Khái quát được những nét chính về nội dung và nghệ thuật của văn bản

- Rèn kĩ năng tự học, tổng hợp

Phương pháp và kĩ thuật dạy học: thuyết trình, vấn đáp, làm việc nhóm

Định hướng phát triển năng lực: năng lực tự học; đọc – hiểu; giao tiếp; sử dụng ngôn ngữ

? Em học tập được gì từ nghệ thuật miêu

tả và kể chuyện của Tô Hoài trong văn bản

này?

? Tóm tắt lại nội dung của văn bản

- Khái quát

- Nêu nội dung

III Tổng kết

1 Nghệ thuật

- Nghệ thuật miêu tả sinh động: tỉ mỉ, chính xác

- Lời văn: chân thực, hấp dẫn Miêu tả tâm lí nhân vật tinh tế, hợp lí

2 Nội dung Văn bản miêu trẻ của Dế Mèn với vẻ đẹp cường

tráng của tuổi trẻ nhưng tính nết còn kiêu căng, xốc nổi Bởi vậy, đã gây nên cái chết thảm thương cho Dế Choắt và có được một bài học đường đời không thể quên

4 Củng cố:

Trang 9

? Nhắc lại nội dung, nghệ thuật của văn bản, bài học của Dế Mèn

5.Hướng dẫn học bài:

- Học bài cũ

- Chuẩn bị bài mới: Soạn bài Phó từ

6 Kiểm tra đánh giá

? Cảm nhận của em về nhân vật Dế Mèn

7 Đánh giá và điều chỉnh giờ giảng

- Những điểm đã đạt được:

- Những điểm chưa đạt được, nguyên nhân và biện pháp giải quyết:

- Những điểm cần cải tiến, thay đổi:

Tiết 75 - Tiếng Việt: PHÓ TỪ

Ngày giảng:

A/ Mục tiêu cần đạt: Sau khi học xong bài này, học sinh cần:

1 Về kiến thức:

- Nêu được khái niệm phó từ và các loại phó từ

- Xác định được phó từ và các loại phó từ trong một ngữ liệu cụ thể

2 Về kĩ năng:

- Rèn kĩ năng nhận biết, phân loại

Trang 10

- Rèn kĩ năng viết câu theo yêu cầu

3 Về thái độ:

- Thích thú với bài học

- Có ý thức sử dụng đúng phó từ

4 Định hướng phát triển năng lực

- Năng lực tự học - Năng lực giao tiếp - Năng lực sử dụng ngôn ngữ

- Năng lực hợp tác - Năng lực tự quản lý - Năng lực giải quyết vấn đề

B/Chuẩn bị

- Giáo viên: giáo án, một số tài liệu liên quan

- Học sinh: soạn bài, đọc bài trước, tự lấy ví dụ

C/Nội dung bài học

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

? Nhắc lại các từ loại em đã được học trong chương trình học kì I? Trình bày khái niệm, đặc điểm của một trong

những loại từ đã học đó

3 Bài mới:

* Giới thiệu bài mới:

Các con còn nhớ truyện cười “Treo biển” không?

=> Các con thấy đấy, câu chuyện trên ngoài việc giúp cho các con thấy phải giữ vững quan điểm của mình còn giúp cho các con hiểu rằng mỗi từ trong tiếng Việt đều thật đẹp Có những chữ chúng ta tưởng như thừa thãi, nhưng lại có những giá trị

nhất định, không nên bỏ đi Hôm nay, cô và cả lớp sẽ cùng đi vào học bài mới: Phó từ

* Tiến trình hoạt động:

Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu khái niệm phó từ

Mục tiêu:

- Nêu được khái niệm phó từ

- Chỉ ra được phó từ trong một ngữ liệu cụ thể

Trang 11

Phương pháp và kĩ thuật dạy học: thảo luận, vấn đáp, thuyết trình

Phát triển năng lực: sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp, cảm nhận văn học, hợp tác

? Hãy đọc yêu cầu và ngữ liệu của bài tập 1

- Kẻ bảng hoặc dùng bảng phụ để hs điền

từ được bổ

sung ý

nghĩa

từ in đậm từ được bổ

sung ý nghĩa

- Yêu cầu hs xác định từ loại

? Yêu cầu hs trả lời câu hỏi số 2

Chốt:

- Các từ in đậm bổ sung ý nghĩa cho những từ

đứng trước hoặc sau nó

- Những từ được bổ sung ý nghĩa là động từ, tính

từ

=> Những từ in đậm trên được gọi là phó từ

Vậy, qua hai bài tập trên, em hiểu thế nào là phó

từ?

- Đọc, xác định yêu cầu

- Chỉ ra các từ được bổ sung ý nghĩa

- Xác định từ loại của các

từ được bổ sung ý nghĩa

- Dựa vào bảng trên và trả lời

Đưa ra cách hiểu của mình

I Phó từ là gì?

* Xét ví dụ:

đã đi vẫn chưa thấy thật lỗi lạc

* Ghi nhớ:

- Phó từ là những từ đứng trước hoặc sau động từ, tính từ để bổ sung ý nghĩa cho động

từ, tính từ

Hoạt động 2: Tìm hiểu về các loại phó từ

Mục tiêu: Giúp học sinh:

- Phân loại và lấy được ví dụ về các loại phó từ

Phương pháp và kĩ thuật dạy học: thảo luận, vấn đáp, thuyết trình

Phát triển năng lực: sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp, cảm nhận văn học, hợp tác

* Hoạt động tìm phó từ

- Treo bảng phụ: Ngoài 3 ví dụ trong SGK, có

thêm 3 ví dụ khác để hoạt động nhóm:

+ Tôi không ngờ Dế Choắt nói với tôi một câu

như thế này: Thôi, tôi ốm yếu quá rồi, chết

II Các loại phó từ

- Phó từ gồm hai loại lớn:

Phó từ đứng trước động từ, tính từ

Bổ sung ý nghĩa về: + Quan hệ thời gian:

đã, đang, sẽ,

Trang 12

cũng được.

+ Tôi tợn lắm, dàm cà khịa với tất cả mọi bà

con trong xóm.

+ Những ngọn cỏ gãy rạp, y như có nhát dao

vừa lia qua.

- Chia lớp thành hai nhóm với hai lượt thi:

+ Lượt 1: Khoanh tròn các động từ, tính từ có

trong các ví dụ

+ Lượt 2: Gạch chân các phó từ

- Chấm, chữa, nhận xét: đội nào làm nhanh nhất,

đội nào làm đúng nhất

* Hoạt động chia phó từ vào bảng phân loại:

- Yêu cầu hs xếp các phó từ đã tìm được vào

bảng phân loại

Chốt:

+ Xét về ý nghĩa, phó từ chia thành: phó từ chỉ

quan hệ thời gian, chỉ mức độ, chỉ sự tiếp diễn

tương tự, chỉ sự phủ định, chỉ sự cầu khiến, chỉ

mức độ, chỉ khả năng, chỉ hướng

+ Xét về vị trí, phó từ chia thành: phó từ đứng

trước ĐT, TT và phó từ đứng sau ĐT, TT

- Thực hiện các yêu cầu của gv theo đội

- Xếp vào bảng phân loại

đương…

+ Mức độ: rất, quá, thật…

+ Sự tiếp diễn tương tự: cũng, còn, lại, vẫn…

+ Sự phủ định: không, chẳng, chưa…

+ Sự cầu khiến: hãy, đừng, chớ…

Phó từ đứng sau động từ, tính từ

Bổ sung ý nghĩa về: + Mức độ: lắm, quá…

+ Khả năng: được… + Kết quả và hướng: vào, ra, xong…

Hoạt động 3: Luyện tập

Mục tiêu: Giúp học sinh:

- Chỉ ra và phân loại phó từ có trong những ngữ liệu cụ thể

Phương pháp và kĩ thuật dạy học: thảo luận, vấn đáp, thuyết trình

Phát triển năng lực: sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp, cảm nhận văn học, hợp tác

Gv yêu cầu hs đọc yêu cầu của đề và làm bài

Bài 1: Yêu cầu hs làm việc độc lập (có thể điền vào bảng):

Hs đọc, thảo luận và làm bài tập

- Làm việc độc lập

III Luyện tập

Bài tập 1: Các phó từ-ý nghĩa

a đã (đến ): chỉ thời gian.

Ngày đăng: 24/12/2018, 08:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w