1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Dạy học theo chủ đề Tục ngữ Ngữ văn 7

11 1,1K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 25,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án dạy học theo chủ đề Văn 7 Tục ngữ. Gồm các bài Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất, tục ngữ về con người và xã hội. Giáo án hay theo chủ đề văn 7, tập 2. Gợi ý cách dạy theo chủ đề và hệ thống kiến thức cơ bản, chi tiết nhất.

Trang 1

CHỦ ĐỀ TỤC NGỮ (Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất

Tục ngữ về con người và xã hội)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Nêu được đặc điểm của tục ngữ Phân biệt được tục ngữ và thành ngữ

- Khái quát được nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật của những câu tục ngữ

về thiên nhiên và lao động sản xuất; về con người và xã hội

- Đọc thuộc được các câu tục ngữ đã học và liên hệ, mở rộng được bằng những câu tục ngữ trong kho tàng tục ngữ Việt Nam

2 Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng đọc - hiểu, phân tích được văn bản

- Rèn kĩ năng hệ thống, phân loại; thuyết trình

3 Thái độ:

- Thích thú với bài học

- Có ý thức trân trọng kho tàng tục ngữ của cha ông và biết sử dụng tục ngữ vào lời ăn tiếng nói hàng ngày

4 Định hướng phát triển năng lực

- Năng lực tự học - Năng lực giao tiếp - Năng lực sử dụng ngôn ngữ

- Năng lực hợp tác - Năng lực tự quản lý - Năng lực giải quyết vấn đề

II Mô tả chủ đề

1 Các bài học liên quan:

Chủ đề bao gồm 2 tiết: Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất; Tục ngữ về con người và xã hội Đây là hai bài cùng nằm trong chương trình Ngữ văn 7 tập II, cùng thuộc

chủ đề tục ngữ - là hai mảng nội dung lớn của tục ngữ, nhưng lại được dạy một cách riêng rẽ Bởi vậy, học sinh khó có được một cái nhìn khái quát về tục ngữ Khi xếp các tiết học này vào một chủ đề, học sinh sẽ dễ dàng hệ thống được kiến thức về tục ngữ, rèn kĩ năng đọc – hiểu, phân tích, cảm nhận

2 Mạch kiến thức của chủ đề

- Khởi động, giới thiệu về tục ngữ (5 phút)

- Tìm hiểu về khái niệm tục ngữ; phân biệt tục ngữ với thành ngữ, ca dao (5 phút)

- Phân tích các câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất (35 phút)

- Phân tích các câu tục ngữ về con người và xã hội (35 phút)

- Tổng kết (5 phút)

- Mở rộng, liên hệ (5 phút)

3 Thời lượng: 02 tiết trên lớp và thời gian học sinh chuẩn bị ở nhà.

III Chuẩn bị:

Trang 2

1 Giáo viên: Giáo án lên lớp, phiếu bài tập.

2 Học sinh: đọc bài trước khi lên lớp

IV Gợi ý tiến trình tổ chức hoạt động học tập

1 Hoạt động khởi động: Thời gian: 5p

GV cho hs chơi trò chơi đuổi hình bắt chữ, một số bức tranh liên quan đến các tục ngữ: lá lành đùm lá rách; một giọt máu đào hơn ao nước lã; một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ; uống nước nhớ nguồn.

 Giới thiệu về tục ngữ

2 Nội dung bài học:

Hoạt động 1: Tìm hiểu về khái niệm tục ngữ; phân biệt tục ngữ với thành ngữ, ca dao (5p)

Mục tiêu:

- HS trình bày được khái niệm tục ngữ; phân biệt được tục ngữ với thành ngữ và ca dao

- Rèn kĩ năng đọc – hiểu; khái quát, hình thành khái niệm

Phương pháp và kĩ thuật dạy học: vấn đáp, thảo luận nhóm.

Định hướng phát triển năng lực: giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ

? Yêu cầu hs nhận xét, gọi tên những

cụm từ này  hs phân biệt thành ngữ,

tục ngữ

? Đặc điểm của tục ngữ: người sáng tác,

độ dài, nội dung, mục đích

- GV chốt

Gv nói thêm: Tục ngữ khác với thành

ngữ ở chỗ, tục ngữ diễn đạt một ý trọn

vẹn, còn thành ngữ chỉ là một cụm từ

quen thuộc

Tục ngữ khác với ca dao ở chỗ, tục ngữ

thường đúc kết kinh nghiệm, ca dao

thường bộc lộ tâm sự; ca dao thường là

lời thơ, thường được viết bằng thể lục

bát

I Tìm hiểu chung về tục ngữ

Tục ngữ:

- Là những câu nói dân gian ngắn gọn, ổn định, có nhịp điệu, hình ảnh

- Thể hiện những kinh nghiệm của nhân dân về mọi mặt (tự nhiên, lao động sản xuất, xã hội)

- Được vận dụng vào đời sống, lời ăn tiếng nói hàng ngày

Hoạt động 2: Đọc hiểu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất (35p)

Mục tiêu:

- HS trình bày được nội dung, nghệ thuật của các câu thành ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất

- Rèn kĩ năng đọc hiểu, phân tích, cảm nhận

Trang 3

Phương pháp và kĩ thuật dạy học: vấn đáp, thảo luận nhóm.

Định hướng phát triển năng lực: giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ, tự học, giải quyết vấn

đề, hợp tác

- Yêu cầu hs đọc các văn bản; GV giải thích một số từ khó

- Yêu cầu hs khái quát nội dung chung của các câu tục ngữ vừa đọc

 Chốt: Đây là những câu tục ngữ khái quát những kinh nghiệm của nhân dân qua quan sát hiện tượng thiên nhiên và qua quá trình lao động  Có thể chia thành hai nhóm:

+ Câu 1 - 4: Khái quát hiện tượng thiên nhiên (ngày, đêm, mưa, nắng, bão, lũ )

+ Câu 5 - 8: Khái quát những kinh nghiệm trong lao động sản xuất (sản xuất nông nghiệp)

- GV chia lớp thành 4 nhóm (mỗi nhóm tìm hiểu 2 câu tục ngữ), hoạt động nhóm trong 5p

Yêu cầu:

+ Chỉ ra nội dung kinh nghiệm, ý nghĩa của câu tục ngữ

+ Nhận xét về nghệ thuật (lối nói) có gì độc đáo

+ Mở rộng: Những câu tục ngữ đó có dựa trên cơ sở khoa học không? Nêu thêm một số câu tục ngữ tương tự mà em biết

- GV yêu cầu hs lên trình bày, GV chốt

Một số câu hỏi gv có thể gợi ý thêm cho

các nhóm:

? Theo em, nhờ đâu mà nhân dân ta có

thể đúc kết được những kinh nghiệm về

thiên nhiên?

? Theo em, làm cách nào để những câu

tục ngữ đó có thể đi vào lời ăn tiếng nói

hàng ngày?

* Mở rộng:

- Vàng mây thì gió, đỏ mây thì mưa.

- Đầu năm sương muối, cuối năm gió

bấc.

- Chuồn chuồn bay thấp thì mưa,

Bay cao thì nắng, bay vừa thì râm.

- Kiến đen tha trứng lên cao

Thế nào cũng có mưa rào rất to.

- Quạ tắm thì ráo, sáo tắm thì mưa.

II Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất

1 Tục ngữ về thiên nhiên

- Bốn câu tục ngữ ngắn gọn đã đúc kết

được kinh nghiệm quan sát của nhân dân đối với thiên nhiên:

+ Quan sát ngày, đêm để nhận biết thời gian: tháng 5 đêm ngắn ngày dài; tháng 10 ngày ngắn đêm dài

+ Quan sát sao để đoán thời tiết: trời nhiều sao hôm sau sẽ nắng; trời không có sao -hôm sau có thể mưa

+ Quan sát bầu trời để đoán thời tiết: bầy trời có màu vàng như ráng mỡ gà là sắp có dông bão

+ Quan sát con vật để đoán thời tiết: tháng bảy kiến bò lên cao là sắp có lũ lụt

- Đó là những đúc kết từ sự quan sát lâu dài

 chính xác; có ý nghĩa trong đời sống,

Trang 4

sản xuất: nhận biết mùa vụ, đoán biết thời tiết, dự đoán trước được bão lũ

- Tác giả dân gian sử dụng lối nói vần vè, ngắn gọn  những câu tục ngữ dễ đi vào lời ăn tiếng nói hàng ngày Ngoài ra, tác giả dân gian còn sử dụng lối nói quá để tạo ấn tượng mạnh, thú vị, hấp dẫn (chưa nằm đã sáng, chưa cười đã tối)

- Đưa thêm một số câu hỏi gợi mở:

? Qua những câu tục ngữ về lao động sản

xuất, em có hiểu biết gì về cuộc sống và

suy nghĩ, tình cảm của nhân dân xưa?

? Em thích/ấn tượng với câu tục ngữ nào

nhất? Vì sao?

* Mở rộng:

- con trâu là đầu cơ nghiệp

- lang đuôi thì bán, lang trán thì cày

ao sâu tốt cá

- thứ nhất cày nỏ, thứ nhì bỏ phân

- gà đen chân trắng mẹ mắng cũng mua,

gà trắng chân chì mua chi giống ấy

- Phân tro không bằng no nước

2 Tục ngữ về lao động sản xuất

- Đây là những câu tục ngữ phản ánh

những kinh nghiệm của nhân dân ta trong quá trình sản xuất

+ Tấc đất tấc vàng: Hình ảnh so sánh giàu ý nghĩa, thể hiện ý thức của người lao động

về sự quý giá của đất đai  thể hiện tình yêu đất, yêu lao động và ý thức giữ gìn, bảo vệ và quý trọng đất

+ Nhất canh trì, nhì canh viên, tam canh điền: kinh nghiệm về giá trị của những công việc trong lao động sản xuất: Đào ao nuôi cá mang lại lợi nhuận kinh tế cao nhất; người nông dân đỡ vất vả nhất Sau đó đến làm vườn, cuối cùng là làm ruộng

+ Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống: thể hiện kinh nghiệm của nhân dân về vai trò của các yếu tố trong sản xuất: nước là quan trọng nhất, rồi đến phân bón, đến sự cần cù chăm chỉ của người nông dân, sau

đó là giống tốt

+ Nhất thì, nhì thục: Trong trồng trọt, quan trọng nhất là phải đúng thời vụ; sau đó là phải cày bừa kĩ

- Những câu tục ngữ là đúc kết của nhân dân lao động trong quá trình sản xuất Qua

đó, giúp ta hiểu được tình yêu lao động và những vất vả, nhọc nhằn trong nghề nông

Hết tiết 1, chuyển sang tiết 2

Trang 5

Hoạt động 3: Đọc hiểu tục ngữ về con người và xã hội (35p)

Mục tiêu:

- HS phân tích, cảm nhận được nội dung, nghệ thuật của các câu tục ngữ về con người

và xã hội

- Rèn kĩ năng đọc – hiểu, phân tích, cảm nhận

Phương pháp và kĩ thuật dạy học: vấn đáp, thảo luận nhóm, thuyết trình

Định hướng phát triển năng lực: giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ, tự học, giải quyết vấn

đề, hợp tác

- Yêu cầu hs đọc diên cảm các câu tục

ngữ có trong SGK

? Em có biết câu tục ngữ nào có nội dung

tương tự không?

- GV đọc thêm một số câu tục ngữ có nội

dung tương tự:

Uống nước nhớ nguồn

Lá lành đùm lá rách

Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ

Con mắt lá răm, lông mày lá liễu đáng

trăm quan tiền

Lời nói chẳng mất tiền mua

Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau

? Từ những câu tục ngữ được học và đọc

thêm trên, em hãy khái quát nội dung của

những câu tục ngữ nói về con người và

xã hội So sánh với những câu tục ngữ về

thiên nhiên và lao động sản xuất đã học

- GV chốt: cha ông ta không chỉ đúc kết

những kinh nghiệm từ thiên nhiên, lao

động sản xuất mà còn đưa ra những lời

nhận xét, lời khuyên về chính con người

và mối quan hệ giữa người với người Đó

là những lời dạy ngắn gọn mà giàu ý

nghĩa, với mong muốn xây dựng một xã

hội tốt đẹp hơn (liên hệ với truyện cổ

tích, truyện cười, truyện ngụ ngôn)

* Đọc

* Khái quát

Tục ngữ về con người, xã hội:

+ Đưa ra những nhận định về con người: lời nói, ăn mặc, cử chỉ

+ Tôn vinh giá trị con người + Đưa ra những lời khuyên về những phẩm chất và lối sống mà con người cần cố

- Yêu cầu hs đọc thầm văn bản, hỏi - đáp về các từ ngữ khó

Trang 6

- GV giải thích

- Yêu cầu hs phân loại, chia nhóm các câu tục ngữ

- GV chốt, chia thành bốn nhóm để hs tìm hiểu:

+ Câu 1, 2 - nhóm 1

+ Câu 3, 4 - nhóm 2

+ Câu 5, 6 - nhóm 3

+ Câu 7, 8 - nhóm 4

Yêu cầu:

+ Chỉ ra nội dung, ý nghĩa của câu tục ngữ

+ Nhận xét về nghệ thuật (lối nói) có gì độc đáo

+ Theo em, những câu tục ngữ đó thường được sử dụng trong những hoàn cảnh, với những ý nghĩa nào?

+ Mở rộng: Những câu tục ngữ đó có đúng không? có giá trị trong đời sống hiện đại không? Mở rộng, liên hệ

- GV yêu cầu hs lên trình bày, GV chốt

GV đưa thêm câu hỏi: Theo em, có thể

hiểu rằng câu tục ngữ này thể hiện sự

khinh thường của cải hay không?

GV chốt

? Em có biết những câu tục ngữ nào có ý

nghĩa tương tự không?

- GV mở rộng:

+ Dị bản: Một mặt người hơn mười mặt

của

+ Những câu tục ngữ khác:

Người sống đống vàng

Người là vàng, của là ngãi

Người làm ra của chứ của không làm ra

người

Lấy của che thân chứ ai lấy thân che của

 Triết lý tưởng chừng như giản đơn ấy,

vậy mà lại có giá trị vô cùng thiết thực,

ngay cả trong cuộc sống hiện đại Ngày

nay, có biết bao nhiêu người vẫn coi

thường mạng sống của mình, chạy theo

của cải vật chất (yêu cầu hs liên hệ, lấy ví

dụ, rút ra bài học)

III Đọc - hiểu chi tiết

1 Câu tục ngữ số 1

- Câu tục ngữ đề cao giá trị của con người: Con người là quý giá hơn rất nhiều so với tất cả những của cải Cách so sánh rất cụ thể: một mặt người - mười mặt của đã nhấn mạnh điều đó

 Đây là cái nhìn hết sức đúng đắn, giàu giá trị nhân văn của cha ông ta

- Câu tục ngữ có thể được sử dụng trong rất nhiều hoàn cảnh:

+ Phê phán những ai coi của hơn người + An ủi những trường hợp không may, mất mát

+ Nói về tư tưởng đạo lý, triết lý sống của nhân dân: luôn coi trọng con người

+ Quan niệm về việc sinh đẻ trước đây: Muốn có nhiều con

- GV đưa thêm câu hỏi: thế nào là góc con 2 Câu tục ngữ số 2

Trang 7

người? Theo em, vì sao nhân dân lại đề

cao cái răng, cái tóc? Có phải những thứ

khác sẽ không quan trọng?

- GV mở rộng:

+ Một yêu tóc bỏ đuôi gà

Hai yêu răng trắng như ngà dễ thương

- Câu tục ngữ đề cao hai vẻ đẹp của con người: tóc và răng

- Ý nghĩa:

+ Răng và tóc phần nào thể hiện được tình trạng sức khỏe của con người

+ Răng, tóc và vẻ đẹp hình thức của con người nói chung đều thể hiện nhân cách của con người

 khuyên nhủ còn người phải chăm chút

vẻ đẹp hình thức của mình, nhất là răng, tóc

 Thể hiện cách nhìn nhận, đánh giá, bình phẩm con người của nhân dân

- GV có thể gợi ý thêm: Theo em, trong

câu tục ngữ này, cha ông ta muốn nhấn

mạnh điều gì? Điều gì là quan trọng, điều

gì là không quan trọng?

Mở rộng:

Giấy rách phải giữ lấy lề

Nhà sạch thì mát, bát sạch ngon cơm

GV mở rộng, liên hệ: Cuộc sống nghèo

khó khi xưa khiến nhiều người đánh mất

bản tính tốt đẹp của mình, làm những điều

xấu  câu tục ngữ như một lời cảnh tỉnh

Với chúng ta: cuộc sống cũng có nhiều

khó khăn, chúng ta cần rèn luyện, phấn

đấu

3 Câu tục ngữ số 3

Đói cho sạch, rách cho thơm

- Câu tục ngữ khuyên nhủ con người: dù

đói, dù rách cũng phải sạch, phải thơm

 Nghĩa đen: dù đói vẫn phải ăn uống sạch sẽ; dù rách vẫn phải mặc sạch sẽ, thơm tho

 Nghĩa bóng: đói, rách: sự khó khăn, thiếu thốn về vật chất; sạch, thơm: những điều con người cần phải đạt, giữ gìn, vượt lên trên hoàn cảnh; đó chính là giữ gìn phẩm chất trong sạch, không vì nghèo khổ

mà làm điều xấu xa, tội lỗi

- Câu tục ngữ sử dụng phép đối rất chỉnh, điệp từ “cho” nhấn mạnh lời khuyên nhủ, răn dạy; giáo dục con người cần phải có lòng tự trọng

- GV có thể gợi ý thêm:

+ Một số ý kiến cho rẳng: ăn, nói là những

điều thuộc về bản năng, không cần phải

học Ý kiến của em?

+ Em hiểu như thế nào là “gói”, “mở”?

Mở rộng:

Học ăn, học nói, học gói mang về

Lời nói chẳng mất tiền mua

4 Câu tục ngữ số 4

Học ăn, học nói, học gói, học mở

- Câu tục ngữ với từ học được lặp lại bốn lần, vừa nhấn mạnh, vừa mở ra những điều con người cần phải học:

+ Học ăn sao cho nhã nhặn, lịch sự + Học nói những điều hay lẽ phải, lễ độ với mọi người

Trang 8

Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau

Ăn phải nhai, nói phải nghĩ

+ Gói, mở: từ câu chuyện gói nước mắm bằng lá chuối xanh  học để biết làm, biết giao tiếp với người khác  học để trở thành người khéo tay, lịch thiệp

+ Gói, mở còn có cách hiểu khác: gói - giữ gìn, tiết kiệm; sự kín đáo, sự tế nhị Mở

-sự xẻ chia, -sự bày tỏ

 Cách nói ngắn gọn mà mở ra nhiều điều Đó là những điều quan trọng mà con người cần học, cần rèn luyện suốt cuộc đời

- GV có thể hỏi thêm: Hai câu tục ngữ

dường như có nội dung trái ngược nhau

Theo em, hiểu như thế nào mới là đúng?

- GV mở rộng:

Muốn sang thì bắc cầu kiều

Muốn con hay chữ phải yêu lấy thầy

5 Câu tục ngữ số 5,6

Không thầy đố mày làm nên Học thầy không tày học bạn

- Hai câu tục ngữ vừa đề cao việc học, vừa

đề cao những yếu tố quan trọng trong việc học: học thầy, học bạn

- Câu tục ngữ số 5 như một lời thách đố, qua đó đề cao vai trò, công ơn của người thầy Vì vậy, cần phải biết ơn, kính trọng thầy; tìm thầy mà học

- Câu tục ngữ số 6 sử dụng cách nói so sánh, qua đó đề cao ý nghĩa, vai trò của việc học bạn Câu tục ngữ không hề hạ thấp việc học thầy mà là một kinh nghiệm, một lời nhắn nhủ được sử dụng trong một phạm vi khác, với những đối tượng khác

 đề cao việc tự học, tự trau dồi kiến thức

 Hai câu tục ngữ không hề mâu thuẫn, trái ngược với nhau Trong cuộc sống, chúng ta cần phải biết kết hợp giữa học thầy và học bạn

- GV mở rộng bằng một số câu tục ngữ

tương tự:

Lá lành đùm lá rách

Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ

6 Câu tục ngữ số 7

Thương người như thể thương thân

- Câu tục ngữ khuyên nhủ con người phải

có tinh thần tương thân tương ái, biết yêu thương mọi người Cách so sánh: thương

Trang 9

Gv nói thêm: Tục ngữ không chỉ là kinh

nghiệm về tri thức, về cách ứng xử mà còn

là bài học về tình cảm

người như thể thương thân đã nhấn mạnh tình yêu thương mà con người phải có

- Câu tục ngữ đã thể hiện được truyền thống tốt đẹp của nhân dân ta

- GV mở rộng:

Uống nước nhớ nguồn

Ăn khoai nhớ kẻ cho dây mà trồng

7 Câu tục ngữ số 8

Ăn quả nhớ kẻ trồng cây

- Câu tục ngữ khuyên nhủ con người: khi

được hưởng thành quả, phải nhớ đến người đã có công gây dựng nên, phải biết

ơn người đã giúp mình

- Câu tục ngữ thể hiện truyền thống quý báu của dân tộc ta Bằng hình ảnh ẩn dụ, câu tục ngữ vừa dễ nhớ, dễ thuộc lại vừa mang lại một ấn tượng sâu sắc

- GV mở rộng:

Đoàn kết là sống, chia rẽ là chết

8 Câu tục ngữ số 9

Một cây làm chẳng nên non

Ba cây chụm lại nên hòn núi cao

- Từ hình ảnh hoán dụ một - ba; hình ảnh

ẩn dụ cây; cách sử dụng hai vế đối lập, nhân dân ta nhấn mạnh: một người lẻ loi không thể làm nên việc lớn, việc khó; nhiều người hợp sức lại sẽ làm được việc cần làm, thậm chí là làm nên những điều

kì diệu

- Câu tục ngữ khẳng định và khuyên nhủ chúng ta phải đoàn kết

Hoạt động 4: Tổng kết (5p)

Mục tiêu:

- HS khái quát được nội dung, nghệ thuật của các câu tục ngữ

- Rèn kĩ năng đọc – hiểu, khái quát

Phương pháp và kĩ thuật dạy học: vấn đáp, thuyết trình

Định hướng phát triển năng lực: giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ

GV yêu cầu hs khái quát nội dung, nghệ

thuật của các câu tục ngữ

1 Nội dung:

- Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất đã phản ánh, truyền đạt những kinh nghiệm quý báu của nhân dân trong việc quan sát các hiện tượng thiên nhiên và trong lao động sản xuất

Trang 10

- Đó là túi khôn của nhân dân; thể hiện sự quan sát tinh tế và thể hiện cuộc sống, tình yêu lao động của nhân dân

- Tục ngữ về con người và xã hội luôn chú

ý tôn vinh giá trị con người, đưa ra nhận xét, lời khuyên về những phẩm chất và lối sống mà con người cần phải có

2 Nghệ thuật:

- Lối nói ngắn gọn, có vần, có nhịp điệu, giàu hình ảnh

- Giàu hình ảnh so sánh, ẩn dụ, điệp ngữ

Hoạt động 5: Mở rộng – liên hệ (5p)

Mục tiêu:

- HS cảm nhận được về câu tục ngữ mình thích

- Rèn kĩ năng thuyết trình

Phương pháp và kĩ thuật dạy học: vấn đáp, thuyết trình

Định hướng phát triển năng lực: giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ

Gv yêu cầu hs gạch ý cho bài văn nói: câu tục ngữ em yêu

Yêu cầu hs lên thuyết trình

GV chốt

4 Hoạt động tổng kết và đánh giá: (5p)

a Chốt kiến thức: Xem hoạt động 4

b Kiểm tra đánh giá:

? Tục ngữ là gì? Phân biệt tục ngữ với thành ngữ và ca dao

? Đọc thuộc các câu tục ngữ đã học Em thích câu tục ngữ nào nhất? Vì sao?

c Hướng dẫn về nhà:

- Đọc và ghi nhớ kiến thức cơ bản

- Soạn: Văn bản nghị luận

5 Đánh giá và điều chỉnh giờ dạy:

- Những điểm đã đạt được:

………

………

………

- Những điểm chưa đạt được, nguyên nhân và biện pháp giải quyết:

………

………

………

Ngày đăng: 02/01/2019, 09:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w