Việc lập kế hoạch kinh doanh nông nghiệp của một trang trại, các cơ sở sản xuất kinh doanh nông nghiệp chính là dự án xem xét tất cả những yếu tố hợp lư bao gồm những hoạt động, những ng
Trang 2CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ KẾ HOẠCH KINH DOANH
1.1 Những vấn đề chung về kế hoạch
1.1.1 Khái niệm về kế hoạch kinh doanh
“Một kế hoạch tốt giống như một chiếc bản đồ, giúp bạn t́m ra con đường
Lập kế hoạch kinh doanh là khâu giữ vị trí quan trọng hàng đầu trong công tác kế hoạch hóa của doanh nghiệp nó là quá tŕnh xác định các mục tiêu, các chỉ tiêu kế hoạch và đề xuất các chính sách, giải pháp áp dụng Kết quả của việc soạn lập kế hoạch là một bản kế hoạch của doanh nghiệp được h́nh thành và nó chính là cơ sở cho việc thực hiện các công tác sau kế hoạch hóa
Bản kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp là hệ thống các phươnghướng, nhiệm vụ, mục tiêu và các chỉ tiêu nguồn lực vật chất, tài chính cầnthiết cho việc thực hiện các mục tiêu phát triển của doanh nghiệp đặt ra trong
kỳ kế hoạch nhất định
Một bản kế hoạch kinh doanh sẽ phải trả lời được các câu hỏi chính như: trạng thái của doanh nghiệp hiện tại, kết quả của những điều kiện hoạt động kinh doanh; Doanh nghiệp muốn được phát triển thế nào (hướng phát triển của doanh nghiệp)? Làm thế nào để sử dụng có hiệu quả nguồn lực của doanh nghiệp nhằm đạt mục tiêu đề ra Nội dung của kế hoạch nhằm mô tả, phân tích hiện trạng bên trong doanh nghiệp và bên ngoài doanh nghiệp, trên cơ sở đó các hoạt động dự kiến trong tương lai nhằm đạt mục tiêu kế hoạch đề ra Với các phân tích nguồn lực của doanh nghiệp, về môi trường kinh doanh, về đối thủ cạnh tranh, kế hoạch kinh doanh sẽ đưa ra các chiến lược/ kế hoạch thực hiện cùng các dự báo kết quả hoạt động trong khoảng thời gian kế hoạch
Kế hoạch kinh doanh cũng chính là sự thể hiện ư đồ của các nhà lănh đạo và quản lư đối vớicác hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và các giải pháp thực thi để đảm bảo sự thànhcông lâu dài của việc kinh doanh trong tương lai
Trang 31.1.2 Khái niệm về kế hoạch kinh doanh nông nghiệp
Trang 4Khái niệm về kế hoạch kinh doanh nói chung, kế hoạch kinh doanh nông nghiệp nói riêng có liên quan đến tương lai của các cơ sở sản xuất kinh doanh nông nghiệp
Việc lập kế hoạch kinh doanh nông nghiệp của một trang trại, các cơ sở sản xuất kinh doanh nông nghiệp chính là dự án xem xét tất cả những yếu tố hợp lư bao gồm những hoạt động, những nguồn lực cần thiết và kết quả của mỗi hoạt động nhằm đạt được những mục tiêu kinhdoanh nông nghiệp của các cơ sở sản xuất kinh doanh nông nghiệp Một kế hoạch kinh doanh nông nghiệp phải trả lời được những câu hỏi chính sau:
• Loại h́nh sản phẩm/ dịch vụ mà cơ sở dự định sản xuất là ǵ?
• Những mục tiêu kinh doanh của cơ sở là ǵ?
• Thời điểm bắt đầu và kết thúc việc kinh doanh của ḿnh?
• Những nguồn lực cơ sở đang sử dụng trong việc kinh doanh của ḿnh như đất đai, lao động,vốn, thiết bị, nguồn cung cấp là ǵ? Các cơ sở có được chúng từ đâu (sở hữu, thuê, mượn,vay…)?
• Làm thế nào để những sản phẩm/ dịch vụ đó tiêu thụ tốt?
• Liệu kế hoạch kinh doanh có thể đạt được những mục tiêu đề ra không? (đạt được lợinhuận cao nhất không)
• Những chi phí kinh doanh của cơ sở là ǵ?
• Kết quả và hiệu quả kinh doanh của cơ sở?
1.1.3 Lợi ích của việc lập kế hoạch kinh doanh
Kế hoạch trong các cơ sở sản xuất kinh doanh nông nghiệp là điều kiện cơ bản để thực hiện
có hiệu quả chiến lược sản xuất kinh doanh, là công cụ quan trọng giúp chủ doanh nghiệp chỉ đạosản xuất kinh doanh có cơ sở khoa học Mặt khác kế hoạch giúp cho các cơ sở tập trung khai thácmọi tiềm tàng của ḿnh để nâng cao năng lực sản xuất và hiệu quả kinh doanh Nhờ tính toán có kếhoạch mà cơ sở sản xuất kinh doanh tránh được những rủi ro đồng thời chủ động ứng phó vớinhững sự biến động bất thường Kế hoạch c ̣n giúp các cơ sở sản xuất kinh doanh có cơ sở để kiểmtra các hoạt động của ḿnh, t́m ra những điểm mạnh, điểm yếu của ḿnh, của các đối thủ cạnhtranh để có các giải pháp thích hợp
Đối với hộ nông dân kế hoạch là công cụ để thay đổi tư duy, suy nghĩ kiểu cũ sang tư duy
có tính toán, cân nhắc Trong quá tŕnh xây dựng và thực hiện kế hoạch, họ biết nên sản xuất cái ǵ? Sản xuất như thế nào? Và sản xuất cho ai để có nhiều lăi nhất Một kế hoạch kinh doanh tốt nó mô tả tất cả từ những thứ nhỏ nhặt nhất như ghi chép sổ sách đến những thứ quan trọng như chi phí tiến hành sản xuất hàng năm của trang trại, của gia đ́nh, lợi nhuận và t́nh h́nh tiêu thụ sản phẩm… Rơ ràng những kết quả của các hộ đạt được trong tương lai chính là hiệu quả
Trang 5của những quyết định trong hiện tại hay những kết quả trong tương lai chính là hệ quả của bản kếhoạch kinh doanh nông nghiệp trong hiện tại
Việc lập kế hoạch kinh doanh nông nghiệp mang lại nhiều lợi ích trực tiếp cho người nôngdân Ví dụ, nông dân có thể chủ động hơn về vốn, lợi dụng những thế mạnh, những cơ hội và đốimặt với những đe dọa Tiến tŕnh lập kế hoạch kinh doanh buộc họ phải xem xét một cách có hệthống tất cả những khía cạnh của việc kinh doanh của ḿnh Làm được điều đó, người nông dân
sẽ trở nên hiểu biết hơn về kinh doanh nông nghiệp và môi trường mà họ tiến hành hoạt động kinhdoanh
Quy tŕnh lập kế hoạch kinh doanh cũng giúp người nông dân định nghĩa được những mục tiêu và cách tiếp cận những ảnh hưởng của các yếu tố không chắc chắn đến những kết quả kinh doanh của họ trong tương lai Việc hoàn thành một kế hoạch kinh doanh có thể là hoạt động mất nhiều thời gian nhưng xứng đáng với những nỗ lực bỏ ra Tuy nhiên, điều quan trọng nhất là kế hoạch doanh được thực hiện tốt sẽ cho thấy những định hướng tốt cho việc kinh doanh V́ vậy, nó cũng có thể được áp dụng để giữ cho nguồn lực của trang trại có thể đạt được mục tiêu lợi nhuận đă đề ra Mặt khác, Hoạt động sản xuất kinh doanh nông nghiệp thường chịu nhiều rủi ro hơn so với các hoạt động sản xuất trong các ngành khác Hệ thống các biện pháp kế hoạch kinh doanh sẽ giúp cho các hộ có những điều chỉnh linh hoạt để hạn chế những rủi ro có thể xảy ra
Như vậy những lư do chính để các cơ sở sản xuất kinh doanh nông nghiệp cần phải tiến hànhlập kế hoạch kinh doanh đó là:
• Để tiếp cận hay không một hoạt động kinh doanh mới có thể thành công
• Để đạt được mục tiêu kinh doanh
• Để xác định được những thuận lợi, khó khăn, điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thứcđối với các cơ sở
• Để có những biện pháp thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh
• Giảm thiểu những yếu tố không thuận lợi (rủi ro) cho trang trại
• Để đảm bảo có thể tiếp cận được với các nguồn tài chính phục vụ cho hoạt động sản xuấtkinh doanh nông nghiệp của ḿnh
Tóm lại, lập kế hoạch kinh doanh nó đóng vai tṛ vô cùng quan trọng và nó ảnh hưởng đếnnhững kết quả và hiệu quả của các hoạt động sản xuất kinh doanh trong tương lai Chính v́ vậy, côngtác lập kế hoạch kinh doanh trong các cơ sở sản xuất kinh doanh nông nghiệp cần được coi trọng
và cần được tiến hành một cách thường xuyên để đảm bảo cho sự thành công của cơ sở trongtương lai
Trang 61.1.4 Khi nào doanh nghiệp cần lập kế hoạch kinh doanh
Lúc đầu , KHKD chỉ được thực hiện như là một thủ tục cần thiết khi các doanh nghiệp, các nhà đầu tư muốn xin vay vốn, xin cấp giấy phép thành lập doanh nghiệp Đó là lợi ích của
kế hoạch kinh doanh thời kỳ phát triển ban đầu Nhưng dần dần, các doanh nghiệp nhận ra rằng quá tŕnh chuẩn bị tài liệu kế hoạch kinh doanh ngoài việc đáp ứng nhu cầu về mặt thủ tục c ̣n
là quá tŕnh doanh nghiệp thực hiện việc hoạch định để chuyển từ một ư tưởng kinh doanh thành một hoạt động kinh doanh thành công Ngoài ra, có thể sử dụng bản KHKD sau khi hoàn tất như một hướng dẫn cho việc triển khai, kiểm soát và đánh giá các hoạt động của doanh nghiệp Do vậy, các lợi ích khác của KHKD trong việc quản lư và điều hành cũng đă được nhận dạng như:
Trong quá tŕnh lập kế hoạch kinh doanh, nếu từng bộ phận, từng cá nhân cùng nhau đóng góp,xây dựng kế hoạch th́ khi triển khai thực hiện, tất cả sẽ cùng hướng vào mục tiêu chung với thái độkhẩn trương, hợp tác để đạt được những kết quả mong muốn Có KHKD việc quản lư, điều hành sẽ
có hiệu quả hơn
Quá tŕnh lập kế hoạch kinh doanh sẽ tạo cơ hội cho các bộ phận chức năng trong doanhnghiệp nhận ra điểm mạnh, điểm yếu riêng, phát hiện các tồn tại và có biện pháp giải quyết kịp thời.Đồng thời, các chính sách hoạt động phù hợp cũng h́nh thành và triển khai để đạt được mục tiêuchung của doanh nghiệp
Với phần tŕnh bày về hiện trạng và hiệu quả hoạt động trong tương lai của doanh nghiệp, bản
kế hoạch kinh doanh sẽ giúp các nhà quản lư nắm rơ công việc chung và có sự chuẩn bị chocông việc ra quyết định đúng đắn và kịp thời
Như vậy việc lập kế hoạch kinh doanh hiện nay không chỉ đơn thuần là để vay vốn/ huy độngvốn mà việc lập kế hoạch kinh doanh c ̣n dùng để định hướng vào các hoạt động/ quản lư Xâydựng các kế hoạch kinh doanh sẽ giúp doanh nghiệp thực hiện được quá tŕnh quản trị theo mục tiêuv́ suy cho cùng quá tŕnh lập kế hoạch kinh doanh là nhằm đạt được mục tiêu mà doanh nghiệp đă đề
ra
Đứng trên góc độ là các cơ sở sản xuất kinh doanh nông nghiệp như các trang trại, các nông hộ, việc lập kế hoạch kinh doanh không chỉ đơn thuần là yếu tố thủ tục để vay vốn, mà quá tŕnh lập kế hoạch kinh doanh nông nghiệp là hết sức cần thiết trong toàn bộ quá tŕnh sản xuất kinh doanh của các cơ sở Bản kế hoạch kinh doanh sẽ mô tả chi tiết các công việc cần thực hiện trong tương lai chính v́ vậy nó sẽ giúp các cơ sở sản xuất kinh doanh xác định được các hoạt động sản xuất kinh doanh của ḿnh, quá tŕnh xây dựng và thực hiện kế hoạch kinh doanh đề ra, sẽ giúp các trang trại và nông hộ nâng cao khả năng quản lư và điều hành, giải quyết tốt các vấn đề phát sinh và các rủi ro có thể xảy ra Bản kế hoạch kinh doanh cũng là một
Trang 7trong những yếu tố giúp cho các cơ sở sản xuất tiếp cận thị trường - một trong những yếu tố quantrọng hàng đầu trong quá tŕnh sản xuất kinh doanh
1.2 Hệ thống các loại kế hoạch trong doanh nghiệp nông nghiệp
Các kế hoạch kinh doanh về cơ bản các đề mục chính giống nhau, nhưng trong các trường hợp
cụ thể, chúng lại có những đặc điểm khác nhau Do vậy việc phân loại kế hoạch kinh doanh sẽgiúp người lập cũng như người đọc bản kế hoạch kinh doanh nhận dạng được vấn đề trọng tâm nêutrong kế hoạch Có rất nhiều tiêu thức để phân loại:
Căn cứ vào góc độ thời gian ta có:
Kế hoạch trung và dài hạn (3, 5 năm)
Kế hoạch ngắn hạn: Kế hoạch hàng năm, kế hoạch thời vụ, kế hoạch tháng, quư, kế hoạch phâncông…
Căn cứ vào nhiệm vụ của cơ sở sản xuất kinh doanh ta có: Kế hoạch sản xuất sản phẩm/dịch vụ và các kế hoạch hỗ trợ (mua máy móc, thiết bị, tuyển lao động….)
Đây là kế hoạch chung cho các loại h́nh tổ chức sản xuất, tuy nhiên tùy theo chức năng của từng cơ sở sản xuất kinh doanh là sản xuất hay dịch vụ mà các loại kế hoạch trên có sự khác nhau Sơ đồ 1 dưới đây mô tả một số các loại kế hoạch trong các cơ sở sản xuất kinh doanh nông nghiệp
1.2.1 Kế hoạch dài hạn: là kế hoạch định hướng của các cơ sở sản xuất kinh doanhtrong một thời gian dài Bao gồm kế hoạch tổ chức xây dựng cơ sở sản xuất kinh doanh nôngnghiệp hay kế hoạch 3 đến 5 năm
A, kế hoạch tổ chức xây dựng cơ sở sản xuất kinh doanh nông nghiệp
Đây là một kế hoạch định hướng cho sự h́nh thành và phát triển của cơ sở sản xuất kinhdoanh nông nghiệp Kế hoạch này được tiến hành khi xây dựng những cơ sở sản xuất kinhdoanh mới, hoặc cải tổ những cơ sở SXKD có sẵn theo hướng mới do những nhu cầu mở rộng, hoặcthu hẹp quy mô sản xuất kinh doanh Xây dựng luận chứng kinh tế - kỹ thuật để h́nh thành hoặccải tổ những cơ sở sản xuất kinh doanh nông nghiệp là khâu chủ yếu trong việc xây dựng loại kếhoạch này
Nội dung của luận chứng kinh tế kỹ thuật để xây dựng mới hay cải tổ một cơ sở sản xuất kinhdoanh nông nghiệp gồm những phần chính sau:
• Mục đích xây dựng mới hoặc cải tổ
• Định h́nh phương hướng và quy mô sản xuất kinh doanh (t́m hiểu phương hướng và quy
mô sản xuất kinh doanh) Nhiệm vụ sản xuất chính và bổ sung của cơ sở sản xuất kinh doanhnông nghiệp
• Phạm vi ranh giới của cơ sở sản xuất kinh doanh nông nghiệp
Trang 8• Những yêu cầu về vốn, lao động cơ sở vật chất kỹ thuật cần để thực hiện nhiệm vụ sản xuấtkinh doanh
• Những biện pháp chủ yếu về tổ chức sản xuất, tổ chức lao động và quản lư công nghệ, thờigian thực hiện
Định hướng và quy mô cơ
sở sản xuất kinh doanh
Tổ chức quy mô các ngành Kế
Kế hoạch phân công
Kiến thiết cơ bản và vốn
đầu tư
Tổ chức lao động
Quy hoạch đất đai
Cơ cấu quy mô các ngành
Sơ đồ 1.1: các loại kế hoạch trong nông nghiệp
Trang 9• Hiệu quả kinh tế
Xây dựng luận chứng kinh tế kỹ thuật của một cơ sở sản xuất kinh doanh nông nghiệp để tŕnh cấp thẩm quyền phê chuẩn có ư nghĩa quyết định hoạt động sản xuất kinh doanh của cơ
1.2.2 Kế hoạch 3 - 5 năm (Kế hoạch trung hạn)
Là kế hoạch triển khai cụ thể hóa các bước tiến độ của kế hoạch tổ chức xây dựng cơ sở sảnxuất kinh doanh nông nghiệp theo luận chứng kinh tế kỹ thuật đă được phê chuẩn Trong kế hoạch
3 - 5 năm có đề ra nhiệm vụ cụ thể cho từng năm kế hoạch
1.2.3 Kế hoạch sản xuất - kỹ thuật - tài chính hàng năm của cơ sở sảnxuất kinh doanh nông nghiệp
A, nhiệm vụ của kế hoạch sản xuất hàng năm
• Cụ thể hóa các chỉ tiêu nhiệm vụ kế hoạch dài hạn (3 - 5 năm) Những chỉ tiêu chủ yếucủa kế hoạch dài hạn là cơ sở để xây dựng các chỉ tiêu kế hoạch hàng năm
• Điều chỉnh những mất cân đối và những bất hợp lư do kế hoạch dài hạn đề ra mà trong quá tŕnh thực hiện phát hiện ra, hoặc do những thay đổi do hoạt động của cơ chế thị trường
• Làm cơ sở cho việc giao nhiệm vụ kế hoạch cho các đội, trại sản xuất hoặc khoán sảnphẩm cho hộ gia đ́nh người lao động
Nội dung kế hoạch sản xuất - kỹ thuật - tài chính:
Khi xây dựng kế hoạch th́ kế hoạch sản xuất và kỹ thuật lập trước, kế hoạch tài chính lập sau Trong kế hoạch sản xuất - kỹ thuật th́ kế hoạch ngành chính trước, tiếp đến là kế hoạch ngành phụ và phục vụ Để đảm bảo thực hiện kế hoạch trên cần xây dựng kế hoạch xây dựng
cơ bản, kế hoạch thiết bị, máy móc, nông cụ và nhu cầu vật tư, kế hoạch lao động sau cùng là
• Kế hoạch xây dựng cơ bản
• Kế hoạch điều độ kỹ thuật
Trang 10• Kế hoạch máy móc thiết bị vật tư
• Kế hoạch thời vụ lớn như kế hoạch vụ đông xuân, kế hoạch vụ hè thu, kế hoạch vụ đông…
• Kế hoạch thời vụ được phân theo từng công đoạn của quy tŕnh sản xuất: kế hoạch làm đất,
kế hoạch gieo trồng, kế hoạch chăm sóc, kế hoạch thu hoạch, vận chuyển, chế biến…
• Để xây dựng kế hoạch thời vụ phải dựa vào kế hoạch hàng năm của cơ sở sản xuất kinh doanh, trước hết là kế hoạch sản phẩm trồng trọt và phải dựa vào thời vụ của từng loại cây trồng đặc biệt là dựa vào quy tŕnh sản xuất của từng loại cây trồng (quy tŕnh sản xuất là ǵ?)
Nội dung cơ bản của kế hoạch thời vụ bao gồm:
• Tên sản phẩm hoặc công việc và khối lượng công việc hoặc sản phẩm cần thực hiện Thờigian bắt đầu và kết thúc công việc Xây dựng lịch thời vụ
• Xác định nhu cầu đất đai, lao động, tư liệu sản xuất cần thiết để hoàn thành công việc hoặcthực hiện tốt kế hoạch sản xuất sản phẩm theo từng vụ
• Thực hiện tốt các biện pháp tổ chức lao động trên đồng ruộng và kiểm tra giám sát tiến độcông việc và chất lượng công việc
• Đánh giá sơ bộ kết quả và chất lượng công việc
1.2.5 Kế hoạch quư, tháng
Đối với sản phẩm chăn nuôi và sản xuất sản phẩm công nghiệp chế biến và dịch vụ, tính thời
vụ sản xuất thấp cho nên chúng ta có thể xây dựng kế hoạch cho từng quư, từng tháng Kế hoạchquư, tháng là nhằm để chỉ ra các chỉ tiêu, nhiệm vụ sản xuất của từng quư, từng tháng và các biệnpháp thực hiện chúng
Trang 11Để xây dựng kế hoạch quư, tháng cần phải dựa vào kế hoạch hàng năm của cơ sở sản xuất kinhdoanh mà trước hết là kế hoạch của sản phẩm chăn nuôi, sản phẩm công nghiệp chế biến và dịch vụkhác Phải dựa trên quy tŕnh công nghệ sản xuất của từng sản phẩm, đồng thời dựa trên khả năng vềnguồn lực và sự phân bổ của nó trong năm
Nội dung cơ bản của kế hoạch quư, tháng trong các cơ sở sản xuất kinh doanh nôngnghiệp bao gồm:
• Tên sản phẩm, khối lượng công việc cần thực hiện
• Thời gian bắt đầu và kết thúc
• Nhu cầu về đất đai, vốn, lao động và các tư liệu sản xuất khác cần thiết để hoàn thành côngviệc hoặc sản phẩm
• Các biện pháp tổ chức lao động, kiểm tra, giám sát tiến độ khối lượng công việc
• Đánh giá sơ bộ kết quả và công việc thực hiện
1.2.6 Kế hoạch phân công
Kế hoạch phân công hay c ̣n gọi là kế hoạch giao khoán cho các tổ, nhóm, cá nhân người laođộng trong một thời gian ngắn Đây là loại kế hoạch cuối cùng trong hệ thống kế hoạch sản xuấtkinh doanh của các cơ sở sản xuất kinh doanh nông nghiệp
Kế hoạch phân công lao động là loại kế hoạch rất cụ thể và rơ ràng Tuy thời gian thực hiệntrong kế hoạch phân công rất ngắn nhưng độ dài ngắn khác nhau (1 ngày, 3 ngày, 1 tuần…)điều này phụ thuộc vào khối lượng công việc, tính chất và đặc điểm công việc và tŕnh độ khả năngcủa người thực hiện công việc
Để xây dựng kế hoạch phân công cần dựa vào những căn cứ sau:
• Kế hoạch thời vụ quư, tháng
• Số lượng và tính chất các loại công việc
• Số lượng, tŕnh độ lao động
• Các điều kiện để hoàn thành công việc
• Tŕnh độ quản lư của cán bộ cơ sở sản xuất kinh doanh
• Nội dung của kế hoạch phân công lao động bao gồm các phần chính sau:
• Tên các loại công việc
• Địa điểm thực hiện
• Thời gian hoàn thành
• Các nhóm lao động hoặc cá nhân thực hiện công việc
• Các biện pháp kỹ thuật cần áp dụng để hoàn thành công việc
1.3 Nguyên tắc lập kế hoạch kinh doanh trong nông nghiệp
1.3.1 Phải phù hợp với nhu cầu của thị trường
http://www.ebook.edu.vn
Trang 12Trong cơ chế thị trường, mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phải tuân theocác quy luật của thị trường và chịu sự chi phối của thị trường V́ vậy việc xây dựng các chỉ tiêu kếhoạch cũng như các biện pháp thực hiện các chỉ tiêu đó đều phải tuân theo các quy luật thị trường,phải phù hợp với nhu cầu thị trường th́ kế hoạch đó mới có thể tổ chức thực hiện tốt Để kế hoạchsản xuất kinh doanh phù hợp với nhu cầu thị trường trước khi lập kế hoạch đặc biệt là kế hoạchsản xuất sản phẩm chúng ta cần phải nghiên cứu thị trường, phân tích và dự báo các quy luật củathị trường
Hiện trạng phát triển hiện nay của nông n ghiệp, nông thôn Việt Nam, thị trường và xâm nhập thị trường là một trong những vấn đề hạn chế nhất để người nông dân có thể tiếp cận nhằm khai thác đem lại lợi ích cho họ Thị trường là một trong những yếu tố quan trọng cơ bản trong chiến lược sinh kế của hầu hết các hộ nông dân, bất kể giàu hay nghèo Thị trường là nơi
mà người sản xuất nói chung và người nông dân nói riêng mua các loại vật tư đầu vào và bán ra sản phẩm cây trồng, vật nuôi họ sản xuất được Thị trường cũng là nơi mà người tiêu dùng mua lương thực, thực phẩm thiết yếu và các loại hàng hóa khác phục vụ cho cuộc sống của gia đ́nh Riêng trong nông nghiệp, mục tiêu của sản phẩm nông sản được sản xuất ra là đến được tay người tiêu dùng thông qua thương mại hoá Và như vậy, thị trường được xem như một bước
đi trung gian, để chuyển tải hàng hoá từ nhà sản xuất (ở đây là nông dân), trực tiếp hoặc gián tiếp, tới người tiêu dùng cuối cùng V́ vậy, rất nhiều nông dân đă nhận ra rằng một trong những nguyên nhân làm cho bản thân nông hộ khó có thể cải thiện và nâng cao mức sống đó là
họ phải đối mặt với một điều cực kỳ khó khăn: xâm nhập thị trường, hiểu biết về thị trường Ở những vùng nông thôn dân cư thưa thớt, vùng sâu, vùng xa cho thấy những khó khăn về cơ sở vật chất để nông dân có thể xâm nhập thị trường Những trở ngại về phương tiện lưu thông, phương tiện liên lạc, hệ thống thông tin thị trường, phát triển tự phát, giới hạn trong kinh doanh
và kỹ năng thương lượng, thiếu một tổ chức để có thể nâng cao sức mạnh thương lượng, mặc
cả đă hạn chế khả năng tiếp cận thị trường của nông dân Việt Nam Để nâng cao khả năng xâm nhập thị trường cho nông dân, bên cạnh các giải pháp phát triển về về cơ sở hạ tầng, hệ thống thông tin liên lạc, đào tạo nâng cao tŕnh độ, xây dựng khung pháp chế đầy đủ, hoàn thiện th́ việc h́nh thành và phát triển nhóm nông hộ sản xuất, nâng cao mối liên kết giữa nhóm nông hộ với cơ sở thu mua, chế biến, công ty kinh doanh vật tư đầu vào thông qua hợp đồng tiêu thụ sản phẩm được xem là giải pháp tối ưu để có thể nâng cao sức cạnh tranh, nâng cao khả năng tiếp cận thị trường nhằm đem lại lợi ích trong sản xuất kinh doanh của người nông dân, cải thiện thu nhập nông hộ, đặc biệt trong bối cảnh hội nhập và phát triển nông nghiệp Việt Nam hiện nay
Trang 131.3.2 Đảm bảo tính cân đối
Khái niệm : Cân đối trước hết là sự thích ứng về số lượng giữa nhu cầu và sản xuất, là sự thích ứng nhịp điệu, phương hướng, tỉ lệ cân xứng giữa ngành sản xuất này với ngành sản xuất khác
Nguyên tắc chung: Khi lập bảng cân đối phải lần lượt tính đến hai phần: nhu cầu và khả năngphải nhất trí với nhau về số lượng
Nhu cầu bao gồm :
• Nhu cầu xây dựng cơ bản
• Nhu cầu về tiêu dùng
• Nhu cầu về dự trữ
• Nhu cầu cho xuất khẩu
• Nhu cầu cho công nghiệp
• Nhu cầu cho chính bản thân của ngành
Kế hoạch là bản chi tiết về các công việc mà một doanh nghiệp phải thực hiện trong 1khoảng thời gian xác định, bản thân kế hoạch chính là sự cân đối, bao gồm cân đối giữa các yếu
tố sản xuất, giữa các khâu của quá tŕnh tái sản xuất Với tư cách là người sản xuất kinh doanh,người lập kế hoạch sản xuất kinh doanh ngay từ quá tŕnh đầu phải thực hiện được sự cân đối nóitrên Muốn vậy phải dựa vào một hệ thống các định mức kinh tế kỹ thuật có tính đến tác động của
cơ chế thị trường phù hợp với thực tiễn của cơ sở sản xuất kinh doanh có tính đến những yêu cầucủa tiến bộ kỹ thuật
Vd: Để xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh lúa người chủ trang trại trước tiên cần phải xác định được nguồn lực của trang trại ḿnh: hiện tại trang trại có bao nhiêu đất, bao nhiêu lao động, bao nhiêu tài sản, bao nhiêu vốn Để sản xuất ra 1 sản phẩm trong 1 năm trang trại cần bao nhiêu nguồn lực Căn cứ vào định mức kinh tế - kỹ thuật cho từng nguồn lực, đối chiếu so sánh giữa nguồn lực hiện có và nguồn lực kế hoạch để cân đối xem cần phải mua, hoặc thuê thêm bao nhiêu nguồn lực nữa Cân đối cũng là phương pháp chủ yếu để lập kế hoạch v́ mục đích của lập kế hoạch là phát triển một cách cân đối nhịp nhàng giữa các ngành, các mặt, các yếu tố sản xuất
1.3.3 Đảm bảo tính linh hoạt
Trang 14Do những bất định trong tương lai và sai lầm có thể xảy ra trong quá tŕnh thực hiện kế hoạch nên kế hoạch sản xuất kinh doanh phải mang tính linh hoạt Nếu càng xây dựng kế hoạch linh hoạt th́ sự đe dọa thiệt hại gây ra do các sự kiện chưa lường trước ngày càng ít
Nội dung của nguyên tắc linh hoạt được thể hiện trên những khía cạnh chủ yếu sau:
Thứ nhất: cần phải có nhiều phương án kế hoạch, quan niệm mỗi một phương án là mộtkịch bản chứ không nên coi là một văn bản pháp lư Tương ứng với mỗi phương án là nhữngđiều kiện áp dụng cụ thể về nguồn lực, thị trường và các điều kiện kinh doanh
Thứ hai: ngoài kế hoạch chính cần xây dựng những bộ phận kế hoạch dự pḥng, kế hoạchphụ để có thể tạo dựng trong kế hoạch có những khả năng thay đổi phương hướng khi có những sựkiện không lường trước có thể xảy ra
Thứ ba, cần phải xem xét lại kế hoạch một cách thường xuyên, các quyết định về kế hoạchcủa doanh nghiệp không chỉ ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh hiện tại mà nó c ̣n ảnhhưởng nhiều đến các hoạt động sản xuất kinh doanh trong tương lai Chính v́ vậy trong quá tŕnhxây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh người lănh đạo doanh nghiệp, các cơ sởkinh doanh nông nghiệp cần phải thường xuyên theo dơi, kiểm tra và hiệu chỉnh lại kế hoạch cầnthiết để duy tŕ quá tŕnh tiến đến mục tiêu mong muốn Yêu cầu của nguyên tắc linh hoạt đ ̣i hỏiquá tŕnh soạn thảo kế hoạch cần phải thêm phần dự pḥng hay tốt nhất là con số kế hoạch nên làmột khoảng chứ không nên là một điểm Theo quan điểm tài chính, để đảm bảo cho nguyên tắclinh hoạt cần phải có chi phí phụ và mức chi phí này cần tương đương với khả năng xuất hiện rủi
Trong doanh nghiệp, tồn tại nhiều quá tŕnh kế hoạch riêng biệt, có nghĩa có các tiểu
hệ thống kế hoạch hóa Các kế hoạch bộ phận đi sâu vào giải quyết những mảng công việc mang tính chức năng, đặc thù riêng với các mục tiêu và tổ chức thực hiện khác biệt V́ vậy cần phải có sự phân định rơ ràng giữa các bộ phận, các pḥng ban trong công tác lập kế hoạch
Tuy vậy mỗi một tiểu hệ thống kế hoạch đều đi từ chiến lược chung của toàn doanh nghiệp và thực hiện 1 mục tiêu chung Các kế hoạch được h́nh thành trong doanh nghiệp
Trang 15không chỉ đơn thuần là phép cộng hay lắp ghép thuần túy các kế hoạch bộ phận mà là hệ thống các
kế hoạch có liên quan đến nhau Hoạt động của một phần doanh nghiệp không thể hiệu quả nếu kếhoạch của phần này không liên quan đến kế hoạch của phần khác Một thay đổi bất kỳ nào trong
kế hoạch của 1 bộ phận pḥng ban chức năng cũng cần phải thực hiện ở trong kế hoạch của các bộphận chức năng khác
Tính thống nhất trong việc xây dựng kế hoạch kinh doanh nhằm mục tiêu hướng tới mục đích chung của toàn doanh nghiệp cũng như v́ sự phát triển của từng bộ phận cấu thành
1.3.5 Nguyên tắc sự tham gia
Nguyên tắc tham gia có liên quan mật thiết với nguyên tắc thống nhất Nguyên tắc này cónghĩa là mỗi thành viên của doanh nghiệp đều tham gia vào những hoạt động cụ thể trong công táclập kế hoạch kinh doanh, không phụ thuộc vào nhiệm vụ và chức năng của họ
Công tác xây dựng kế hoạch kinh doanh có sự tham gia của mọi thành phần trong doanhnghiệp sẽ mang đến những lợi ích sau:
Một là: mỗi thành viên của doanh nghiệp có thể hiểu biết sâu sắc hơn về doanh nghiệp ḿnh,biết được những mặt khác của doanh nghiệp ngoài lĩnh vực hoạt động của ḿnh V́ vậy nếu thamgia trong công tác xây dựng kế hoạch, họ sẽ nhận được thông tin một cách chủ động hơn và việctrao đổi thông tin sẽ dễ dàng hơn
Hai là: Sự tham gia của các thành viên trong doanh nghiệp trong quá tŕnh lập kế hoạchdẫn đến việc kế hoạch hóa của doanh nghiệp trở thành kế hoạch của chính người lao động.Người lao động tham gia vào thực hiện các mục tiêu chung của kế hoạch chính là đem lại sự thỏamăn nhu cầu riêng của chính bản thân họ
Ba là: sử dụng nguyên tắc tham gia cho phép người trực tiếp tham gia vào công việc xâydựng kế hoạch phát huy được tính chủ động của ḿnh đối với hoạt động của doanh nghiệp Mỗingười tham gia sẽ xuất hiện những động cơ mới để lao động hiệu quả hơn Họ có thêm nhữngthói quen những hiểu biết mới làm tăng cường khả năng của họ Có nghĩa là doanh nghiệp cóthem những nguồn lực để giải quyết những nhiệm vụ trong tương lai
1.4 Những cơ sở để xây dựng một kế hoạch kinh doanh
1.4.1 Nhu cầu thị trường
Theo kinh tế học hiện đại, thị trường là phương thức để cơ sở sản xuất kinh doanh nông nghiệp phân biệt nên sản xuất cái ǵ? Sản xuất như thế nào? Sản xuất cho ai? Để biết sản xuất cái ǵ? Các cơ sở sản xuất kinh doanh nông nghiệp cần phải t́m hiểu thị trường, bởi trong nền kinh tế thị trường các cơ sở sản xuất kinh doanh nông nghiệp chỉ sản xuất những ǵ mà thị trường cần chứ không phải là những ǵ mà ḿnh có thể sản xuất Không những vậy mục tiêu của các cơ sở sản xuất kinh doanh nông nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận như vậy các doanh nghiệp không chỉ quan tâm đến nhu cầu của thị trường mà c ̣n phải quan tâm đến các vấn để
Trang 16khác của thị trường như đối thủ cạnh tranh, giá cả, sản phẩm thay thế, không chỉ quan tâm đếnphân tích thị trường hiện tại mà cần quan tâm đến thị trường tương lai, cung - cầu dài hạn để ổnđịnh hướng sản xuất kinh doanh lâu dài đối với thị trường nông sản
Nhu cầu các loại nông sản hay dịch vụ đối với khách hàng có khác nhau Có những sản phẩm là nhu cầu thường xuyên của mọi người (lương thực, thực phẩm), có những sản phẩm là nhu cầu của 1 nhóm người (cà phê, chè, thuốc lá…) khi xem xét nhu cầu tiêu dùng của một sản phẩm hoặc dịch vụ cần quan tâm đến đặc điểm của thị trường nông sản phẩm và hành vi của người tiêu dùng, xu hướng biến đổi của nhu cầu, các sản phẩm thay thế… để xem xét nên lựa chọn sản phẩm nào có lợi nhất Tất nhiên để hạn chế rủi ro ngoài kế hoạch cho sản phẩm chính các doanh nghiệp nông nghiệp cần t́m hiểu thị trường để xác định các sản phẩm bổ sung, sản phẩm phụ kết hợp với sản phẩm chính, sản phẩm chuyên môn hóa để đảm bảo cho kế hoạch kinh doanh ngành chính cũng như sử dụng có hiệu quả các nguồn lực sản xuất
1.4.2 Căn cứ vào điều kiện tự nhiên kinh tế của từng cơ sở sản xuấtkinh doanh nông nghiệp
Điều kiện tự nhiên, kinh tế của các cơ sở sản xuất kinh doanh nông nghiệp là yếu tố quyết địnhđến phương hướng sản xuất kinh doanh cũng nhưng các kế hoạch sản xuất kinh doanh ngắn vàdài hạn
Về mặt điều kiện tự nhiên trước hết là điều kiện thời tiết khí hậu Mỗi vùng, mỗi cơ sở sảnxuất kinh doanh nông nghiệp có điều kiện đất đai và khí hậu khác nhau nên phải bố trí các loại câycon phù hợp tương ứng Trong điều kiện hội nhập kinh tế thế giới như hiện nay việc nghiên cứucác điều kiện tự nhiên đặt ra cho các cơ sở sản xuất phải biết khai thác và sử dụng tối đa lợi thế sosánh mà điều kiện nước ta cho phép
Ví dụ: Sản xuất gạo ở đồng bằng sông Cửu Long, cà phê Tây Nguyên, chè Thái Nguyên, PhúThọ, cũng như các vùng và tiểu vùng có các loại cây, con đặc sản khác, việc phân tích kỹ các điềukiện tự nhiên để xác định và lựa chọn cây trồng phù hợp theo nguyên tắc “ đất nào cây ấy” và kết hợpnguyên tắc tối đa hóa lợi nhuận trên 1 đơn vị diện tích
1.4.3 Về mặt điều kiện kinh tế hay nguồn lực của nông hộ
Đất đai, vốn, lao động, kỹ thuật là những yếu tố quyết định đến năng lực sản xuất thực tế củacác cơ sở, quyết định quy mô sản xuất của từng sản phẩm, khả năng mở rộng, khả năng chuyểnhướng kinh doanh của các cơ sở sản xuất kinh doanh nông nghiệp Việc xác định được các yếu tốnguồn lực của cơ sở sẽ là căn cứ hữu ích cho các chủ cơ sở trong việc cân đối các nguồn lực đểxây dựng kế hoạch kinh doanh cho từng công việc, từng công đoạn, từng sản phẩm, từng ngànhhay cho toàn bộ cơ sở sản xuất
Ngoài những yếu tố nêu trên, để lên kế hoạch sản xuất kinh doanh nông nghiệp cũng cần lưu tâm đến t́nh h́nh phân bổ các xí nghiệp chế biến, các trung tâm công nghiệp, các thành
Trang 17phố và t́nh h́nh tiêu thụ và vận chuyển hàng hóa cũng như các chính sách phát triển kinh tế củaChính Phủ đặc biệt là các chính sách liên quan đến sản xuất nông nghiệp Đây cũng được coi làmột trong những căn cứ rất quan trọng cho quá tŕnh lập kế hoạch sản xuất, chế biến, dịch vụnông nghiệp bởi v́ các yếu tố này sẽ là một trong những điều kiện quan trọng để cơ sở sản xuất kinhdoanh nông nghiệp cân nhắc nên sản xuất cái ǵ?
Ví dụ: Các cơ sở gần các nhà máy xí nghiệp sản xuất mía đường có nên xem xét kế hoạch sảnxuất mía nguyên liệu, Nếu các cơ sở gần thành phố th́ kế hoạch kinh doanh nên hướng đến các loạihoa quả, các loại cây trồng, vật nuôi đặc sản…
Sau khi đă xác định được các nguồn lực hiện có các cơ sở sản xuất kinh doanh sẽ phải căn cứvào định mức kinh tế kỹ thuật để xác định xem cần bao nhiêu yếu tố nguồn lực để thực hiện vào cáccông đoạn sản xuất cùng như toàn bộ quá tŕnh sản xuất Định mức kinh tế kỹ thuật là cơ sở quantrọng trong việc lập các kế hoạch sản xuất cũng như các kế hoạch tài chính cho doanh nghiệpnông nghiệp
Trang 18CHƯƠNG 4: CÁC BƯỚC LẬP KẾ HOẠCH KINH DOANH NÔNG NGHIỆP
2.1 Quá tŕnh lập kế hoạch kinh doanh trong nông nghiệp
2.1.1 Chuẩn bị
Bao gồm việc h́nh thành nhu cầu, ư tưởng, mục đích và xác định người chịu tráchnhiệm thực hiện các nguồn lực cần thiết Nhu cầu và ư tưởng lập kế hoạch kinh doanh có thể phátsinh do yêu cầu của bên ngoài khi các cơ sở sản xuất cần vay hay huy động vốn, khi cần thuyếtminh hay thông tin với các tổ chức và cá nhân bên ngoài Nhu cầu lập kế hoạch kinh doanh cũng
có thể phát sinh từ nội bộ bên trong các cơ sở để phục vụ mục đích quản lư Khi đó, KHKD đượcdùng như một công cụ định hướng/ chỉ đạo hoạt động và dự báo kết quả tương lai Khi xác địnhnhu cầu lập kế hoạch kinh doanh th́ các cơ sở cũng h́nh thành rơ ràng mục đích sử dụng kế hoạchkinh doanh làm ǵ Có thể có nhiều các mục đích khác nhau, tuy nhiên cần xác định rơ đâu là mụcđích chính đâu là mục đích kết hợp
Cách thức xác định một ư tưởng kinh doanh:
• Sử dụng nguồn lực: nghĩ tới các nguồn lực có sẵn như đất đai, các nguồn lực tựnhiên, lao động, nhà cửa, vốn Trong nông nghiệp việc phân đất cho một hoạt động kinh doanh nàosao cho phù hợp là rất quan trọng Tiếp đó, hăy nghĩ đến các cách thức khác nhau trong đó có nhữngnguồn lực có thể sử dụng để tạo thu nhâp
• Sử dụng những kỹ năng: người nông dân có những kỹ năng nào? Ví dụ như trồng trọt,chăn nuôi hay kinh doanh các sản phẩm truyền thống Những hoạt động này được sử dụng để tạo rathu nhập như thế nào?
• Làm hoặc sản xuất ra một sản phẩm nào đó tốt hơn về chất lượng và chủng loại để cólợi thế cạnh tranh
• Phân tích thị trường, sản xuất những thứ mà người mua muốn hoặc chưa có Xác địnhnhững cái mà người dân cần nhưng chưa có, họ phải đi nơi khác để mua Hăy xem xét nhữngnơi khác để xem thử họ có những ǵ mà địa phương bạn chưa có
• T́m kiếm các thương gia, những nhà xuất khẩu hay những cơ hội xuất khẩu, những hoạt động được các cơ quan chức năng giúp đỡ đầu vào và đầu ra…
Trên góc độ các doanh nghiệp nông nghiệp, sau khi quyết định xây dựng kế hoạch kinh doanh nhằm phục vụ cho một số mục đích nào đó, việc tiếp theo cần phải quyết định là doanh
Trang 19nghiệp tự làm lấy (xác định người nào chịu trách nhiệm triển khai) hay mời tư vấn thực hiện (xácđịnh nhà tư vấn cần mời) Cuối cùng là dự kiến và chuẩn bị những nguồn lực cần thiết để triển khaicông việc
2.1.2 Thu thập thông tin
Đây là công việc thường mất nhiều thời gian và công sức, thường được tập trung ở giai đoạnđầu và đôi khi c ̣n kéo dài sau đó trong trường hợp có yêu cầu thu thập thông tin bổ sung cho quátŕnh phân tích và tính toán Công việc thu thập thông tin càng được chuẩn bị chu đáo trước khi triểnkhai th́ hiệu quả của công việc càng cao Cần liệt kê chi tiết nhu cầu thông tin và cách thu thập củatừng loại thông tin Ngoài ra, người lập kế hoạch kinh doanh cũng cần phải ước lượng mức độchính xác của các thông tin mà họ thu thập v́ yếu tố này ảnh hưởng rất lớn đến chi phí thời gian vàcách thu thập thông tin
Các thông tin thu thập có thể có nhằm phục vụ cho bản kế hoạch kinh doanh sẽ bao gồm cácthông tin bên trong các cơ sở, các doanh nghiệp như nguồn lực đất đai, vốn, lao động, tài chính,sản phẩm và dịch vụ hiện có… và các thông tin bên ngoài các doanh nghiệp như quy mô thị trường,các đối thủ cạnh tranh, môi trường kinh doanh Có thể kể đến một số các thông tin mà các cơ sởsản xuất kinh doanh cần thu thập như:
Các thông tin về nguồn lực của các cơ sở: Đó là những yếu tố sản xuất mà các cơ sở có và đang
sử dụng làm đầu vào cho quá tŕnh sản xuất kinh doanh của các cơ sở, nó bao gồm:
• Nguồn lực về đất đai: Là toàn bộ diện tích đất mà các cơ sở sản xuất đang sở hữuhoặc đang sử dụng để sản xuất kinh doanh Đất đai của các cơ sở có thể được h́nh thành từ đất dothừa kế, đất do Nhà nước giao cấp, đất do mua sắm, đất thuê mướn, đất chuyển nhượng hay khaihoang, phục hóa
• Nguồn lao động của các cơ sở sản xuất kinh doanh nông nghiệp: là tất cả nhữngngười trong gia đ́nh/trang trại có khả năng và sẵn sàng lao động và những người mà các trang trại/nông hộ thuê làm việc, kể cả lao động thường xuyên và lao động thời vụ
• Nguồn vốn sản xuất kinh doanh của các nông hộ/ trang trại: là toàn bộ tiền vốn mà cácnông hộ/ trang trại bỏ vào sản xuất kinh doanh, nó bao gồm vốn tự có và vốn vay mượn bênngoài Vốn tự có của các trang trại/hộ gia đ́nh có thể là vốn do các cơ sở tích lũy Vốn vay mượncủa các cơ sở có thể là vốn vay từ các tổ chức tín dụng, ngân hàng hoặc vốn vay mượn từ bà con,hàng xóm… Vốn sản xuất kinh doanh của các cơ sở sản xuất kinh doanh nông nghiệp có thểnằm dưới dạng tiền mặt, tư liệu sản xuất (máy móc, thiết bị, hoặc dụng cụ, phương tiện sảnxuất ) hay nguyên, nhiên vật liệu
• Thu thập các thông tin liên quan đến các hoạt động sản xuất kinh doanh, các chi phí, thu nhập trong quá khứ từ đó mà các trang trại/ hộ gia đ́nh có những cơ sở để đánh giá hiệu
Trang 20quả của các hoạt động sản xuất trong quá khứ cũng như thiết lập các mục tiêu và lựa chọn các hoạtđộng sản xuất kinh doanh phù hợp trong tương lai
Các yếu tố bên ngoài mà các trang trại và các hộ gia đ́nh cần thu thập có thể kể đến như: quy mô thị trường, giá cả các sản phẩm đầu ra, giá cả các yếu tố đầu vào, các chính sách
hỗ trợ của Nhà nước như chính sách cho vay vốn, chính sách chuyển giao khoa học công nghệ… các thông tin này sẽ là rất hữu ích cho các trang trại/ nông hộ có thể t́m ra các cơ hội mới để phát triển các hoạt động sản xuất kinh doanh hiện tại, hoặc phát hiện ra các ư tưởng kinh doanh mới
2.1.3 Tổng hợp và phân tích thông tin
Sau khi thu thập được các dữ liệu cần thiết từ nhiều nguồn khác nhau, các trang trại và cácnông hộ sẽ tiến hành tổng hợp và phân tích các thông tin
Quá tŕnh tổng hợp và phân tích các thông tin sẽ giúp các cơ sở xác định rơ được các hoạtđộng sản xuất kinh doanh hiện tại, các sản phẩm và thị trường mục tiêu của các cơ sở cũng như phântích các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức (phân tích SWOT) từ những kết quả đó, ngườilập kế hoạch kinh doanh sẽ h́nh thành nên các chiến lược và các mục tiêu cũng như các kế hoạchhành động
Quá tŕnh tổng hợp và phân tích thông tin sẽ được tiến hành trên các mặt như:
• Phân tích các nguồn lực của nông hộ/ trang trại: nguồn lực đất đai, lao động, vốn Quá tŕnh này các trang trại và nông hộ sẽ phải phân tích hiện trạng của từng yếu tố nguồn lực, t́nh h́nh sử dụng các yếu tố nguồn lực hiện tại, phân tích khả năng thay đổi để sử dụng hợp lư nhất các yếu tố nguồn lực Từ quá tŕnh phân tích này các cơ sở sẽ nắm vững được số lượng các yếu tố nguồn lực; những nguồn lực đó hiện đang sử dụng vào mục đích ǵ? Đang sản xuất kinh doanh sản phẩm ǵ; Biết được nguồn lực nào thiếu, nguồn lực nào thừa, t́nh trạng từng yếu tố nguồn lực từ đó chủ động điều phối nguồn lực Thông qua quá tŕnh phân tích này các cơ sở sẽ biết sử dụng hợp lư các yếu tố nguồn lực cũng như là t́m kiếm các ư tưởng kinh doanh mới
• Phân tích kết quả và hiệu quả của các hoạt động sản xuất kinh doanh hiện tại: quá tŕnh phân tích này sẽ giúp các trang trại và nông hộ xác định và tính toán được lợi nhuận thu được từ các hoạt động sản xuất kinh doanh Từ đó giúp các cơ sở lựa chọn các hoạt động, xây dựng kế hoạch kinh doanh tốt hơn; xác định và tính toán các kết quả thu được nhờ đó các trang trại và nông hộ có thể biết mức độ đáp ứng mục tiêu và nhu cầu thị trường; phân tích kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh giữa các hoạt động của trang trại/ nông hộ từ đó giúp các cơ sở
có các quyết định đúng đắn trong việc lựa chọn các hoạt động sản xuất kinh doanh trong tương lai
Trang 21• Phân tích SWOT: nhằm t́m ra các điểm mạnh, điểm yếu, các cơ hội và thách thức với các hoạt động sản xuất kinh doanh của các trang trại/ nông hộ Trên cơ sở đó các trang trại/ nông hộ/ doanh nghiệp có thể có những quyết định đúng đắn nhằm tận dụng các điểm mạnh, khắc phục những điểm yếu, tận dụng những cơ hội và xử lư những khó khăn, thách thức…
và mức sống cho các thành viên trong gia đ́nh Ngoài ra các mục tiêu khác có thể là đáp ứng
đủ nhu cầu lương thực và thực phẩm phục vụ cho tiêu dùng, gia tăng khối lượng sản phẩm nông nghiệp, thỏa măn nhu cầu công việc, mang lại sinh kế tốt hơn cho gia đ́nh, tạo công ăn việc làm cho cộng đồng, cung cấp các dịch vụ và hàng hóa cho cộng đồng…
Trên góc độ một doanh nghiệp nông nghiệp các mục tiêu kinh doanh có thể có:
• Khai thác đầy đủ và hợp lư nhất đất nông nghiệp
• Tăng số lượng và chất lượng sản phẩm đáp ứng các nhu cầu cho tiêu dùng và sản xuất
• Nâng cao năng suất và sản lượng cây trồng, vật nuôi với hao phí lao động và vật tư ít nhất(hay nâng cao kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh)
• Tạo ra lợi nhuận cao hơn…
Cũng cần lưu ư rằng mục tiêu kinh doanh của các doanh nghiệp, các nông hộ, các trang trạiphải là một bức tranh rơ ràng về công việc kinh doanh sẽ triển khai trong vài năm tới
• Các doanh nghiệp, các trang trại sẽ bán sản phẩm và dịch vụ ǵ?
• Các nhóm khách hàng và yêu cầu của khách hàng mà các doanh nghiệp, các nông trại, haycác hộ gia đ́nh sẽ nhắm tới
• Doanh nghiệp, trang trại và các nông hộ trông chờ kinh doanh đền đáp lại ǵ chodoanh nghiệp?
Các doanh nghiệp, các trang trại và nông hộ sẽ quyết định các mục tiêukinh doanh chỉ khi hoàn tất việc phân tích và tổng hợp các nguồn thông tinbên trong, nguồn thông tin bên ngoài, và phân tích thị trường
2.1.5 Đánh giá thị trường
Trang 22Quá tŕnh đánh giá thị trường sẽ là một trong những yếu tố rất quan trọng đối với một kếhoạch kinh doanh Có lẽ không có điều ǵ quan trọng đối với một kế hoạch kinh doanh hơn là phần
mô tả toàn diện về thị trường hiện tại và những cơ hội thị trường trong tương lai
Trong phần này các doanh nghiệp, các trang trại/ nông hộ cần phân tích và trả lời một số các khía cạnh như: Các sơ sở sẽ sản xuất và kinh doanh sản phẩm ǵ? Các sản phẩm này sẽ bán cho ai (khách hàng mục tiêu), thị trường hiện tại và tương lai của các cơ sở ở đâu (trong địa phương như xă, huyện, tỉnh, các khu vực lân cận, hay xuất khẩu ); các cơ sở sẽ vận chuyển sản phẩm của ḿnh đến thị trường như thế nào? Sản phẩm của các cơ sở được phân phối ra sao (phân phối trực tiếp đến người tiêu dùng cuối cùng, gián tiếp qua các thu gom địa phương, bán trực tiếp cho công ty chế biến….); các cơ sở sẽ bán sản phẩm dịch vụ bằng h́nh thức nào (có hợp đồng hay không có hợp đồng, hợp đồng ngắn hạn hay dài hạn, cách thức thanh toán …) 2.1.6 Xây dựng các kế hoạch sản xuất kinh doanh của các ngành, lượnghóa và tổng hợp các yêu cầu nguồn lực
Các quá tŕnh phân tích trên sẽ giúp cho các cơ sở lựa chọn được các hoạt động sản xuất kinhdoanh trong tương lai
Quá tŕnh này, các cơ sở sản xuất kinh doanh sẽ thiết lập và xây dựng các kế hoạch sản xuất kinh doanh cho từng ngành, từng hoạt động Đối với mỗi ngành khác nhau, th́ kế hoạch sản xuất kinh doanh sẽ khác nhau, thông thường các kế hoạch sản xuất kinh doanh có thể có bao gồm các kế hoạch về trồng trọt, kế hoạch chăn nuôi, kế hoạch kinh doanh dịch vụ… căn cứ vào các định mức kinh tế kỹ thuật và quy tŕnh sản xuất, các doanh nghiệp sẽ xác định các nhu cầu về nguồn lực cho từng hoạt động chức năng, sau đó tổng hợp nhu cầu nguồn lực cho toàn
bộ kế hoạch kinh doanh Từ đó, doanh nghiệp xác định nhu cầu bổ sung và chuẩn bị huy động nguồn lực
Mỗi kế hoạch các cơ sở sẽ xây dựng chi tiết quy tŕnh sản xuất kinh doanh của từng ngành, từng sản phẩm, tính toán các yếu tố nguồn lực cần sử dụng và dự kiến các kết quả đạt được
Khi lập kế hoạch sản xuất kinh doanh cần phải tuân thủ theo các tŕnh tự sau đây:
Lập kế hoạch sản xuất sản phẩm trước, lập kế hoạch biện pháp sau Trong kế hoạch sản xuất sản phẩm, lập kế hoạch sản phẩm chính trước, lập kế hoạch sản xuất sản phẩm bổ sung và sản phẩm phụ sau Đây là tŕnh tự chung, trong thực tế không phải lúc nào cũng như vậy, mà
c ̣n phải xem xét một cách đồng bộ, cân đối đi, cân đối lại không được phân chia một cách máy móc
Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh đ ̣i hỏi dựa vào căn cứ và nội dung của từng kế hoạch đểchúng ta xác định từng mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ kế hoạch đă đề ra
Trang 23Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh trong các cơ sở sản xuất kinh doanh cần chú ư một số vấn
• Khi lập kế hoạch sản xuất kinh doanh, cần có sự trao đổi trong nội bộ cơ sở sản xuất kinhdoanh, kể cả những người trực tiếp lao động nhằm phát huy hết tính chủ động, sáng tạo của từng
bộ phận, từng cá nhân, đảm bảo hoàn thành mọi chỉ tiêu kế hoạch đề ra, phải được sự nhất trí cao và
để xác định ḍng thu, ḍng chi và có những biện pháp hành động thích hợp đáp ứng kịp thời nhu cầu tàichính cho từng ngành và tất cả các ngành sản xuất
Cần lưu ư rằng các tính toán về chi phí, doanh thu và lợi nhuận chủ yếu dựa vào các thông tin
và các quyết định ở phần trước Tuy nhiên, do đặc điểm kế hoạch là căn cứ vào các thông tin thuthập trong quá khứ, hiệu chỉnh cho phù hợp với các điều kiện dự kiến xảy ra trong tương lainên khả năng xảy ra khác biệt so với kế hoạch là không thể tránh khỏi Do vậy, một kế hoạch kinhdoanh được đánh giá tốt khi có tính linh hoạt cao, có dự kiến rủi ro và những hướng khắc phụcrủi ro đó
Trong giai đoạn này các doanh nghiệp, các trang trại và nông hộ cần phải phân tích, nhận dạng và đo lường các rủi ro và dự kiến phương pháp quản lư rủi ro Các rủi ro nên nhận dạng trong sản xuất kinh doanh nông nghiệp là các rủi ro về giá, rủi ro tín dụng, rủi ro sản xuất… 2.1.7 Tổ chức thực hiện, kiểm tra và điều chỉnh kế hoạch
Có rất nhiều cách tiếp cận về quy tŕnh kế hoạch kinh doanh, song nói một cách chung nhất,quy tŕnh kế hoạch kinh doanh bao gồm các bước tuần tự, cho phép vạch ra các mục tiêu tại nhữngthời điểm khác nhau trong tương lai, dự tính các phương tiện cần thiết và tổ chức triển khai sửdụng các phương tiện nhằm đạt được mục tiêu
Trang 24ĐIỀU CHỈNH (ATC)
Thực hiện các điều chỉnh cần thiết
Đánh giá và phân tích quá tŕnh thực hiện
KIỂM TRA (CHECK)
LẬP KẾ HOẠCH (PLAN)
Xác định mục tiêu
và các quy tŕnh cần thiết để thực hiện mục tiêu
Tổ chức thực hiện các quy tŕnh đă định
THỰC HIỆN (DO)
Sơ đồ 2.1: Quy tŕnh lập kế hoạch sản xuất kinh doanh Sau khi lập kế hoạch kinh doanh, các cơ sở kinh doanh nông nghiệp sẽ triển khai tổ chức thựchiện kế hoạch Kết quả của quá tŕnh này thể hiện bằng những chỉ tiêu thực tế hoạt động của các cơ
sở Đây là khâu mang tính quyết định đến việc thực hiện những chỉ tiêu đặt ra trong các kế hoạch.Tiếp sau quá tŕnh đó, các cơ sở sản xuất kinh doanh nông nghiệp sẽ tổ chức công tác theo dơi,giám sát thực hiện kế hoạch Nhiệm vụ của quá tŕnh này là thúc đẩy thực hiện các mục tiêu đề ra
và theo dơi, phát hiện những phát sinh không phù hợp với mục tiêu Khi phát hiện ra những phátsinh không phù hợp, các cơ sở sẽ t́m hiểu nguyên nhân xảy ra các phát sinh đó để đưa ra các quyếtđịnh điều chỉnh cần thiết và kịp thời
2.2 Phương pháp chung về lập kế hoạch kinh doanh nông nghiệp
Có rất nhiều phương pháp lập kế hoạch kinh doanh nông nghiệp như phương pháp cân đối,phương pháp quan hệ động, phương pháp tỷ lệ cố định, phương pháp phân tích tổng hợp… tuy nhiênđiểm chung nhất của các phương pháp này là đều nhằm đạt được một mục tiêu nào đó của các cơ
sở sản xuất kinh doanh Thường khi tiến hành lập kế hoạch kinh doanh chúng ta thường sử dụngphương pháp cân đối
Trang 25Cân đối trước hết là sự thích ứng về mặt số lượng giữa nhu cầu và khả năng thỏa măn nhu cầu đó
Ví dụ: để đạt được năng suất lúa b́nh quân 1ha là 60 tạ/ha cần ít nhất 12 tấn phân hữu cơ cácloại cho 1ha Như vậy nếu lấy định mức phân bón nhân với tổng diện tích gieo trồng lúa mùa th́ ta
sẽ t́m được tổng nhu cầu phân hữu cơ bón cho lúa mùa của cơ sở sản xuất Sau khi xác định đượcnhu cầu phải xét đến khả năng tức là xét nguồn phân bón, tính được nguồn phân hữu cơ, ta tiếnhành cân đối giữa nguồn phân bón với nhu cầu phân bón Nếu nhu cầu và khả năng tương đươngnhau gọi là cân đối Nếu khả năng lớn hơn hoặc nhỏ hơn nhu cầu th́ gọi là không cân đối và cầnphải có những biện pháp giải quyết
Theo triết học cân đối chỉ là một trạng thái thống nhất tạm thời, tương đối của mâu thuẫn nộitại trong quá tŕnh phát triển của sự vật
Ví dụ: khi lập bảng cân đối thức ăn gia súc chúng ta cần căn cứ vào định mức đối với từng loại gia súc và căn cứ vào số đầu con gia súc để tính toán nhu cầu thức ăn gia súc Sau khi tính toán ta xét thấy nguồn thức ăn thỏa măn nhu cầu đó Nhưng sau một thời gian, do có đầy đủ thức ăn nên đàn gia súc lớn nhanh và số đầu gia súc con cũng tăng nhanh Cho nên nhu cầu thức ăn và nguồn thức ăn bắt đầu phát sinh T́nh trạng cân đối bị phá vỡ, cân đối trở thành không cân đối, thống nhất trở thành không thống nhất, chúng ta phải thiết lập lại một cân đối mới, nghĩa là căn cứ vào số lượng vật nuôi mới tăng lên để tính nguồn thức ăn phù hợp
Các loại bảng cân đối
Việc áp dụng phương pháp cân đối trong nông nghiệp rất đa dạng, tuy nhiên các loại bảng cân đối được sử dụng khi lập kế hoạch kinh doanh có thể chia làm 3 loại lớn:
Bảng cân đối vật tư: bao gồm bảng cân đối các loại nông sản phẩm như lúa, ngô, khoai sắn; bảng cân đối các yếu tố vật tư sản xuất như giống, phân bón…
Bảng cân đối sức lao động: là cơ sở để lập kế hoạch về sức lao động Trong một cơ sởsản xuất kinh doanh nông nghiệp muốn lập kế hoạch số lượng sức lao động trước hết phải căn cứvào kế hoạch sản xuất để cân đối sức lao động
Bảng cân đối tài chính: là cơ sở để các cơ sở sản xuất kinh doanh nông nghiệp lập kếhoạch tài chính Bảng cân đối tài chính được xem xét là chỉ tiêu biểu hiện về mặt giá trị (tiền tệ)của các bảng cân đối vật tư và lao động Bảng cân đối này sẽ tính toán đến các khoản thu và cáckhoản chi của các cơ sở từ đó cân đối và có những biện pháp thích hợp để đảm bảo mục tiêu docác cơ sở sản xuất kinh doanh đề ra
Trên cơ sở thiết lập các bảng cân đối, các cơ sở sẽ thực hiện các điều chỉnh và có những biệnpháp cần thiết nhằm đáp ứng đầy đủ các nhu cầu về nguồn lực cho các ngành, đảm bảo theo đúngquy tŕnh mà kế hoạch kinh doanh đă đề ra
Trang 26Phương pháp quan hệ động: là phương pháp quy tốc độ phát triển của một số chỉ tiêu trong kỳ kế hoạch căn cứ vào tốc độ phát triển trước kia của những chỉ tiêu này
Ví dụ: Tốc độ tăng năng suất lao động nông nghiệp hàng năm của doanh nghiệp nông nghiệp giai đoạn 2000 - 2009 là 15% Tốc độ này có tính chất tương đối ổn định, cho nên kỳ kế hoạch tới, nếu t́nh h́nh sản xuất không có điều kiện ǵ thay đổi lớn th́ cũng có thể quy tốc độ phát triển năng suất lao động nông nghiệp trong kỳ kế hoạch là 15%
Phương pháp quan hệ động chỉ có thể áp dụng trong trường hợp nắm vững t́nh h́nh phát triển trước kia của một số chỉ tiêu có tính chất tương đối ổn định và khi điều kiện quyết định t́nh h́nh phát triển của chỉ tiêu này trong kỳ kế hoạch không thay đổi nhiều lắm so với trước kia Phương pháp này chỉ dùng để tính toán một số chỉ tiêu chứ không sử dụng rộng răi
Phương pháp tỷ lệ cố định: là phương pháp lấy một tỷ lệ của kỳ báo cáo, coi đó là tỷ lệ tương đối cố định để dùng làm cho kỳ kế hoạch Những tỷ lệ nào đó đă được h́nh thành trong kỳ báo cáo mà dự định không thay đổi ǵ mấy trong kỳ kế hoạch chúng ta có thể áp dụng phương pháp tỷ lệ cố định, tức là căn cứ vào tỷ lệ tương đối cố định trong kỳ báo cáo để định ra khái quát các tỷ lệ đó trong kỳ kế hoạch
Ví dụ1: Tỷ trọng diện tích cây dài ngày trong tổng diện tích gieo trồng qua các năm của mộtnông trường như sau: 2007 là 35%, 2008 là 35%, 2009 là 35% Nếu lấy năm 2007 là năm báo cáo,sang năm 2008 t́nh h́nh không có ǵ thay đổi lắm nên lấy tỷ trọng của năm 2007 làm tỷ lệ để xâydựng kế hoạch năm 2008 Nếu năm 2009 t́nh h́nh không có ǵ thay đổi lớn lấy tỷ lệ của năm báo cáo
2008 làm tỷ lệ xây dựng kế hoạch cho năm 2009
Ví dụ 2: Một cơ sở sản xuất chăn nuôi có 20 con lợn trong đó tỷ lệ nái cơ bản được cơ sở nàygiữ ổn định là 80%, hàng năm cơ sở này sản xuất được 17 tấn thịt lợn hơi Trong kỳ kế hoạchdoanh nghiệp muốn tăng sản lượng thịt hơi lên 20 tấn, lúc này cơ sở sẽ phải bổ sung thêm nái cơbản để có thể đạt được khối lượng sản phẩm trên, tuy nhiên tỷ lệ lợn nái trong cơ cấu đàn vật nuôivẫn đảm bảo là 80% Như vậy mặc dù xét về mặt tuyệt đối số lợn nái cơ bản và số lợn thịt sẽ tănglên nhưng, cơ cấu đàn vật nuôi vẫn được giữ ở một mức ổn định theo yêu cầu mà cơ sở chăn nuôiđặt ra
Hai phương pháp tỷ lệ cố định và phương pháp quan hệ động dùng để tính khi dự thảo lập kếhoạch trong trường hợp tài liệu thống kê không đầy đủ Nói chung hai phương pháp này thườngdùng ấn định con số kiểm tra kế hoạch
Hai phương pháp này đều có ưu điểm là có thể tính tương đối nhanh và gọn, đồng thời khi tài liệu không đầy đủ cũng có thể dùng để tính một số số liệu cần thiết
Nhược điểm của phương pháp này là chỉ tính toán khái quát nên có tính chất dự đoán, thiếu căn cứ cụ thể nên không thể coi phương pháp này là phương pháp chủ yếu mà chỉ coi đó là phương pháp phụ để lập kế hoạch