1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bai giang so huu tri tue

34 135 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 118,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm: (Khoản 1 Điều 4) Quyền sở hữu trí tuệ là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tài sản trí tuệ, bao gồm: + quyền tác giả và quyền liên quan đến quyền tác giả, + quyền sở hữu công nghiệp, và + quyền đối với giống cây trồng. Trí tuệ: là khả năng nhận thức lý tính đạt đến 1 trình độ nhất định Tài sản trí tuệ: tài sản là kết quả sáng tạo trí tuệ của con người Sở hữu trí tuệ: việc sở hữu với tài sản trí tuệ 2. Đặc điểm của quyền sở hữu trí tuệ Thứ nhất, khách thể của quyền sở hữu trí tuệ là tài sản trí tuệ. Tài sản trí tuệ là loại tài sản vô hình.

Trang 1

Đại học Luật Hà Nội

Lớp: K14CCQ (2015 - 2018)

Vấn đề1: Khái quát chung về quyền sở hữu trí tuệ

I Khái niệm và đặc điểm

1 Khái niệm quyền sở hữu trí tuệ

- Khái niệm: (Khoản 1 Điều 4) Quyền sở hữu trí tuệ là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tài sản trí tuệ, baogồm:

+ quyền tác giả và quyền liên quan đến quyền tác giả,

+ quyền sở hữu công nghiệp, và

+ quyền đối với giống cây trồng

- Trí tuệ: là khả năng nhận thức lý tính đạt đến 1 trình độ nhất định

- Tài sản trí tuệ: tài sản là kết quả sáng tạo trí tuệ của con người

- Sở hữu trí tuệ: việc sở hữu với tài sản trí tuệ

2 Đặc điểm của quyền sở hữu trí tuệ

- Thứ nhất, khách thể của quyền sở hữu trí tuệ là tài sản trí tuệ Tài sản trí tuệ là loại tài sản vô hình

Tài sản thông thường Tài sản trí tuệ

Cấu tạo Mang cấu tạo vật chất

VD: cuốn tiểu thuyết (có thể in trêngiấy, trên gỗ, bản điện tử, )

Chiếc smart phone

Không mang cấu tạo vật chấtVD: nội dung của cuốn tiểu thuyết

Khoảng 700 sáng chế được cấp vănbằng trong mỗi chiếc smart phone

Thời hạn sử dụng Bị hao mòn, bị cạn kiệt trong quá trình

sử dụng

Không bị hao mòn, không bị cạn kiệt trongquá trình sử dụng, ngược lại càng được sửdụng nhiều thì giá trị lại càng tăng lênVấn đề bảo vệ Dễ ngăn chặn chủ thể khác sử dụng

VD chỉ cần cất giữ

Khó ngăn chặn các đối tượng khác sử dụngcác tài sản trí tuệ của mình

VD khó ngăn cấm người khác đọc tác phẩmcủa mình

Quyền chiếm hữu Mang ý nghĩa quan trọng Không mang ý nghĩa

Thuộc tính Phục vụ lợi ích của chủ sở hữu Thuộc tính công cộng, có tính không biên

giới

VD 1 tác phẩm có được xem ở bất kỳ đâu

- Thứ hai, theo truyền thống(và theo luật pháp hầu hết các nước trên thế giới), quyền sở hữu trí tuệ gồm: + quyền tác giả, quyền liên quan đến quyền tác giả

+ quyền sở hữu công nghiệp

Ở VN và 1 số nước, quy định quyền quyền sở hữu trí tuệ gồm:

+ quyền tác giả, quyền liên quan đến quyền tác giả ==> Cục bản quyền tác phẩm văn học nghệ thuật – BộVăn hóa thể thao và du lịch

+ quyền sở hữu công nghiệp ==> Cục sở hữu trí tuệ - Bộ Khoa học công nghệ môi trường

+ quyền đối với giống cây trồng ==> Cục trồng trọt – Bộ Nông nghiệp

Vấn đề: quyền sở hữu trí tuệ chia làm 3 mảng do 3 bộ khác nhau quản lý ==> chồng chéo (trong khi ở cácnước khác chỉ có 1 cơ quan quản lý chung về quyền sở hữu trí tuệ)

Câu hỏi: Tại sao có sự khác nhau ?

Trang 2

Trả lời: Vì luật về quyền sở hữu trí tuệ ở các nước phương tây ra đời và phát triển mạnh vào thế kỷ 16, 17, khi

mà cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất, lần thứ 2 ==> chỉ chú trọng đến quyền tác giả và quyền sở hữucông nghiệp Còn ở VN và 1 số nước, nền kinh tế chủ yếu là nông nghiệp nên đưa thêm quyền với giống câytrồng vào luật sở hữu trí tuệ

Ở các nước khác thì quyền với giống cây trồng nằm trong 1 luật khác, tách rời khỏi luật sở hữu trí tuệ

- Thứ ba, chủ thể quyền sở hữu trí tuệ khó kiểm soát tài sản trí tuệ và khó ngăn chặn chủ thể khác khai thác, sửdụng

- Thứ tư, việc bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ được thực hiện thông qua thừa nhận hệ thống các quyền dành cho tácgiả, quyền sở hữu trí tuệ: hệ thống luật quốc gia và các điều ước quốc tế

- Thứ năm, quyền sở hữu trí tuệ không chỉ là quyền dân sự mà còn có thể là đối tượng của các giao dịchthương mại

- Thứ sáu, quyền sở hữu trí tuệ không phải là quyền tuyệt đối: tức là dù tác giả và chủ sở hữu của quyền sở hữutrí tuệ được trao các quyền, nhưng những quyền này cũng bị giới hạn trong những trường hợp nhất định, VDbắt buộc phải chuyển giao quyền sử dụng đối với sáng chế trong trường hợp tình trạng khẩn cấp quốc gia hoặccác tình huống đặc biệt cho mục đích công cộng

II Sự hình thành và phát triển của hệ thống pháp luật Sở hữu trí tuệ

- Pháp luật về sở hữu trí tuệ đã xuất hiện trên thế giới từ thế kỷ 13: Đạo luật Venice 1474 về bảo hộ quyền sởhữu trí tuệ

- Anh ban hành đạo luật về sở hữu trí tuệ từ năm 1710 Pháp ban hành luật về bằng độc quyền sáng chế vào

1791 Hoa Kỳ ban hành luật bảo hộ sáng chế vào 1788

- Các điều ước quốc tế:

+ Công ước Paris 1983 về bảo hộ sở hữu công nghiệp

+ Công ước Berne 1886 về bảo hộ tác phẩm văn học nghệ thuật

+ Hiệp định TRIPS1994 bảo hộ quyền tác giả và quyền liên quan

- Việt Nam ban hành luật Sở hữu trí tuệ đầu tiên năm 2005

- Sự ra đời của luật Sở hữu trí tuệ VN là quy trình ngược: không phải xuất phát từ nhu cầu giải quyết quan hệtrong xã hội, mà do nhu cầu gia nhập WTO nên VN phải xây dựng luật Sở hữu trí tuệ bằng cách “cóp nhặt” cácquy định từ luật pháp các nước khác và từ các Điều ước quốc tế về sở hữu trí tuệ như Công ước Berne, Hiệpđịnh TRIPs, Dẫn tới là luật sở hữu trí tuệ không thể áp dụng được trong thực tế VN, và đến 2009 phải sửađổi bổ sung

Câu hỏi: Tại sao chỉ nói đến quyền sở hữu trí tuệ mà không nói đến nghĩa vụ sở hữu trí tuệ ?

III Các bộ phận cấu thành hệ thống pháp luật sở hữu trí tuệ

1 Quyền tác giả và quyền liên quan

a Quyền tác giả

- Khái niệm (Khoản 2 Điều 4): Quyền tác giả là quyền của tổ chức,cá nhân đối với tác phẩm do mình sáng tạo

ra hoặc sở hữu

- Đặc điểm của quyền tác giả:

+ được bảo hộ không phụ thuộc vào nội dung, giá trị nghệ thuật: vì sự sáng tạo trí tuệ trong lĩnh vực văn học,nghệ thuật, khoa học được bảo hộ phải mang tính nguyên gốc (theo Công ước Berne) Hơn nữa việc đánh giátác phẩm là tùy thuộc vào mỗi người, không thể áp đặt

+ bảo hộ hình thức thể hiện tác phẩm: tác phẩm là ý tưởng sáng tạo của cá nhân được thể hiện dưới hình thứcvật chất nhất định, như từ ngữ, hình ảnh, âm thanh, màu sắc Quyền tác giả chỉ bảo hộ hình thức thể hiện của

ý tưởng sáng tạo, chứ không bảo hộ ý tưởng sáng tạo Nói cách khác ý tưởng sáng tạo phải được thể hiện ra

Trang 3

dưới hình thức nhất định thì mới được bảo hộ VD anh A nghĩ ra 1 câu chuyện hay nhưng mới chỉ nghĩ trongđầu, kể cho anh B anh B liền viết câu chuyện đó ra và gửi đăng báo, khi đó anh A không thể kiện anh B đã viphạm quyền tác giả.

+ được bảo hộ tự động: vào thời điểm tác phẩm được hoàn thành thì ngay lập tức quyền bảo hộ tác giả đãđược xác lập Việc đăng ký bảo hộ quyền tác giả đối với tác phẩm của mình là việc mà Nhà nước khuyến khích

để thuận tiện hơn cho việc bảo hộ, chứ không làm thay đổi bản chất của việc bảo hộ quyền tác giả

b Quyền liên quan đến quyền tác giả

- Để tác phẩm đến được với công chúng đòi hỏi có sự đóng góp của nhiều cá nhân, tổ chức khác bên cạnh tácgiả và chủ sở hữu quyền tác giả VD như nhạc sỹ sáng tác bài hát nhưng để đến được với công chúng thì cần

có ca sỹ thể hiện, cần có nhà sản xuất băng đĩa

- Khái niệm (khoản 3 Điều 4): Quyền liên quan đến quyền tác giả (sau đây gọi là quyền liên quan) là quyềncủa tổ chức, cá nhân đối với cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinhmang chương trình được mã hóa

 Có dấu ấn riêng của chủ thể quyền liên quan

 Được tạo ra lần đầu tiên

VD tổ chức phát sóng trực tiếp 1 cuộc biểu diễn thì được bảo hộ quyền liên quan, nếu chỉ tố chức phát lạihay tiếp sóng cuộc biểu diễn đó thì không được coi là chủ thể của quyền liên quan

+ quyền liên quan được bảo hộ trong thời gian nhất định: 50 năm (Điều 34 Luật SHTT)

+ quyền liên quan được bảo hộ trên cơ sở không gây phương hại đến quyền tác giả

2 Quyền sở hữu công nghiệp

- Khái niệm: (khoản 4 Điều 4) Quyền sở hữu công nghiệp là quyền của tổ chức, cá nhân đối với sáng chế, kiểudáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý, bí mật kinhdoanh do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu và quyền chống cạnh tranh không lành mạnh

 nhãn hiệu: tên hàng hóa

 tên thương mại: tên doanh nghiệp

 chỉ dẫn địa lý: chỉ ra nguồn gốc, xuất xứ

 bí mật kinh doanh:

+ quyền sở hữu công nghiệp được bảo hộ thông qua thủ tục đăng ký

+ quyền sở hữu công nghiệp được bảo hộ theo thời hạn của văn bằng bảo hộ

Câu hỏi: Tại sao quyền tác giả không cần đăng ký vẫn được bảo hộ, trong khi quyền sở hữu công nghiệp phải

đăng ký mới được bảo hộ ?

Trả lời: Vì đối tượng của quyền tác giả là tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học đều mang đậm dấu ấn sáng

tạo của cá nhân, không thể có 2 tác phẩm giống hệt nhau, do đó thủ tục đăng ký bảo hộ không quá cần thiết (vìtác giả thực sự có thể chứng minh được mình là người đã sáng tạo ra tác phẩm đó)

Trong khi đó đối tượng của quyền sở hữu công nghiệp thì hoàn toàn có thể giống hệt nhau hoặc tương

tự nhau đến mức gây nhầm lẫn Nếu cùng bảo hộ cho 2 đối tượng giống hệt hoặc tương tự nhau thì sẽ gây hại

Trang 4

cho hoạt động thương mại, vì vậy quyền sở hữu công nghiệp chỉ dành cho chủ thể đăng ký bảo hộ trước theongueyen tắc nộp đơn đầu tiên và nguyên tắc ưu tiên.

3 Quyền đối với giống cây trồng

- Khái niệm: (khoản 5 Điều 4) Quyền đối với giống cây trồng là quyền của tổ chức,cá nhân đối với giống câytrồng mới do mình chọn tạo hoặc phát hiện và phát triển hoặc được hưởng quyền sở hữu

- Đặc điểm:

+ đối tượng của quyền đối với giống cây trồng gắn liền với hoạt động sản xuất nông – lâm nghiệp

+ để được bảo hộ quyền đối với giống cây trồng, cần đáp ứng nhiều điều kiện bảo hộ khác nhau

-Ngày 14/03/2017

Giảng viên: cô

(Tiếp bài trước)

- So sánh quyền tác giả và quyền sở hữu công nghiệp:

Quyền tác giả Quyền sở hữu công nghiệp

Khái niệm Là quyền của tổ chức,cá nhân đối với

tác phẩm do mình sáng tạo ra hoặc sởhữu

Là quyền của tổ chức,cá nhân đối với sángchế,kiểu dáng công nghiệp,thiết kế bố trímạch tích hợp bán dẫn,nhãn hiệu,tên thươngmại,chỉ dẫn địa lý,bí mật kinh doanh do mìnhsáng tạo ra hoặc sở hữu và quyền chống cạnhtranh không lành mạnh

Đăng ký tự động Cần đăng ký bảo hộ, không tự động được

đăng ký trừ tên thương mại, bí mật kinhdoanh và nhãn hiệu nổi tiếng

Cơ chế bảo

hộ

Chỉ bảo hộ về hình thức, không bảo hộ

về nội dung, ý tưởng

Bảo hộ độc quyền về nội dung, ý tưởng

Chú ý: cùng 1 đối tượng có thể được xem xét để yêu cầu bảo hộ quyền tác giả hay bảo hộ quyền sở hữu công

nghiệp Ví dụ: bao bì của 1 sản phẩm (hộp phấn, bao thuốc lá, ) thì:

+ có thể được xem xét dưới dạng 1 tác phẩm mỹ thuật ứng dụng ==> được bảo hộ tự động trong quyền tácgiả Nếu đưa sản phẩm ra thị trường, gặp sản phẩm được thiết kế tương tự, thì cũng rất khó chứng minh xâmphạm quyền tác giả (nếu không chứng minh được họ đã cố tình sao chép, vì quyền tác giả không bảo hộ về nộidung và ý tưởng)

+ là hình dáng bên ngoài của sản phẩm ==> được bảo hộ kiểu dáng công nghiệp trong quyền sở hữu côngnghiệp ==> cần phải đăng ký để được bảo hộ ==> hiệu lực bảo hộ cao hơn

Trang 5

Vấn đề 2: Đối tượng và chủ thể của quyền tác giả

I Đối tượng của quyền tác giả

1 Khái niệm

- Đối tượng của quyền tác giả là tác phẩm Có thể là tác phẩm văn học, tác phẩm nghệ thuật, hoặc tác phẩmkhoa học ==> Khái niệm: Tác phẩm là sản phẩm sáng tạo trong lĩnh vực văn học, nghệ thuật và khoa học,được thể hiện bằng bất kỳ phương tiện hay hình thức nào (Khoản 7 Điều 4)

- Quyền tác giả được bảo hộ tự động, tuy nhiên phải đáp ứng 2 điều kiện:

+ có tính sáng tạo nguyên gốc: là kết quả của hoạt động sáng tạo trí tuệ trực tiếp của tác giả, được tạo ra lầnđầu tiên bởi tác giả và không sao chép từ tác phẩm của người khác (Điều 13, Điều 14)

+ được thể hiện dưới hình thức nhất định: (khoản 1 Điều 6) tức là phải được thể hiện ở 1 hình thức vật chấtnhư viết, in, ghi âm, để có thể truyền đạt, sao chép được Như vậy nếu chỉ dừng lại ở ý tưởng thì không đượcbảo hộ

VD: bài thơ là 1 sáng tạo Nếu chỉ kể cho người khác về ý tưởng viết bài thơ thì vẫn chưa được bảo hộ.Phải viết bài thơ ra giấy, trên máy tính, ghi âm, thì mới được bảo hộ

Nếu nhạc sỹ phổ nhạc cho bài thơ, khi đó hình thức thay đổi (vẫn giữ nguyên nội dung) thì bài hát đó vẫn đượcbảo hộ ==> tính sáng tạo không cần tuyệt đối

VD: bài giảng là kết quả sáng tạo trong khoa học, có tính sáng tạo nguyên gốc, nếu chỉ nói ra mà không ghilại thì không được bảo hộ Còn nếu ghi lại (ghi hình, ghi âm) thì sẽ được bảo hộ

VD: bức tranh của bé 3 tuổi ==> vẫn được bảo hộ

- Kết luận: thời điểm bảo hộ tác phẩm là ngay sau khi được thể hiện dưới 1 hình thức vật chất nhất định

Chú ý: sự phân biệt chỉ mang tính tương đối, có tác phẩm có thể vừa thuộc loại này, lại vừa thuộc lại kia VD 1

bộ phim tài liệu khoa học vừa có thể là tác phẩm nghệ thuật vừa có thể là tác phẩm khoa học

Chú ý: 1 tác phẩm muốn được bảo hộ phải không được trái đạo đức xã hội

Chú ý: nói chung 1 tác phẩm khoa học cần tính chính xác cao hơn so với tác phẩm văn học, nghệ thuật

- Dựa vào hình thức thể hiện tác phẩm (Điều 14 và Nghị định 100/2006), chia tác phẩm thành:

+ Tác phẩm văn học, khoa học, sách giáo khoa, giáo trình và tác phẩm khác được thể hiện dưới dạng chữ viếthoặc ký tự khác

+ Bài giảng, bài phát biểu và bài nói khác

+ Bản họa đồ,sơ đồ,bản đồ,bản vẽ liên quan đến địa hình,kiến trúc,công trình khoa học

+ Tác phẩm văn học,nghệ thuật dân gian

+ Chương trình máy tính, sưu tập dữ liệu

Trang 6

Chú ý: một số sự khác biệt trong quy định của VN so với các nước khác

+ chương trình máy tính: được bảo hộ như tác phẩm văn học (các nước khác bảo hộ chương trình máy tính làsáng chế)

+ tác phẩm điện ảnh: đối tượng của quyền tác giả (hầu hết các nước khác thì nằm trong Luật điện ảnh) + đối tượng của quyền liên quan: theo luật VN gồm có bản ghi âm và ghi hình (ở nước khác chỉ quy định đốitượng của quyền liên quan là bản ghi âm, còn bản ghi hình được coi là 1 tác phẩm điện ảnh)

Như vậy ở VN thì tác phẩm điện ảnh là đối tượng của quyền tác giả, khi phát sóng sẽ phải xin phép; trongkhi bản ghi hình lại được coi là đối tượng của quyền liên quan thì khi phát sóng không phải xin phép (Điều 33)

==> dễ gây tranh luận trong thực tế (vì sự phân biệt là tùy theo quan điểm)

+ tác phẩm mỹ thuật ứng dụng: người khác được sao chép phục vụ nghiên cứu, tuy nhiên lại không áp dụngcho tác phẩm tạo hình, chương trình máy tính, kiến trúc

Phân biệt tác phẩm tạo hình và tác phẩm mỹ thuật ứng dụng:

Giống nhau: đều là sự sắp xếp những hình khối, màu sắc

Mang tính nghệ thuật

VD tác phẩm hội học, điêu khắc, bức tranh (nếu chỉ

có 1 bản) (nếu nhân bản bức tranh, điêu khắc ==>

trở thành tác phẩm mỹ thuật ứng dụng)

Thường gắn liền với 1 đồ vật hữu ích, và được sảnxuất hàng loạt VD hàng thủ công mỹ nghệ, bìnhgốm, bìa sách, họa tiết gạch men

Không được sao chép cho dù để phục vụ mục đích

nghiên cứu

Được sao chép nhằm mục đích nghiên cứu

Thời hạn bảo hộ: suốt cuộc đời tác giả + 50 năm sau

khi tác giả chết

Thời hạn bảo hộ: 75 năm kể từ thời điểm được công

bố lần đầu tiên, hoặc 100 năm nếu chưa được công

bố trong vòng 25 năm kể từ khi định hình

Câu hỏi: Tác phẩm sân khấu được bảo hộ tại thời điểm nào, có cần phải ghi âm, ghi hình để được bảo hộ

không?

- Dựa vào nguồn gốc hình thành tác phẩm, chia tác phẩm thành 2 loại:

+ tác phẩm gốc: được tạo ra lần đầu tiên và hình thức thể hiện không trùng lặp với tác phẩm khác

+ tác phẩm phái sinh: được tạo ra từ 1 hay nhiều tác phẩm gốc: được dịch từ ngôn ngữ này sang ngôn ngữkhác, tác phẩm phóng tác, cải biên, hoặc chuyển thể, biên soạn, chú giải, tuyển chọn (khoản 8 Điều 4)

+ bản gốc: nằm trong mối quan hệ bản gốc - bản sao

+ tác phẩm gốc: nằm trong mối quan hệ tác phẩm gốc - tác phẩm phái sinh

Trang 7

- Điều kiện để tác phẩm phái sinh được bảo hộ:

+ mang tính sáng tạo nguyên gốc và mang dấu hiệu của tác phẩm gốc

+ được thể hiện dưới hình thức vật chất nhất định

+ hành vi làm tác phẩm phái sinh không được gây hại đến quyền của tác giả, tác phẩm gốc VD đang trongthời hạn bảo hộ, muốn sử dụng để làm tác phẩm phái sinh thì phải xin phép, trả tiền; nếu hết thời hạn bảo hộ,vẫn phải ghi rõ tác phẩm gốc

- Chú ý: trường hợp đặc biệt: tác phẩm văn học nghệ thuật dân gian:dù không có hình thức thể hiện (lưu truyềnqua hình thức truyền miệng) nhưng vẫn được bảo hộ

4 Các đối tượng không thuộc phạm vi bảo hộ quyền tác giả(Điều 15)

- Tin tức thời sự thuần túy đưa tin: vì mục đích khách quan, không có tính sáng tạo VD tin vụ tai nạn máy bay

Chú ý: nếu là bài có tính sáng tạo cá nhân thì vẫn được bảo hộ quyền tác giả

- Văn bản quy phạm pháp luật: vì phục vụ cho mục đích công cộng

- Hệ thống, phương pháp, quy trình hoạt động, khái niệm, nguyên lý, số liệu

II Chủ thể quyền tác giả

Chủ thể quyền tác giả gồm 2 đối tượng:

+ cá nhân nước ngoài:

 Có tác phẩm được sáng tạo và thể hiện dưới hình thức vật chất nhất định tại VN

 Có tác phẩm được công bố lần đầu ở VN, hoặc công bố đồng thời tại VN trong vòng 30 ngày kể từngày công bố lần đầu

 Có tác phẩm được bảo hộ tại VN theo điều ước quốc tế

2 Chủ sở hữu quyền tác giả

- Khái niệm: (Điều 36): Chủ sở hữu quyền tác giả là tổ chức, cá nhân nắm giữ một, một số hoặc toàn bộ cácquyền tài sản thuộc quyền tác giả

Chủ sở hữu quyền tác giả có thể đồng thời là tác giả hoặc không đồng thời là tác giả

- Chủ sở hữu quyền tác giả có thể thuộc 1 trong các trường hợp sau:

+ chính là tác giả (Điều 37)

+ tổ chức, cá nhân giao nhiệm vụ cho tác giả hoặc giao kết hợp đồng với tác giả (Điều 39)

+ là người thừa kế (Điều 40)

+ là người được chuyển giao quyền (Điều 41)

+ là nhà nước (Điều 42)

- Tác phẩm thuộc về công chúng: là tác phẩm đã hết thời hạn bảo hộ, hoặc chủ sở hữu từ chối quyền sở hữu vàchuyển tác phẩm thành tác phẩm thuộc về công chúng

Trang 8

a Chủ sở hữu quyền tác giả là tác giả

- Là khi tác giả sử dụng thời gian, tài chính, cơ sở vật chất kỹ thuật của mình để sáng tạo ra tác phẩm

- Khi đó tác giả được hưởng toàn bộ các quyền nhân thân (Điều 19) và các quyền tài sản (Điều 20) của tácphẩm

b Chủ sở hữu là người giao nhiệm vụ hoặc giao kết hợp đồng với tác giả

- Người đầu tư kinh phí sẽ là chủ sở hữu quyền tác giả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác, tức là sở hữu toàn

bộ quyền tài sản (khoản 1 Điều 20) và quyền công bố tác phẩm

- Tác giả sáng tác tác phẩm có các quyền nhân thân (Điều 19) trừ quyền công cố tác phẩm

Chú ý: sự khác nhau giữa "giao nhiệm vụ" (khoản 1 Điều 39) với "giao kết hợp đồng" (khoản 2 Điều 39)

+ giao nhiệm vụ: là quan hệ lao động, là công việc phải thực hiện, nếu không thực hiện được có thể bị kỷluật VD trường ĐH Luật giao cho bộ môn Luật SHTT biên soạn giáo trình, nếu không hoàn thành thì sẽ bị kỷluật

+ giao kết hợp đồng: là quan hệ dân sự, nếu không hoàn thành sẽ phải bồi thường dân sự theo quy địnhtrong hợp đồng

c Chủ sở hữu quyển tác giả là người thừa kế

- Sau khi tác giả chết thì quyền tác giả vẫn còn 50 năm kể từ khi tác giả chết, và người thừa kế sẽ là chủ sở hữuquyền tác giả đối với tác phẩm đó

d Chủ sở hữu quyền tác giả là nhà nước

- NN là chủ sở hữu quyền tác giả với:

+ tác phẩm khuyết danh,

+ tác phẩm được chủ sở hữu quyền tác giả chuyển quyền sở hữu cho NN, hoặc

+ tác phẩm còn trong thời gian bảo hộ mà tác giả đã chết nhưng không có người thừa kế hoặc người thừa kế

từ chối nhận di sản

- Chú ý: sử dụng tác phẩm thuộc quyền sở hữu của NN vẫn phải trả tiền theo quy định

So sánh Tác phẩm thuộc nhà nước với Tác phẩm thuộc công chúng

Tác phẩm thuộc nhà nước Tác phẩm thuộc công chúng

Gồm: tác phẩm khuyết danh; tác phẩm được chủ sở

hữu quyền tác giả chuyển quyền sở hữu cho NN; tác

phẩm còn trong thời gian bảo hộ mà tác giả đã chết

nhưng không có người thừa kế hoặc người thừa kế

từ chối nhận di sản

Là tác phẩm đã hết thời hạn bảo hộ; hoặc chủ sở hữu

từ chối quyền sở hữu và chuyển tác phẩm thành tácphẩm thuộc về công chúng

Khi sử dụng phải xin phép và trả tiền Khi sử dụng không phải xin phép, không phải trả

tiền

-Ngày 18/03/2017

Giảng viên: cô Vũ Thị Hải Yến (TS)

(Tiếp bài trước)

3 Chủ sở hữu không đồng thời là tác giả

a Chủ sở hữu là cá nhân, cơ quan, tổ chức giao nhiệm vụ cho tác giả

Trang 9

+ người cung cấp kinh phí, tranh thiết bị vật chất kỹ thuật phục vụ cho việc sáng tác ra tác phẩm

b Chủ sở hữu là cá nhân, cơ quan tổ chức giao kết hợp đồng với tác giả

- Căn cứ xác định:

+ quan hệ giữa cá nhân, cơ quan, tổ chức với tác giả là quan hệ dân sự: thỏa thuận về việc tác giả sẽ sáng tạo

ra tác phẩm theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức đó Khi đó nội dung và phạm vi quyền tác giả sẽ hoàntoàn dựa theo hợp đồng giữa 2 bên

Tình huống: Một công ty thuê 1 họa sỹ thiết kế tờ quảng cáo cho sản phẩm của công ty để phát trong hội chợ.

Công việc được thực hiện và hợp đồng kết thúc, công ty đã thanh toán tiền đầy đủ Sau đó công ty có lập 1website để quảng cáo, công ty sử dụng lại những nội dung trong tờ quảng cáo đó để đưa lên website

Anh họa sỹ cho rằng công ty đã không xin phép để được đưa lên website, rằng công ty đã viphạm hợp đồng vì hợp đồng chỉ quy định công ty được sử dụng nội dung do anh họa sỹ sáng tác trong hìnhthức là tờ rơi phát hành trong hội chợ, nên việc công ty sử dụng những nội dung đó cho website là vi phạmquyền tác giả

Công ty lập luận rằng đã thuê anh họa sỹ sáng tác nên quyền sở hữu thuộc về công ty, và công ty

có toàn quyền sử dụng tác phẩm đó

Hỏi công ty có quyền đó không ?

Trả lời: Nếu hợp đồng chỉ ghi công ty thuê anh họa sỹ sáng tác tờ quảng cáo sản phẩm để in và phát trong hội

chợ, mà công ty lại sử dụng nội dung đó trên website, tức là đã sử dụng hình thức thể hiện khác của tác phẩm,thì công ty đã vi phạm thỏa thuận

==> nội dung thỏa thuận trong hợp đồng là hết sức quan trọng, cần ghi rõ chủ sở hữu có những quyềnnào

c Chủ sở hữu là người thừa kế quyền tác giả

- Thời hạn bảo hộ quyền tác giả là suốt cuộc đời tác giả và 50 năm sau khi tác giả chết Do đó khi tác giả chếtthì người thừa kế hợp pháp của tác giả sẽ là chủ sở hữu quyền tác giả của tác phẩm

d Chủ sở hữu là người được chuyển giao quyền tác giả

- Chú ý: cần xác định rõ quyền được chuyển giao là những quyền nào

VD: sau khi biên soạn giáo trình, tác giả chuyển giao quyền xuất bản cho Nhà xuất bản

VD: ca sỹ mua độc quyền biểu diễn 1 ca khúc, tức là ở đây ca sỹ chỉ được chuyển giao quyền biểu diễn

Trang 10

+ quyền kinh tế / quyền tài sản

1 Quyền nhân thân (Điều 19)

- Các quyền nhân thân tuyệt đối:

+ quyền đặt tên cho tác phẩm: chú ý: tên của tác phẩm không được bảo hộ độc quyền, vì có thể có nhiều tácphẩm trùng tên, ngoài ra còn có trường hợp tác phẩm không có tên nhưng vẫn được bảo hộ

+ quyền đứng tên trên tác phẩm khi tác phẩm được công bố, biểu diễn: để xác định ai là tác giả, có thể ghitên thật hoặc bút danh

+ quyền bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm: ngoại lệ: tác phẩm phái sinh, trích dẫn để bình luận, minh họa Tại sao lại nói 3 quyền nhân thân trên là 3 quyền nhân thân tuyệt đối ? Vì chúng có các đặc điểm chung sau:chỉ mang yếu tố tinh thần, phi vật chất

luôn gắn liền với tác giả, không thể chuyển giao cho người khác

được bảo hộ vĩnh viễn, vô thời hạn

- Quyền công bố: công bố tác phẩm hoặc cho phép người khác công bố tác phẩm Công bố tác phẩm là việcphát hành tác phẩm đến công chúng

- Ý nghĩa của việc công bố tác phẩm:

+

+ xác định thời hạn bảo hộ đối với một số loại tác phẩm: thời điểm công bố là điểm bắt đầu của việc bảo hộquyền tác giả VD với tác phẩm điện ảnh, nhiếp ảnh, mỹ thuật ứng dụng, khuyết danh thì thời hạn bảo hộ là 75năm kể từ khi công bố

+ xác định phạm vi lãnh thổ bảo hộ quyền tác giả: (Điều 13) cá nhân nước ngoài nếu công bố lần đầu tiên ở

VN, hoặc công bố ở nước ngoài nhưng công bố đồng thời trong 30 ngày tại VN thì tác phẩm đó sẽ được bảo hộtheo PL VN

2 Quyền tài sản (Điều 20 khoản 1)

- Quyền làm tác phẩm phái sinh: dịch, chuyển thể, cải biên, tác phẩm từ loại hình nghệ thuật này sang loạihình nghệ thuật khác

- Quyền biểu diễn tác phẩm trước công chúng:có thể biểu diễn trực tiếp trước khán giả, hoặc gián tiếp trongphòng ghi âm, ghi hình Chú ý: có thể biểu diễn ở bất kỳ đâu ngoại trừ gia đình

- Quyền sao chép tác phẩm: tạo ra bản sao của tác phẩm bằng bất kỳ phương tiện hay hình thức nào, kể cả việclưu trữ thường xuyên hay tạm thời tác phẩm dưới hình thức điện tử

Sao chép tạm thời: VD xem tác phẩm trực tuyến trên internet

- Quyền phân phối bản gốc hoặc bản sao tác phẩm: đưa tác phẩm vào lưu thông (như hàng hóa thông thường)thông qua mua bán, trao đổi, tặng cho

- Quyền nhập khẩu bản gốc hoặc bản sao tác phẩm

- Quyền truyền đạt tác phẩm đến công chúng bằng phương tiện hữu tuyến, vô tuyến, mạng thông tin điện tửhoặc bất kỳ phương tiện kỹ thuật nào khác

- Quyền cho thuê bản gốc hoặc bản sao tác phẩm: chỉ áp dụng đối với tác phẩm điện ảnh, chương trình máytính

Câu hỏi: Chủ thể đã thực hiện quyền gì khi:

+ Sáng tác lời Việt cho bài hát ==> quyền làm tác phẩm phái sinh

+ Làm tranh thêu, tranh đá từ bức tranh sơn dầu ==> quyền làm tác phẩm phái sinh

+ Sản xuất đồ chơi từ nhân vật hoạt hình ==> quyền làm tác phẩm phái sinh

+ Google số hóa tác phẩm văn học trên internet ==> quyền truyền đạt tác phẩm đến công chúng

- Kết luận:

+ quyền nhân thân tuyệt đối thuộc về tác giả

Trang 11

+ quyền tài sản và quyền công bố thuộc về chủ sở hữu quyền tác giả

==> các chủ thể khác khi khai thác, sử dụng quyền công bố hoặc quyền tài sản thì sẽ phải xin phép, trả thùlao cho chủ sở hữu quyền tác giả

3 Giới hạn quyền tác giả

- Pháp luật về sở hữu trí tuệ nói chung và PL về quyền tác giả nói riêng luôn được xây dựng dựa trên nguyên

tắc xuyên suốt là nguyên tắc cân bằng lợi ích

Theo đó, bên cạnh việc tôn trọng quyền sở hữu nhằm khuyến khích hoạt động sáng tạo, PL cũng quy địnhcác trường hợp giới hạn quyền tác giả, mục đích là để tạo thuận lợi cho công chúng tiếp cận tác phẩm

Điều 7 khoản 3: Trong trường hợp nhằm bảo đảm mục tiêu quốc phòng,an ninh,dân sinh và các lợi ích khác

của Nhà nước, xã hội quy định tại Luật này, Nhà nước có quyền cấm hoặc hạn chế chủ thể quyền sở hữu trí tuệ thực hiện quyền của mình hoặc buộc chủ thể quyền sở hữu trí tuệ phải cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng một hoặc một số quyền của mình với những điều kiện phù hợp.

- Các trường hợp sử dụng tác phẩm đã công bố không phải xin phép, không phải trả tiền nhuận bút, thù lao

(Điều 25) Điều kiện:

+ tác phẩm đã công bố

+ việc sử dụng không nhằm mục đích thương mại

+ chỉ giới hạn trong những trường hợp cụ thể, không làm ảnh hưởng đến việc khai thác bình thường của tácphẩm, không gây phương hại đến quyền tác giả

+ phải thông tin về tác giả và nguồn gốc xuất xứ của tác phẩm

- Các trường hợp sử dụng tác phẩm đã công bố không phải xin phép, nhưngphải trả tiền nhuận bút, thù lao(Điều 26)

4 Thời hạn bảo hộ quyền tác giả

- Các quyền được bảo hộ vô thời hạn: gồm các quyền nhân thân tuyệt đối

- Các quyền được bảo hộ có thời hạn: quyền công bố và quyền tài sản

+ các tác phẩm được bảo hộ không theo nguyên tắc đời người: tác phẩm điện ảnh, nhiếp ảnh, mỹ thuật ứngdụng, khuyết danh: 75 năm kể từ ngày công bố

+ các tác phẩm được bảo hộ theo nguyên tắc đời người: tác phẩm văn học, nghệ thuật, điêu khắc được bảo hộsuốt cuộc đời tác giả và 50 năm sau khi tác giả chết (tính tròn năm, sẽ kết thúc vào ngày cuối cùng của năm thứ50) Với tác phẩm có nhiều tác giả thì sẽ căn cứ vào tác giả cuối cùng chết

-Ngày 21/03/2017

Giảng viên: cô Đặng Thị Vân Anh (TS)

Vấn đề 3: Quyền sở hữu công nghiệp

Sự khác biệt của quyền sở hữu công nghiệp so với quyền tác giả :

+ quyền sở hữu công nghiệp mang tính thương mại, trong khi quyền tác giả mang tính tinh thần

+ quyền sở hữu công nghiệp phải đăng ký bảo hộ, trong khi quyền tác giả được bảo hộ tự động

+ thời hạn bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp là ngắn hơn so với thời hạn bảo hộ quyền tác giả

I Sáng chế(Invention)

1 Khái niệm và đặc điểm

- Khái niệm: (khoản 12 Điều 4)Sáng chế là giải pháp kỹ thuật dưới dạng sản phẩm hoặc quy trình nhằm giải

quyết một vấn đề xác định bằng việc ứng dụng các quy luật tự nhiên

- Sáng chế gồm 2 dạng:

Trang 12

+ sản phẩm:

 vật thể: như máy móc, thiết bị, linh kiện,

 chất thể: như vật liệu, chất liệu, thực phẩm, dược phẩm, mỹ phẩm,

 vật liệu sinh học: gen động vật, gen thực vật, biến đổi gen,

+ quy trình: như quy trình công nghệ, phương pháp chẩn đoán, dự báo, khai thác,

- Phân biệt khái niệm: phát minh, phát hiện, sáng chế

Giá trị thương

mại

Có tính thương mại

Chỉ có giá trị nghiên cứu khoa học

Là đối tượng

của

Quyền sở hữu công nghiệp

Quyền tác giả

- Chú ý: nói “Edison phát minh ra bóng đèn điện” là sai, phải là “Edison sáng chế ra bóng đèn điện”

2 Điều kiện bảo hộ sáng chế (Điều 58 - 61)

- Sáng chế được bảo hộ dưới hình thức cấp Bằng độc quyền sáng chế nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:

+ Có tính mới

+ Có trình độ sáng tạo

+ Có khả năng áp dụng công nghiệp

- Luật SHTT VN còn quy định về “giải pháp hữu ích”: về bản chất thì giải pháp hữu ích là sáng chế nhưng ởtrình độ “thấp” hơn, điều kiện bảo hộ giải pháp hữu ích đơn giản hơn sáng chế (không yêu cầu về trình độ sángtạo – Điều 58), thời gian bảo hộ ngắn hơn Lý do có chế định “giải pháp hữu ích” nhằm phù hợp với trình độkhoa học của VN còn thấp so với thế giới, việc người VN có được sáng chế là rất hiếm

- Sáng chế được bảo hộ dưới hình thức cấp Bằng độc quyền giải pháp hữu ích nếu đáp ứng các điều kiện:

+ không phải là hiểu biết thông thường

+ Có tính mới

+ Có khả năng áp dụng công nghiệp

-Nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90):ưu tiên cấp bằng sáng chế cho sáng chế có Ngày nộp đơn trước.

Chú ý: nếu có nhiều Đơn đăng ký nộp cùng ngày thì sẽ cấp văn bằng bảo hộ cho 1 đơn theo sự thỏa thuậncủa các bên, nếu các bên không thỏa thuận được thì từ chối tất cả các đơn

Chú ý: luật chưa quy định rằng sau khi các đơn bị từ chối, thì sau đó có được nộp lại không, sau baolâu được nộp lại

- Nguyên tắc quyền ưu tiên (Điều 91): Ngày ưu tiên

VD: Ngày 1/2/2016, A nộp đơn đăng ký sáng chế X tại VN

Ngày 1/3/2016, B nộp đơn đăng ký cũng sáng chế X tại VN

==> khi đó nếu theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên thì chỉ đơn của A được xem xét

Tuy nhiên, nếu ngày 1/12/2015, B đã nộp đơn đăng ký sáng chế X tại Pháp Cả Pháp và VN đều làthành viên của Công ước Paris 1883 về bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp ==> khi đó ngày 1/12/2015 là “ngày

ưu tiên” (là ngày nộp đơn của đơn đầu tiên) và trong trường hợp này đơn của B sẽ được xem xét

Trang 13

Chú ý: thời hạn để được hưởng ngày ưu tiên chỉ là 3 tháng, 6 tháng, hoặc 12 tháng tùy vào điều ước cụ thể.

a Tính mới của sáng chế (Điều 60)

- Sáng chế được coi là có tính mới nếu chưa bị bộc lộ công khai dưới hình thức sử dụng, mô tả bằng văn bảnhoặc bất kỳ hình thức nào khác ở trong nước hoặc ở nước ngoài trước ngày nộp đơn đăng ký sáng chế hoặctrước ngày ưu tiên trong trường hợp đơn đăng ký sáng chế được hưởng quyền ưu tiên (khoản 1 Điều 60) VD: công ty tạo ra sản phẩm mới, bán ra thị trường rồi mới đăng ký bảo hộ sáng chế ==> đã bộc lộ côngkhai ==> mất tính mới ==> không được bảo hộ

-Tính mới được quy định trong luật SHTT VN là tính mới tuyệt đối, tức là phải “mới” trên toàn thế giới Vìvậy khi đăng ký bảo hộ sáng chế tại VN, thì cơ quan có thẩm quyền sẽ phải rà soát tất cả các sáng chế trên toànthế giới xem có bị trùng lặp không

Hiện nay có khoảng 70 triệu sáng chế đã được cấp văn bằng trên thế giới, và khoảng 150 triệu đơn yêu cầucấp văn bằng sáng chế chờ cấp ==> có khoảng 220 triệu đối tượng là sáng chế Công việc của cơ quan cấp vănbằng sáng chế VN sẽ phải rà soát trong 220 triệu đối tượng này (viết bằng nhiều ngôn ngữ khác nhau), nếukhông trùng lặp thì mới cấp văn bằng sáng chế tại VN, và trung bình thời gian xử lý cho mỗi sáng chế là 3-5năm kể từ ngày nộp đơn, cá biệt có một số đối tượng từ 9-11 năm

Ngoại lệ: Khoản 3 Điều 60, chẳng hạn người công bố sáng chế là người không có thẩm quyền, VD ông Asáng chế ra 1 thiết bị, bà B là vợ ông A lại vô tình trả lời phỏng vấn của truyền hình về sáng chế đó ==> vẫnđược coi là chưa bị mất tính mới

b Trình độ sáng tạo của sáng chế (Điều 61)

- Sáng chế phải là một bước tiến sáng tạo, không thể được tạo ra một cách dễ dàng đối với người có hiểu biếttrung bình về lĩnh vực kỹ thuật tương ứng

c.Khả năng áp dụng công nghiệp của sáng chế (Điều 62)

+ sản xuất hàng loạt sản phẩm, áp dụng lặp lại quy trình

+ tạo ra sản phẩm đồng nhất, ổn định

3 Đối tượng không được bảo hộ sáng chế và thời hạn bảo hộ sáng chế

- Đối tượng không được bảo hộ sáng chế (Điều 59):

+ Phát minh, lý thuyết khoa học, phương pháp toán học

+ Sơ đồ, kế hoạch, quy tắc và phương pháp để thực hiện các hoạt động trí óc, huấn luyện vật nuôi, thực hiệntrò chơi, kinh doanh; chương trình máy tính

+ Cách thức thể hiện thông tin

+ Giải pháp chỉ mang đặc tính thẩm mỹ

+ Giống thực vật,giống động vật

+ Quy trình sản xuất thực vật, động vật chủ yếu mang bản chất sinh học mà không phải là quy trình vi sinh + Phương pháp phòng ngừa, chẩn đoán và chữa bệnh cho người và động vật

- Thời hạn bảo hộ sáng chế (Khoản 2 Điều 93)

+ Bằng độc quyền sáng chế có hiệu lực từ ngày cấp và kéo dài đến hết 20 năm kể từ ngày nộp đơn

+ Bằng độc quyền giải pháp hữu ích có hiệu lực từ ngày cấp và kéo dài đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn

- Hết thời hạn bảo hộ, sáng chế thuộc về công chúng, chủ thể khác có thể sử dụng mà không cần phải xin phép

và không phải trả tiền

II Kiểu dáng công nghiệp(Industrical design)

1 Khái niệm (khoản 13 Điều 4)

-Kiểu dáng công nghiệp là hình dáng bên ngoài của sản phẩm được thể hiện bằng hình khối, đường nét, màu

sắc hoặc sự kết hợp những yếu tố này

Trang 14

2 Điều kiện bảo hộ kiểu dáng công nghiệp(Điều 63)

- Giống với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện:

+ Có tính mới

+ Có trình độ sáng tạo

+ Có khả năng áp dụng công nghiệp

3 Đối tượng không được bảo hộ kiểu dáng công nghiệp(Điều 64)

- Hình dáng bên ngoài của sản phẩm do đặc tính kỹ thuật của sản phẩm quy định: VD bánh xe ô tô phải là hìnhtròn ==> hình dánh bánh xe ô tô không được bảo hộ kiểu dáng công nghiệp

- Hình dáng bên ngoài của sản phẩm mà không nhìn thấy được trong quá trình sử dụng sản phẩm: VD hìnhdáng bên trong của động cơ không được bảo hộ kiểu dáng công nghiệp (nhưng có thể được bảo hộ là sáng chế)

- Hình dáng bên ngoài của các công trình xây dựng dân dụng hoặc công nghiệp: chú ý: bản vẽ kỹ thuật củacông trình xây dựng có thể được bảo hộ quyền tác giả

4 Thời hạn bảo hộ kiểu dáng công nghiệp(Điều 93)

- Thời hạn: 5 năm

- Có thể được gia hạn 2 lần, mỗi lần 5 năm

==> tối đa 15 năm

III Thiết kế bố trí mạch tích hợp(Intergrated Circuit design)

- Khái niệm(khoản 15 Điều 4): Thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn là cấu trúc không gian của các phần tửmạch và mối liên kết các phần tử đó trong mạch tích hợp bán dẫn

Thường gọi là IC, chip

- Điều kiện bảo hộ:

+ có tính nguyên gốc: là kết quả sáng tạo của chính tác giả (không sao chép từ thiết kế khác), và chưa bị bộc

lộ công khai dưới hình thức sử dụng, trình bày hoặc mô tả bằng văn bản hoặc các hình thức bộc lộ khác

+ có tính mới thương mại: chưa từng được khai thác trong thực tế với mục đích thương mại tại bất kỳ nơinào trên thế giới trước ngày nộp đơn đăng ký

- Thời hạn bảo hộ (Điều 93): Giấy chứng nhận đăng ký thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn có hiệu lực từ

ngày cấp và chấm dứt vào ngày sớm nhất trong số những ngày sau đây:

a) Kết thúc mười năm kể từ ngày nộp đơn;

b) Kết thúc mười năm kể từ ngày thiết kế bố trí được người có quyền đăng ký hoặc người được người đó cho phép khai thác thương mại lần đầu tiên tại bất kỳ nơi nào trên thế giới;

c) Kết thúc mười lăm năm kể từ ngày tạo ra thiết kế bố trí

-Ngày 23/03/2017

Giảng viên: cô Đặng Thị Vân Anh (TS)

(tiếp bài trước)

IV Nhãn hiệu(Trademark)

1 Khái niệm(khoản 16 Điều 4)

- Nhãn hiệu là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau.

Nhãn hiệu tồn tại dưới dạng từ ngữ, hoặc hình ảnh, hoặc cả từ ngữ và hình ảnh Ví dụ SONY, LA VIE, hoặchình ảnh như quả táo cắn dở của Apple

Chú ý: nhãn hiệu >< thương hiệu

Trang 15

Thương hiệu không phải là đối tượng của luật sở hữu trí tuệ (do đó không thể bảo hộ thương hiệu), màthương hiệu là khái niệm trong maketing, và đây là 1 khái niệm rất rộng, dùng để chỉ vị trí của doanh nghiệp,của sản phẩm trong thị trường; trong thương hiệu bao gồm cả nhà xưởng, máy móc, uy tín, vị trí của doanhnghiệp trên thị trường, và có cả nhãn hiệu Một thương hiệu có thể có nhiều nhãn hiệu khác nhau, VD thươnghiệu Honda có rất nhiều nhãn hiệu để chỉ các dòng sản phẩm Honda Civic, Honda City, Honda Lead,

Chú ý: nhãn hiệu >< nhãn hàng hóa (gồm nhãn hiệu và mô tả hàng hóa)

2 Phân loại nhãn hiệu

- Dựa vào dấu hiệu được sử dụng làm nhãn hiệu, có 3 loại:

+ nhãn hiệu nổi tiếng

- Nhãn hiệu nổi tiếng: theo PL VN là nhãn hiệu được biết đến rộng rãi trên lãnh thổ VN (như vậy nếu nhãnhiệu là nổi tiếng trên thế giới nhưng nếu không được biết đến rộng rãi tại VN thì vẫn không được coi là nhãnhiệu nổi tiếng tại VN) VD một số nhãn hiệu nổi tiếng như Trung Nguyên cho cafe, Biti’s cho giày dép,Vietnam Airlines cho hàng không, Cocacola cho nước ngọt có ga,

- So sánh nhãn hiệu nổi tiếng với nhãn hiệu thông thường:

Nhãn hiệu nổi tiếng Nhãn hiệu thông thường

Đăng ký Không phải đăng ký (quyền sở hữu được xác lập trên

cơ sở sử dụng, không phụ thuộc vào thủ tục đăng ký)

Bắt buộc phải đăng ký

Cơ chế bảo hộ Thấp hơn, phải chứng minh là nhãn hiệu nổi tiếng

(Điều 75)

Cao hơn khi có hành vi xâm phạm(chỉ cần đưa ra văn bằng bảo hộ) Thực tế: hầu hết các nhãn hiệu nổi tiếng (cả ở VN và trên thế giới) đều đã được đăng ký bảo hộ nhãn hiệu Ở

VN hiện nay vẫn chưa xác định được quy trình thủ tục đánh giá 1 nhãn hiệu là nổi tiếng, và cũng chưa có danhsách các nhãn hiệu nổi tiếng, cách duy nhất là khởi kiện tại tòa, và quyết định của tòa sẽ có giá trị xác địnhxem nhãn hiệu đó có nổi tiếng không

- Lưu ý: dù được thừa nhận là nhãn hiệu nổi tiếng, thì sự thừa nhận đó chỉ có giá trị trong vụ việc đó Nếu có

vụ việc tranh chấp sau đó, thì việc đánh giá nhãn hiệu nổi tiếng trước đó là không còn giá trị, mà phải đánh giálại từ đầu

- Ưu thế của nhãn hiệu nổi tiếng: với nhãn hiệu thông thường thì 1 nhãn hiệu có thể được đặt tên cho nhiều loạihàng hóa khác nhau, nhưng với nhãn hiệu nổi tiếng thì không được (vì có thể gây hiểu lầm cho người tiêu dùngrằng nhãn hiệu đó là của doanh nghiệp nổi tiếng kia sản xuất, hoặc lợi dụng sự nổi tiếng của nhãn hiệu nổitiếng để trục lợi)

VD: nhãn hiệu thông thường MIC là của hàng hóa phấn viết bảng, nếu có chủ thể khác đăng ký nhãn hiệuMIC, hay Mic cho dầu ăn, cho sơn quét tường, thì vẫn được cấp văn bằng bảo hộ vì khác ngành hành hóanên không có khả năng gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng

Với nhãn hiệu nổi tiếng ví dụ SAMSUNG cho mặt hàng điện tử, nếu có chủ thể khác muốn đăng kýnhãn hiệu SAMSUNG cho mặt hàng ví dụ bánh mỳ thì sẽ không được cấp phép, lý do là vì có thể gây nhầmlẫn cho người tiêu dùng khi cho rằng mặt hàng bánh mỳ đó là của công ty SAMSUNG của Hàn Quốc sản xuất

Trang 16

- So sánh bí mật kinh doanh và sáng chế:

Là giải pháp kỹ thuật dưới dạng sản phẩm hoặc quy

trình nhằm giải quyết một vấn đề xác định bằng việc

ứng dụng các quy luật tự nhiên

Là thông tin thu được từ hoạt động đầu tư tàichính,trí tuệ,chưa được bộc lộ và có khả năng sửdụng trong kinh doanh

Chú ý: công thức có thể được bảo hộ sáng chế dướidạng chất thể

Thời hạn bảo hộ là 20 năm kể từ ngày nộp đơn Thời hạn bảo hộ: không xác định được thời hạn cụ

thể VD công thức của Cocacola đã hơn 100 năm

Cơ chế bảo hộ cao hơn, chỉ cần đưa ra văn bằng bảo

hộ để chứng minh

Cơ chế bảo hộ thấp hơn (tự bảo vệ), khi tranh chấp

sẽ phải chứng minh bí mật của mình bị chủ thể khácsao chép

Hành vi phân tích ngược sản phẩm đối với sáng chế

là hành vi xâm phạm sở hữu trí tuệ

Hành vi phân tích ngược sản phẩm đối với bí mậtkinh doanh không bị coi là xâm phạm sở hữu trí tuệ

Phân tích ngược sản phẩm: từ sản phẩm được bán trên thị trường, sử dụng các biện pháp phân tích thành

phần, phân tích cấu tạo, để tìm ra cách thức chế tạo ra sản phẩm VD mua 1 chiếc máy về, tháo tung ra vànghiên cứu từng chi tiết, sau đó sản xuất y hệt ==> vi phạm quyền SHTT Hoặc VD mua 1 chai bia về phântích thành phần và sản xuất ra loại bia y hệt ==> không bị coi là vi phạm SHTT

3 Điều kiện bảo hộ nhãn hiệu

- Đối tượng không được bảo hộ là nhãn hiệu (Điều 73):

+ Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với hình quốc kỳ, quốc huy của các nước

+ Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với biểu tượng, cờ, huy hiệu, tên viết tắt, tên đầy đủcủa cơ quan NN, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xãhội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp của VN và tổ chức quốc tế, nếu không được cơ quan, tổ chức đó cho phép + Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với tên thật, biệt hiệu, bút danh, hình ảnh của lãnh tụ,anh hùng dân tộc, danh nhân của Việt Nam, của nước ngoài

+ Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với dấu chứng nhận,dấu kiểm tra, dấu bảo hành của

tổ chức quốc tế mà tổ chức đó có yêu cầu không được sử dụng, trừ trường hợp chính tổ chức này đăng ký cácdấu đó làm nhãn hiệu chứng nhận

+ Dấu hiệu làm hiểu sai lệch, gây nhầm lẫn hoặc có tính chất lừa dối người tiêu dùng về nguồn gốc xuất xứ,tính năng, công dụng, chất lượng, giá trị hoặc các đặc tính khác của hàng hoá, dịch vụ

- Thời hạn bảo hộ nhãn hiệu (Điều 93): 10 năm, có thể được gia hạn tiếp 10 năm, không giới hạn số lần gia

hạn

- Điều kiện bảo hộ nhãn hiệu (Điều 72):

+ nhìn thấy được: phải được thể hiện dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, kể cả hình ba chiều hoặc

sự kết hợp các yếu tố đó, được thể hiện bằng một hoặc nhiều mầu sắc

Ở các nước khác: cho phép bảo hộ nhãn hiệu là âm thanh (như nhạc chuông Nokia), màu sắc (như màu đỏđặc trưng của thuốc lá Dunhill), mùi vị (như nước hoa Chanel 5)

+ có khả năng phân biệt với hàng hàng, dịch vụ của chủ thể khác: (không nằm trong các trường hợp thuộckhoản 2 Điều 74)

 Có khả năng tự phân biệt:

 Không trùng, tương tự, hoặc gây nhầm lẫn:

• Không trùng hoặc tương tự

• Không gây nhầm lẫn

Một số lưu ý về khoản 2 Điều 74: các trường hợp không được đăng ký bảo hộ nhãn hiệu:

- Không trùng hoặc tương tự:

Trang 17

+ Hình và hình hình học đơn giản (VD hình vuông, hình tròn, ), chữ số, chữ cái, chữ thuộc các ngôn ngữkhông thông dụng (để nhằm mục đích thuận lợi cho người tiêu dùng khi nhận dạng nhãn hiệu), trừ trường hợpcác dấu hiệu này đã được sử dụng và thừa nhận rộng rãi với danh nghĩa một nhãn hiệu (VD bia 333 mặc dù chỉ

là chữ số nhưng do đã được sử dụng từ lâu và được rất nhiều người biết đến ==> vẫn được đăng ký bảo hộ) + Dấu hiệu mô tả tính chất hay thành phần của sản phẩm: VD không thể đặt tên xà phòng là “Siêu sạch”, hayđặt tên cho nước khoáng là “Nước kháng tinh khiết”, vì chúng mô tả dấu hiệu của sản phẩm đó

+ Dấu hiệu mô tả hình thức pháp lý, lĩnh vực kinh doanh: không thể đăng ký nhãn hiệu “Văn phòng luật sưSao Mai” (chỉ có thể đăng ký nhãn hiệu “Sao Mai”), không thể đăng ký nhãn hiệu “Dịch vụ chuyển nhà KiếnVàng”

- Không gây nhầm lẫn:

+ Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu của chủ thể khác: VD nhãn hiệuAquafina có nhãn hiệu tương tự gây nhầm lẫn là Aquaria, Aquaffina (chú ý: các nhãn hiệu này vẫn xuất hiệntrên thị trường nhưng không được đăng ký, là vấn đề của hàng “nhái” chưa xử lý được)

+ Dấu hiệu trùng với chỉ dẫn địa lý đã được đăng ký

+ Dấu hiệu trùng hoặc tương tự với tên thương mại đang được sử dụng của người khác, nếu việc sử dụng dấuhiệu đó có thể gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng về nguồn gốc hàng hoá,dịch vụ

+ Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu được coi là nổi tiếng của người khácđăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự với hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu nổi tiếng hoặc đăng

ký cho hàng hoá, dịch vụ không tương tự, nếu việc sử dụng dấu hiệu đó có thể làm ảnh hưởng đến khả năngphân biệt của nhãn hiệu nổi tiếng hoặc việc đăng ký nhãn hiệu nhằm lợi dụng uy tín của nhãn hiệu nổi tiếng

Chú ý: “nổi tiếng” chỉ ở trong lãnh thổ VN, nếu dấu hiệu trùng với nhãn hiệu nổi tiếng ở nước ngoài thì vẫn

được đăng ký bảo hộ

-Ngày 23/03/2017

Giảng viên: cô

(tiếp bài trước)

Tình huống: Công ty X là chủ sở hữu nhãn hiệu SUN LIGHT, đăng ký cho sản phẩm chất tẩy rửa Công ty Y

nộp đơn xin đăng ký nhãn hiệu SUN LIKE cho sản phẩm sữa rửa mặt, sửa tắm và keo vuốt tóc Theo anh/chị,công ty Y có được cấp văn bằng bảo hộ ?

Trả lời:

Các tiêu chí thông thường để xem xét: cấu trúc, cách phát âm, cách trình bày, ý nghĩa

Nếu là người bảo vệ cho X thì sẽ có các căn cứ:

+ cấu trúc: SUN LIGHT và SUN LIKE trùng nhau 5/8 ký tự, trật tự sắp xếp ký tự tương tự nhau

+ cách phát âm: đều có 2 âm tiết, âm tiết đầu giống nhau, chỉ khác ở âm cuối, đây lại là âm gió trong tiếngAnh, mà người VN nói tiếng Anh không tốt, hay bỏ qua âm gió khi phát âm từ tiếng Anh ==> rất khó phát âmchính xác ==>có sự tương tự trong cách phát âm

+ sản phẩm của X và Y đều thuộc cùng 1 kênh thương mại (cửa hàng bách hóa, chợ truyền thống, tạp hóa),giá trị của sản phẩm là nhỏ, nên người mua hàng ít có khả năng xem xét kỹ nhãn hiệu khi quyết định mua ==>

dễ gây nhầm lẫn (khác với biểu tượng chữ H trong ngành sản xuất ô tô, cả Honda và Huyndai đều dùng biểutượng chữ H làm nhãn hiệu, tuy nhiên vẫn không gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng vì ô tô là mặt hàng có giátrị lớn, người mua chắc chắn sẽ xem xét kỹ lương trước khi mua)

+ chứng minh SUN LIGHT là nhãn hiệu nổi tiếng tại VN, khi đó nhãn hàng khác không thể lấy nhãn hiệu làSUN LIGHT cho dù khác ngành hàng

==> nhãn hiệu SUN LIKE của Y có khả năng gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã được bảo hộ SUN LIGHT của

X nên không được cấp văn bằng bảo hộ

Ngày đăng: 18/12/2018, 09:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w