Chuẩn bị của học sinh : Đọc sách giáo khoa, soạn bài theo hướng dẫn sách GK III.. Giảng bài mới: - Giới thiệu bài : 2 phút - Tiến trình bài dạy: THỜI GIAN HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠ
Trang 1Ngày soạn:27-02-2010 Tiếng Việt :
Tiết:75
I MỤCTIÊU
1 Về kiến thức: Giúp học sinh :
-Củng cố và nâng cao những kiến thức về hàm ý, về cách thức tạo lập và lĩnh hội hàm ý
2 Về kĩ năng
-Biết lĩnh hội và phân tích được hàm ý (trong văn bản nghệ thuật và trong giao tiếp)
3 Về thái độ:
Biết dùng câu cĩ hàm ý khi cần thiết
II CHUẨN BỊ
1.Chuẩn bị của giáo viên:
- Đồ dùng dạy học : Tài liệu tham khảo: Sách giáo viên, Thiết kế bài giảng 12.
- Phương án tổ chức lớp học : Phát vấn, diễn giảng, gợi mở, thảo luận
2 Chuẩn bị của học sinh : Đọc sách giáo khoa, soạn bài theo hướng dẫn sách GK
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định tình hình lớp : (1phút) Kiểm tra nề nếp, sĩ số, tác phong học sinh.
2 Kiểm tra bài cũ : (5 phút)
3 Giảng bài mới:
- Giới thiệu bài : (2 phút)
- Tiến trình bài dạy:
THỜI
GIAN
HOẠT ĐỘNG CỦA
GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
NỘI DUNG KIẾN THỨC
5’ Hoạt động 1 :
Giáo viên hướng
dẫn cho học sinh tìm
hiểu bài:
Giáo viên nhận xét
đánh giá phân tích
của học sinh và kết
luận
H
oạt động 2:
Hoạt động 1:
Học sinh đọc đoạn trích rồi phân tích theo các câu hỏi
H oạt động 2:
Bài tập 1
a) Lời bác Phơ gái thực hiện hành động van xin, ơng lí đã đáp lại bằng một hành động nĩi mỉa: mỉa mai thĩi quen nặng về tình cảm yếu đuối, hay thiên vị cá
nhân (mà theo ơng, việc quan
cần phải lí trí, cứng rắn, khách quan, ) Bằng hành động nĩi mỉa đĩ, ơng lí đã kiên quyết khước từ lời van xin của bác Phơ
b) Lời đáp của ơng lí, ngồi việc thực hiện gián tiếp nhưng mạnh
mẽ hành động khước từ sự van
xin, và mỉa mai thĩi đàn bà của
bác Phơ gái, cịn cĩ hàm ý thể hiện sự tự đắc, và quyền uy của bản thân mình (khác với cách nĩi tường minh: Khơng, tơi khơng cho phép) Như vậy D là phương án trả lời đúng và đủ ý
Bài tập 2
Trang 210’
10’
8’
Giáo viên hướng
dẫn cho học sinh tìm
hiểu bài tập :
Giáo viên nhận xét
đánh giá phân tích
của học sinh và kết
luận
H
oạt động 3:
Giáo viên hướng
dẫn cho học sinh tìm
hiểu bài tập :
Giáo viên hướng
dẫn cho học sinh tìm
hiểu bài tập :
Học sinh thảo luận theo nhĩm ghi ra giấy nháp và cử người lên trình bày hoặc bổ sung khi cần thiết
Học sinh đọc đoạn trích rồi phân tích theo các câu hỏi
H
oạt động 3:
HS xem lại bài thơ Sĩng của Xuân Quỳnh
và nhận định:
Học sinh thảo luận theo nhĩm ghi ra giấy nháp và cử người lên
a) Câu hỏi đầu tiên của Từ khơng chỉ hỏi về thời gian mà quan trọng hơn là cịn cĩ hàm ý nhắc khéo Hộ đã đến ngày nhận tiền nhuận bút như hàng tháng,
Hộ cần đi nhận Hàm ý đĩ được
Hộ suy ra, nhận biết được ngay
và nĩi rõ lượt trà lời
b) Câu nhắc khéo của từ (lượt lời thứ hai) thực chất cĩ hàm ý là: muốn Hộ đi nhận tiền vẻ để trả nợ tiền thuê nhà (thực hiện gián tiếp thơng qua hành động
thơng báo vê việc người thu tiền
nhà sáng nay đã đến).
c) Tại cả hai lượt lời, Từ tránh nĩi trực tiếp đến vấn đễ cơm áo gạo tiền: Từ đã chọn cách nĩi gián tiếp, cĩ hàm ý, nhằm nhiều mục đích: muốn quan hệ tình cảm vợ chồng được êm ái, tránh nỗi bực dọc của Hộ, muốn ứng
xử tế nhị với chồng, muốn khơng phải chiu trách nhiệm về những hàm ý mà người nghe suy ra
Bài tập 3
Lớp nghĩa tường minh của bài thơ là nĩi về sĩng biển, cịn hàm
ý là nĩi đến anh yêu đằm thắm
của một người con gái Sĩng là
một tín hiệu thẩm mĩ, những từ ngữ nĩi về sĩng cĩ lớp nghĩa thứ hai là nĩi về tình yêu lứa đơi Hai lớp nghĩa này hồ quyện, phối hợp với nhau trong suốt bài thơ Tác phầm văn học dùng cách thể hiện bằng hàm ý thì sẽ nổi bật đặc trưng tính hình tượng, đặc trưng hàm súc, giầu
ý nghĩa
Bài tập 4
Qua các bài tập hai tiết thực hành về hàm ý, HS đi đến nhận
Trang 34’ Giáo viên hướng
dẫn cho học sinh tìm
hiểu bài tập :
Giáo viên nhận xét
đánh giá phân tích
của học sinh và kết
luận
Học sinh thảo luận theo nhĩm ghi ra giấy nháp và cử người lên trình bày hoặc bổ sung khi cần thiết
Học sinh phân tích theo các câu hỏi
tác dụng Chẳng hạn:
Cĩ hiệu quả mạnh mẽ, sâu sắc hơn cách nĩi trực tiếp, tường minh (ví dụ: lời ơng lí nĩi với bác Phơ gái, lời Chí Phèo nĩi
với Bá Kiến, )
- Thể hiện được sự tế nhị, khéo léo trong giao tiếp ngơn ngữ, giữ được thể diện của các nhân vật giao tiếp và tính lịch sự trong giao tiếp (ví dụ: lời Từ nĩi với Hộ, lời bà đồ nĩi với chồng, )
- Tạo ra những lời nĩi hàm súc, nĩi được nhiều hơn những điều mà từ ngữ thể hiện (ví dụ: lời của A Phủ nĩi với Pá Tra, bài thơ Sĩng của Xuân Quỳnh, )
- Người nĩi khơng phải chịu trách nhiệm về hàm ý (ví dụ: lời Từ nĩi vời Hộ, )
Như vậy, phương án D là câu trả lời đúng và đủ ý nhất Bài tập 5 Trong những câu trả lời ở bài tập, chỉ cĩ hai câu trả lời thuộc loại trực tiếp, khơng dùng hàm ý (Rất thích; Thích nhất trong các truyện ngắn Việt Nam) Cịn lai đều là những câu trả lời cĩ hàm ý, dù là ý khẳng định hay phủ định 4 Củng cố : GV hướng dẫn HS củng cố nội dung chính của bài: - Ra bài tập về nhà: Tìm dẫn chứng trong văn học cĩ sử dụng hàm ý Tự đặt một đoạn hội thoại cĩ sử dụng hàm ý Chuẩn bị bài mới : “Thuốc” IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG: