I/ Mục tiêu cần đạt- Biết vận dụng hiểu biết về nhân vật GT vào việc đọc hiểu và tạo lập văn bản... I / ụn tậpNhân vật giao tiếp Quan hệ thân sơ?. Thân sơ: là quan hệ gần gũi hay xa cá
Trang 1TiÕt: 75 LuyÖn tËp
vÒ nh©n vËt giao tiÕp
Trang 2I/ Mục tiêu cần đạt
- Biết vận dụng hiểu biết về nhân vật GT vào việc đọc hiểu và tạo lập văn bản
Trang 3I / ụn tập
Nhân vật giao tiếp
Quan hệ thân sơ?
Quan hệ vị thế?
Thân sơ: là quan hệ gần gũi hay xa cánh giữa các nhân vật giao tiếp.
Vị thế: là quan hệ được xác lập dựa trên địa vị
XH hay tuổi tác.
Trang 4
Bµi tËp 1:
a) - Thuộc hạ nói về mình: Khiêm nhường (đầu óc ngu độn, thô thiển)
- Nói về chủ tướng: tôn kính
( trình, minh công)
Trang 5b) Gi¶i thÝch lý do?
=> Do mối quan hệ vị thế trong XH chi phối nhân vật giao tiếp
Nhóm 1: Tiện thiếp ( tiện: hèn, khinh rẻ), ngu
đệ, ngu huynh.
Nhóm 2: Thiển kiến ( thiển: nông cạn), thiển ý,
ngu ý.
Nhóm 3: Cao kiến, quý ông , quý vị.
Trang 6- Gặp lại Tnú sao Dít không mừng rỡ, mà lại hết sức nghiêm khắc?
- Cách ứng xử của Dít?
+ Ban đầu: * Dít đang thực hiện cương vị chính trị viên xã đội.
* Tnú nghiêm khắc trả lời.
+ Về sau: * Dít gọi anh xưng em thân thiết.
Diễn biến trong cách nói của Dít?
Bài tập 2:
Trang 7Bài tập 3 + Đối với những bà vợ?Giọng của Bá Kiến
+ Đối với “ bọn người làng?
* Đối với những bà vợ: quát, ra lệnh, mắng mỏ
* Đối với người làng: dịu giọng hơn
=> Đó là cách ứng xử khôn ngoan của Bá Kiến
Trang 8Bài tập 4
* Ai là ngươì điều khiển?
+ Ông đàn anh nói 2 lần: câu mệnh lệnh
⇒Ông đàn anh là người điều khiển
* Quan hệ vị thế giữa “ông đàn anh” với Mõ làng?
• Mõ làng: cử chỉ khép nép, nói năng thưa bẩm
• Quan hệ vị thế: Ông đàn anh: kẻ bề trên