1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án 9 tập I

129 378 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Điện học
Trường học Trường THCS
Chuyên ngành Vật lý
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2007 – 2008
Định dạng
Số trang 129
Dung lượng 1,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-GV:+Chốt + của các dụng cụ đo điện có trong sơ đồ phải được mắc về phía điểm A hay điểm -HS: phân nhóm, thực hiện theo y/c -GV: Theo dõi, kiểm tra, giúp đỡ các nhóm mắc mạch điện TN

Trang 1

GIÁO ÁN : VẬT LÍ 9

Năm học : 2007 – 2008

Trường THCS….

Trang 2

- Vẽ và sử dụng được đồ thị biểu diễn mối quan hệ I,U từ số liệu thực nghiệm.

- Nêu được kết luận về sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn

II/ CHUẨN BỊ:

* Mỗi nhóm hs :

 Một dây điện trở bằng Nikêlin ( Constantan ) chiều dài 1m, đường kính 0,3

mm được quấn sẳn trên trụ sứ (điện trở mẫu )

 Một Ampe kế có GHĐ 1,5A và ĐCNN 0,1A

 Một Vôn kế có GHĐ 6V và ĐCNN 0,1V

 Một công tắc, một nguồn điện 6V, 7 đoạn dây nối

III/TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

1/HĐ1 : Kiểm diện - Ôn lại những kiến thức có liên quan đến bài học:

-GV: Ổn định lớp

-HS: báo cáo ss

-GV: Giới thiệu chương I “Điện học “ , gọi 1 hs đọc mục tiêu chương I

-HS: (đọc theo y/c)

-GV: (Dùng h 1.1) giới thiệu , y/c hs quan sát trả lời các câu hỏi

-Đễ đo cường độ dòng điện chạy qua bóng đèn và hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn cần dùng những dụng cụ gì ?

-HS:* Đễ đo cường độ dòng điện chạy qua bóng đèn và hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn ta dùng Ampe kế và Vôn kế

-GV: Nêu nguyên tắc sử dụng những dụng cụ đó ?

-HS:Ampe kế mắc nối tiếp với đèn, Vôn kế mắc song song

-GV:Giữa hiệu điện thế và cường độ dòng điện có mối quan hệ như thế nào ? Ta sẽ tìm hiểu trong bài học hôm nay (gv ghi tên bài )

Trang 3

2/HĐ2: Tìm hiểu sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn:

-GV: Quan sát h1.1, kể tên nêu công dụng và cách

mắc của từng bộ phận trong sơ đồ ?

-HS: SĐ mạch điện gồm : nguồn điện AB, khóa

K, Ampe kế, Vôn kế, đoạn dây dẫn đang xét

+Nguồn điện cung cấp dòng điện , khóa K đóng

mở mạch điện, Ampe kế đo cường độ dòng điện ,

mắc nối tiếp trong mạch, Vôn kế đo hiệu điện thế

hai đâu đoạn dây và mắc song song với đoạn dây

-GV:+Chốt ( + ) của các dụng cụ đo điện có trong

sơ đồ phải được mắc về phía điểm A hay điểm

-HS:( phân nhóm, thực hiện theo y/c )

-GV: ( Theo dõi, kiểm tra, giúp đỡ các nhóm mắc

mạch điện TN , yêu cầu đại diện một vài nhóm trả

lời C1 )

-HS:( Các nhóm mắc mạch điện, tiến hành đo, ghi

kết quả đo được vào bảng 1, thảo luận nhóm trả

lời C1 )

-GV:* Từ kết quả TN, hãy cho biết khi thay đổi

hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn, cường độ

dòng điện chạy qua dây dẫn có mối quan hệ như

thế nào với hiệu điện thế ?

-HS:* Két quả TN cho thấy: Khi tăng ( giãm )

hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn bao nhiêu lần

thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn cũng

tăng ( giãm ) bấy nhiêu lần

I / Thí nghiệm:

1/Sơ đồ mạch điện:

2/ Tiến hành thí nghiệm:

* Cường độ dòng điện chạy qua một dây dẫn tỉ

lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn đó

3/HĐ3:Vẽ và sử dụng đồ thị để rút ra kết luận:

Trang 4

-GV: ( dùng h1.2, y/c hs quan sát, đọc thông báo

sgk trả lời câu hỏi )

+ Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng

điện vào hiệu điện thế có đặc điểm gì ?

-HS:+ Đồ thị biễu diễn sự phụ thuộc của I vào U là

đường thẳng đi qua gốc tọa độ

-GV:*Dựa vào số liệu ở bảng 1 mà em thu được từ

TN , hãy vẽ đường biễu diễn mối quan hệ giữa I và

U, nhận xét xem nó có phải là đường thẳng đi qua

gốc tọa độ hay không ?

-HS: ( các nhóm hs vẽ đồ thị theo kết quả, nhận xét

và trả lời )

* Đồ thị biễu diễn sự phụ thuộc của I vào U là

đường thẳng đi qua gốc tọa độ ( U = 0 , I = 0 )

-GV: +Hãy nêu kết luận về mối quan hệ giữa I và U

?

-HS:Hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn tăng (giãm)

bao nhiêu lần thì cường độ dòng điện chạy qua dây

dẫn đó cũng tăng ( giãm ) bấy nhiêu lần

II/ Đồ thị biễu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế :

1/Dạng đồ thị:

2/ Kết luận:

Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn là một đường thẳng đi qua gốc tọa độ (U = 0; I = 0)

4/ HĐ4:Củng cố, vận dụng:

-GV:*Từ đồ thị hình 1.2 hãy xác định :

+Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn khi hiệu điện thế là 2,5V và 3,5V

+Xác định giá trị U, I ứng với 1 điểm M bất kì trên đồ thị đó ?

-HS: * + U = 2,5V I = 0,5A

* (Tùy hs chọn ) Từ M kẽ đường thẳng // với trục hoành cắt trục tung tãi 1 điểm, lấy giá trị I Từ M kẽ đường thẳng // với trục tung cắt trục hoành tại 1 điểm, lấy giá trị U

-GV: ( Dùng bảng 2 )

* Một bạn hs trong quá trình tiến hànhTN như trên với một dây dẫn khác, đã bỏ sót không ghi một vài giá trị vào bảng kết quả Em hãy điền những giá trị còn thiếu vào bảng (Giả sử phép đo của bạn có sai số không đáng kể )

-HS: * Các giá trị còn thiếu : 0,125A; 4,0V; 5,0V; 0,3A

Kết quả đo

Lần đo

Hiệu điện thế

( U )

Cường độ dòng điện

( I )

Trang 5

4 5,0 0,25

-GV: * Hãy trả lời câu hỏi nêu ra ở đầu bài học ?

-HS: Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn đó

-Phát biểu và viết được hệ thức của định luật Ôm

-Vận dụng định luật Ôm để giải một số bài tập đơn giãn

II/ CHUẨN BỊ :

-Kẻ sẳn bảng ghi giá trị thương số U/I đối với mỗi loại dây dẫn dựa vào số liệu trong bảng 1 và bảng 2 ở bài 1

III/ TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

1/ HĐ1 :Kiểm diện, kiểm tra bài cũ, tổ chức tình huống học tập:

-GV: Ổn định lớp

-HS: Báo cáo ss

-GV: +HS1: Nêu kết luận về mối quan hệ giữa hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn đó ? + làm bài tập 1.1 sbt

+HS2:Từ bảng kết quả số liệu ở bảng 1 ở bài trước hãy xác định thương

số U/I Từ kết quả TN hãy nêu nhận xét ?

+HS1: Cường độ dòng điện chạy qua một dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn đó

*Khi đặt vào hai đầu dây dẫn một hiệu điện thế là 12V thì cường độ dòng điện qua nó là 0,5A Nếu hiệu điện thế đặt vào hai dây dẫn đó tăng lên đến

36V thì cường độ dòng điện chạy qua nó là 1,5A

Trang 6

+HS2: Kết quả TN Thương số U/I có giá trị gần như nhau với dây dẫn xác định

-GV: Với dây dẫn trong TN ở bảng 1, ta thấy nếu bỏ qua sai số thì thương số U/I có giá trị như nhau Vậy với các dây dẫn khác kết quả có như vậy không ?

Ta sẽ tìm hiểu trong bài học hôm nay ( GV ghi tên bài )

2/HĐ2: Tìm hiểu khái niệm điện trở:

-GV: ( Dùng bảng 1 và 2 ở bài 1 )

+ Hãy tính thương số U/I đối với mỗi dây dẫn ?

Nhận xét ?

-HS: Thương số U/I gần bằng nhau (bằng nhau )

-GV: Nhân xét thương số U/I đối với mỗi dây dẫn và

với hai dây dẫn khác nhau ?

( gv hướng dẫn hs thảo luận, trả lời C2)

-HS: U/I đối với mỗi dây dẫn thì giống nhau, đối với

hai dây dẫn khác nhau thì khác nhau

-GV: Khi tăng hiệu điện thế vào hai đầu dây dẫn lên

hai lần thì điện trở của nó tăng mấy lần ? Vì sao ?

-HS: Khi tăng hđt giữa hai đầu dây dẫn lên hai lần thì

R tăng lên hai lần, vì cường độ dòng điện chạy qua

dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế

-GV: hđt giữa hai dầu dây dẫn là 3V, dòng điện chạy

qua nó có I = 250 mA Tính R = ? ( Ω )

-HS: R = U/I = 3/0,25 = 12 ( Ω )

-GV: 0,5 MΩ = ? KΩ = ? Ω

-HS: 0,5 MΩ =500 KΩ = 500 000 Ω

-GV: Nêu ý nghĩa của điện trở ?

-HS: Điện trở biểu thị mức độ cản trở dòng điện

nhiều hay ít của dây dẫn

I/ Điện trở của dây dẫn: 1/ Xác định thương số U/I đối với mỗi dây dẫn :

2 / Điện trở:

Trị số R = U/I không đổi đối với mỗi dây dẫn gọi là điện trở của dây dẫn đó+ Điện trở kí hiệu là R+ Trong mạch điện điện trở kí hiệu :

hoặc

+ Đơn vị điện trở là Ôm ( Ω )

3/ HĐ3: Phát biểu và viết biểu thức tính định luật Ôm

chính là biểu thức của định luật Ộm Hãy dựa vào

II/ Định luật Ôm : 1/ Hệ thức của định luật :

Trang 7

biểu thức I = U/R phát biểu định luật ?

-HS: Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ

thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây và tỉ lệ

nghịch với điện trở của dây

( gv gọi 2 hs khác phát biểu lại định luật )

- U: hđt ( V )

- R : điện trở ( Ω )

- I : cđdđ ( A )

2/ Phát biểu định luật:

*Định luật Ôm : Cường độ

dòng điện chạy qua dây dẫn

tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn và tỉ

lệ nghịch với điện trở của dây

I = U/R

- Điện trở của một dây dẫn đượcxác định bằng công thức :

 Ôn lại bài 1, 2 ,làm các bài tập 2.1, 2.2, 2.3, 2.4 (sbt)

 Đọc trước bải 3, chuẩn bị sẳn mẫu báo cáo thực hành : “ XÁC ĐỊNH ĐIỆN TRỞ CỦA MỘT DÂY DẪN BẰNG VÔN KẾ VÀ AMPE KẾ “ trang 10

(sgk)

 Trả lời sẳn các câu hỏi ở phần 1 ( a, b, c ) của mẵu báo cáo

*RKN:

Trang 8

TUẦN 02 : TIẾT 3

BÀI 3: THỰC HÀNH: “ XÁC ĐỊNH ĐIỆN TRỞ CỦA MỘT DÂY

DẪN BẰNG AMPE KẾ VÀ VÔN KẾ “

I/ MỤC TIÊU:

 Nêu được cách xác định điện trở từ công thức tính điện trở

 Mô tả được cách bố trí và tiến hành được TN xác định điện trở của một dây dẫn bằng Ampe kế và Vôn kế

 Có ý thức chấp hành nghiêm túc quy tắc sử dụng các thiết bị điện trong TN

 Một công tắc điện, 7đoạn dây nối

III/ TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

1/ HĐ1: Kiểm diện - kiểm tra bài cũ :

-GV: Ổn định lớp

-HS: Báo cáo ss

-GV: ( Kiểm tra việc chuẩn bị báo cáo thực hành của hs )

-HS: Nhóm trưởng báo cáo việc chuẩn bị của nhóm

-GV: * Viết công thức tính điện trở, cho biết các đại lượng có trong công thức và đơn vị của chúng ?

-GV:( Sau mỗi câu trả lời của hs, gv cho hs khác nhận xét )

-Hãy vẽ sơ đồ mạch điện để đo điện trở của một dây dẫn bằng Vôn kế và Ampe kế, đánh dấu chốt ( + ) và ( - ) của Vôn kế và Ampe kế ?

Trang 9

-HS: Vẽ sơ đồ như hình sau :

2/HĐ2: Thực hành theo nhóm : “ mắc mạch điện theo sơ đồ “

-Phân công nhóm trưởng, phát dụng cụ

thí nghiệm, hướng dẫn hs tiến hành

TN như nội dung II sgk

- Hãy mắc mạch điện như sơ đồ đã

vẽ ? ( GV hướng dẫn hs khi hs gặp khó

khăn trong cách mắc )

- Lần lượt đặt các giá trị hđt khác nhau

tăng dần từ 0V, 1V, 2V, 3V, 4V, 5V,

vào 2 đầu dây dẫn Đọc và ghi cường

độ dòng điện chạy qua dây dẫn ứng

với mỗi hđt vào bảng kết quả của báo

cáo

- Tính giá trị trung bình cộng của điện

trở

- Nhận xét nguyên nhân gây ra sự khác

nhau ( nếu có ) của các trị số điện trở

tính được trong mỗi lần đo ?

- GV y/c hs các nhóm nộp báo cáo

-HS TN theo y/c , thay giá trị hđt U khác nhau ứng với từng trường hợp, ghi giá trị

I Tính điện trở R và ghi vào bảng báo cáo thực hành

R1 = U1/ I1 = ……, … R5 = U5 / I5 = …

- Giá trị trung bình cộng :

R = ( R1+ R2+ R3+ R4 + R5 ) / 5-( Nhóm thảo luận đưa ra nhận xét chung hoàn thành bảng báo cáo )

-HS các nhóm nộp báo cáo thực hành , thu dọn dụng cụ TN , vệ sinh chổ TN

3/ HĐ3: Tổng kết đánh giá thái độ học tập của hs:

-GV: Thu báo cáo thực hành

* Xem trước bài 4

* Xem lại các kiến thức về mạch điện mắc nối tiếp, mắc song song đã học ở lớp 7

*RKN:

TUẦN 02: TIẾT4

BÀI 4: ĐOẠN MẠCH NỐI TIẾP

Trang 10

I/MỤC TIÊU:

 Suy luận để xây dựng được công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc nối tiếp Rtđ = R 1+ R2 và hệ thức U1/U2 = R1/ R2 từ các kiến thức đã học

 Mô tả được cách bố trí và tiến hành TN kiểm tra lại các hệ thức suy ra từ lí thuyết

 Vận dụng được những kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng và giải bài tập về đoạn mạch nối tiếp

II/ CHUẨN BỊ:

* Mỗi nhóm hs :

 Ba điện trở mẫu lần lượt có giá trị 6Ω , 10Ω , 16Ω

 Một Ampe kế có GHĐ 1,5A và ĐCNN 0,1A

 Một Vôn kế có GHĐ 6V và ĐCNN 0,1V

 Một nguồn điện 6V , một công tắc , 7 đoạn dây nối

* GV : Mắc sẳn mạch điện theo sơ đồ h 4.2 ( trang 12 sgk )

III/ TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

1/ Kiểm diện - kiểm tra bài cũ - tổ chức tình huống học tập:

có cường độ nhỏ nhất thì dây đó có điện trở lớn nhất

Trang 11

 Cách 3 : Nhìn vào đồ thị, khi dòng điện chạy qua ba điện trở có

cường độ như nhau thì giá trị hiệu điện thế giửa hai đầu điện trở nào lớn nhất, điện trở đó có giá trị lớn nhất

-GV: Trong phần điện học ở lớp 7, chúng ta đã tìm hiểu về đoạn mạch nối tiếp Liệu có thể thay thế 2 điện trở mắc nối tiếp bằng một điện trở để dòng điện chạy

qua mạch không thay đổi không ? Ta sẽ biết được trong bài học “ĐOẠN MẠCH NỐI TIẾP” ( gv ghi tên bài )

2/ HĐ2 : Ôn lại kiến thức có liên quan đến bài mới :

-GV: Hãy nhớ lại kiến thức ở lớp 7 : Trong đoạn

mạch gồm 2 bóng đèn mắc nối tiếp : Cường độ

dòng điện chạy qua mỗi bóng đèn có mối quan

hệ như thế nào với cường độ dòng điện mạch

chính ?

-HS: Cường độ dòng điện có giá trị như nhau :

I = I1 = I2 (1)

-GV: Hiệu điện thế giữa 2 đầu đoạn mạch có giá

trị như thế nào với hiệu điện thế giữa hai đầu

mỗi đèn ?

-HS: Hiệu điện thế giữa 2 đầu đoạn mạch bằng

tổng các hiệu điện thế trên mỗi đèn :

U = U1 + U2 (2)

-GV: ( Dùng h 4.1 )

*Quan sát sơ đồ mạch điện h 4.1 , cho biết

nhau như thế nào ?

với nhau

-GV: Điện trở tương đương của đoạn mạch gồm

2 điện trở mắc nối tiếp được tính như thế nào ?

-HS: …………

-GV: * Hãy chứng minh rằng đối với đoạn mạch

gồm 2 điện trở R1 , R2 mắc nối tiếp, hiệu điện

thế giữa hai đầu mỗi điện trở tỉ lệ thuận với điện

U = U 1 + U 2

II/ Điện trở tương đương của đoạn mạch mắc nối tiếp : 1/ Điện trở tương đương (R tđ )

2/ Công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp

Điện trở tương đương của đoạn mạch bằng tổng hai điên trở thành phần :

R tđ = R 1 + R 2

I = I 1 = I 2

Trang 12

( gv có thể gợi ý cho hs :

 Viết biểu thức liên hệ giữa UAB , U1 ,U2

 Viết biểu thức tính trên theo I , R tương

-GV: Công thức (4) đã được chứng minh bằng

lý thuyết , để khẳng đnh công thức này , chúng

ta tiến hành TN kiểm tra ( gv phát dụng cụ cho

các nhóm )

-HS: nhận dụng cụ TN )

-GV: Với những dụng cụ TN, em hãy nêu cách

tiến hành TN kiểm tra công thức (4)

-HS: TN tiến hành như sau:

R2 đã biết )

 Đo UAB , IAB

 Thay R1 nối tiếp R2 bằng Rtđ , giử UAB

không đổi , đo I’

AB

 So sánh IAB và I’

AB đi đến kết luận-GV: Hãy làm TN kiểm tra theo nhóm

-HS : ( Tiến hành TN theo nhóm, thảo luận đưa

ra kết luận )

-GV: Qua kết quả TN ta có thể rút ra kết luận

gì?

-HS: Đoạn mạch gồm 2 điên trở mắc nối tiếp có

điện trở tương đương bằng tồng các điện trở

thành phần Rtđ = R1 + R2

-GV: Các thiết bị điện có thể mắc nối tiếp với

nhau khi chúng chịu được cùng một cường độ

dòng điện không vượt quá một giá trị xác định,

giá trị này được gọi là “ cường độ dòng điện

-GV: * Cho mạch điện như sơ đồ h 4.2 ( + h 4.2 trên bảng con )

 Khi công tắc k mở , hai đèn có hoạt động không ? Vì sao ?

U 1 / U 2 = R 1 / R 2

Trang 13

 Khi công tắc k đóng , cầu chì bị đứt, hai đèn có hoạt động không ? Vì sao ?

 Khi công tắc k đóng, đèn Đ1 bị đứt, đèn Đ2 có hoạt động không ? Vì sao ?-HS: ( đại diện nhóm trả lời )

 Khi công tắc k mở , hai đèn không hoạt động , vì mạch hở : không có dòng điện chạy qua

 Khi công tắc k đóng, cầu chì bị đứt , 2 đèn cũng không hoạt động vì mạch

hở : không có dòng điện chạy qua chúng

 Khi công tắc k đóng , dây tóc đèn Đ1 bị đứt , thì đèn Đ2 cũng không hoạt động , vì mạch hở : không có dòng điện chạy qua nó

-GV : ( Làm TN để kiểm tra câu trả lời của hs trên mạch điện đã chuẩn bị sẳn )

 Tính điện trở tương đương của đoạn mạch đó ?

của đoạn mạch mới bằng bao nhiêu ? So sánh điện trở đó vơi mỗi điện trở thành phần ?

-HS: * + Điện trở tương đương của đoạn mạch :

R AB = R1 + R2 ( = 2 R1 ) = 20 + 20 ( = 2 20 ) = 40 (Ω)

+ Mắc thêm R vào đoạn mạch trên thì điện trở tương đương R của đoạn mạch mới là :

R AC = RAB + R3 = 40 + 20 = 60 (Ω)

R AC lớn hơn mỗi điện trở thành phần

-GV: Điện trở tương đương của đoạn mạch gồm 3 điện trở mắc nối tiếp bằng tổng các điện trở thành phần :

 Học nội dung bài 4 , áp dụng làm các bài tập 4.1 → 4.7( trang 7,8 sbt )

 Đọc “ Có thể em chưa biết “ ( trang 13 sgk )

Trang 14

 Suy luận để xây dựng được công thức tính điện trở tương đương của đoạn

I1 / I2 = R2 / R1 từ những kiến thức đã học

 Mô tả được cách bố trí và tiến hành TN kiểm tra lại các hệ thức suy ra từ lý thuyết đối với đoạn mạch song song

 Vận dụng được những kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng thực

tế và giải bài tập về đoạn mạch song song

 Một công tắc, một nguồn điện 6V

 Chín đoạn dây dẫn , mỗi đoạn dài khoảng 30 cm

* Giáo viên : Các sơ đồ h 5.1 , h 5.2

III/ TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

1/ HĐ1: Kiểm diện - kiểm tra bài cũ - tổ chức tình huống học tập:

-GV: Ổn định lớp

-HS: báo cáo ss

-GV: *HS1: Trong đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc nối tiếp : Cường độ dòng điện , hiệu điện thế , điện trở tương đương của đoạn mạch được tính như thế nào ? -HS1: Đối với đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc nối tiếp :

 Hiệu điện thế giửa 2 đầu đoạn mạch bằng tổng 2 hiệu điện thế giữa hai đầu

-HS: Trong đoạn mạch gồm 2 bóng đèn mắc song song : hđt trên mạch chính bằng

I = I1 + I2

thành phần Với đoạn mạch song song điện trở tương đương của đoạn mạch có

bằng tổng các điện trở thành phần không ? Ta sẽ tìm hiểu trong bài 5 : ” ĐOẠN MẠCH SONG SONG” ( gv ghi tên bài )

-GV: (dùng h 5.1) * Quan sát SĐMĐ 5.1, cho biết I/ Cường độ dòng điện và

Trang 15

điện trở R1, R2 được mắc với nhau như thế nào ?

Nêu vai trò của Vôn kế , Ampe kế trong sơ đồ

đó ?

cđdđ mạch chính, Vôn kế đo hđt giữa 2 điểm AB

( hđt giữa 2 đầu R1 , R )

-GV: + Các hệ thức :

 I = I1 + I2 (1)

 U = U1 = U2 (2)

Trong đoạn mạch có 2 bóng đèn mắc song song

-Hãy viết hệ thức với 2 điện trở mắc song song ?

-HS: * UAB = U1 = U2

* IAB = I1 + I2

-GV: Từ kiến thức các em nhớ lại, hãy trả lời C2 ?

* Hãy chứng minh rằng đối với đoạn mạch gồm 2

điện trở mắc song song , cường độ dòng điện chạy

qua mỗi điện trở tỉ lệ nghịch với điện trở đó : I1 /

-GV: Từ biểu thức (3) hãy phát biểu thành lời mối

quan hệ giữa cđdđ qua mạch rẽ và điện trở thành

phần ?

-HS: Trong đoạn mạch song song cường độ dòng

điện qua các mạch rẽ tỉ lệ nghịch với điện trở

- Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch song song bằng hiệu điện thế giửa hai đầu mỗi đoạn mạch rẽ

U = U 1 = U 2

3/ HĐ3: Xây dựng công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc song song :

-GV: * Hãy chứng minh công thức tính điện trở

1/ Công thức tính điên trở tương đương của đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc

I = I 1 + I 2

Trang 16

-GV: ( gợi ý)

 Viết hệ thức liên hệ giữa I, I1, I2

 Vận dụng công thức tính định luật Ôm

sửa chữa nếu cần )

-GV: Chúng ta đã xây dựng được công thức tính

tiến hành TN kiểm tra công thức (4)

-HS: Mắc mạch điện theo sơ đồ h 5.1 trong đó :

-HS: ( Nhóm trưởng nhận dụng cụ TN và tiến

hành TNKT theo nhóm )

-GV: Qua TN ta rút ra kết luận ?

-HS: Đối với đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc

song song thì nghịch đảo điện trở tương đương

bằng tổng nghịch đảo các điện trở thành phần

-GV: người ta thường dùng các dụng cụ điện có

cùng hđt định mức và mắc chúng // với mạch

điện Khi đó chúng đều hoạt động bình thường

và có thể sử dụng độc lập với nhau , nếu hđt của

mạch điện bằng hiệu điện thế định mức của các

I 1 / I 2 = R 2 / R 1

Trang 17

và cầu chì bảo vệ riêng

 Đèn và quạt được mắc như thế nào vào nguồn để chúng hoạt động bình thường ?

 Vẽ sơ đồ mạch điện đó Cho kí hiệu sơ đồ quạt điện là M

 Nếu đèn không hoạt động thì quạt có hoạt động không ? Vì sao ?

 Tính điện trở tương của đoạn mạch đó ?

thì điện trở tương đương của đoạn mạch mới bằng bao nhiêu ? So sánh điện trở đó với điện trở thành phần ?

 -HS : Vì R1 // R2 do đó điện trở tương đương R1,2 là:

1R1,2 = ( 1/R1) + (1/R2 ) = (1/30) + (1/30) = 2/30 =1/15 R1,2= 15 (Ω)

là :

1/RAC = (1/R1,2) + (1/R3) = (1/15) + (1/30) = 3/30 = 1/10 RAC = 10 (Ω)

trường hợp 3 điện trở thành phần có cùng giá trị

-GV: + Trong một đoạn mạch có 3 điện trở mắc song song thì điện trở tương

đương :

1/R AC = 1/R 1 + 1/R 2 + 1/R 3

Trang 18

+ Nếu có n điện trở R giống nhau mắc song song thì :

R tđ = R/n 5/HĐ: Tổng kết - hướng dẫn về nhà :

 Ôn lại các kiến thức bài 2, 4, 5 chuẩn bị cho tiết tới

 Xem và làm trước các bài tập ở “ bài 6 “

-GV: + Bảng liệt kê các giá trị hiệu điện thế và cường độ dòng điện định mức của

một số đồ dùng điện trong gia đìng , với 2 loại nguồn điện 110V và 220V

+ Vẽ sẳn các hình 6.1 , 6.2 , 6.3 (sgk)

-HS: Nắm được các bước giải bài tập :

 B1: Tìm hiểu, tóm tắt đề bài, vẽ sơ đồ mạch điện ( nếu có )

 B2: Phân tích mạch điện, tìm công thức có liên quan đến các đại lượng cần tìm

 B3: Vận dụng các công thức đã học để giải bài toán

 B4: Kiểm tra kết quả, trả lời

III/ TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

1/ HĐ1: Kiểm diện - kiểm tra bài cũ - tổ chức tình huống học tập :

-GV: Ổn định lớp

-HS: Báo cáo ss

-GV: + HS1: Phát biểu và viết công thức tính định luật Ôm ?

+ HS2: Viết công thức biểu diển mối quan hệ U , I , R trong đoạn mạch có 2 điện trở mắc nối tiếp , song song ?

-HS: + HS1: Định luật Ôm : Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận

với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây :

I = U/R

- Điện trở của một dây dẫn đượcxác định bằng công thức : R = U/I

Trang 19

+ HS2: * Công thức biểu diển mối quan hệ U , I , R trong đoạn mạch có 2

điện trở mắc nối tiếp : R tđ = R 1 + R 2

I = I 1 = I 2

U = U 1 + U 2

* Công thức biểu diển mối quan hệ U , I , R trong đoạn mạch có 2

điện trở mắc song song : 1 / R tđ = (1 / R 1 ) + (1 / R 2 )

-GV: Để giải một bài tập đơn giản ta cần phải nắm 4 bước :

 B1: Tìm hiểu, tóm tắt đề bài, vẽ sơ đồ mạch điện ( nếu có )

 B2: Phân tích mạch điện, tìm công thức có liên quan đến các đại lượng cần tìm

 B3: Vận dụng các công thức đã học để giải bài toán

 B4: Kiểm tra kết quả, trả lời

Ta sẽ vận dụng các bước trên để giải các bài tập ở bài 6

 Ampe kế , Vôn kế đo những đại

lượng nào trong mạch ?

 Vận dụng công thức nào để tính

Rtđ , R2 ?-HS: ( Trả lời và tiến hành làm bài )

 R1 , R2 được mắc nối tiếpvới nhau

Trang 20

-HS: ( thực hiện theo y/c )

-GV: ( hướng dẫn hs tương tự bài 1 , 2 )

-HS: ( thực hiện theo y/c )

-GV: y/c hs thảo luận, phân tích đề , tiến

hành giải bt2

-HS: th luận theo nhóm , giải bt ra nháp

( Có thể cho hs đọc gợi ý cách giải )

-GV: Có cách nào khác giải câu b ?

-HS: Vì R1// R2 I1 / I2 = R2 / R1 (3)

(3) R2 = I1 R1 / I2

Với I2 = IAB – I1

II/ Bài 2 : Tóm tắt:

R1 = 10Ω

I1 = 1,2A

IAB= 1,8Aa) UAB = ? Vb) R2 = ? Ω

U1= 1,2 10 = 12 (V)

U AB = U 1 = U 2 = 12Vb) Điện trở R2

+ Cường độ dòng điện qua điện trở R2

I AB = I1 + I2 (2)(2) I2 = IAB - I1

I2 = 1,8 – 1,2 = 0,6 (A)

R2 = U2/I2 = 12 /0,6 = 20 (Ω)

Trang 21

 Giải lại các bài tập 1, 2, 3 sgk

 Lưu ý cách tính điện trở tương đương hổn hợp

 Vận dụng các công thức đã học làm các bt 6.1 – 6.5 trang 11 sbt

* RKN:

Trang 22

 3 dây dẫn có cùng tiết diện và được làm cùng một loại vật liệu : môt dây dài

l ( điện trở 4Ω ) , một dây dài 2l, một dây dài 3l Mỗi dây được quấn quanh một lõi cách điện phẳng , dẹt và để xác định số vòng dây

 8 đoạn dây dẫn nối có lõi bằng đồng và có vỏ cách điện, mỗi đoạn dài 30 cm

* Cả lớp:

 Hình 7.1 và 7.2 + bảng 1 ( trang 19 và 20 sgk )

III/ TIẾN TRÌNH HỌAT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

1/ HĐ1: Kiểm diện - kiểm tra bài cũ - tổ chức tình huống học tập:

- GV: Ổn định lớp

- HS: Báo cáo ss

- GV: + HS1: ( làm bt 6.1 sbt )

+ HS2: ( nhận xét )

Trang 23

Rtđ lớn hơn mỗi điện trở thành phần R1, R2

bài 7 :” SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO CHIỀU DÀI DÂY DẪN “

( gv , hs ghi tên bài )

2/ HĐ2: Tìm hiểu về công dụng của dây dẫn và các loại dây dẫn thương được

sử dụng :

-GV: Dây dẫn dùng để làm gì ?

( các nhóm th luận ,trả lời )

-HS: Để cho dòng điện chạy qua

-GV: quan sát dây dẫn có ở đâu xung quanh ta ?

-HS: Ở mạng điện trong gia đình , trong các thiết bị

điện: bóng đèn ,quạt , ti vi…dây dẫn của mạng điện

những điểm nào khác nhau ?

-HS: Chiều dài , tiết diện , chất liệu

I/ Xác đinh sự phụ thuộc của dây dẫn vào một trong những yếu tố khác nhau:

3/HĐ3:Tìm hiểu điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào những yếu tố nào ?

-GV: Nếu đặt vào hai đầu dây dẫn một hiệu điện

thế U thì có dòng điện chạy qua nó không ?

-HS: Có dòng điện chạy qua

-GV: Khi đó dòng điện này có cường độ I nào đó

không ? và khi đó dây dẫn có một điện trở xác định

II/Sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn:

Trang 24

hay không ?

-HS: Khi dòng điện chạy qua dây dẫn sẽ có môt

cường độ xác định và khi đó dây dẫn sẽ có một

điện trở R xác định

-GV: Hãy quan sát h 7.1 và hãy dự đoán xem điện

trở của các dây dẩn này có như nhau không ? Nếu

có thì những yếu tố nào có thể ảnh hưởng đến điện

trở của dây ?

-HS:( th luận trả lời ) Điện trở của các dây dẫn này

không như nhau, vì khác nhau những yếu tố : chất

liệu làm dây, chiều dài của dây, tiết diện của dây

-GV: Để xác định sự phụ thuộc của điện trở vào

một trong các yếu tố (chiều dài, tiết diện, chất liệu)

thì phải làm thế nào ?

+VD: Để xác định sự phụ thuộc của điện trở vào

chiều dài ?

-HS: Để xác định sự phụ thuộc của điện trở vào yếu

tố nào ta thay đổi yếu tố đó, các yếu tố còn lại

giống nhau VD: Để xác định sự phụ thuộc của

điện trở vào chiều dài ta lấy dây dẫn có chiều dài

khác nhau, nhưng tiết diện và chất liệu dây dẫn

* Một dây dẫn dài l và có điện trở R Nếu cho

rằng dây dẫn cùng loại đó dài 2l là gồm 2 dây dẫn

dài l được mắc nối tiếp với nhau thì hãy dự đoán

xem dây dẫn này có điện trở là bao nhiêu ? Tương

tự như thế với dây dẫn cùng loại đó dài 3l sẽ có

điện trở là bao nhiêu ?

-HS: ( th luận nêu dự đoán )

 Dây dẫn dài 3l có điện trở là 3R (R1+R2+R3)

-GV: Để xem dự đoán của em có đúng không , ta sẽ

tiến hành TN kiểm tra.( Dùng h 7.1 và bảng 1, gọi 1

hs đọc phần 2 a, b, c , gv phân nhóm , gt dụng cụ và

1/ Dự kiến cách làm:

2/ Thí nghiệm kiểm tra :

Trang 25

hướng dẫn hs làm TN )

-HS: ( Đại diện nhóm nhận dụng cụTN, mắc dụng

cụ TN theo sơ đồ và tiến hành TN , ghi kết quả vào

bảng 1 )

-GV:( Theo dõi , kiểm tra và giúp đở các nhóm tiến

hành TN, đọc và ghi kết quả đo, đối chiếu kết quả

thu được của các nhóm )

-GV: Từ kết quả TN, ta thấy dự đoán của ta có

đúng hay không ? Ta rút ra kết luận gì ?

-HS: Dự đoán đúng Ta rút ra kết luận: “Điện trở

cuả các dây dẫn có cùng tiết diện cùng loại vật

liệu thì tỉ lệ thuận với chiều dài “

3/Kết luận:

Điện trở của các dây dẫn

có cùng tiết diện và được làm từ cùng một loại vật liệu thì tỉ lệ thuận với chiều dài của mỗi dây

5/ HĐ5: củng cố - vận dụng :

-GV: * Mắc một bóng đèn vào hđt không đổi bằng dây dẫn ngắn thì đèn sáng bình thường, nhưng nếu thay bằng dây dẫn khá dài có cùng tiết diện và được làm từ cùng một loại vật liệu thì đèn sáng yếu hơn Hãy giải thích tại sao ?

-HS: *Khi giữ hđt không đổi, nếu mắc bóng đèn vào h đt này bằng dây dẫn càng dài thì điện trở càng lớn Theo định luật Ôm, cường độ dòng điện chạy qua đèn càng nhỏ và đèn sáng yếu hơn hoặc có thể không sáng

-GV: * Khi đặt một hđt 6V vào hai đầu một cuộn dây dẫn thì dòng điện qua nó có cường độ 0,3A Tính chiều dài của dây dẫn quấn cuộn dây này, biết rằng dây dẫn loại này nếu dài 4m thì có điện trở là 2Ω (gv y/c hs tt C3 , và tiến hành làm )

-HS: thực hiện theo y/c

-GV: ( gọi 1 hs lên bảng tính , gv hướng dẫn hs khi cần thiết )

l’ = 4m R’ = 4Ω

l = ? m R= 20Ω

l = l’ R / R’= 4.20 / 2 = 40 (m)-GV: ( gọi 1 hs đọc c4 và làm tương tự như C3 )

Trang 26

-GV: Nhận xét tình hình học tập của lớp

-HS: ghi nhận ý kiến

-GV: Về nhà :

 Học nội dung bài , áp dụng làm các bt 7.1 7.4 trang 12 sbt

 Đọc “ Có thể em chưa biết (trang 21) sgk

( Trên cơ sở hiểu biết về điện trở tương đương của đoạn mạch song song )

 Bố trí và tiến hành được TN kiểm tra mối liên hệ giửa điện trở và tiết diện của dây dẫn

 Nêu được điên trở của các dây dẫn có cùng chiều dài và làm từ cùng một vật liệu thì tỉ lệ nghịch với tiết diện của dây

II/ CHUẨN BỊ :

* Mỗi nhóm hs :

khác nhau ( tương ứng có đường kính tiết diện d1 ,d2

 Một nguồn điện 6V, một công tắc, một Ampe kế có GHĐ 0,5A và ĐCNN 0,1A , môt Vôn kế có GHĐ 10V và ĐCNN 0,1V

 Bảy đoạn dây dẫn có lõi bằng đồng và có vỏ cách điện, mỗi đoạn dài khoảng

70 cm , hai chốt kẹp nối dây dẫn

* Giáo viên :

Tranh vẽ h.8.1 ; 8.2 ; 8.3 ; bảng 1 (sgk)

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1/ HĐ1: Kiểm diện - kiểm tra bài cũ - tổ chức tình huống học tâp :

-GV: Ổn định lớp

-HS: Báo cáo ss

Trang 27

-GV: +HS1: Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào những yếu tố nào ? Các dây dẫn

có cùng tiết diện và làm từ cùng một vật liệu phụ thuộc vào chiều dài dây dẫn như thế nào ?

+HS2: Phải tiến hành TN với các dây dẫn như thế nào để xác định sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào chiều dài của chúng ?

BT 7.2 : Một dây dẫn dài 120m được dùng để quấn thành một cuộn dây Khi đặt một Hiệu điện thế 30V vào hai đầu cuộn dây này thì cường độ dòng điện chạy qua nó là 125mA

a) Tính điện trở của cuộn dây

b) Mỗi đoạn dài 1 m của dây này có điện trở là bao nhiêu ?

-HS1: Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào những yếu tố : chiều dài, tiết diện, vật liệu làm dây dẫn

Điện trở của các dây dẫn có cùng tiết diện và được làm từ cùng một loại vật liệu thì tỉ lệ thuận với chiều dài của mỗi dây

-HS2: Để xác định sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào chiều dài của chúng ta phải tiến hành TN với các dây dẩn có cùng tiết diện , cùng loại vật liệu nhưng có các chiều dài khác nhau

R’ = R / l = 240 / 120 = 2 (Ω)

-GV: Các dây dẫn có thể làm từ cùng một loại vật liệu ( bằng đồng chẳng hạn ) nhưng với tiết diện khác nhau, có dây có tiết diện nhỏ, có dây có tiết diện lớn Nếu các dây này có cùng chiều dài thì điện trở chúng phụ thuộc vào tiết diện như thế nào ? Bài học hôm nay sẽ cho chúng ta biết được điều đó ( gv ghi tên bài )

2/HĐ2 : Nêu dự đoán về sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào tiết diện :

-GV: Các em hãy thảo luận xem cần phải sử dụng các

dây dẫn loại nào để tìm hiểu sự phụ thuộc của điện trở

dây dẫn vào tiết diện của chúng

-HS: ( Đại diện nhóm ) Phải sử dụng các dây dẫn cùng

vật liệu , cùng chiều dài nhưng có tiết diện lớn, nhỏ

khác nhau

-GV: ( Dùng h 8.1 ) gọi 1 hs đọc I phần 1

-HS: Đọc theo y/c , quan sát h 8.1

I/ Dự đoán sự phụ thuộc của điện trở vào tiết diện dây dẫn :

Trang 28

-GV: Các R ở h 8.1 có đặc điểm gì và được mắc với

nhau như thế nào ?

-HS: Các R ở h 8.1 như nhau và được mắc song song ở

h 8.1b và c

-GV: Nếu các dây dẫn trong mỗi sơ đồ 8.1b và 8.1c

được chập sát vào nhau để thành một dây dẫn duy nhất

( dùng h8.2 ) thì có thể coi rằng tiết diện tương ứng

của chúng là 2S (b) , 3S (c)

* Cho rằng các dây dẫn với tiết diện là 2S và 3S có

điện trở tương ứng là R2 ( = R / 2 ) và R3 ( = R / 3 )

Hãy nêu dự đoán về mối quan hệ giữa điện trở của các

dây dẫn với tiết diện của mỗi dây ?

-HS: * ( Th luận dự đoán theo nhóm )

+ S tăng 2 thì R giãm 2

+ S tăng 3 thì R giãm 3

-HS: Tiết diện dây dẫn càng lớn thì điện trở càng nhỏ

-GV: * Vậy hai dây dẫn có cùng chiều dài và được làm

từ cùng một loại vật liệu thì giữa tiết diện S1 , S2 và

nhự thế nào ?

-HS: * Đối với các dây dẫn có cùng chiều dài và được

làm từ cùng một loại vật liệu nếu tiết diện của dây lớn

gấp bao nhiêu lần thì điện trở của nó nhỏ hơn bấy

nhiêu lần

( Hoặc: điện trở các dây dẫn có cùng chiều dài và

được làm từ cùng một loại vật liệu thì tỉ lệ nghịch vơi

tiết diện của nó )

-GV: Để xem dự đoán của em là đúng hay sai ta sẽ đi

vào tiến hành TN

-GV: ( dùng h 8.1 ) Phân nhóm, phát dụng cụ TN,

hướng dẫn hs cách mắc và ghi kết quả TN vào bảng 1

-HS: ( Tiến hành TN theo nhóm , ghi kq TN vào bảng

1 )

-GV: ( Cho hs làm TN tương tự với dây dẫn có tiết

II/ Thí nghiệm kiểm tra : 1/ Thí nghiệm :

2/ Nhận xét : 3/ Kết luận : Điện trở của các dây dẫn

Trang 29

-HS: Điện trở của các dây dẫn có cùng chiều dài và

được làm cùng một loại vật liệu thì tỉ lệ nghịch với tiết

diện của mỗi dây

có cùng chiều dài và được làm từ cùng một loại vật liệu thì tỉ lệ nghịch với tiết diện của dây

4/ HĐ4: Củng cố - vận dụng :

điên trở R1 = 5,5Ω Hỏi dây thứ hai có tiết diện 2,5 mm2 thì có điện trở R2 là bao nhiêu ?

- Dây thứ 2 có chiều dài l2 = l1 / 2 nên có điện trở nhỏ hơn gấp 2 lần, đồng thời có

nhỏ hơn gấp 10 lần so với điện trở của dây thứ nhất

R 2 = R1 / 10 = 500 / 10 = 50 Ω

*Cách 2:

Trang 30

+ Xét một dây dẫn cùng loại dài l2 = 50m = l1 / 2 và có tiết diện S2 = 0,1 mm2 thì có

 Học nội dung bài , áp dụng làm các bt 8.1 8.5 trang 12 sbt

 Đọc “ Có thể em chưa biết (trang 24) sgk

 Xem trước bài 9

chiều dài l = 2m được ghi rõ

Trang 31

 Bảy đoạn dây nối có lõi bằng đồng và có vỏ cách điện, mỗi đoạn dài khoảng

30 cm, hai chốt kẹp nối dây dẫn

III/ TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

1/ HĐ1: Kiễm diện - kiểm tra bài cũ và trình bày lời giải bài giải bài tập ở nhà theo y/c của gv :

-GV: Ổn định lớp

-HS: Báo cáo ss

-GV: *HS1: Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào những yếu tố nào ? Phải tiến hành

TN với các dây dẫn có đặc điểm gì để xác định sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào tiết diện của chúng ?

*HS2:+ Các dây dẫn có cùng chiều dài và được làm từ cùng một vật liệu phụ thuộc vào tiết diện dây dẫn như thế nào ?

+ Làm bài tập 8.2

*HS3: (Nhận xét câu trả lời của hs2)

-HS1: Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào những yếu tố : Chiều dài, tiết diện, vật liệu làm dây Phải tiến hành TN với các dây dẫn có cùng chiều dài, cùng một loại vât liệu nhưng có các tiết diện khác nhau

-HS2: + Điện trở của các dây dẫn có cùng chiều dài và được làm từ cùng một loại vật liệu thì tỉ lệ nghịch với tiết diện của dây

+ Chọn C : Chiều dài lớn gấp 4 thì điện trở lớn gấp 4 lần, tiết diện lớn gấp 2 thì điện trở nhỏ hơn gấp 2 lần, vậy R 1 = 2R 2

-GV: Trong thực tế có rất nhiều vật liệu dẫn điện khác nhau ( Cu, Al, Fe, Au …)

Có vật liệu dẫn điện rất tốt, có vật liệu dẫn điện chưa tốt Vậy căn cứ vào đâu, đặc trưng nào để biết chính xác vật liệu này dẫn điện tốt hơn vật liệu kia ? Ta sẽ tìm

hiểu qua bài “ SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO VẬT LIỆU LÀM DÂY DẪN” ( gv ghi tên bài )

2/HĐ2 : Tìm hiểu sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây dẫn:

Trang 32

3/HĐ3 : Tìm hiểu điện trở suất

-GV:( Cho hs quan sát các đoạn dây dẫn có cùng l,

cùng S nhưng khác nhau về vật liệu)

-HS: Quan sát các dây dẫn

-GV: *Để xác định sự phụ thuộc của điện trở vào vật

liệu làm dây dẫn thì phải tiến hành TN với các dây dẫn

có đặc điểm gì ?

-HS: *Để xác định sự phụ thuộc của điện trở vào vật

liệu làm dây dẫn thì phải tiến hành đo điện trở của các

dây dẫn có cùng chiều dài và cùng tiết diện nhưng làm

-GV: * Hãy vẽ sơ đồ mạch điện để tiến hành TN xác

định điện trở của các dây dẫn

-HS: ( Vẽ 3 SĐ : SĐ 1 dây dẫn là Nikêlin ; SĐ 2 dây

dẫn là Inox ; SĐ 3 dây dẫn là NiCrôm )

Cđdđ (A)

Đ.trở dd (Ω)

-GV: *Hãy mắc MĐ như hình vẽ và tiến hành đo lấy

-GV:Qua kết quả TN hãy cho biết: Điện trở của dây

dẫn có phụ thuộc vào vật liệu làm dây dẫn hay không ?

-HS: Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào vật liệu làm

dây dẫn

I/ Sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây dẫn :

1/ Thí nghiệm:

2/Kết luận:

Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào vật liệu làm dây dẫn

Trang 33

-GV:+ Sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây

dẫn được đặc trưng bằng đại lượng nào ?

-HS: +Sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây

dẫn được đặc trưng bằng điện trở suất

-GV: + Đại lượng này có chỉ số xác định như thế nào ?

-HS: + Điện trở suất của một vật liệu có trị số bằng

một đoạn dây dẫn hình trụ được làm bằng vật

-GV: Điện trở suất đực kí hiệu là ρ ( đọc là rô ) Đơn

vị của đại lượng này là gì ?

-HS: Đơn vị của điện trở suất Là Ôm mét ( Ωm )

-GV: Hãy nêu nhận xét về trị số điện trở suất của một

kim loại và hợp kim trong bảng 1 sgk ?

nghĩa là số đo điện trở của đọan dây đồng có

chiều dài 1m , tiết diện đều 1 m2 có độ lớn ( R )

là 1,7 10-8 Ω

-GV: Trong các chất được nêu trong bảng thì chất nào

dẫn điện tốt nhất ? Tại sao đồng thường được

dùng làm lõi các dây nối của các mạch điện ?

-HS: Trong bảng 1 chất dẫn điện tốt nhất là bạc ( ρ =

các mạch điện , vì đồng dẫn điện khá tốt ( chỉ sau bạc

ρ = 1,7 10-8 Ωm ) , giá thành rẽ

-GV: * Dựa vào bảng 1 , hãy tính điện trở của đoạn

dây dẫn constantan dài l = 1m và có tiết diện là S =

- Đi ệ - Điện trở suất của một vật

liệu (hay một chất ) có trị

số bằng điện trở của một đoạn dây dẫn hình trụ được làm bằng vật liệu có chiều dài 1m có tiết diện

Điện trở của dây dẫn tỉ lệ

Trang 34

5/ Vận dụng – Rèn luyện kỹ năng tính toán và củng cố :

- GV: * Tính điện trở của đoạn dây đồng dài l = 4m có tiết diện tròn, đường kính d = 1 mm ( lấy π = 3,14 ) ( gv hướng dẫn hs, y/c hs áp dụng công thức tính )

- HS: Tiến hành làm theo HĐ của gv:

 Điện trở của sợi dây Nikêlin dài 8m , có tiết diện tròn và đường kính là 0,04

R = ρ l / S = 0,4 10-6 Ωm 8 m / 3,14 ( 0,4 10-3 )2

= 0,4 8 / 3,14 0,04 = 25,47 ≈ 25,5 Ω Điện trở của dây đồng

Trang 35

* Một sợi dây tóc bóng đèn làm bằng Vonfam ở 200 C có điện trở 25 Ω , có tiết diện tròn bán kính 0,01 mm Hãy tính chiều dài của dây tóc này ( lấy π = 3, 14)

 Học nội dung ghi nhớ

 Nêu được biến trở là gì và nêu được nguyên tắc hoạt động của biến trở

 Mắc được biến trở vào mạch điện để điều chỉnh cường độ dòng điện chạy qua mạch

 Nhận ra được các điện trở dùng trong kĩ thuật ( không yêu cầu xác định trị

số của điện trở theo các vòng màu

II/ CHUẨN BỊ :

-GV:

 Ảnh phô tô lớn h 10.1 và 10.4 (sgk) + bài tập 9.1; 9.2 (sbt)

 Một biến trở có tay quay có cùng trị số kĩ thuật như biến trở của nhóm hs

Trang 36

 Một biến trở than (chiết áp) có các trị số kĩ thuật như biến trở con chạy

 Nguồn điện 3V, một bóng đèn ( 2,5V – 6W ), một công tắc , 7 đoạn dây nối

có vỏ cách điện, ba điện trở kĩ thuật loại ghi số, ba điện trở kĩ thuật loại có các vòng màu

III/ TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

1/HĐ1: Kiểm diện - kiểm tra bài cũ - tổ chức tình huống học tập:

-GV: Ổn định lớp

-HS: Báo cáo ss

-GV: *HS1: Phát biểu và viết công thức tính điện trở của dây dẫn, cho biết các đơn

vị của các đại lượng có mặt trong công thức ?

A Vonfam

B Sắt

C Nhôm

D Đồng-HS: *HS1: Điện trở của dây dẫn tỉ lệ thuận với chiều dài l của dây dẫn, tỉ lệ nghịch với tiết diện S của dây dẫn và phụ thuộc vào vật liệu làm dây dẫn

ρ : Điện trở suất của dây dẫn ( Ω m )

l : Chiều dài của dây ( m ) R: Điện trở của dây dẫn ( Ω )

trụ dài 1m, có tiết diện là 1m2 có trị số điện trở là 12.10-8 Ω

+ Kim loại nào dẫn điện tốt nhất : C Bạc ( Vì bạc có điện trở suất nhỏ nhất trong 4 chất ( ρBạc = 16.10 -8 Ω m ) )

+ Kim loại nào dẫn điện kém nhất : B Sắt ( Vì sắt có điện trở suất lớn nhất trong 3 chất ( ρsắt = 12.10 -8 Ω m ) )

-GV: Sử dụng biến trở có thể làm cho một bóng đèn từ từ sáng lên hoặc từ từ tối dần đi, cũng nhờ biến trở mà ta có thể điều chỉnh tiếng của Rađio hay của tivi to dần lên hay nhỏ dần đi … Vậy biến trở là gì ? Biến trở có cấu tạo và hoạt động như thế nào ? Điện trở có hình dạng ra sao ? Được sử dụng trong kĩ thuật để làm gì

? Ta sẽ tìm hiểu qua bài học hôm nay : “ BÀI 10: BIẾN TRỞ - ĐIỆN TRỞ DÙNG TRONG KĨ THUẬT “ ( gv ghi tên bài )

2/HĐ2 : Tìm hiểu cấu tạo và hoạt động của biến trở :

-GV: ( Phân dụng cụ cho các nhóm, dùng h 10.1)

Quan sát biến trở thật và so sánh với h.10.1 để nhận

dạng các loại biến trở ?

I/ Biến trở : 1/ Tìm hiểu cấu tạo và hoạt động của biến trở :

R = ρ.l / S

Trang 37

-HS: ( Phân nhóm, nhận dụng cụ, so sánh vật thật và

ảnh )

-GV: Hãy kể tên các loại biến trở ?

-HS: ( Đại diện nhóm ) Biến trở có con chạy, biến trở

có tay quay, biến trở than ( chiết áp )

-GV: * Hãy quan sát biến trở có con chạy thật và h

10.1a Hãy chỉ ra đâu là cuộn dây của biến trở ? Đâu

là đầu ngoài cùng A, B của nó ?

-HS: ( Chỉ rõ cuộn dây và 2 điểm A, B của biến trở )

-GV: *Bộ phận chính của biến trở trên các hình 10.1 a,

b gồm con chạy ( hoặc tay quay ) C và cuộn dây dẫn

bằng hợp kim có điện trở suất lớn ( Nikêlin hay

NiCrôm ) được quấn đều đặn dọc theo một lõi bằng sứ

Nếu mắc hai đầu A, B của cuộn dây này nối tiếp vào

mạch điện thì khi dịch chuyển con chạy C biến trở có

tác dụng thay đổi điện trở không ? Vì sao ?

-HS: Nếu mắc hai đầu A, B của cuộn dây này nối tiếp

vào mạch điện thì khi dịch chuyển con chạy C biến trở

không có tác dụng thay đổi điện trở Vì khi đó, nếu

dịch chuyển con chạy C thì dòng điện vẫn chạy qua

toàn bộ cuộn dây của biến trở và con chạy sẽ không có

tác dụng làm thay đổi chiều dài của phần cuộn dây có

dòng điện chạy qua

-GV: ( Dùng h 10.1a, b )

* Biến trở được mắc nối tiếp vào mạch điện, chẳng

hạn với 2 điểm A và N của các biến trở ở h 10.1 a và

b Khi đó nếu dịch chuyển con chạy hoặc tay quay C

thì điện trở của mạch điện có thay đổi không ? Vì sao ?

-HS: * Biến trở được mắc nối tiếp vào mạch điện với 2

điểm A và N của các biến trở ở h 10.1 a và b Khi đó

nếu dịch chuyển con chạy hoặc tay quay C thì điện trở

của mạch điện có thay đổi Vì khi đó, nêu dịch chuyển

con chạy hoặc tay quay C sẽ làm thay đổi chiều dài

của phần cuộn dây có dòng điện chạy qua và do đó

làm thay đổi điện trở của biến trở và của mạch điện

-GV: * Trên h 10.2 vẽ các kí hiệu sơ đồ của biến trở

Hãy mô tả hoạt động của các biến trở có kí hiệu như

Trang 38

* Khi dịch chuyển con chạy C thì sẽ làm thay đổi

phần chiều dài của cuộn dây có dòng điện chạy qua và

do đó làm thay đổi điện trở của biến trở

-GV: Hãy vẽ lại các kí hiệu sơ đồ của biến trở và tô

đậm phần biến trở ( h 10.1 a, b, c ) khi cho dòng điện

chạy qua nếu mắc chúng vào mạch ?

-HS: ( Thực hiện như phần 1 nội dung )

3/HĐ3 : Sử dụng biến trở để điều chỉnh cường độ dòng điện :

-GV: ( Dùng h 10.3 ) * Hãy vẽ sơ đồ mạch điện hình

+ Mắc mạch điện như hình vẽ, đẩy con chạy C về sát

điểm N để biến trở có điện trở lớn nhất Đóng công tắc

rồi dịch chuyển con chạy C để đèn sáng hơn, tại sao ?

-HS: +Khi dịch chuyển con chạy C đèn sáng hơn, tại

vì chiều dài phần cuôn dậy có dòng điên chạy qua

giãm nên Rbt giãm , I tăng , đèn sáng ( I = U / R )

-GV: + Để đèn sáng mạnh nhất thì phải dịch chuyển

con chạy của biến trở tới vị trí nào ? Tại sao ?

-HS: +Dịch chuyển con chạy C tới vị trí điểm M , vì

lúc đó dòng điện qua cuộn dây của biến trở là ngắn

-GV: * Biến trở là gì ? Và có thể dùng để làm gì ?

-HS: * Biến trở là dụng cụ dùng để thay đổi điện trở

( là điện trở có thể thay đổi giá trị ) Biến trở dùng để

điều chỉnh cường độ dòng điện trong mạch điện khi

thay đổi trị số điện trở của nó

2/ Sử dụng biến trở để điều chỉnh cường độ dòng điện :

- Biến trở có thể được dùng để điều chỉnh cường

độ dòng điện trong mạch khi thay đổi trị số điện trở của nó

3 /Kết luận :

Biến trở là điện trở có thể thay đổi được trị số và có thể được sử dụng để điều chỉnh cường độ dòng điện trong mạch

4/HĐ4: Nhận dạng hai loại điện trở dùng trong kĩ thuật :

-GV: ( dùng h 10.4 a, b )

* Trong kĩ thuật, chẳng hạn trong các mạch điện của

rađiô, tivi … người ta cần sử dụng các điện trở có kích

thước nhỏ với các trị số khác nhau, có thể lớn tới vài

được chế tạo bằng môt lớp than hay lớp kim loại mỏng

II/Các điện trở dùng trong kĩ thuật :

- Trị số thường được ghi

trên mỗi điện trở

- Trị số được thể hiện bằng các vòng màu sơn

Trang 39

phủ ngoài một lõi cách điên ( thường bằng sư )

Háy giải thích vì sao lớp than hay lớp kim loại mỏng

đó lại có điện trở lớn ?

-HS: * Lớp than hay lớp kim loại mỏng đó có thể có

điên trở lớn vì tiết diện S của chúng có thể rất nhỏ,

theo công thức R = ρl / S thì khi S rất nhỏ thì R có thể

rất lớn

-GV: ( dùng h 10.4 và dụng cụ có sẳn )

* Hãy nhận dạng hai cách ghi trị số các điện trở kĩ

thuật nêu dưới đây :

 C1 : Trị số được ghi trên điện trở ( h 10.4a )

trên điện trở ( h 10.4b và ở bìa 2và 3)

-GV: * Một biến trở con chạy có điện trở lớn nhất là 20 Ω Dây điện trở của biến

lõi sứ tròn đường kính 2 cm Tính số vòng dây của biến trở này ?

 Học nội dung ghi nhớ

 Xem và trả lời, làm lại các câu từ C2 đếnC10

 Làm các bài tập 10.1 đến 10.6 trang 15 và 16 sbt

 Xem và giải trước bài 11

Trang 40

 Ôn tập công thức tính điện trở của dây dẫn theo chiều dài , tiết diện và điện trở suất của vật liệu làm dây dẫn

III/ TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

1/HĐ1: Kiểm diện - tổ chức tình huống học tập - giải bài 1 :

-GV: Ổn định lớp

-HS: Báo cáo ss

-GV: Ở các tiết trước ta đã biết và nắm được một số công thức tính U, I, R, P, A,

… Tiết học hôm nay chúng ta sẽ vận dụng các kiến thức và công thức để giải các

bài tập ở bài 11 : “ BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM VÀ CÔNG THỨC TÍNH ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN “ ( gv ghi tên bài )

GV: ( Dùng hình 11.1 ) gọi 1hs đọc bài 1 , 1hs

đại diện lên bảng tiến hành làm

-HS: ( Thực hiện theo yêu cầu )

-GV: ( Gợi ý )

+ Từ dữ kiện mà đầu bài đã cho, để tìm được

cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn thì trước

hết ta phải tìm những đại lượng nào ?

-HS: ( Đọc và tìm hiểu và phân tích đầu bài từ

đó xác định được các bước giải bài tập )

+ Tính điện trở cũa dây dẫn

-GV: Áp dụng công thức hay định luật nào để

Ngày đăng: 18/08/2013, 03:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ phải được mắc về phía điểm A hay điểm - Giáo án 9 tập I
Sơ đồ ph ải được mắc về phía điểm A hay điểm (Trang 3)
Đồ thị biểu diễn sự phụ  thuộc của cường độ dòng  điện   vào   hiệu   điện   thế  giữa hai đầu dây dẫn là  một đường thẳng đi qua  gốc tọa độ (U = 0; I = 0) - Giáo án 9 tập I
th ị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn là một đường thẳng đi qua gốc tọa độ (U = 0; I = 0) (Trang 4)
Hình trên và các bước tiến hành TN ? - Giáo án 9 tập I
Hình tr ên và các bước tiến hành TN ? (Trang 126)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w