1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án ôn tập văn 9

112 187 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 803 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tác phẩm: a Xuất xứ: “Truyền kì mạn lục” – Nguyễn DữChuyện ngời con gái Nam Xơng” – Nguyễn Dữ là một trong 20 truyện nằm trong tác phẩm nổi tiếng nhất của Nguyễn Dữ “Truyền kì mạn lục” –

Trang 1

Buổi 1

Ngày soạn: 19 / 09 / 2010 KT : …… …… / / 2010

Ngày dạy: 21 / 09/ 2010 9A

Ôn tập Tiếng việt - Văn - Tập làm văn

I Mục tiêu bài học:

- HS nắm chắc lí thuyết

- Vận dụng làm đợc bài tập trong SGK, Sách BT

- Sử dụng đợc trong cuộc sống

-II Chuẩn bị.

- GV : soạn giỏo ỏn

- HS : ụn tập chuẩn bị bài

III Tiến trỡnh lờn lớp.

? Thế nào là PC về lợng ? Cho VD minh

1 Phương chõm về lượng 1/ KN:

- Khi giao tiếp cần nói có nội dung

- Nội dung của lời nói phải đáp ứng đúngyêu cầu của cuộc giao tiếp, không thiếu,không thừa

3.Phương chõm quan hệ.

1/ KN: Khi giao tiếp cần nói đúng vào đề

tài giao tiếp tránh nói lạc đề

2/ VD: Ông nói gà, bà nói vịt

Trang 2

? Đọc bài tập, bài tập gồm mấy phần?

Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

HS :? Vận dụng phơng châm hội thoại về

chất và về lợng giải thích vì sao khi nói

ngời ta dùng những cách diễn đạt:

a.Nh tôi biết, tôi tin rằng, nếu tôi không

lầm thì, tôi nghe nói, theo tôi nghĩ, hình

nh là…những từ có ý nghĩa cha chắc chắn

? Theo em để giải thích đợc ý a ta dựa

vào phơng châm hội thoại nào?

- chất: Trong giao tiếp không nên nói…

b Vì sao ngời ta dùng cách diễn đạt: nh

tôi đã trình bày, nh mọi ngời điều biết

? Muốn giải bài tập này ta dựa vào

ph-ơng châm hội thoại nào?

- Phơng châm về lợng

GV: Yêu cầu khi giao tiếp phải nói có nội

dung- nộidung phải đúng yêu cầu giao

tiếp, không thừa, không thiếu- tức là tuân

thủ về lợng

- - Nhng trong giao tiếp đôi khi để nhấn

mạnh ý, chuyển ý, dẫn ý ngời nói cần

nhắc lại nội dung nào đó (để tránh thiếu

ý) ngời nói dùng những cụm từ trên để

nhắc lại những nội dung cũ đã nói

Trang 3

? Điều gí tạo nên phong cách Hồ Chí

Minh

- HS trả lời

- HS khác bổ sung

- GV chốt lại

? Những biện pháp nghệ thuật làm nổi bật

vể đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh

- HS trả lời

GV: gợi ý

- Là chủ tịch nước nhưng có cuộc sống

rất giản dị,rất phương Đông

- Nhà sàn là nơi ở,nơi làm việc,phòng

họp ,tiếp khách…,đồ đạc đơn sơ…

- Trang phục hết sức giản dị ,…

- ăn uống rất đạm bạc…

- Là lối sống thanh cao có văn hoá thể

hiện một quan niệm thẩm mĩ cái đẹp

- Giữa lối sống thanh cao và giản dị

* Nghệ thuật.

- Kết hợp giữa tự sự và bình luận một cách mạch lạc ,tự nhiên

- Sử dụng những chi tiết tiêu biểu ,chon lọc

- Đan xen những câu thơ quen thuộc và

sử dụng từ Hán - Việt Gợi không khí cổ điển cho thấy sự gần gũi của Bác với những bậc hiền triết xưa

- Nghệ thuật đối lập

*Bài tập.

? Phân tích nét đ ẹp trong lối sống giản dị

mà thanh cao của Hồ Chí Minh

2 Đấu tranh cho một thế giới hoà bình.

( Mác - két)

* Nội dung

- Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đe doạ thếgiời loài người và sự sống trên trái đất

Trang 4

- Những thành quả của con người.

- Sự phỏ huỷ của vũ khớ hạt nhõn trong

tớch tắc…

- HS: làm bài

- GV: chữa bài

? Nờu nội dung truyờn

? Biện phỏp nghệ thuật đặc sắc nào đó tạo

nờn thành cụng của truyện

* Nghệ thuật

- Lập luận chặt chẽ,dẫn chứng sỏt thực,cụthể

* Bài tập

1 Phõn tớch nguy cơ chiến tranh hạt nhõn

2 Phõn tớch chiến tranh hạt nhõn đi ngược lại lớ trớ con người ,phản lại sự tiếnhoỏ của tự nhiờn

3 Chuyện người con gỏi Nam Xương.

* Nội dung.

- Truyện ca ngợi Vũ Nơng- ngời phụ nữ

đẹp nết, đẹp ngời thuỷ chung hiếu nghĩanhng lại có cuộc đời đầy cay đắng, tủinhục

- Tố cáo xã hội phong kiến suy tàn vớichiến tranh phinghĩa, chế độ nam quyền

độc đoán, gia trởng đó đẩy những ngườiphụ nữ vào đường cựng khụng lối thoỏt

- Thể hiện niềm thương cảm của tỏc giả với những người phụ nữ bất hạnh trong

xó hội xưa

* Nghệ thuật.

- Chuyện kể hấp dẫn, dẫn chuyện khéo léo,xây dựng những tình tiết bất ngờ, cáchmiêu tả diễn biến tâm lí nhân vật tinh tế,tạo bất ngờ

- Sáng tạo một số tình tiết hoang đờng, kì

ảo đan xen gây hứng thú cho ngời đọc

* Bài tập.

Giỏ trị của những yếu tố kỡ ảo trong truyện.

+Làm hoàn chỉnh thờm những nột đẹpvốn cú của nhõn vật Vũ Nương (một conngười dự đó ở thế giới khỏc vẫn nặng tỡnh

Trang 5

GV: yêu cầu HS làm theo 4 bước.

- HS làm bài

- Nếu còn thời gian GV chữa bài

với cuộc đời, quan tâm đến chồng con,phần mộ tổ tiên, vẫn khao khát được phụchồi danh dự)

+Tạo nên một kết thúc phần nào có hậucho tác phẩm, thể hiện ước mơ ngàn đờicủa nhân dân về sự công bằng trong cuộcđời - người tốt dù có trải qua bao oankhuất, cuối cùng cũng được minh oan +Tình tiết Vũ Nương trở lại dương thế:Hạnh phúc dương thế của những conngười như Vũ Nương khao khát chỉ là ảoảnh thoáng chốc, khó lòng tìm thấy được

- Điều đó khẳng định niềm cảm thươngcủa tác giả đối với số phận bi thảm củangười phụ nữ trong

III Tập làm văn.

Đề bài: Tưởng tượng 20 năm sau vào mộtngày hè em về thăm lại trường cũ Hãyviết thư cho một bạn học hồi ấy kể vềbuổi thăm trường đầy xúc động đó

- Củng cố kiến thức về văn thuyết minh

- HS vân dụng các yếu tố miêu tả,biểu cảm vào làm bài văn thuyết minh

Trang 6

- Rèn kĩ năng làm văn thuyết minh.

II Chuẩn bị.

- GV : soạn giáo án

- HS : ôn tập chuẩn bị bài

III Tiến trình lên lớp.

1 Ổn định tổ chức.

KTSS:

2 Kiểm tra bài cũ.

Kết hợp trong giờ

3 B i m i.ài mới ới

- Thể loại : Thuyết minh

- Nội dung : cây lúa Việt Nam

2 Tìm ý.

- Đặc điểm của cây lúa

- Công dụng của cây lúa

- Ý nghĩa của cây láu với đời sống tinh thần của người Việt Nam

3 Lập dàm bài.

a Mở bài.

- Giớ thiệu về vai trò ,vị trí của cây lúa trong nông nghiệp và đời sống con người Việt Nam

b Thân bài.

* Đặc điểm của cây lúa.

- Giới thiệu khái quát các bộ phận của cây lúa(Rễ,thân,lá,bông,hạt…)

- Đi cụ thể từng bộ phân của cây lúa( cấu tạo,chức năng,màu sắc…)

*Vị trí của cây lúa : rất quan trọng đối

với đời sống người VN

- Là cây lương thực chính của người Việt Nam

- Giúp nền kinh tế VN tăng trưởng nhanh…

* Công dụng.

- Là lương thực hàng ngày…

Trang 7

? Em sẽ chọn kết bài như thế nào.

- HS trả lời

Sau khi HS làm xong các bước GV cho

HS viết ngay tại lớp

- Vỏ trấu để đốt,ấp trứng,bón cây

- cám để cho gia súc ,gia cầm ăn…

- Rơm rạ làm chất đốt hàng ngày,phân bón…

- Ngày xưa rơm còn để lợp nhà…

* Ý nghĩa.

- Tượng trưng cho nền văn minh lúa nước

- Biểu tượng cho sự no ấm ,đầy đủ…

- Là nguyên liệu tạo ra các món ăn trong ngày lễ têt ,cúng giỗ tổ tiên…

- Tạo nên một nền văn hoá ẩm thực đầy bản sắc…

c Kết bài.

- Cây lúa trong tâm tư tình cảm của ngườiVN…

Đ

ề 2: Giới thiệu về tác giả Nguyễn Dữ

và v ă n bản : "Chuyện ng ư ời con gái Nam X ươ ng."

Trang 8

? Dựa trên các ý chính vừa tìm em hãy

lập dàn bài cho đề bài này

- Tài năng: học rộng tài cao …

- Tác phẩm có giá trị của ông: truyền kì mạn lục

* Nội dung truyện.

- Giới thiệu về Vũ Nương , và Trương sinh

- Vũ Nương lấy Trương Sinh ,TS đi lính

- TS làm theo lời dặn VN trở về đa tạ t/c của chồng và không trở về nữa

* Giá trị nội dung.

- Ca ngượi những phẩm chất cao đẹp của

VN - những người phụ nữ thời xưa

- Thể hiện sự xót thương cho những người phụ nữ tài hoa bạc mệnh

- Lên án tố cáo XHPK bất công cùng những lễ giáo PK hà khắc và nạn gia trưởng độc đoán đã gây nên bi kịch gia đình,đầy người phụ nữ vào đường cùng không lối thoát

* Giá trị nghệ thuật.

- Nghệ thuật điêu luyện ,bố cục chặt

Trang 9

- HS viết bài.

- Nếu còn thời gian GV chữa bài

chẽ yếu tố hiện thực đan xen với yếu tố

kì ảo hoang đường

- Cách gợi mở thắt nút câu chuyện tài tìnhkết thúc bất ngờ và có hậu

- Khẳng định nét đẹp tâm hồn của người phụ nữ VN

ChuyÖn ngêi con g¸i Nam X¬ng

(TrÝch TruyÒn k× m¹n lôc “TruyÒn k× m¹n lôc” – NguyÔn D÷) ” – NguyÔn D÷) – NguyÔn D÷) NguyÔn D÷)

I Mục tiêu cần đ ạt

- Củng cố kiến thức về văn bản " Chuyện người con gái Nam Xương

- HS vân dụng kiến thức đã học vào làm bài tập

- Rèn kĩ năng làm văn Tự sự ,viết đoạn văn

Trang 10

II Chuẩn bị.

- GV : soạn giỏo ỏn

- HS : ụn tập chuẩn bị bài

III Tiến trỡnh lờn lớp.

- Nguyễn Dữ (cha rõ năm sinh, năm mất), quê ở Hải Dơng

- Nguyễn Dữ sống vào nửa đầu thế kỉ XVI, là thời kì Triều đình nhà Lê đã bắt

đầu khủng hoảng, các tập đoàn phong kiến Lê, Mạc, Trịnh tranh giành quyền lực, gây

ra những cuộc nội chiến kéo dài

- Ông học rộng, tài cao nhng chỉ làm quan một năm rồi cáo về, sống ẩn dật ởvùng núi Thanh Hoá Đó là cách phản kháng của nhiều tri thức tâm huyết đơng thời

2 Tác phẩm:

a) Xuất xứ: “Truyền kì mạn lục” – Nguyễn Dữ)Chuyện ngời con gái Nam Xơng” – Nguyễn Dữ) là một trong 20 truyện nằm

trong tác phẩm nổi tiếng nhất của Nguyễn Dữ “Truyền kì mạn lục” – Nguyễn Dữ)Truyền kì mạn lục” – Nguyễn Dữ)

b) Thể loại: Truyện truyền kì (những truyện kì lạ đợc lu truyền) Viết bằng chữ

Hán

c) Chủ đề: “Truyền kì mạn lục” – Nguyễn Dữ)Chuyện ngời con gái Nam Xơng” – Nguyễn Dữ) thể hiện niềm thơng cảm đối với

số phận oan nghiệt, đồng thời ca ngợi vẻ đẹp truyền thống của những phụ nữ ViệtNam dới chế độ phong kiến

d) Tóm tắt – Nguyễn Dữ) Bố cục: SGK

II Giá trị của tác phẩm:

1 Giá trị nội dung:

a) Giá trị hiện thực

- Chuyện phản ánh hiện thực xã hội phong kiến bất công với chế độ nam

quyền, chà đạp lên số phận ngời phụ nữ (Đại diện là nhân vật Trơng Sinh)

- Phản ánh số phận con ngời chủ yếu qua số phận ngời phụ nữ: chịu nhiều oan khuất

và bế tác

- Phản ánh xã hội phong kiến với những cuộc chiến tranh phi nghĩa liên miên,làm cho cuộc sống của ngời dân càng rơi vào bế tắc

b) Giá trị nhân đạo:

* Ca ngợi vẻ đẹp của ng ời phụ nữ Việt Nam qua nhân vật Vũ N ơng

- Vũ Nơng là ngời con gái thuỳ mị, nết na, t dung tốt đẹp

- Vẻ đẹp đức hạnh:

 Vũ Nơng là một ngời vợ thuỷ chung:

- Mới về nhà chồng, hiểu Trơng Sinh có tính đa nghi, nàng luôn giữ gìn khuônphép…

- Khi tiễn chồng đi lính nàng chỉ thiết tha: “Truyền kì mạn lục” – Nguyễn Dữ) ngày về mang theo đợc hai chữ bìnhyên” – Nguyễn Dữ)

Trang 11

- Khi chồng đi lính, nàng da diết nhớ chồng, luôn thấy hình bóng chồng bênmình nh hình với bóng.

- Khi bị nghi oan, nàng nhẫn nhục, cố gắng hàn gắn tình cảm vợ chồng

- Sống ở thuỷ cung nàng vẫn nặng tình với quê hơng, với chồng con…

 Vũ Nơng là một ngời con dâu hiếu thảo:

- Thay chồng chăm sóc mẹ

- Mẹ chồng ốm, nàng thuốc thang, lễ bái, nói lời ngọt ngào khuyên lơn

- Mẹ chồng mất: nàng hết lòng thơng xót, lo việc ma chay… với cha mẹ đẻ nh(Lời ngời mẹ chồng trớc lúc mất đã khẳng định tấm lòng hiếu thảo hết mức của VũNơng)

 Vũ Nơng là một ngời mẹ yêu thơng con:

- Yêu thơng, chăm sóc con

- Chỉ cái bóng mình trên tờng để dỗ dành con,…

 Vũ Nơng là ngời phụ nữ trọng nhân phẩm và tình nghĩa:

- Vũ Nơng đã chọn cái chết để tự minh oan cho mình, để bảo vệ nhân phẩm củangời phụ nữ (khác với nhân vật Vũ Nơng trong truyện cổ tích)

- Dù nhớ thơng về quê hơng nàng vẫn quyết giữ lời hứa với Linh Phi → coi trọngtình nghĩa

*Thể hiện niềm th ơng cảm đối với số phận oan nghiệt của ng ời phụ nữ và ớc mơ,khát vọng về một cuộc sống công bằng, hạnh phúc cho họ

(Đoạn truyện dới thuỷ cung → sáng tạo của Nguyến Dữ)

* Gián tiếp lên án, tố cáo xã hội phong kiến bất công

- Xã hội phong kiến với chế độ nam quyền đã dung túng, bênh vực những suynghĩ, hành động của Trơng Sinh, đẩy Vũ Nơng đến cái chết bi thảm

- Xã hội phong kiến với những cuộc chiến tranh phi nghĩa chia cách tình cảm

vợ chồng, cha con → gây ra bị kịch của Vũ Nơng

- Xã hội phong kiến không có chỗ cho những con ngời tốt đẹp nh Vũ Nơng đợcsống → Vũ Nơng không thể trở về

2 Giá trị nghệ thuật:

* Nghệ thuật dựng truyện: Trên cơ sở có sẵn, tác giả đã sáng tạo thêm và sắp

xếp các tình tiết làm cho diễn biến của truyện hợp lí, tự nhiên, tăng kịch tính, hấp dẫn

và sinh động

* Nghệ thuật xây dựng nhân vật: Nhân vật đợc khắc hoạ tâm lí và tính cách

thông qua lời nói (đối thoại) và lời từ bạch (độc thoại) (Khác với nhân vật trongtruyện cổ tích)

* Sử dụng yếu tố truyền kì (kì ảo) làm nổi bật giá trị nhân đạo của tác phẩm.

* Kết hợp các phơng thức biểu đạt: Tự sự + Biểu cảm (trữ tình) làm nên một áng

văn xuôi tự sự còn sống mãi với thời gian

phần bài tập Bài tập 1: Trong chuyện Người con gỏi Nam Xương, chi tiết cỏi búng cú ý nghĩa gỡ trong cỏch kể chuyện?

Gợi ý:

Trang 12

 Đề bài yêu cầu người viết làm rõ giá trị 1 chi tiết nghệ thuật trong câu chuyện.

 Cái bóng trong câu chuyện có ý nghĩa đặc biệt vì đây là chi tiết tạo nên cáchthắt, mở nút hết sức bất ngờ

- Cái bóng có ý nghĩa thắt nút câu chuyện vì:

+ Đối với Vũ Nương: Trong những ngày chồng đi xa, vì thương nhớchồng, vì không muốn con nhỏ thiếu vắng bóng người cha nên hàng đêm, Vũ Nương

đã chỉ bóng trên tường, nói dối con nhỏ đó là cha nó Lời nói dối của Vũ Nương vớimục đích hoàn toàn tốt đẹp

+ Đối với bé Đản: Mới 3 tuổi, còn thơ ngây, chưa hiểu biết những điềuphức tạp nên đã tin là có một người cha đêm nào cũng đến, mẹ đi cũng đi, mẹ ngồicũng ngồi, nhưng nín thin thít và không bao giờ bế nó

+ Đối với Trương Sinh, lời nói của bé Đản về người cha khác (chính là cáibóng) đã làm nảy sinh sự nghi ngờ vợ không chung thuỷ, nảy sinh thái độ ghen tuông

và lấy đó làm bằng chứng để về nhà mắng nhiếc, đánh đuổi Vũ Nương đi để VũNương phải tìm đến cái chết đầy oan ức

- Cái bóng cũng là chi tiết mở nút câu chuyện:

+ Chàng Trương sau này hiểu ra nỗi oan của vợ cũng chính là nhờ cái bóng củachàng trên tường được bé Đản gọi là cha

+ Bao nhiêu nghi ngờ, oan ức của Trương Sinh và Vũ Nương đều được hoá giảinhờ cái bóng

- Chính cách thắt, mở nút câu chuyện bằng chi tiết cái bóng đã làm cho cái chếtcủa Vũ Nương thêm oan ức, giá trị tố cáo đối với xã hội phong kiến nam quyền đầybất công với người phụ nữ càng thêm sâu sắc

- Tính tình thuỳ mị nết na lại có tư dung tốt đẹp (được giới thiệu ngay từ đầu)trong cuộc sống gia đình luôn giữ gìn khuôn phép, không từng để lúc nào vợ chồngphải đến thất hoà

- Khi tiễn chồng đi lính, biết cảm thông trước nỗi vất vả gian lao mà chồng sẽphải chịu đựng, tiễn đưa đằm thắm thiết tha

- Khi xa chồng, thuỷ chung 1 mình nuôi con chăm sóc, lo tang ma chu đáo khi

mẹ chồng qua đời

- Ngay khi bị chồng nghi oan cũng chỉ biết phân trần để hiểu rõ tấm lòng mình,hết lòng tìm cách hàn gắn cái hpgđ đang có nguy cơ tan vỡ, khi bị dồn đẩy đếnđường cùng nàng trẫm mình để bảo toàn danh dự

- Tóm lại, Vũ Nương là người phụ nữ xinh đẹp nết na, hiền thục lại đảm đang, tháovát

Nghệ thuật:

- Truyện thể hiện tài dẫn dắt tình tiết câu chuyện của tác giả Trên cơ sở cốttruyện có sẵn, tác giả đã sắp xếp lại 1 số tình tiết, thêm bớt hoặc tô đậm những tính

Trang 13

chất quyết định đến quá trình diễn biến của truyện cho hợp lý, tăng cường tính bi kịch

và cũng làm cho truyện trở nên hấp dẫn, sinh động hơn Chẳng hạn, thêm chi tiếtTrương Sinh đem trăm lạng vàng đến cưới Vũ Nương, khiến cho cuộc hôn nhân trởnên có tính chất mua bán thêm lời trăng trối của người mẹ chồng, khẳng định 1 cáchkhách quan nhân cách và công lao của Vũ Nương đối với gia đình nhà chồng, thêmnhững lời phân trần, giãi bày của Vũ Nương khi bị nghi oan và hành động bình tĩnh,quyết liệt của nàng – tìm đến cái chết Thêm lời nói của đứa trẻ, cái cớ để TrươngSinh nổi máu ghen… Tất cả đã làm cho chuyện trở nên có tính kịch hơn và gợi cảm.Trong truyện có nhiều lời thoại và lời tự bạch của nhân vật chúng được sắp xếp rấtđúng chỗ làm cho câu chuyện trở nên sinh động, góp phần không nhỏ vào việc khắchọa tâm lý và tính cách nhân vật

- Cách thức đưa những yếu tố kỳ ảo vào chuyện là đưa xen kẽ với những yếu tốthực như địa danh, thời điểm lịch sử, sự kiện lịch sử, trang phục của các mỹ nhân,tình cảm nhà Vũ Nương khi nàng mất… Cách thức này làm cho thế giới kỳ ảo, lunglinh mơ hồ trở nên gần gũi với cuộc đời thực Làm tăng độ tin cậy khiến người đọckhông cảm thấy ngỡ ngàng

-Bài tập 2: Chi tiết cuối cùng kết thúc “Chuyện người con gái Nam Xương” của Nguyễn Dữ là 1 chi tiết kỳ ảo.

a Hãy kể lại ngắn gọn chi tiết ấy bằng 1 đoạn văn từ 3-5 câu văn.

b Nhận xét về chi tiết cuối cùng này, có ý kiến cho rằng: Tính bi kịch của truyện vẫn tiềm ẩn ở ngay trong cái lung linh kỳ ảo.

Nhận xét có đúng không? Vì sao?

Gợi ý:

a Phải kể lại được chi tiết kỳ ảo kết thúc câu chuyện

- Khi Trương Sinh lập đàn giải oan ở bến Hoàng Giang ba ngày, ba đêm, VũNương đã hiện về trên một chiếc kiệu hoa, theo sau là 50 chiếc thuyền, cờ hoa rợp 1khúc sông đưa nàng trở về

- Vũ Nương đứng giữa dòng sông, nói lời từ tạ với Trương Sinh, rồi bóng nàngloang loáng, mờ nhạt dần rồi biến đi mất

b Phải bày tỏ được thái độ đánh giá của mình với ý kiến cho rằng: tính bi kịchcủa cuộc đời, số phận người phụ nữ (nàng Vũ Nương) vẫn tiềm ẩn ở ngay trong cáilung linh kỳ ảo

Hay hiểu cụ thể hơn là: Dù cho câu chuyện có cách kết thúc phần nào có hậu, VũNương đã được sống một cuộc sống khác, ở một thế giới khác, giàu sang, được tôntrọng, yêu thương nhưng tất cả chỉ là ảo ảnh Dù cho Vũ Nương có trở về trong rực

rỡ, uy nghi nhưng cũng chỉ thấp thoáng, ẩn hiện và ngậm ngùi từ tạ: “Thiếp đa tạ tình

Trang 14

chàng, thiếp chẳng thể trở về nhân gian được nữa” Người đã chết không thể sống lại,hạnh phúc thực sự đâu có thể làm lại được nữa Đó chính là bi kịch.

Điều đó một lần nữa khẳng định niềm cảm thương của tác giả đối với số phận bithảm của người phụ nữ trong xã hội phong kiến

Bài tập 3: Với câu chốt sau đây hãy triển khai thành một đoạn văn diễn dịch

hoặc quy nạp Thái độ tàn tệ, rẻ rúng, phũ phàng của Trương Sinh với Vũ Nương còn biểu hiện quyền lực của kẻ phú hào với người tay trắng, vào cái thời mà sự sùng bái tiền của đã bắt đầu làm đen bạc thói đời.

Trong đoạn văn em có sử dụng câu ghép, lời dẫn trực tiếp.

Gợi ý:

 Câu mở đoạn: Chép lại nguyên văn câu chủ đề

 Phần thân đoạn: Cần có những ý sau

- Đem so Chuyện người con gái Nam Xương trong truyền kỳ mạn lục với nhiềubản kể dân gian, ta có thể nhận ra điểm khác biệt này: Trong tác phẩm của Nguyễn

Dữ, quan hệ giữa chàng Trương và nàng Vũ Nương không chỉ là quan hệ chồng – vợ,nam – nữ, mà còn là quan hệ giàu – nghèo, kẻ sang – người khó

- Trương Sinh là “con nhà hào phú”, có khả năng một lúc xin mẹ trăm lạng vàngcưới vợ Còn Vũ Nương, như nàng tự bộc bạch, sinh ra trong cảnh nghèo hèn

- Những chi tiết như thế được ghi rành rành trong truyện không lẽ lại khôngmang ý nghĩa gì Và ý nghĩa ấy phải chăng là: Thái độ tàn tệ rẻ rúng, phũ phàng củaTrương Sinh còn biểu hiện quyền thế của kẻ phú hào với người tay trắng, vào cái thời

mà sự bái tiền của đã bắt đầu làm đen bạc thói đời

Vũ Nương đã phải chịu nỗi oan khổ vô bờ vì chồng nàng đa nghi, thô bạo.

1 Chép lại những câu trên sau khi đã sửa lỗi về đặt câu và thay từ Vũ Nương thứ hai bằng một hay vài từ thích hợp cho lời văn được hay hơn.

2 Hãy coi những câu em vừa sửa là câu chốt của đoạn văn Viết tiếp khoảng năm câu nữa để toàn bộ đoạn văn đó được hoàn thành.

Gợi ý:

 HS đọc kỹ câu in nghiêng và tìm lỗi sai để sửa

 Khi viết đoạn văn cần lưu ý:

- Chép lại câu đã sửa làm câu mở đoạn Viết khoảng 5 câu nữa phân tích nội dungcủa câu chốt: Nói về nỗi oan khổ của Vũ Nương (HS có thể dựa vào các bài tập trên đểtìm ý trả lời)

Trang 15

Bài tập 5: Có người nói rằng: “Chuyện người con gái Nam Xương” có đến 2 chủ đề Một là ca ngợi phẩm chất tốt đẹp truyền thống của người phụ nữ Việt Nam và hai là số phận đau thương của họ Ý của em thế nào? Đồng ý hay bác bỏ? Vì sao?

Gợi ý:

Một tác phẩm không nhất thiết bao giờ cũng chỉ có một chủ đề Vậy ý nghĩa Chuyện người con gái Nam Xương có đến hai chủ đề là không có gì lạ Chỉ có điều, nhận xét ở đây là không hợp lý vì những lẽ sau:

- Những đức tính tốt đẹp của nhân vật Vũ Thị Thiết trong truyện như chung thủyvới chồng, hiếu thuận với mẹ chồng, nuôi dạy con thơ trong hoàn cảnh xa chồng củangười đàn đơn chiếc, lẻ loi, xét về mặt dụng ý nghệ thuật chỉ là một chiếc đòn bẩylàm hậu thuẫn cho những oan ức mà nàng phải gánh chịu

- Do vậy những đức tính tốt đẹp ấy hoàn toàn không thể - về vị trí – ngang bằngvới số phận oan trái của nàng

- Về kết cấu của tác phẩm, ở phần cuối truyện, nàng được minh oan Như thế làngười đàn bà chung thủy lại trở về nguyên vẹn với tiết sạch giá trong theo nguyên tắcđầu cuối tương ứng

- Cả hai mấu của chiếc đòn gánh trên đôi vai số phận này chỉ với một dụng ýlàm tăng thêm trọng tải của bao nhiêu oan trái bất công đè lên cuộc đời người phụ nữngày xưa trong khuôn viên của một gia đình nặng đầu óc gia trưởng

Vậy chủ đề của truyện chỉ duy nhất có một là số phận oan trái của người phụ nữtrong quan hệ gia đình (quan hệ vợ - chồng dưới chế độ phong kiến) mà thôi

Bài tập 6: Toàn bộ câu chuyện bắt đầu từ một chi tiết tạo sự hàm oan, đó là chiếc bóng của người đàn ông trên vách Hãy chỉ ra hai cách hiểu trái ngược giữa Trương Sinh và Vũ Thị Thiết về chi tiết đó, để từ đó làm rõ những gì âm ỷ, nung nấu khiến thói ghen tuông bùng nổ và cơn bão ập đến bất ngờ?

Gợi ý:

- Với Vũ Thị Thiết, việc chỉ vào bóng mình mà nói với con đó là cha Đản trướchết là một sự vô tình, sau đó là một ý nghĩa ngây thơ Nó vô tình vì đó là cách nóikhông chủ ý Còn ngây thơ ở chỗ: nàng gửi vào cái bóng vô tư một nỗi nhớ thương,một tình cảm thủy chung thầm kín Nàng và cha Đản như bóng với hình

- Tuy chàng đi đánh dẹp nơi xa, nhưng trong lòng người vợ thủy chung, chànglúc nào cũng ra vào quấn quýt Cách nói tưởng tượng đó như một sự giãi bày và sẻchia, có thể làm cho bao chồng chất trong lòng vợi bớt

Trang 16

- Nhưng đối với Trương Sinh thì chi tiết đó làm cho cơn giận bùng lên không gìdập tắt được nữa.

Nếu tưởng tượng của Vũ Thị Thiết có cơ sở, có quy luật của lòng tràn ngập yêuthương thì ở chồng nàng lại bắt nguồn từ sự ghen tuông, nghi ngờ, thô bạo

- Thật ra ngay từ khi cưới vợ về, Trương Sinh vốn đa nghi nên lúc nào cũng có ýnghĩ phòng ngừa, nên biết thế, người vợ đã ý tứ giữ gìn khuôn phép

- Thói đa nghi nhiễm vào màu sắc gia trưởng cộng với sự thiếu hiểu biết (tuycon nhà hào phú nhưng không có học) chính là những nguy cơ tiềm ẩn để sóng gióbất cứ lúc nào cũng có thể nổi lên

Bởi thế, sau khi giặc tan trở về, thói đa nghi cộng với thời gian người chồng vắngmặt làm cho Trương Sinh không còn tỉnh táo nữa

Thấy đứa con nói thế, ý nghĩ ghen tuông ở người chồng độc đoán như lửa đổthêm dầu, giận cá chém thớt, chàng đổ hết lên đầu người vợ tiết hạnh thủy chung.Nghi ngờ của Trương Sinh đến lúc này đã trở nên định kiến Mà định kiến thìkhông dễ đổi thay: vợ khóc lóc trần tình, Trương Sinh bỏ ngoài tai đã đành, họ hànglàng xóm bênh vực cho nàng “cũng chẳng ăn thua gì cả”

Bài tập 7: Nói về những người phụ nữ đức hạnh mà chịu hàm oan, có người

từ câu chuyện của Vũ Nương mà nghĩ đến tích chèo “Quan âm Thị Kính”, mặc

dù hai tác phẩm đó xa nhau về thể loại Em nghĩ gì về mốc liên tưởng ấy?

Gợi ý:

Chuyện người con gái Nam Xương và tích chèo Quan âm Thị Kính là hai tác phẩm không cùng thể loại Nếu tác phẩm thứ nhất được viết bằng thể văn tự sự thì tácphẩm thứ hai được sáng tác theo loại hình kịch (cụ thể là chèo, một thể loại kịch hát dân gian) Tuy vậy, cả hai hình tượng trong tác phẩm có nhiều nét tương đồng: cả hai người phụ nữ đức hạnh chịu hàm oan, và cả hai chi tiết tình huống gây ra ngộ nhận cho chồng đều là những chi tiết hiểu lầm đáng tiếc

- Nếu ở vở chèo, nhân người chồng đang lúc ngủ say, Thị Kính cầm dao cắtchiếc râu mọc ngược của chàng (Thiện sĩ), thì ở câu chuyện đau lòng này, Vũ Nươngchỉ vào cái bóng trên vách của mình và nói với con đó là cha Đản

- Hậu quả xảy ra sau đó là hạnh phúc tình yêu, hạnh phúc gia đình tan vỡ

- Bi kịch ở cả hai đều xảy ra trong hoàn cảnh gia đình hai đôi vợ chồng đềukhông phải “môn đăng hộ đối” (cả hai người phụ nữ đều thuộc tầng lớp nghèo hèn)

- Từ đó, có thể thấy được sự phong phú, đa dạng của văn chương: có khi cùngmột ý tưởng sáng tạo nhưng cách viết rất khác nhau

Trang 17

Bài tập 8: Nói đến sáng tác văn chương là phải nói đến sáng tạo và tưởng tượng Vậy yếu tố sáng tạo và tưởng tượng ấy trong “Chuyện người con gái Nam Xương” biểu hiện ở những điểm nào? Có thể xếp những sáng tạo và tưởng tượng ấy ở đây theo mô thức truyện cổ dân gian được không? Tại sao? Hãy phát biểu ý kiến của mình trong khuôn khổ một đoạn văn hoàn chỉnh.

Gợi ý:

- Nói đến sáng tác văn chương là phải nói đến sáng tạo và tưởng tượng:

- Vì tác là làm ra, còn sáng là tạo ra cái mới, cái còn chưa có trong văn chươngtrước đó Ngay cả trong trường hợp nhân vật vốn là một nguyên mẫu có thật 100%thì tác phẩm cũng không phải là sự sao chép tự nhiên máy móc

o Bởi nếu thế thì đâu cần đến nghệ thuật, đến văn chương? Tài năng của nhà văn,chính vì vậy, cần được đo bằng khả năng sáng tạo ấy

- Chuyện người con gái Nam Xương được viết ra bằng sáng tạo và tưởng tượng

- Biểu hiện sáng tạo của nó trên nhiều mặt: ví dụ sáng tạo tình huống để TrươngSinh hiểu lầm, ví dụ như khơi được mạch ngầm của 1 tính cách (thói nghi kỵ, ghentuông)

- Có những chi tiết vừa làm cho mâu thuẫn bùng lên rồi chính nó lại làm cho kẻ

đa nghi tỉnh ngộ (cái bóng của người trên vách)…

- Tất cả được sắp xếp theo một trình tự hợp lý, một quy luật bên trong của sựphù hợp với việc phản ánh đời sống có thực của xã hội bên ngoài Những biểu hiệncủa sự sáng tạo ấy làm cho câu chuyện vừa giống như đời sống vừa giống hơn đờithường (thật hơn sự thật) Chính vì thế, nó mới tạo nên sức ám ảnh đối với người đọc,người nghe

- Tưởng tượng trong văn chương vốn là cách để người nghệ sĩ tạo ra những vẻđẹp nằm ngoài những gì mà cuộc sống vốn có, nhằm tạo được sự bay bổng cho văn

và cho tâm hồn người thưởng thức

- Trong các tác phẩm tự sự của dân gian, nó còn có 1 chức năng thứ 2 ấy là giúpgiải quyết những xung đột, những mâu thuẫn vốn không có khả năng giải quyết trongthực tế, theo ước vọng của nhân dân

- Ví dụ ở hiền gặp lành, chịu oan khuất phải được minh oan Việc Vũ Nương táisinh dưới một hình thức khác trong truyện chính là được tạo ra bằng trí tưởng tượng

ấy – một trí tưởng tượng có yếu tố kỳ ảo mà ta vẫn thấy trong những câu chuyện dângian

- Lối kết thúc có hậu này sẽ dần mất đi khi thế giới quan của con người thay đổi.Tuy nhiên ở 1 phương diện nào đấy, nó vẫn là giấc mơ của con người hướng tới cáiđẹp: cái đẹp của cuộc đời, của lối đối nhân xử thế rất truyền thống của dân tộc ViệtNam

Trang 18

Bài tập 9: Chuyện ng“Truyền kì mạn lục” – Nguyễn Dữ) ời con gái Nam Xơng” – Nguyễn Dữ) của Nguyễn Dữ xuất hiện nhiều

yếu tố kì ảo Hãy chỉ ra các yếu tố kỳ ảo ấy và cho biết tác giả muốn thể hiện điều gìkhi đa ra những yếu tố kỳ ảo vào một câu chuyện quen thuộc

 Định hớng trả lời:

Đề bài yêu cầu phân tích một nét đặc sắc về nghệ thuật của truyện nhằm mục đíchlàm rõ ý nghĩa của chi tiết đó trong việc thể hiện nội dung tác phẩm và t tởng của ngờiviết

* Các chi tiết kì ảo trong câu chuyện:

- Phan Lang nằm mộng rồi thả rùa

- Phan Lang gặp nạn, lạc vào động rùa, gặp Linh Phi, đợc cứu giúp; gặp lại VũNơng, đợc sứ giả của Linh Phi rẽ đờng nớc đa về dơng thế

- Vũ Nơng hiện về trong lễ giải oan trên bến Hoàng Giang giữa lung linh,huyền ảo rồi lại biến đi mất

* ý nghĩa của các chi tiết kỳ ảo:

- Làm hoàn chỉnh thêm nét đẹp vốn có của Vũ Nơng: nặng tình, nặng nghĩa,quan tâm đến chồng con, phần mộ tổ tiên, khao khát đợc phục hồi danh dự

- Tạo nên một kết thúc phần nào có hậu cho câu chuyện

- Thể hiện về ớc mơ, về lẽ công bằng ở đời của nhân dân ta

 Yêu cầu trả lời ngắn gọn, giải thích rõ yêu cầu của đề bài; các ý có sự liên kết chặtchẽ; trình bày rõ ràng, mạch lạc

Trang 19

BUỔI 4.

Ngày soạn : 27/10/2010 KT : … /……/ 2010 Ngày dạy : ……/…… / 2010 9A

Chuyện cũ trong phủ chúa trịnh

(Trích Vũ Trung tuỳ bút) Phạm Đình Hổ

I Mục tiờu cần đ ạt

- Củng cố kiến thức về văn bản " Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh"

- HS võn dụng kiến thức đó học vào làm bài tập

- Rốn kĩ năng làm văn Tự sự ,viết đoạn văn

II Chuẩn bị.

- GV : soạn giỏo ỏn

- HS : ụn tập chuẩn bị bài

III Tiến trỡnh lờn lớp.

1 Ổn định tổ chức.

KTSS:

2 Kiểm tra bài cũ.

KT bài tập của buổi học trớc

- Ông Sống vào thời buổi đất nớc loạn lạc nên muốn ẩn c Đến thời Minh mạngnhà Nguyễn, vua vời ông ra làm quan, ông đã mấy lần từ chối, rồi lại bị triệu ra

- Phạm Đình Hổ để lại nhiều công trình biên soạn khảo cứu có giá trị thuộc đủcác lĩnh vực: văn học, triết học, lịch sử, địa lí tất cả đều bằng chữ Hán

II Tác phẩm :

1 ý nghĩa nhan đề: Vũ trung tuỳ bút (tuỳ bút viết trong những ngày ma).

Trang 20

2 Thể loại: Tác phẩm gồm 88 mẩu chuyện nhỏ, viết theo thể tuỳ bút, hiểu theo

nghĩa là ghi chép tuỳ hứng, tản mạn, không cần hệ thống, kết cấu gì Ông bàn về cácthứ lễ nghi, phong tục, tập quán ghi chép những việc xảy ra trong xã hội lúc đó, viết

về một số nhân vật, di tích lịch sử, khảo cứu về địa d, chủ yếu là vùng Hải Dơng quê

ông Tất cả những nội dung ấy đều đợc trình bày giản dị, sinh động và rất hấp dẫn.Tác phẩm chẳng những có giá trị văn chơng đặc sắc mà còn cung cấp những tài liệuquý về sử học, địa lý, xã hội học

3 Hoàn cảnh: Tác phẩm đợc viết đầu đời Nguyễn (đầu thế kỉ XIX).

4 Khái quát giá trị nội dung và nghệ thuật của đoạn trích:

a Giá trị nội dung : "Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh" phản ánh đời sống xa hoa

của vua chúa và sự nhũng nhiễu của bọn quan lại thời Lê - Trịnh

b Giá trị nghệ thuật : Phạm Đình Hổ thành công ở thể loại tuỳ bút, sự ghi chép chânthực, sinh động, giàu chất chữ tình Các chi tiết miêu tả chọn lọc, đắt giá, giàu sứcthuyết phục, tả cảnh đẹp tỉ mỉ nh ng lại nhuốm màu sắc u ám, mang tính dự báo.Giọng điệu tác giả gần nh khách quan nh ng cũng đã khéo léo thể hiện thái độ lên ánbọn vua quan qua thủ pháp liệt kê

B Phân tích văn bản:

1 Thói ăn chơi xa xỉ của chúa Trịnh và các quan lại hầu cận đợc miêu tả

nh thế nào? Bọn chúng đã nhũng nhiễu dân bằng những thủ đoạn nào?

a) Thói ăn chơi xa xỉ, xa hoa của vua chúa và sự nhũng nhiễu của bọn quan lại thời Lê - Trịnh đợc Phạm Đình Hổ miêu tả rất cụ thể, sinh động Cuộc sống của

chúa là cuộc sống giàu sang đến tột đỉnh

- Chúa cho xay nhiều cung điện, đền đài ở khắp mọi nơi, để thoả ý thích chơi

đèn đuốc, ngắm cảnh đẹp, ý thích đó không biết bao nhiêu cho vừa, vì vậy "việc xâydựng đình đài cứ liên miên", hao tiền, tốn của

- Chúa bày ra nhiều cuộc dạo chơi tốn kém ở các li cung (cung điện lâu đài xakinh thành) Những cuộc dạo chơi của chúa ở Tây Hồ đ ợc miêu tả tỉ mỉ : Diễn ra thờng

xuyên "tháng ba bốn lần", huy động rất nhiều ngời hầu hạ "binh lính dàn hầu bốn

mặt hồ" - mà Hồ Tây thì rất rộng Không chỉ là dạo chơi đơn thuần, mà còn là nghi lễ

tiếp đón tng bừng, độc đáo, những trò chơi lố lăng (tổ chức hội chợ, cho quan nội thầncải trang thành đàn bà bày bán hàng), chùa Trấn Quốc, nơi linh thiêng của Phật giáocũng trở thành nơi hoà nhạc của bọn nhạc công cung đình

- Dùng quyền lực để tìm và c ớp lấy các của quý trong thiên hạ nh trân cầm dị

thú, cổ mộc quái thạch (chim quý, thú lạ, cây cổ thụ, những hòn đá có hình dáng kì

lạ, chậu hoa, cây cảnh) về tô điểm cho nơi ở của chúa

* Tác giả chọn một cảnh điển hình của cuộc cớp đoạt ấy là cảnh lính tráng trởmột cây đa cổ thụ về phủ chúa (đây là một chi tiết tiêu biểu làm rõ chủ đề) Tác giảmiêu tả kĩ lỡng, công phu bằng những từ ngữ sống động, một giọng văn thật nặng nề:

"Cây đa to, cành lá rờm rà, đợc rớc qua sông" nh một cây cổ thụ mọc trên đầu non

hốc đá, rễ đến vài trợng, phải một cơ binh mới khiêng nổi, lại có bốn ngời đi kèm, đều cầm gơm đánh thanh la đốc thúc quân lính khiêng đi cho đều tay" Ngời viết tùy bút,

danh nho Phạm Đình Hổ đã đa ra những sự việc cụ thể, chân thực và khách quan,không bình luận mà các hình ảnh, chi tiết hiện lên đầy ấn t ợng

Những chi tiết kể, tả chân thực cho thấy phủ chúa là nơi bày ra những trò chơitốn kém và hết sức lố bịch Để phục vụ cho sự ăn chơi ấy thì tiền của, công sức, mồhôi nớc mắt và thậm chí cả mạng sống của nhân dân phải hao tốnbiết bao nhiêu màkể

Trang 21

b ấn tợng nhất là cảnh đêm nơi vờn nhà chúa qua đoạn văn "Mỗi khi đêm thanh cảnh vắng, tiếng chim kêu, vợn hót ran khắp bốn bề, hoặc nửa đêm ồn ào nh trận ma sa gió táp, vỡ tổ tan đàn, kẻ thức giả biết đó là triệu bất tờng".

Cảnh đ ợc miêu tả là cảnh thực nhng âm thanh lại gợi cảm giác ghê rợn tr ớc mộtcái gì tan tác, đau th ơng chứ không phải trớc cảnh đẹp yên bình, phồn thực "Triệu bất

t ờng" tức là điềm gở , điềm chẳng lành Hình ảnh ẩn dụ tả cảnh bất thờng của đêmthanh cảnh vắng nh báo trớc sự suy vong tất yếu của một triều đại chỉ biết chăm lo

đến chuyện ăn chơi hởng lạc trên mồ hôi, nớc mắt và cả xơng máu của dân lành Cảmxúc chủ quan của tác giả đến đây mới đ ợc bộc lộ

2 Sự tham lam nhũng nhiễu của bọn quan lại hầu cận trong phủ chúa

- Thời chúa Trịnh Sâm, bọn quan lại hầu cận trong phủ chúa rất đ ợc sủng ái ,bởi chúng có thể giúp chúa đắc lực trong việc bày các trò ăn chơi, hởng lạc Do thế,chúng cũng ỷ thế nhà chúa mà hoành hành, tác oai, tác quái trong nhân dân

- Để phục vụ cho sự hởng lạc ấy, chúa cũng nh các quan đã trở thành những kẻ

c ớp ngày Chúng ra sức hoành hành trấn lột khắp nơi trong thành tìm đồ vật, cây cối

đẹp, con thú cớp về trang trí cho phủ chúa lộng lẫy xa hoa: "bao nhiêu loài trân cầm

dị thú, cổ mộc quái thạch, chậu hoa cây cảnh ở chốn dân gian, chúa đều sức thu lấy"

"trong phủ, tuỳ chỗ điểm xuyết bày vẽ ra hình núi non bộ, trông nh bến bể đầu non"

Chúa có những vật quý ấy thì bao ng ời dân bị ăn c ớp trắng trợn Bọn quan lại thờng

"mợn gió bẻ măng, ngoài doạ dẫm", dò xem nhà nào có vật quý thì biên vào hai chữ "phụng thủ", đem cho ngời đến lấy phăng đi Rồi vừa ăn cớp vừa la làng, chúng còn doạ giấu vật của phụng để doạ lấy tiền của dân Ngời dân vừa bị cớp vật

quý vừa bị đòi tiền, có khi lại còn phải tự tay phá huỷ những thứ mình đã chăm sóc,nuôi trồng để tránh khỏi tai vạ Còn bọn hoạn quan đối với chúa thì đợc thởng, đợckhen, đợc thăng quan tiến chức, trong khi tiền vẫn ních đầy túi, một công và lợi cả đôi

3 Theo em thể văn tuỳ bút trong bài có gì khác với thể truyện mà các em

đã học ở tiết trớc ("Chuyện ngời con gái Nam Xơng").

Giống nhau: Đều thuộc thể loại văn xuôi trung đại.

Khác nhau:

- Hiện thực của cuộc sống đợc

thông qua số phận con ngời cụ thể,

cho nên thờng có cốt truyện và

nhân vật

- Cốt truyện đợc triển khai, nhân vật

đợc khắc hoạ nhờ một hệ thống chi

tiết nghệ thuật phong phú, đa dạng

bao gồm chi tiết sự kiện, xung đột,

chi tiết nội tâm, ngoại hình của

nhân vật, chi tiết tính cách thậm

- Nhằm ghi chép về những con ngời, những sựviệc cụ thể, có thực, qua đó tác giả bộc lộ cảmxúc, suy nghĩ, nhận thức, đánh giá của mình vềcon ngời và cuộc sống

- Sự ghi chép ở đây là tuỳ theo cảm hứng chủquan, có thể tản mạn, không cần gò bó theo hệthống, kết cấu gì, nhng vẫn tuân theo một t tởngcảm xúc chủ đạo (Ví dụ: Thái độ phê phán thói

ăn chơi xa xỉ và tệ nhũng nhiễu nhân dân củabọn vua chúa và lũ quan lại hầu cận)

Trang 22

- Đi kèm với cảnh xa hoa nh thế thì cuộc sống trong phủ cũng rất bóng bẩy,

chúa chơi đủ các loài "chân cầm dị thú, cổ mộc quái bạch, chậu hoa cây cảnh ở chốn

dân gian", đúng là cá trời Nam sang nhất là đây" (Lê Hữu Trác) Cuộc sống ấy vơng

giả, thâm nghiêm, đầy quyền uy nhng "kẻ thức giả biết đó là triệu bất tờng", báo trớc

sự suy vong sụp đổ tất yếu của một triều đại chỉ biết ăn chơi, không lo nghĩ gì chonhân dân

- Con ng ời trong phủ chúa đa dạng, nhng phần lớn là những kẻ ăn chơi, hoangdâm vô độ, vô trách nhiệm thậm chí là vô l ơng tâm , không còn nhân tính Chúng chỉbiết ăn cớp của dân để ních cho đầy túi, để thoả cái thú vui chơi đèn đuốc hay chơichậu hoa cây cảnh của mình

 Từ đây có thể thấy rằng thời đại phong kiến Lê - Trịnh là thời đại thối nát,mục ruỗng Vua và quan đều chỉ lo vui chơi, lo bày trò - những trò lố lăng, kịch cỡm

và vô cùng tốn kém, quan thì nịnh hót, cớp của dân về dâng cho chúa; chúa thì mải ởng thụ cuộc sống xa hoa, phú quý Còn nhân dân "họ không chỉ chịu đói chịu khổ

h-mà còn phải chịu ấm ức bởi vì bóc lột, bị ăn c ớp trắng trợn

- Củng cố kiến thức về văn bản " Hoàng Lê nhất thống chí"

- HS võn dụng kiến thức đó học vào làm bài tập

- Rốn kĩ năng làm văn Tự sự ,viết đoạn văn

II Chuẩn bị.

Trang 23

- GV : soạn giỏo ỏn.

- HS : ụn tập chuẩn bị bài

III Tiến trỡnh lờn lớp.

1 Ổn định tổ chức.

KTSS:

2 Kiểm tra bài cũ.

KT bài tập của buổi học trớc

b) Chủ đề: Chiến thắng lẫy lừng của vua Quang Trung, sự thảm bại của quân

t-ớng nhà Thanh và số phận lũ vua quan phản nớc, hại dân

c) Thể loại: Tiểu thuyết lịch sử, viết bằng chữ Hán

d) Phơng thức biểu đạt: Tự s.

d) Bố cục:

1) Từ đầu  “Truyền kì mạn lục” – Nguyễn Dữ)ngày 25 tháng chạp năm Mậu Thân” – Nguyễn Dữ) (1788), nhận đợc tin cấp báoquân Thanh đã chiếm Thăng Long, Nguyễn Huệ lên ngôi hoàng đế và thân chinh cầmquân ra Bắc đánh giặc

2) “Truyền kì mạn lục” – Nguyễn Dữ)Vua Quang Trung” – Nguyễn Dữ)  “Truyền kì mạn lục” – Nguyễn Dữ)kéo vào thành” – Nguyễn Dữ): Cuộc hành quân thần tốc và nhữngchiến thắng vẻ vang

3) Phần còn lại: Sự thảm bại của bè lũ xâm lợc Tôn Sĩ Nghị và bọn vua tôi bánnớc Lê Chiêu Thống

II Phân tích:

1 Hình tợng ngời anh hùng Nguyễn Huệ:

a) Trớc hết Quang Trung là một con ngời hành động mạnh mẽ quyết đoán:

- Từ đầu đến cuối đoạn trích, Nguyễn Huệ luôn luôn là con ngời hành độngmột cách xông xáo, nhanh gọn có chủ đích và rất quả quyết

- Nghe tin giặc đã đánh chiếm đến tận Thăng Long mất cả một vùng đất đairộng lớn mà ông không hề nao núng “Truyền kì mạn lục” – Nguyễn Dữ)định thân chinh cầm quân đi ngay” – Nguyễn Dữ)

- Rồi chỉ trong vòng hơn 1 tháng, Nguyễn Huệ đã làm đợc bao nhiêu việc lớn:

“Truyền kì mạn lục” – Nguyễn Dữ)tế cáo trời đất” – Nguyễn Dữ), lên ngôi hoàng đế, đốc xuất đại binh ra Bắc

b) Đó là một con ngời có trí tuệ sáng suốt và nhạy bén:

* Ngay khi mấy chục vạn quân Thanh do Tôn Sĩ Nghị hùng hổ kéo vào nớc ta,thế giặc đang mạnh, tình thế khẩn cấp, vận mệnh đất nớc “Truyền kì mạn lục” – Nguyễn Dữ)ngàn cân treo sợi tóc” – Nguyễn Dữ),Nguyễn Huệ đã quyết định lên ngôi hoàng đế để chính danh vị, lấy niên hiệu làQuang Trung

- Việc lên ngôi đã đợc tính kỹ với mục đích thống nhất nội bộ, hội tụ anh tài vàquan trọng hơn là “Truyền kì mạn lục” – Nguyễn Dữ)để yên kẻ phản trắc và giữ lấy lòng ngời” – Nguyễn Dữ), đợc dân ủng hộ

Trang 24

* Sáng suốt trong việc nhận định tình hình địch và ta:

- Qua lời dụ tớng sĩ trớc lúc lên đờng ở Nghệ An, Quang Trung đã chỉ rõ “Truyền kì mạn lục” – Nguyễn Dữ)đấtnào sao ấy” – Nguyễn Dữ), “Truyền kì mạn lục” – Nguyễn Dữ)ngời phơng Bắc khôngphải nòi giống nớc ta, bụng dạ ắt khác” – Nguyễn Dữ) Ông cònvạch rõ tội ác của chúng đối với nhân dân ta: “Truyền kì mạn lục” – Nguyễn Dữ)Từ đời nhà Hán đến nay, chúng đã mấyphen cớp bóc nớc ta, giết hại nhân dân ta, vơ vét của cải, ngời mình không thể chịu nổi,

ai cũng muốn đuổi chúng đi” – Nguyễn Dữ)

- Quang Trung đã khích lệ tớng sĩ dới quyền bằng những tấm gơng chiến đấudũng cảm chống giặc ngoại xâm giành lại độc lập của cha ông từ ngàn xa nh: Trng nữVơng, Đinh Tiên Hoàng, Lê Đại Hành

- Quang Trung đã dự kiến đợc việc Lê Chiêu Thống về nớc có thể làm cho một

số ngời phù Lê “Truyền kì mạn lục” – Nguyễn Dữ)thay lòng đổi dạ” – Nguyễn Dữ) với mình nên ông đã có lời dụ với quân lính vừa chítình, vừa nghiêm khắc: “Truyền kì mạn lục” – Nguyễn Dữ)các ngơi đều là những kẻ có lơng tri, hãy nên cùng ta đồngtâm hiệp lực để dựng lên công lớn Chớ có quen thói cũ, ăn ở hai lòng, nếu nh việcphát giác ra sẽ bị giết chết ngay tức khắc, không tha một ai” – Nguyễn Dữ)

* Sáng suốt trong việc xét đoán bề tôi:

- Trong dịp hội quân ở Tam Điệp, qua lời nói của Quang Trung với Sở và Lân

ta thấy rõ: Ông rất hiểu việc rút quân của hai vị tớng giỏi này Đúng ta thì “Truyền kì mạn lục” – Nguyễn Dữ)quân thuatại tớng” – Nguyễn Dữ) nhng ông hiểu lòng họ, sức mình ít không địch nổi đội quân hùng tớng hổnhà Thanh nên đành phải bỏ thành Thăng Long rút về Tam Điệp để tập hợp lực lợng.Vậy Sở và Lân không bị trừng phạt mà còn đợc ngợi khen

- Đối với Ngô Thì Nhậm, ông đánh giá rất cao và sử dụng nh một vị quân s “Truyền kì mạn lục” – Nguyễn Dữ)đa

mu túc trí” – Nguyễn Dữ) Việc Sở và Lân rút chạy Quang Trung cũng đoán là do Nhậm chủ mu,vừa là để bảo toàn lực lợng, vừa gây cho địch sự chủ quan Ông đã tính đến việc dùngNhậm là ngời biết dùng lời khéo léo để dẹp việc binh đao

c) Quang Trung là ngời có tầm nhìn xa trông rộng:

- Mới khởi binh đánh giặc, cha giành đợc tấc đất nào vậy mà vua Quang Trung

đã nói chắc nh đinh đóng cột “Truyền kì mạn lục” – Nguyễn Dữ)phơng lợc tiến đánh đã có tính sẵn” – Nguyễn Dữ)

- Đang ngồi trên lng ngựa, Quang Trung đã nói với Nhậm về quyết sách ngoại giao và kế hoạch 10 tới ta hoà bình Đối với địch, thờng thì biết là thắng việc binh đaokhông thể dứt ngay đợc vì xỉ nhục của nớc lớn còn đó Nếu “Truyền kì mạn lục” – Nguyễn Dữ)chờ 10 năm nữa ta đợc yên ổn mà nuôi dỡng lực lợng, bấy giờ nớc giàu quân mạnh thì ta có sợ gì chúng” – Nguyễn Dữ)

d) Quang Trung là vị tớng có tài thao lợc hơn ngời:

- Cuộc hành quân thần tốc do Quang Trung chỉ huy đến nay vẫn còn làm chúng

ta kinh ngạc Vừa hành quân, vừa đánh giặc mà vua Quang Trung hoạch định kế hoạch từ 25 tháng chạp đến mùng 7 tháng giêng sẽ vào ăn tết ở Thăng Long, trong thực tế đã vợt mức 2 ngày

- Hành quân xa, liên tục nh vậy nhng đội quân vẫn chỉnh tề cũng là do tài tổ chức của ngời cầm quân

e) Hình ảnh vị vua lẫm liệt trong chiến trận:

- Vua Quang Trung thân chinh cầm quân không phải chỉ trên danh nghĩa Ông làm tổng chỉ huy chiến dịch thực sự

- Dới sự lãnh đạo tài tình của vị tổng chỉ huy này, nghĩa quân Tây Sơn đã đánh những trận thật đẹp, thắng áp đảo kẻ thù

- Khí thế đội quân làm cho kẻ thù khiếp vía và hình ảnh ngời anh hùng cũng

đ-ợc khắc hoạ lẫm liệt: trong cảnh “Truyền kì mạn lục” – Nguyễn Dữ)khói toả mù trời, cách gang tấc không thấy gì” – Nguyễn Dữ), nổi bật hình ảnh nhà vua “Truyền kì mạn lục” – Nguyễn Dữ)cỡi voi đi đốc thúc” – Nguyễn Dữ) với tấm áo bào màu đỏ đã sạm đen khói súng

-> Hình ảnh ngời anh hùng đợc khắc hoạ khá đậm nét với tính cách mạnh mẽ, trí tuệ sáng suốt, nhạy bén, tài dùng binh nh thần; là ngời tổ chức và là linh hồn của chiến công vĩ

đại

Trang 25

2 Sự thảm bại của quân tớng nhà Thanh và số phận bi đát của vua tôi Lê Chiêu Thống:

a) Sự thảm bại của quân tớng nhà Thanh:

- Tớng thì “Truyền kì mạn lục” – Nguyễn Dữ)sợ mất mật, ngựa không kịp đóng yên, ngời không kịp mặc áogiáp chuồn trớc qua cầu phao” – Nguyễn Dữ)

- Quân thì lúc lâm trận “Truyền kì mạn lục” – Nguyễn Dữ)ai nấy đều rụng rời sợ hãi” – Nguyễn Dữ) xin ra hàng hoặc “Truyền kì mạn lục” – Nguyễn Dữ)bỏ chạy tánloạn, giày xéo lên nhau mà chết” – Nguyễn Dữ) “Truyền kì mạn lục” – Nguyễn Dữ)đến nỗi nớc sông Nhị Hà vì thế mà tắc nghẽn không chảy

đợc nữa” – Nguyễn Dữ)

b) Số phận thảm bại của bọn vua tôi phản nớc hại dân:

- Lê Chiêu Thống phải chịu đựng nỗi sỉ nhục của kẻ đi cầu cạnh van xin, khôngcòn đâu t cách bậc quân vơng

- Kết cục phải chịu chung số phận bi thảm của kẻ vong quốc: Vội vã cùng mấy

bề tôi thân tín “Truyền kì mạn lục” – Nguyễn Dữ)đa thái hậu ra ngoài” – Nguyễn Dữ), chạy bán sống bán chết, “Truyền kì mạn lục” – Nguyễn Dữ)luôn mấy ngày không

ăn” – Nguyễn Dữ) Đuổi kịp đợc Tôn Sĩ Nghị chỉ còn biết “Truyền kì mạn lục” – Nguyễn Dữ)nhìn nhau than thở, oán giận chảy nớcmắt” – Nguyễn Dữ)

 Nhận xét: Lối kể chuyện xen kẽ miêu tả sinh động, cụ thể, gây ấn tợng

mạnh

III Tổng kết:

Với ý thức tôn trọng sự thực lịch sử và ý thức dân tộc, những ngời trí thức – Nguyễn Dữ) các tác giảNgô Gia Văn Phái đã phản ánh chiến công lừng lẫy của nghĩa quân Tây Sơn, làm nổibật hình ảnh vua Quang Trung – Nguyễn Dữ) ngời anh hùng áo vải, niềm tự hào lớn lao của cả dântộc

Trang 26

- Củng cố kiến thức về t¸c gi¶ NguyÔn Du vµ TruyÖn KiÒu.".

- HS vân dụng kiến thức đã học vào làm bài tập

- Rèn kĩ năng làm văn Tự sự ,viết đoạn văn ,bµi v¨n c¶m nhËn

II Chuẩn bị.

- GV : soạn giáo án

- HS : ôn tập chuẩn bị bài

III Tiến trình lên lớp.

1 Ổn định tổ chức.

KTSS:

2 Kiểm tra bài cũ.

KT bµi tËp cña buæi häc tríc

3 Bài mới.

i vµi nÐt vÒ t¸c gi¶ - t¸c phÈm

1 Tác giả:

* Th©n thÕ

- Nguyễn Du (1765 – 1820) tên chữ là Tố Như, hiệu là Thanh Hiên;

- Quê ở làng Tiên Điền, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh;

- Sinh trưởng trong một gia đình đại quý tộc, nhiều đời làm quan và có truyền thống

về Văn học Cha là Nguyễn Nghiễm, đỗ tiến sĩ, từng giữ chức tể tướng Anh cùng chakhác mẹ là Nguyễn Khản cũng từng làm quan to dưới triều Lê- Trịnh

- Cuộc đời ông gắn bó sâu sắc với những biến cố lịch sử của giai đoạn cuối thế kỉXVIII- đầu thế kỉ XIX

- Nguyễn Du là người có kiến thức sâu rộng, am hiểu văn hóa dân tộc và văn chương

Trung Quốc Ông có một vốn sống phong phú và niềm thông cảm sâu sắc với nhữngđau khổ của nhân dân Ông là một thiên tài Văn học, một nhà nhân đạo Chủ nghĩalớn

* Sự nghiệp Văn học của Nguyễn Du gồm những tác phẩm có giá trị lớn bằng chữ

Hán và chữ Nôm Thơ chữ Hán có 3 tập, gồm 243 bài Sáng tác chữ Nôm xuất sắcnhất là tác phẩm “Đoạn trường tân thanh”, thường gọi là “Truyện Kiều”

2 Tác phẩm:

2.1 Nguån gèc vµ sù s¸ng t¹o:

* TruyÖn KiÒu cã nguån gèc cèt truyÖn tõ mét t¸c phÈm v¨n häc Trung Quèc:

“TruyÒn k× m¹n lôc” – NguyÔn D÷)Kim V©n KiÒu truyÖn” – NguyÔn D÷) cña t¸c gi¶ Thanh T©m Tµi Nh©n

Trang 27

- Viên quan xử kiện vụ án Vơng Ông vì tiền chứ không vì lẽ phải.

- Quan tổng đốc trọng thần Hồ Tôn Hiến là kẻ bất tài, nham hiểm, bỉ ổi và trângtráo

* Thế lực hắc ám:

- Mã Giám Sinh, Tú Bà, Sở Khanh là những kẻ táng tận lơng tâm Vì tiền,chúng sẵn sàng chà đạp lên nhân phẩm và số phận con ngời lơng thiện

 Tác giả lên tiếng tố cáo bộ mặt xấu xa bỉ ổi của chúng

a2) Truyện Kiều phơi bày nỗi khổ đau của những con ngời bị áp bức, đặc biệt là ngời phụ nữ.

- Vơng Ông bị mắc oan, cha con bị đánh đập dã man, gia đình tan nát

- Đạm Tiên, Thuý Kiều là những ngời phụ nữ đẹp, tài năng, vậy mà kẻ thì chếttrẻ, ngời thì bị đoạ đày, lu lạc suốt 15 năm

 Truyện Kiều là tiếng kêu thơng của những ngời lơng thiện bị áp bức, bị đoạ đày

b) Giá trị nhân đạo:

- Viết Truyện Kiều, Nguyễn Du bộc lộ niềm thơng cảm sâu sắc trớc những khổ

đau của con ngời Ông xót thơng cho Thuý Kiều – Nguyễn Dữ) một ngời con gái tài sắc màphải lâm vào cảnh bị đoạ đày “Truyền kì mạn lục” – Nguyễn Dữ)Thanh lâu hai lợt, thanh y hai lần” – Nguyễn Dữ)

- Ông còn tố cáo các thế lực bạo tàn đã chà đạp lên quyền sống của những conngời lơng thiện, khiến họ khổ sở, điêu đứng

- Ông trân trọng đề cao vẻ đẹp, ớc mơ và khát vọng chân chính của con ngời

 Phải là ngời giàu lòng yêu thơng, biết trân trọng và đặt niềm tin vào con ngờiNguyễn Du mới sáng tạo nên Truyện Kiều với giá trị nhân đạo lớn lao nh thế

2) Giá trị nghệ thuật:

- Truyện Kiều đợc coi là đỉnh cao nghệ thuật của Nguyễn Du

- Về ngôn ngữ: Tiếng Việt trong Truyện Kiều không chỉ có chức năng biểu đạt(phản ánh), biểu cảm (bộc lộ cảm xúc) mà còn có chức năng thẩm mĩ (vẻ đẹp của ngôntừ)

- Khắc hoạ nhân vật qua phơng thức tự sự, miêu tả chỉ bằng vài nét chấm phámỗi nhân vật trong Truyện Kiều hiện lên nh một chân dung sống động Cách xâydựng nhân vật chính diện, phản diện của Nguyễn Du chủ yếu qua bút pháp ớc lệ và tảthực

2a.) Nghệ thuật tả cảnh:

a) Tả cảnh thiên nhiên:

- Đoạn 4 câu đầu và 6 câu cuối bài “Truyền kì mạn lục” – Nguyễn Dữ)Cảnh ngày xuân” – Nguyễn Dữ), Nguyễn Du đã vẻ nênbức tranh thiên nhiên mùa xuân thật đẹp Nhà thơ điểm vài chi tiết, tả để gợi là chính

- Từ ngữ hình ảnh giàu chất tạo hình

- Thiên nhiên đợc miêu tả trong những thời gian, thời điểm khác nhau

b) Tả cảnh ngụ tình:

Trang 28

Cảnh thiên nhiên là cái cớ để tác giả bộc lộ cảm xúc của mình.

(Đoạn trích “Truyền kì mạn lục” – Nguyễn Dữ)Kiều ở lầu Ngng Bích” – Nguyễn Dữ) – Nguyễn Dữ) Truyện Kiều)

2.b) Nghệ thuật tả ngời:

a) Nhân vật chính diện:

- Thuý Kiều, Thuý Vân là nhân vật chính diện, thuộc kiểu nhân vật lý tởngtrong Truyện Kiều Để khắc hoạ vẻ đẹp của nhân vật lý tởng, Nguyễn Du đã sử dụngbút pháp ớc lệ – Nguyễn Dữ) lấy vẻ đẹp của thiên nhiên làm nổi bật vẻ đẹp của con ngời Nhà vănkhông miêu tả chi tiết cụ thể mà chủ yếu là gợi tả (gợi nhiều hơn tả)

- Đặc tả vẻ đẹp của Thuý Vân, Nguyễn Du tập trung miêu tả các chi tiết trênkhuôn mặt nàng bằng bút pháp ớc lệ và nghệ thuật liệt kê  Thuý Vân xinh đẹp, thuỳ

mị đoan trang, phúc hậu và rất khiêm nhờng

- Đặc tả vẻ đẹp của Thuý Kiều, Nguyễn Du tập trung làm nổi bật vẻ đẹp của tài vàsắc

+ Tác giả miêu tả khái quát: “Truyền kì mạn lục” – Nguyễn Dữ)sắc sảo mặn mà” – Nguyễn Dữ)

+ Đặc tả vẻ đẹp đôi mắt: vừa gợi vẻ đẹp hình thức, vừa gợi vẻ đẹp tâm hồn (hình ảnh

-ớc lệ)

+ Dùng điển cố “Truyền kì mạn lục” – Nguyễn Dữ)Nghiêng nớc nghiêng thành” – Nguyễn Dữ) diễn tả vẻ đẹp hoàn hảo có sứclôi cuốn mạnh mẽ

+ Tài năng: phong phú đa dạng, đều đạt tới mức lý tởng

- Cái tài của Nguyễn Du biểu hiện ở chỗ miêu tả ngoại hình nhân vật làm hiệnlên vẻ đẹp tính cách và tâm hồn Và đằng sau những tín hiệu ngôn ngữ lại là dự báo về

số phận nhân vật

+ “Truyền kì mạn lục” – Nguyễn Dữ)Thua, nhờng” – Nguyễn Dữ)  Thúy Vân có cuộc sống êm đềm, suôn sẻ

+ “Truyền kì mạn lục” – Nguyễn Dữ)Hờn, ghen” – Nguyễn Dữ)  Thuý Kiều bị thiên nhiên đố kỵ, ganh ghét  số phận long

đong, bị vùi dập

b) Nhân vật phản diện (Mã Giám sinh):

- Với nhân vật Mã Giám Sinh, tác giả sử dụng bút pháp tả thực

- Nguyễn Du kết hợp nghệ thuật kể chuyện với miêu tả ngoại hình, cử chỉ, ngôn ngữ

đối thoại để khắc hoạ tính cách nhân vật Tất cả làm nổi bật bản chất con buôn lọc lõicủa hắn Vì tiền, y sẵn sàng chà đạp lên nhân phẩm con ngời lơng thiện

3 Nghệ thuật:

- Sử dụng biện phỏp tu từ, lý tưởng hoỏ nhõn vật

- Hỡnh ảnh ước lệ tượng trưng

- Sử dụng biện phỏp đũn bẩy, nhiều điển cố, điển tớch

* Cảnh ngày xuõn:

1 Vị trớ: Nằm ở phần đầu tỏc phẩm “Gặp gỡ và đớnh ước”.

Trang 29

Sau đoạn tả tài sắc chị em Thuý Kiều, đoạn này tả cảnh ngày xuân trong tiếtThanh minh và cảnh du xuân của chị em Kiều.

2 Nội dung:

Bức tranh thiên nhiên, lễ hội mùa xuân tươi đẹp, trong sáng

3.Nghệ thuật:

- Bút pháp ước lệ cổ điển, kết hợp gợi, tả, chấm phá

- Sử dụng nhiều từ ghép, láy giàu chất tạo hình

- tả cảnh ngụ tình, phác hoạ tâm trạng nhân vật

* Kiều ở lầu Ngưng Bích:

1 Vị trí:

Nằm ở phần thứ 2 “Gia biến và lưu lạc” Sau khi biết mình bị lừa vào chốn lầuxanh, Kiều uất ức định tự vẫn Tú Bà vờ hứa hẹn đợi Kiều bình phục sẽ gảchồng cho nàng vào nơi tử tế, rồi đưa Kiều ra giam lỏng ở lầu Ngưng Bích, đợithực hiện âm mưu mới

2 Nội dung:

Miêu tả nội tâm nhân vật Thuý Kiều khi Kiều bị giam lỏng ở lầu Ngưng Bích.Cho thấy cảnh ngộ cô đơn, buồn tủi và tấm lòng thuỷ chung, hiếu thảo của ThuýKiều

C©u 1: Mét bµi th¬ trong s¸ch V¨n häc 9 cã c©u: “TruyÒn k× m¹n lôc” – NguyÔn D÷)Lµn thu thuû, nÐt xu©n s¬n” – NguyÔn D÷).

a) H·y chÐp l¹i 9 c©u th¬ nèi tiÕp c©u th¬ trªn

Trang 30

b) Đoạn thơ em vừa chép có trong tác phẩm nào, do ai sáng tác? Kể tên nhânvật đợc nói đến trong đoạn thơ.

Câu 2: Từ “Truyền kì mạn lục” – Nguyễn Dữ)hờn” – Nguyễn Dữ) trong câu thứ hai của đoạn thơ trên bị một bạn chép nhầm thành từ

“Truyền kì mạn lục” – Nguyễn Dữ)buồn” – Nguyễn Dữ) Em hãy giải thích ngắn gọn cho bạn hiểu rằng chép sai nh vậy đã làm ảnh ởng lớn đến ý nghĩa câu thơ

h-Câu 3: Để phân tích đoạn thơ đó, một học sinh có câu: Khác với Thúy Vân, Thúy

Kiều mang một vẻ đẹp “Truyền kì mạn lục” – Nguyễn Dữ)sắc sảo mặn mà” – Nguyễn Dữ) về cả tài lẫn sắc

a) Nếu dùng câu văn trên làm mở đoạn của một đoạn văn theo kiểu Tổng hợp Phân tích – Nguyễn Dữ) Tổng hợp thì đoạn văn ấy sẽ mang đề tài gì?

-b) Viết tiếp sau câu mở đoạn trên khoảng từ 8 đến 10 câu để hoàn chỉnh đoạnvăn với đề tài em vừa xác định Trong đoạn có một câu ghép đẳng lập (gạch một gạchdới câu ghép đẳng lập đó)

Gợi ý trả lời:

Câu 1: a) Chép chính xác 9 câu thơ nối tiếp đã cho đúng bản in trong sách Văn học 9

(không tính dấu câu)

b) Nêu đúng tên tác giả Nguyễn Du, tác phẩm Truyện Kiều, tên nhân vật trong

đoạn trích: Thuý Kiều, Thuý Vân

Câu 2: Nói đợc ý: Từ “Truyền kì mạn lục” – Nguyễn Dữ)buồn” – Nguyễn Dữ) không diễn tả đợc nỗi uất ức, đố kỵ, tức giận nh từ

“Truyền kì mạn lục” – Nguyễn Dữ)hờn” – Nguyễn Dữ); do đó cha phù hợp với ý nghĩa dự báo số phận Kiều trong câu thơ của NguyễnDu

Câu 3: a) Đề tài đoạn văn sẽ là: Vẻ đẹp sắc sảo mặn mà cả về tài lẫn sắc của Kiều.

b) Viết đoạn văn Tổng hợp – Nguyễn Dữ) Phân tích – Nguyễn Dữ) Tổng hợp

Yêu cầu:

- Có câu ghép đẳng lập

- Phần mở đoạn giới thiệu đợc đề tài

- Phần thân đoạn: Gồm 8 câu với đầy đủ dẫn chứng, lý lẽ làm rõ vẻ đẹp sắc sảo,thông minh, đa cảm của Kiều, thể hiện cụ thể ở Tài và Sắc

Bài tập 2: Hai câu sau, mỗi câu nói về nhân vật nào?

Gợi ý trả lời:

- Hai câu thơ trên, câu đầu nói về Thúy Vân, câu sau nói về Thuý Kiều

Giống nhau: Tả nhan sắc hai nàng nh vậy là Nguyễn Du đã sử dụng bút pháp

-ớc lệ tợng trng, một bút pháp quen thuộc của thơ ca cổ điển – Nguyễn Dữ) dùng để tả cho nhânvật chính diện – Nguyễn Dữ) lấy cái đẹp của tự nhiên để so sánh hoặc ngầm ví với cái đẹp củanhân vật Từ đó tôn vinh cái đẹp của nhân vật Ta dễ dàng hình dung nhan sắc củamỗi ngời Thúy Vân tóc mợt mà, óng ả hơn mây, da trắng hơn tuyết Còn Thuý Kiều,

vẻ tơi thắm của nàng đến hoa cũng phải ghen, da mịn màng đến liễu phải hờn

đẹp của Kiều là để gợi tả vẻ đẹp tâm hồn Thúy Kiều

Trang 31

- Thông điệp nghệ thuật: Qua cái đẹp ấy, tác giả còn dự báo cho số phận của mỗingời Thuý Vân đẹp đoan trang, phúc hậu, sẽ có một số phận may mắn, hạnh phúc CònThuý Kiều đẹp sắc sảo, mặn mà sẽ có số phận đầy giông tố, bất hạnh.

Bài tập 3: Từ câu chủ đề sau: Khác với Thúy Vân, Thuý Kiều có vẻ đẹp sắc sảo,“Truyền kì mạn lục” – Nguyễn Dữ)

mặn mà có tài lẫn sắc Hãy viết tiếp khoảng 10 câu văn để hoàn thành một đoạn” – Nguyễn Dữ)

văn theo cách diễn dịch hoặc tổng-phân-hợp.

Gợi ý trả lời:

Dùng câu chủ đề trên làm câu mở đoạn

Viết nối tiếp bằng những gợi ý sau:

- Gợi tả vẻ đẹp của Kiều, tác giả vẫn dùng những hình tợng nghệ thuật ớc lệ

“Truyền kì mạn lục” – Nguyễn Dữ)thu thuỷ” – Nguyễn Dữ) (nớc mùa thu), “Truyền kì mạn lục” – Nguyễn Dữ)xuân sơn” – Nguyễn Dữ) (núi mùa xuân), hoa, liễu Nét vẽ của thi nhânthiên về gợi, tạo một ấn tợng chung về vẻ đẹp của mỗi giai nhân tuyệt thế

- Vẻ đẹp ấy đợc gợi tả qua đôi mắt Kiều, bởi đôi mắt là sự thể hiện phần tinhanh của tâm hồn và trí tuệ Đó là một đôi mắt biết nói và có sức rung cảm trong lòngngời

- Hình ảnh ớc lệ “Truyền kì mạn lục” – Nguyễn Dữ)làn thu thuỷ” – Nguyễn Dữ) – Nguyễn Dữ) làn nớc mùa thu dợn sóng gợi lên thật sống động

vẻ đẹp của đôi mắt trong sáng, long lanh, linh hoạt Còn hình ảnh ớc lệ “Truyền kì mạn lục” – Nguyễn Dữ)nét xuân sơn” – Nguyễn Dữ) – Nguyễn Dữ)nét núi mùa xuân lại gợi lên đôi lông mày thanh tú trên gơng mặt trẻ trung

“Truyền kì mạn lục” – Nguyễn Dữ)Hoa ghen thua thắm, liễu hờn kém xanh” – Nguyễn Dữ) – Nguyễn Dữ) Vẻ đẹp quá hoàn mĩ và sắc sảo củaKiều có sức quyến rũ lạ lùng khiến thiên nhiên không thể dễ dàng chịu thua, chịu nhờng

mà phải nảy sinh lòng đố kỵ, ghen ghét  báo hiệu lành ít, dữ nhiều

- Không chỉ mang một vẻ đẹp “Truyền kì mạn lục” – Nguyễn Dữ)nghiêng nớc, nghiêng thành” – Nguyễn Dữ), Kiều còn là mộtcô gái thông minh và rất mực tài hoa:

Thông minh vốn sẵn tính trời

“Truyền kì mạn lục” – Nguyễn Dữ)

Pha nghề thi hoạ đủ mùi ca ngâm Cung thơng lầu bậc ngũ âm Nghề riêng ăn đứt hồ cầm một chơng” – Nguyễn Dữ)

- Tài của Kiều đạt tới mức lí tởng theo quan niệm thẩm mỹ phong kiến, gồm đủcả cầm (đàn), kỳ (cờ), thi (thơ), hoạ (vẽ) Đặc biệt nhất vẫn là tài đàn của nàng đã là

sở trờng, năng khiếu (nghề riêng), vợt lên trên mọi ngời (ăn đứt)

- Đặc tả cái tài của Kiều cũng là để ngợi ca cái tâm đặc biệt của nàng Cung

đàn “Truyền kì mạn lục” – Nguyễn Dữ)bạc mệnh” – Nguyễn Dữ) mà Kiều tự sáng tác nghe thật da diết buồn thơng, ghi lại tiếng lòngcủa một trái tim đa sầu đa cảm

- Vẻ đẹp của Kiều là sự kết hợp của cả sắc – Nguyễn Dữ) tài – Nguyễn Dữ) tình Tác giả dùng câuthành ngữ “Truyền kì mạn lục” – Nguyễn Dữ)nghiêng nớc, nghiêng thành” – Nguyễn Dữ) để cực tả giai nhân Những lời thơ không chỉ

đơn giản là những lời giải thích mà còn là những lời ngợi ca nhân vật

- Chân dung của Thuý Kiều cũng là chân dung mang tính cách số phận Vẻ đẹpcủa Kiều làm cho tạo hoá phải ghen ghét, phải đố kị “Truyền kì mạn lục” – Nguyễn Dữ)hoa ghen, liễu hờn” – Nguyễn Dữ) nên số phậnnàng sẽ éo le, đau khổ

 Nh vậy, chỉ bằng mấy câu thơ trong đoạn trích, Nguyễn Du đã không chỉmiêu tả đợc nhân vật mà còn dự báo đợc trớc tơng lai của nhân vật; không nhữngtruyền cho ngời đọc tình cảm yêu mến nhân vật mà còn truyền cả nỗi lo âu phấpphỏng về tơng lai nhân vật

Bài tập 4: Chép chính xác đoạn trích Kiều ở lầu Ng“Truyền kì mạn lục” – Nguyễn Dữ) ng Bích đoạn T” – Nguyễn Dữ) “Truyền kì mạn lục” – Nguyễn Dữ) ởng ngời vừa ngời ôm Giải nghĩa từ và cụm từ sau: chén đồng, quạt nồng ấp lạnh Viết” – Nguyễn Dữ)

khoảng 10 câu văn nối tiếp câu mở đoạn sau để hoàn thành một đoạn văn theo cách diễn dịch hoặc tổng – Nguyễn Dữ) phân – Nguyễn Dữ) hợp.

Trang 32

- Dùng câu đó làm câu mở đoạn.

- Sau đó viết tiếp các câu theo gợi ý sau:

+ Trong cảnh ngộ ở lầu Ngng Bích, Kiều là ngời đáng thơng nhất, nhng nàng

đã quên cảnh ngộ bản thân để nghĩ về Kim Trọng, nghĩ về cha mẹ

+ Trớc hết, nàng đau đớn nhớ tới chàng Kim, điều này giúp phù hợp với quyluật tâm lý, vừa thể hiện sự tinh tế của ngòi bút Nguyễn Du

+ Nhớ ngời tình là nhớ đến tình yêu nên bao giờ Kiều cũng nhớ tới lời thề đôilứa: “Truyền kì mạn lục” – Nguyễn Dữ)Tởng ngời dới nguyệt chén đồng” – Nguyễn Dữ) Vừa mới hôm nào, nàng và chàng cùng uốngchén rợu thề nguyền son sắt, hẹn ớc trăm năm dới trời trăng vằng vặc, mà nay mỗi ng-

ời mỗi ngả, mối duyên tình ấy đã bị cắt đứt một cách đột ngột

+ Nàng xót xa ân hận nh một kẻ phụ tình, đau đớn và xót xa khi hình dungcảnh ngời yêu hớng về mình, đêm ngày đau đớn chờ tin mà uổng công vô ích “Truyền kì mạn lục” – Nguyễn Dữ)tin s-

ơng luống những rày trông mai chờ” – Nguyễn Dữ) Lời thơ nh có nhịp thổn thức của một trái timyêu thơng nhỏ máu

- Câu thơ “Truyền kì mạn lục” – Nguyễn Dữ)Tấm son gột rửa bao giờ cho phai” – Nguyễn Dữ) có thể hiểu là tấm lòng son trongtrắng của Kiều đã bị dập vùi, hoen ố, biết bao giờ mới gột rửa cho đợc, có thể hiểu làtấm lòng nhớ thơng Kim Trọng không bao giờ nguôi quên

 Đối với Kim Trọng, Kiều thật sâu sắc, thủy chung, thiết tha, day dứt vớihạnh phúc lứa đôi

Tiếp đó, Kiều xót xa khi nhớ tới cha mẹ: “Truyền kì mạn lục” – Nguyễn Dữ)Xót ngời tựa cửa hôm mai” – Nguyễn Dữ)

- Nghĩ tới song thân, nàng thơng và xót Nàng thơng cha mẹ khi sáng, khi chiềutựa cửa ngóng tin con, trông mong sự đỡ đần; nàng xót xa lúc cha mẹ tuổi già sức yếu mànàng không đợc tự tay chăm sóc và hiện thời ai ngời trông nom

- Thành ngữ “Truyền kì mạn lục” – Nguyễn Dữ)Quạt nồng ấp lạnh” – Nguyễn Dữ) cùng với điển cố “Truyền kì mạn lục” – Nguyễn Dữ)Gốc từ” – Nguyễn Dữ) đã vừa ngời ôm vàcha mẹ ngày càng già nua đau yếu Cụm từ “Truyền kì mạn lục” – Nguyễn Dữ)biết mấy nắng ma” – Nguyễn Dữ) vừa nói đợc sức mạnhcủa bao mùa ma nắng, vừa nói đợc sự tàn phá của nắng ma với cảnh vật, con ngời.Lần nào nhớ về cha mẹ, Kiều cũng nhớ chín chữ cao sâu và luôn đau xót mình đã bấthiếu không thể chăm sóc đợc cha mẹ

Bài tập 5: Phân tích 8 câu thơ cuối của đoạn trích Kiều ở lầu Ng“Truyền kì mạn lục” – Nguyễn Dữ) ng Bích ” – Nguyễn Dữ)

Gợi ý trả lời:

- Nguyễn Du đã sử dụng bút pháp tả cảnh ngụ tình để khắc họa tâm trạng Kiềulúc bị giam lỏng ở lầu Ngng Bích

- Mỗi hình ảnh thiên nhiên đồng thời là một ẩn dụ về tâm trạng con ngời

+ Hình ảnh “Truyền kì mạn lục” – Nguyễn Dữ)cánh buồm thấp thoáng” – Nguyễn Dữ) nơi cửa bể chiều hôm khơi gợi nỗi nhớnhà, nhớ quê hơng của Kiều

Trang 33

+ Hình ảnh “Truyền kì mạn lục” – Nguyễn Dữ)cánh hoa trôi” – Nguyễn Dữ) man mác giữa dòng gợi nỗi buồn về số phận trôinổi lênh đênh không biết đi đâu về đâu của Kiều.

+ Hình ảnh “Truyền kì mạn lục” – Nguyễn Dữ)nội cỏ rầu rầu” – Nguyễn Dữ) giữa chân mây mặt đất gợi tâm trạng bi thơng về

t-ơng lai mờ mịt

+ Thiên nhiên dữ dội với “Truyền kì mạn lục” – Nguyễn Dữ)gió cuốn mặt duyềnh” – Nguyễn Dữ), “Truyền kì mạn lục” – Nguyễn Dữ)ầm ầm tiếng sóng” – Nguyễn Dữ) cho thấytâm trạng lo sợ hãi hùng trớc những tai hoạ đang rình rập nàng

- Điệp ngữ “Truyền kì mạn lục” – Nguyễn Dữ)buồn trông” – Nguyễn Dữ) đứng đầu 4 câu diễn tả nỗi buồn dằng dặc, triền miên

nh những lớp sóng trào đang dồn dập, tới tấp xô đến cuộc đời Kiều

- Đoạn thơ nh một dự báo về chuỗi ngày khủng khiếp, đau thơng đang chờ đợiKiều ở phía trớc

Bài tập 6: Phân tích 4 câu thơ đầu của đoạn trích Cảnh ngày xuân “Truyền kì mạn lục” – Nguyễn Dữ) ” – Nguyễn Dữ)

Gợi ý trả lời:

- Khung cảnh thiên nhiên mùa xuân hiện lên thật đẹp qua 4 câu đầu của đoạntrích “Truyền kì mạn lục” – Nguyễn Dữ)Cảnh ngày xuân” – Nguyễn Dữ)

Ngày xuân bông hoa

“Truyền kì mạn lục” – Nguyễn Dữ) ” – Nguyễn Dữ)

- 2 câu đầu: Tác giả dùng những từ ngữ chỉ thời gian và gợi không gian cho tathấy ngày xuân thấm thoắt trôi mau, tiết xuân đã sang tháng thứ ba Trong tháng cuốicủa mùa xuân những cánh én vẫn rộn ràng bay lợn nh con thoi giữa bầu trời trongsáng

- 2 câu sau: Bức hoạ tuyệt đẹp về mùa xuân

+ Hình ảnh thảm cỏ, màu sắc xanh non trải rộng; điểm thêm sắc trắng của bônghoa

+ Thảm cỏ non là gam màu làm nền cho bức tranh xuân

+ Vẻ đẹp của bức tranh xuân: mới mẻ, tinh khôi, giàu sức sống “Truyền kì mạn lục” – Nguyễn Dữ)cỏ non” – Nguyễn Dữ);khoáng đạt, trong trẻo “Truyền kì mạn lục” – Nguyễn Dữ)tận chân trời” – Nguyễn Dữ); nhẹ nhàng thanh khiết “Truyền kì mạn lục” – Nguyễn Dữ)trắng điểm” – Nguyễn Dữ)

+ Chữ “Truyền kì mạn lục” – Nguyễn Dữ)điểm” – Nguyễn Dữ) làm cho cảnh vật trở nên có hồn, sống động chứ không tĩnh tại

Bài tập 7: Phân tích 6 câu thơ cuối trong đoạn trích Cảnh ngày xuân “Truyền kì mạn lục” – Nguyễn Dữ) ” – Nguyễn Dữ)

Gợi ý trả lời:

* 6 câu thơ cuối miêu tả cảnh chị em Thuý Kiều du xuân trở về

- Cảnh vẫn mang cái nét thanh tao, trong trẻo của mùa xuân, rất êm dịu: ánhnắng nhạt, khe nớc nhỏ, nhịp cầu nho nhỏ bắc ngang Mọi cử động đều rất nhẹ nhàng:mặt trời từ từ ngả bóng về tây, bớc chân ngời thơ thẩn, dòng nớc uốn quanh Một bứctranh thật đẹp, thanh khiết

- Cảnh đã có sự thay đổi về thời gian và không gian Không còn bát ngát, trongsáng, không còn cái không khí đông vui náo nhiệt của lễ hội, tất cả đang nhạt dần,lặng dần

- Cảnh đợc cảm nhận qua tâm trạng Những từ láy “Truyền kì mạn lục” – Nguyễn Dữ)tà tà” – Nguyễn Dữ), “Truyền kì mạn lục” – Nguyễn Dữ)thanh thanh” – Nguyễn Dữ), “Truyền kì mạn lục” – Nguyễn Dữ)naonao” – Nguyễn Dữ) không chỉ biểu đạt sắc thái cảnh vật mà còn bộc lộ tâm trạng con ngời Đặc biệt, haichữ “Truyền kì mạn lục” – Nguyễn Dữ)nao nao” – Nguyễn Dữ) đã nhuốm màu tâm trạng lên cảnh vật Hai chữ “Truyền kì mạn lục” – Nguyễn Dữ)thơ thẩn” – Nguyễn Dữ) có sức gợi rấtlớn, chị em Kiều ra về trong sự bần thần nuối tiếc, lặng buồn “Truyền kì mạn lục” – Nguyễn Dữ)Dan tay” – Nguyễn Dữ) tởng là vui nhngthực ra là chia sẻ cái buồn không thể nói hết Cảm giác bâng khuâng, xao xuyến về mộtngày vui xuân đã hé mở vẻ đẹp của một tâm hồn thiếu nữ tha thiết với niềm vui cuộcsống, nhạy cảm và sâu lắng

Đoạn thơ hay bởi đã sử dụng các bút pháp cổ điển: tả cảnh gắn với tả tình, tảcảnh ngụ tình, tình và cảnh tơng hợp

Trang 34

- Củng cố kiến thức về t¸c gi¶ NguyÔn §×nh ChiÓu vµ truyÖn Lôc V©n Tiªn.".

- HS vân dụng kiến thức đã học vào làm bài tập

- Rèn kĩ năng làm văn Tự sự ,viết đoạn văn c¶m nhËn,bµi v¨n c¶m nhËn

II Chuẩn bị.

- GV : soạn giáo án

- HS : ôn tập chuẩn bị bài

III Tiến trình lên lớp.

1 Ổn định tổ chức.

KTSS:

2 Kiểm tra bài cũ.

KT bµi tËp cña buæi häc tríc

3 Bài mới.

A.vµi nÐt vÒ t¸c gi¶ - t¸c phÈm

I Tác giả:

- Nguyễn Đình Chiểu (1822 – 1888), thêng gäi lµ §å ChiÓu sinh ra ë quª mÑ

- Cha ông tên Nguyễn Đình Huy, quê ở x· Bå §iÒn - huyÖn Phong §iÒn - tỉnh ThừaThiên Mẹ là Trương Thị Thiệt, quê ở lµn T©n Thíi - tỉnh Gia Định

- Tuổi niên thiếu, Nguyễn Đình Chiểu từng chứng kiến cảnh loạn lạc của xã hội lúcbấy giờ, đặc biệt là cuộc khởi nghĩa của Lê Văn Khôi tại Gia Định

Trang 35

- Năm 21 tuổi(1843 ) ông thi đỗ tú tài , 6 năm sau (1849) ông bị mù.

- ễng đó ngẩng cao đầu để sống cú ớch: Làm một thầy giỏo, làm một thầy thuốc, mộtnhà thơ

-Khi TDP xâm lợc Nam Kì ông tích cực tham gia phong trào kháng chiến ễng cũnlàm quõn sư cho cỏc lónh tụ nghĩa quõn; viết văn thơ để khớch lệ tinh thần chiến đấucủa cỏc nghĩa sĩ

- ễng sống thanh cao, trong sạch giữa tỡnh yờu thương, kớnh trọng của đồng bào lụctỉnh Nam Kỳ “trọn đời một tấm lũng son”

- Nguyễn Đỡnh Chiểu cú cỏc tỏc phẩm chớnh là: Lục Võn Tiờn; Văn tế nghĩa sĩ CầnGiuộc (1861); Mười hai bài thơ và bài văn tế Trương Định (1864); Mười bài thơ điếuPhan Tũng (1868); Văn tế nghĩa sĩ trận vong lục tỉnh (1874)

"Truyện Lục Võn Tiờn dài 2.083 cõu thơ mà nhiều nhà nghiờn cứu cho là cú mang

tớnh chất tự truyện đó nhanh chúng được phổ biến rộng rói trong nhõn dõn, nhất là ởNam Kỳ Truyện lờn ỏn bọn người độc ỏc, xấu xa, trỏo trở, gian manh, bất nhõn, bấtnghĩa, đồng thời ngợi ca những tấm lũng nhõn hậu, thủy chung."

II Tỏc phẩm

1 Xuất xứ:

Lục Võn Tiờn là một tỏc phẩm truyện thơ nụm nổi tiếng của Nguyễn Đỡnh Chiểu,được sỏng tỏc vào cuối thế kỷ 19 trước khi Phỏp xõm lược Nam Kỳ, cú tớnh chất tựtruyện và được Trương Vĩnh Ký cho xuất bản lần đầu tiờn vào năm 1889 Đõy là mộttrong những sỏng tỏc cú vị trớ cao của văn học miền Nam Việt Nam

2 Thể loại: Truyện Lục Võn Tiờn (mà người miền Nam thường gọi là thơ Lục Võn

Tiờn) là một cuốn tiểu thuyết về luõn lý, cốt bàn đạo làm người với quan niệm văn dĩ

tải đạo Tỏc giả muốn đem gương người xưa mà khuyờn người ta về cương thường

-đạo nghĩa

3 Bố cục:

a Lục Võn Tiờn cứu Kiều Nguyệt Nga

* Nhõn vật Lục Võn Tiờn

* Nhõn vật Kiều Nguyệt Nga

Trang 36

- Phản ỏnh đời sống của nhõn dõn ta dưới xó hội phong kiến TK XIX.

b.Giỏ trị nhõn đạo:

- Đề cao, ca ngợi tinh thần nghĩa hiệp sẵn sàng cứu khốn, phũ huy

- Ca ngợi đạo lý trọng tỡnh nghĩa giữa người với người trong xó hội

- Thể hiện khỏt vọng của nhõn dõn hướng tới lẽ cụng bằng và những điều tốt

đẹp trong cuộc đời (thiện thắng ỏc, chớnh nghĩa thắng gian tà)

2 Giỏ trị nghệ thuật:

a Nghệ thuật:

- Kết thỳc cú hậu -> mụ tớp truyện dõn gian

- Nghệ thuật xõy dựng nhõn vật: Chủ yếu thụng qua hành động, cử chỉ, lời núi

để bộc lộ những phẩm chất cao đẹp của nhõn vật chớnh diện và những nột xấu của

Thể hiện khỏt vọng hànhđạo giỳp đời của tỏc giả vàkhắc họa những phẩm chấtđẹp đẽ của hai nhõn vật:

Lục Võn Tiờn tài ba dũngcảm, trọng nghĩa khớ; KiềuNguyệt Nga hiền hậu, nết

na, õn tỡnh

Miờu tả nhõn vật qua hànhđộng, cử chỉ, tớnh cỏch, sửdụng ngụn ngữ bỡnh dị,mộc mạc, khoỏng đạt,mang bản sắc địa phươngNam Bộ Thơ ca rất phựhợp, đa dạng với tỡnh tiết

Lục Võn Tiờn

gặp nạn

Nằm ở phầnthứ 2 của tỏcphẩm

Núi lờn sự đối lập giữa cỏithiện và cỏi ỏc, giữa nhõncỏch cao cả và những toantớnh thấp hốn, đồng thờithể hiện thỏi độ quớ trọng

và niềm tin của tỏc giảđối với nhõn dõn lao động

Giàu cảm xỳc, khoỏng đạt,ngụn ngữ bỡnh dị, mộcmạc

B.phần bài tập

Bài tập 1: Chép chính xác câu thơ nói lên quan điểm về ngời anh hùng của nhân

vật Lục Vân Tiên trong đoạn trích Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga Em hiểu“Truyền kì mạn lục” – Nguyễn Dữ) ” – Nguyễn Dữ)

câu thơ ấy nh thế nào?

Gợi ý trả lời:

Câu thơ nói rõ nhất quan niệm này của Nguyễn Đình Chiểu là:

Nhớ câu kiến ngãi bất vi Làm ngời thế ấy cũng phi anh hùng

- Nội dung câu thơ: Thấy việc nghĩa mà không làm thì không phải là anh hùng

- Qua đoạn trích “Truyền kì mạn lục” – Nguyễn Dữ)Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga” – Nguyễn Dữ) ta nhận thấy Vân Tiên

thấy Nguyệt Nga bị nạn đã khẩn trơng mau lẹ đánh tan bọn cớp Và chàng đã đánh

Trang 37

chúng bằng sự quả cảm giải nguy cho Kiều Nguyệt Nga Đến khi Nguyệt Nga tỏ ýmuốn đợc trả ơn thì chàng lại khẳng khái từ chối, đến một cái lạy của Nguyệt Nga,Vân Tiên cũng không nhận Rõ ràng Vân Tiên đã xả thân vì nghĩa, không chút so đotính toán Từ hành động đó của Vân Tiên, ta hiểu đợc quan niệm anh hùng của

Nguyễn Đình Chiểu: phải có tài trí phi thờng để thấy hoạn nạn thì sẵn sàng cứu giúp

vô t đem lại điều tốt đẹp cho mọi ngời, ngời anh hùng phải là ngời hành động vì nghĩa, vì lẽ phải, vì lẽ công bằng.

Bài tập 2: Nêu cảm nhận của em về nhân vật Lục Vân Tiên trong đoạn trích Lục“Truyền kì mạn lục” – Nguyễn Dữ)

Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga ” – Nguyễn Dữ)

Gợi ý trả lời

- Hình ảnh Lục Vân Tiên đợc khắc hoạ qua mô típ ở truyện Nôm truyền thống:Một chàng trai tài giỏi cứu một cô gái thoát khỏi hiểm nghèo, từ ân nghĩa đến tìnhyêu

- Lục Vân Tiên là một nhân vật lý tởng của tác phẩm thể hiện quan niệm lý ởng và mơ ớc của Nguyễn Đình Chiểu Đây là một chàng trai vừa rời trờng học bớcvào đời, lòng đầy hăm hở muốn lập công danh, mong thi thố tài năng cứu ngời, giúp

t-đời Tình huống đánh cớp là thử thách đầu tiên, là cơ hội hành động cho chàng

- Hành động đánh cớp, trớc hết bộc lộ tính cách anh hùng, tài năng và tấm lòng

vị nghĩa của Lục Vân Tiên Vẻ đẹp của Lục Vân Tiên là vẻ đẹp riêng của con ngờidũng tớng Hành động của Vân Tiên chứng tỏ cái đức của con ngời “Truyền kì mạn lục” – Nguyễn Dữ)vị nghĩa vongnhân” – Nguyễn Dữ), “Truyền kì mạn lục” – Nguyễn Dữ)cái tài của bậc anh hùng và sức mạnh bênh vực kẻ yếu, chiến thắng nhiều thếlực bạo tàn” – Nguyễn Dữ)

- Thái độ c xử với Kiều Nguyệt Nga sau khi đánh cớp lại bộc lộ t cách con ngờichính trực, hào hiệp, khiêm tốn, giản dị, trọng nghĩa khinh tài và cũng rất từ tâm nhânhậu

Bài tập 3: Quan niệm sống của nhân vật Lục Vân Tiên và nhân vật ông Ng trong truyện Lục Vân Tiên của Nguyễn Đình Chiểu có những nét giống nhau Hãy“Truyền kì mạn lục” – Nguyễn Dữ) ” – Nguyễn Dữ)

chép lại những câu thơ nói về quan niệm sống giống nhau đó và nêu rõ đó là quan niệm sống nh thếnào?

Giợi ý trả lời:

Quan niệm sống của nhân vật Lục Vân Tiên và nhân vật ông Ng trong truyện

“Truyền kì mạn lục” – Nguyễn Dữ)Lục Vân Tiên” – Nguyễn Dữ) có những nét giống nhau Đó là không ham muốn, ớc mơ về tiền bạc,của cải, chỉ dốc sức mình cứu giúp con ngời, luôn tìm việc nghĩa, hớng về điều thiệnmột cách hào hiệp, vô t

Những câu thơ nói rõ quan niệm sống đó là:

Vân Tiên nghe nói liền c

“Truyền kì mạn lục” – Nguyễn Dữ) ời Làm ơn há dễ trông ngời trả ơn” – Nguyễn Dữ)

(Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga)

Ng

“Truyền kì mạn lục” – Nguyễn Dữ) rằng lòng lão chẳng mơ

Dốc lòng nhân nghĩa há chờ trả ơn” – Nguyễn Dữ)

Trang 38

- Ôn tập củng cố kiến thức về tác giả,tác phẩm văn bản " Đồng chí - Chính Hữu"

- HS võn dụng kiến thức đó học vào làm bài tập

- Rốn kĩ năng viết đoạn văn cảm nhận,bài văn cảm nhận

II Chuẩn bị.

- GV : soạn giỏo ỏn

- HS : ụn tập chuẩn bị bài

III Tiến trỡnh lờn lớp.

1 Ổn định tổ chức.

KTSS:

2 Kiểm tra bài cũ.

KT bài tập của buổi học trớc

1948 Thơ tự

do

Tình đồng chí gắn bókeo sơn tự nhiên, bình

dị, sâu sắc

Chi tiết, hình ảnh, ngônngữ, giản dị, chân thực,cô đọng, giàu sức biểucảm

1969 Tự do - Hình ảnh độc đáo:

những chiếc xe khôngkính

- Hình ảnh những ngờilính lái xe Trờng Sơn với

t thế hiên ngang, tinhthần lạc quan, dũng cảm,bất chấp khó khăn, nguyhiểm và ý chí chiến đấugiải phóng miền Nam

- Giàu chất liệu hiệnthực chiến trờng

- Ngôn ngữ, giọng điệumang nét riêng, tựnhiên, khoẻ khoắn

3 Đoàn

thuyền

đánh cá

HuyCận

1958 Thất

ngôntrờngthiên

Thể hiện sự hài hoà giữathiên nhiên và con ngờilao động, bộc lộ niềm vui,niềm tự hào của nhà thơ

- Sáng tạo hình ảnh thơbằng liên tởng, tởng t-ợng phong phú, độc đáo

- Âm hởng khoẻ khoắn,

Trang 39

trớc đất nớc và cuộc sống hào hùng, lạc quan.

4 Bếp lửa Bằng

Việt

1963 Thất

ngôntrờngthiên

Qua hồi tởng và suyngẫm của ngời cháu đã

trởng thành, bài thơ đã

gợi lại những kỷ niệm

đầy xúc động về ngời bà

và tình bà cháu, đồngthời thể hiện lòng kínhyêu trân trọng và biết ơncủa ngời cháu đối với bà

và cũng là đối với gia

đình, quê hơng, đất nớc

- Kết hợp giữa biểu cảmvới miêu tả, tự sự vàbình luận

- Hình ảnh thơ sáng tạo,giàu ý biểu tợng: bếp lửagắn liền với hình ảnhngời bà

Điềm

1971 Tám

tiếnghát ru

Tình yêu thơng con gắnvới tình yêu đất nớc và -

ớc vọng của ngời mẹ dântộc Tà Ôi trong cuộckháng chiến chống Mĩcứu nớc

- Giọng điệu thơ thiếttha, ngọt ngào, trìu mến

- Bố cục đặc sắc: hai lời

ru đan xen ở mỗi khổthơ tạo nên một khúc hát

ru trữ tình, sâu lắng

trăng

NguyễnDuy

1978 Năm

tiếng

- Bài thơ là lời nhắc nhở

về những năm tháng gianlao đã qua của cuộc đờingời lính gắn bó vớithiên nhiên, đất nớc,bình dị, hiền hậu

- Từ đó, gợi nhắc ngời

đọc thái độ sống “Truyền kì mạn lục” – Nguyễn Dữ)uốngnớc nhớ nguồn” – Nguyễn Dữ), ânnghĩa thuỷ chung cùngquá khứ

- Giọng điệu tâm tình, tựnhiên kết hợp giữa yếu

tố trữ tình và tự sự

- Hình ảnh giàu tínhbiểu cảm: trăng giàu ýnghĩa biểu tợng

7 Con Cò Chế

LanViên

1962 Tự do Từ hình tợng con cò

trong những lời hát ru,ngợi ca tình mẹ và ýnghĩa của lời ru đối vớicuộc đời mỗi con ngời

- Vận dụng sáng tạohình ảnh và giọng điệulời ru của ca dao, cónhững câu thơ đúc kết đ-

ợc những suy nghĩ sâusắc

1980 Năm

chữ

Cảm xúc trớc mùa xuâncủa thiên nhiên và đất n-

ớc, thể hiện ớc nguyệnchân thành góp mùaxuân nhỏ của đời mìnhvào cuộc đời chung

Thể thơ năm chữ cónhạc điệu trong sáng,tha thiết, gần với dân ca;hình ảnh đẹp giản dị,những so sánh, ẩn dụsáng tạo

9 Viếng

lăng

Bác

ViễnPhơng

1976 Tám

chữ

Lòng thành kính và niềmxúc động sâu sắc củanhà thơ đối với Bác Hồtrong một lần từ miềnNam ra viếng lăng Bác

Giọng điệu trang trọng

và tha thiết; nhiều hình

ảnh ẩn dụ đẹp và gợicảm; ngôn ngữ bình dị,cô đúc

Trang 40

10 Sang

thu

HữuThỉnh

Sau1975

Nămchữ

Biến chuyển của thiênnhiên lúc giao mùa từ hạsang thu qua sự cảmnhận tinh tế của nhà thơ

Hình ảnh thiên nhiên

đ-ợc gợi tả bằng nhiềucảm giác tinh nhạy,ngôn ngữ chính xác, gợicảm

Tự do Bằng lời trò chuyện với

con, bài thơ thể hiện sựgắn bó, niềm tự hào vềquê hơng và đạo lý sốngcủa dân tộc

Cách nói giàu hình ảnh,vừa cụ thể, gợi cảm, vừagợi ý nghĩa sâu xa

đôNG CHÍ

- Chớnh Hữu - -

I VÀI NẫT VỀ TÁC GIẢ - TÁC PHẨM:

1) Tỏc giả :

- Tờn thật: Trần Đỡnh Đắc Bỳt danh: Chớnh Hữu

- Sinh năm 1928 Quờ ở Cam Lộc_ Hà Tĩnh

- Là nhà thơ – chiến sĩ trong suốt thơi gian chống Phỏp –Mỹ

- Sỏng tỏc chủ yếu tập trung vào hỡnh ảnh người lớnh và hai cuộc khỏng chiến.Đặc biệt là tỡnh cảm đồng chớ, đồng đội, sự gắn bú của tiền tuyến với hậu phương

- Phong cỏch thơ: Bỡnh dị, cảm xỳc dồn nộn, vừa thiết tha, trầm hựng lại vừasõu lắng, hàm sỳc

2) Tỏc phẩm:

a) Hoàn cảnh sỏng tỏc: Bài thơ sỏng tỏc mựa xuõn năm 1948, thời kỡ đầu của

cuộc khỏng chiến chống thực dõn Phỏp

 Bài thơ được đỏnh giỏ là tiờu biểu của thơ ca khỏng chiến giai đoạn 1946 1954

b) Nội dung chớnh: Bài thơ núi về tỡnh đồng chớ, đồng đội thắm thiết, sõu nặng

của những người lớnh cỏch mạng Đồng thời cũn làm hiện lờn hỡnh ảnh chõn thực,giản dị mà cao đẹp của anh bộ đội cụ Hồ thời kỳ đầu của cuộc khỏng chiến chốngPhỏp

II PHÂN TÍCH BÀI TH Ơ :

1) Trước hết, ở đoạn đầu, với 7 cõu tự do, dài ngắn khỏc nhau,cú thể xem là

sự lớ giải về cơ sở của từng đồng chớ.

- Mở đầu bằng hai cõu đối nhau rất chỉnh:

Làng tụi nghốo…”

Tỏc giả cho ta thấy những người lớnh đều là con em của những người nụng dõn

từ cỏc miền quờ nghốo hội tụ về đõy trong đội ngũ  cựng hoàn cảnh nghốo khú

“Anh với tụi đụi người xa lạ

Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau”

- Từ “đụi” chỉ 2 người, 2 đối tượng chẳng thể tỏch rời nahu kết hợp với từ “xalạ” làm cho ý xa lạ được nhấn mạnh hơn

Ngày đăng: 20/05/2015, 06:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình   ảnh   đẹp   giản   dị, những   so   sánh,   ẩn   dụ sáng tạo. - giáo án ôn tập văn 9
nh ảnh đẹp giản dị, những so sánh, ẩn dụ sáng tạo (Trang 39)
Hình ảnh thiên nhiên đ- đ-ợc   gợi   tả   bằng   nhiều cảm   giác   tinh   nhạy, ngôn ngữ chính xác, gợi 11 Nãi víi cảm. - giáo án ôn tập văn 9
nh ảnh thiên nhiên đ- đ-ợc gợi tả bằng nhiều cảm giác tinh nhạy, ngôn ngữ chính xác, gợi 11 Nãi víi cảm (Trang 40)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w