1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an on tap van 9

38 584 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn tập Văn 9
Tác giả Trần Thị Việt Hà
Người hướng dẫn PTS. Trần Thị Việt Hà
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở Nam Hồng
Chuyên ngành Ngữ Văn 9
Thể loại Giao án ôn tập
Năm xuất bản Năm học 2009 - 2010
Thành phố Nam Hồng
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 529,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nàng vẫn chỉ đứng ở giữa dòng mà nói vọng vào “ Chắc nó muốn s… .Đa tạ tình chàng , thiếp chẳng thể trở về trần gian đ ợc nữa ” +Nếu xa kia, khi Trơng Sinh đăng lính , hình ảnh của chàng

Trang 1

C, ăn không nói có: Vu khống, bịa đặt cho ngời khác

D, Cãi chày cãi cối:Cố tranh cãi nhng không có lí lẽ gì cả

E, Khua môi múa mép: Ba hoa, khoác lác phô trơng

G,Nói dơi nói chute: Nói linh tinh, lăng nhăng, không xác thực

H, Hứa hơu, hứa vợn: Hứa cho qua chuyên, không thực hiện lời hứa

Liên quan đến phơng châm về chất

2, Bài tập 1 SGK: Qua các câu ca dạo ông cha ta khuyên chúng ta nên ding những lời lẽ lịch sự, nhã nhặn

5 tục ngữ ca dao có nội dung tơng tự:

Vàng thì thử lửa thử than

Chuông kêu thử tiếng, ngời ngoan thử lời

Chim khôn kêu tiếng rảnh rang

Ngời khôn nói tiếng dịu dàng dễ nghe

Chẳng đợc miếng thịt miếng xôi

Cũng đợc lời nói cho nguôi tấm lòng

Một câu nhin chín câu lành

Lời nói chẳng mất tiền mua

Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau

Lời nói gói vàng

3 Biện pháp tu từ có liên quan đến phơng châm lịch sự là nói giảm nói tránh

Ví dụ: Bạn cha đợc siêng năng lắm

Bác đã đi rôi sao Bác ơi

4, Giải nghĩa thành ngữ

-Nói băm nói bổ: ăn nói bốp chát, thô bạo, xỉa xói với ngời khác

-Nói nh đấm vào tai: Nói khó nghe, gây khó chịu, trái với ý ngời nghe

-Điều nặng tiếng nhẹ: Nói trách móc, chì chiết

-Mồm loa mép giải: lắm lời, đanh đá, nói át ngời khác

Nửa úp nửa mở: Nói mập mờ, ỡm ờ, không hết ý

-Đánh trống lảng: Nói lái sang vấn đề khác, không muốn đề cập đến vấn đề đang trao đổi

Nói nh dùi đục chấm mắm cáy: Nói không hay, không khéo, cộc lốc, thiếu tế nhị

5 Đọc mẩu chuyện sau:

NGời con đang học môn địa lí, hỏi bố:

-Bố ơi, ngọn núi nào cao nhất thế giới hả bố?

Bố đang mải đọc báo trả lời:

-Núi nào mà không nhìn thấy ngọ tức là núi cao nhất

? Trong lời thoại trên, lời thoại nào không tuân thủ phơng châm hội thoại? Vì Sao?Không tuân thủ phơng châm hội thoại nào?

Câu “ Nói gần nói xa chẳng qua nói thật” nhằm chỉ điều gì? Thuộc phơng châm hội thoại nào?-Khuyên chúng ta nói rõ ràng, cụ thể trong giao tiết, không nên nói nửa úp nửa mở khi không cầnthiết gây trở ngải trong giao tiếp

+Lối sống bình dị , rất việt nam, rất phơng đông đợc thể hiện ở :

-Nơi ở của Bác là một ngôi nhà sàn nhỏ, xung quanh có vờn cây ,ao cá

-Đồ đạc của Bác rất giản dị

Trang 2

Giáo án ôn tập Ngữ Văn 9 GV: Trần Thị Việt Hà

+Lối sống của Bác cũng rất mới, rất hiện đại:

-Bác đi nhiều, hiểu rộng, chịu ảnh hởng của tất cả các nền văn hoá

-Bác học hỏi đến mức uyên thâm văn hoá nghệ thuật của các nớc trên thể giới

-Bác nói và viết thạo nhiều thứ tiếng ngoại quốc,am hiểu nhiều dân tộc trên thế giới

H viết, kiểm tra

7 Yêu cầu học sinh lấy VD về lỗi vi phạm phơng châm hội thoại và phân tích những lỗi vi phạm

Có hai vị cha quen nhau nhng cùng gặp nhau trong một hội nghị Để làm quen , một vị hỏi :

- Bây giờ anh làm việc ở đâu?

Vị kia trả lời :

- Bây giờ tôi đang làm việc ở đây

a Trong hai lời thoại , lời nào không tuân thủ phơng châm hội thoại ? Vì sao?

Lời thoại đó không tuân thủ phơng châm về chất hay về lợng?

Lời thoại không tuân thủ phơng châm hội thoại : “Bây giờ tôi đang làm việc ở đây”

Vì ngời hỏi muốn biết nơi làm việc , đơn vị công tác của ngời nghe chứ không phải hỏi thời điểm hiện tại mà hai ngời đang nói chuyện ( trong hội nghị ) Ngời nghe đã cố tình trả lời sai , không hợp tác vơí ngời đối thoại

3 Hãy viết một đoạn văn với chủ đề “ trong tình hình đất nớc ta đang mở cửa , hội nhập thế giới

nh hiện nay , việc học tập phong cách Hồ Chí Minh có ý nghĩa nh thế nào”

+Đó cũng là cách sống coi trọng và luôn tạo đợc sự hài hoà giữa con ngời với thiên

nhiên, đem lại niềm vui , sự khoẻ khoắn thanh cao cho tâm hồn và thể xác

+Đó là cách sống kết hợp hài hoà tinh hoa văn hoá dân tộc với những tinh hoa văn hoá của nhân loại

- Trong tình hình đất nớc ta đang mở cửa hội nhập với thế giới, một vấn đề đợc đặt ra và cần giải quyết tốt đó là tiếp thu văn hoá, văn minh của nhân loại , của thế giới , đồngthời giữ gìn và phát huy văn hoá dân tộc Đó là một nhiệm vụ to lớn và không dễ dàng

-Phong cách Hồ Chí Minh là một tấm gơng sáng cho tất cả chúng ta học tập và noi theo Học tập phong cách của Bác sẽ giúp chúng ta , đặc biệt là thế hệ trẻ Việt Nam có đợc một bài học sinh động về kết hợp tinh hoa văn hoá thế giới với bản sắc dân tộc

Trang 3

B Bài thơ của anh cha đợc hay lắm.

C Anh hãy mở giúp tôi cái cửa

D Anh có thể mở giúp tôi cái cửa đợc không.

Bài 2: Tại sao vấn đề chăm sóc trẻ em ngỳ nay lại càng trở nên cấp bách , đợc cộng đồng quốc tế quan tâm đến thế? Hãy viết một đoạn văn bày tỏ ý kiến của em về vấn đề trê?

Gợi ý:

Đoạn văn cần đảm bảo các ý sau:

+Vai trò của trẻ em đối với tơng lai của từng quốc gia, đối với toàn cầu.

+Thực trạng cuộc sống của trẻ em trên thế giới hiện nay Tình trạng khổ cực bị rơi vào hiểm hoạ của nhiều trẻ em trên thế giới hiện nay có thể phân tích qua các mặt:

-Bị trở thành nạn nhân của chiến tranh và bạo lực , của sự phân biệt chủng tộc , sự xâm lợc và chiếm đóng, thôn tính của nớc ngoài.

-Chịu những thảm hoạ của đói nghèo , của khủng hoảng kinh tế , của tình trạng vô gia c , dịch bệnh , mù chữ , môi trờng xuống cấp.

- Tính mạng bị đe doạ vì môi trờng xuống cấp , suy dinh dỡng và bệnh tật.

Bài 3: Trong thời điểm hiện nay của tình hình thế giới, vấn đề mà Mac-ket nêu ra có còn ý nghĩa thời sự và cấp thiết nữa không?

+Chíên tranh xâm lợc và xung đột vẫn liên tục diễn ra nhiều nơi trên thế giới , chủ nghĩa khủng

bố đang tràn lan , đe doạ an ninh của nhiều quốc gia và cớp đi sinh mạng của hàng ngàn ngời

=> Vì vậy , thông điệp của Mac- ket vẫn còn nguyên giá trị , vẫn tiếp tục thức tỉnh và kêu gọi mọi ngời đấu tranh cho một thế giới hoà bình

Bài 4: Viết đoạn văn ngắn co ding câu nghi vân, câu cảm thán nội dung nói về những suy nghĩ của em trớc ảnh hởng nguy hại của chạy đua vũ trang đối với đời sống con ngời.

Yêu cầu: Đoạn văn cần sử dụng câu nghi vấn và câu cảm thán:

Trang 4

Giáo án ôn tập Ngữ Văn 9 GV: Trần Thị Việt Hà

Câu cảm thán ding để bộc lộ cảm xúc của HS trớc sự tốn kém vô lí của cuộc chạy đua vũ trang hoặc trớc tình cảnh khốn khó của con ngời

Các ý cần đạt đợc trong bài viết là:

+Chạy đua vũ trang là vô cùng tốn kém , phải tốn biết bao tiền của để sản sinh ra những thữ vũ khí chỉ để đe doạ và huỷ diệt con ngời.:HS lây DC trong Văn bản để chứng minh

+Nên dành những chi phí đó để phục vụ cho mục đích hoà bìnhthì thế giới sẽ tránh đợc tình trạng nghèo khổ, bệnh tật, con ngời sẽ sống hạnh phúc và yên ổn

+ Nói giảm nói tránh có tác dụng :

Giảm bớt ấn tợng đau buồn Ví dụ :

Cụ tôi về năm ngoái

Biểu lộ thái độ lịch thiệp, tránh thô tục Ví dụ:

Khuya rồi mời bà về nghỉ.

Cháu bé đã bớt đi ngoài cha?

+ Nói quá có tác dụng nhấn mạnh , gây ấn tợng , gây chú ý , làm nổi rõ một khía cạnh nào đó của đối tợng đợc nói đến Ví dụ :

Bao gìơ cây cải làm đình

Gỗ lim làm ghém thì mình lấy ta.

Bao giờ chạch đẻ ngọn đa Sáo đẻ dới nớc thì ta lấy mình.

Bài 2:

Tìm từ xng hô trong đoạn trích sau và nhận xét cách xng hô của mỗi nhân vật?

a Cô tôi bỗng đổi giọng , lại vỗ vai , nhìn vào mặt tôi, nghiêm nghị :

- Vậy mày hỏi cô Thông- tên ngời đàn bà họ nội xa kia- chỗ ở của mẹ mày , rồi đánh giấy cho

mợ mày , bảo dù sao cũng phải về Trớc sau cũng một lần xấu, chả nhẽ bán xới mãi đợc sao?

b Mẹ tôi cũng sụt sùi theo:

- Con nín đi! Mợ về với các con rồi mà.

c Tôi vui vẻ bảo:

- Thế là đợc chứ gì? Vậy cụ ngồi xuống đây, tôi đi luộc khoai, nấu nớc

-Nói đùa thế , chứ ông giâo để cho khi khác…

d.- Các ông , các bà ở đâu lên ta đấy ạ?

Ông Hai đặt bát nớc xuống chõng hỏi Một ngời đàn bà mau miệng trả lời:

- Tha ông, chúng cháu ở Gia Lâm lên đấy ạ! Đi bốn năm hôm mới lên đến đây , vất vả

quá!.

- - ở Gia Lâm lên ạ? Lúa má ở dới ta thế nào liệu có đợc không hở bác?

- Chả cấy thì lấy gì mà ăn Cấy tất ông ạ Chân ruộng dới chúng cháu còn tốt hơn trên này

nhiều.

- Thì vỡn ! Lúa dới ta tốt nhiều chứ.

Nhận xét:

a Cách gọi của bà cô chứng tỏ thái độ khinh miệt

b Cách gọi của bé Hồng và mẹ thể hiện tình cảm yêu thơng

c Cách gọi của lão Hạc và ông giáo thể hiện sự tôn trọng

d Cách gọi của ông Hai và ngời đàn bà trong đoạn trích thể hiện sự tôn trọng và gần gũi giữa những con ngời trong cùng hoàn cảnh tản c khâng chiến.

Bài 3:

Chuyển lời dẫn trực tiếp sau thành lời dẫn gián tiếp hoặc ngợc lại:

a Bực mình , ông chủ nhà gọi thầy đồ lên trách : Sao thầy lại có thể nhầm đến thế!“ ”

b Một hôm cô tôi gọi tôi đến bên cời và bảo:

Trang 5

Giáo án ôn tập Ngữ Văn 9 GV: Trần Thị Việt Hà

- Hồng! Mày có muốn vào Thanh Hoá chơi với mẹ mày không?

c Lão tìm lời lẽ giảng giải cho con trai hiểu Lão khuyên nó hãy dẵn lòng bỏ đám này để dùigiắng lại ít lâu, xem có đám nào khá mà nhẹ tiền hơn thì sẽ liệu.; chẳng lấy đứa này thì lấy đứa khác; làng này đã chết hết con gái đâu mà sợ …

d Mọi ngời bảo nhau : Chắc nó muốn s “ Chắc nó muốn s ởi cho ấm ! ,nhng chẳng ai biết những cái kì diệu

em đã trông they , nhất là cảnh huy hoàng lúc hai bà cháu bay lên để đón lấy những niềm vui đầu năm.

G: Lu ý : Khi chuyển từ lời dẫn trực tiếp sang gián tiếp thì cần chú ý

- Thay đổi từ ngữ xng hô cho phù hợp

- Lợc bỏ tình thái từ.

- Thay đổi từ định vị thời gian

- Lợc bỏ dấu hiệu của lời dẫn trực tiếp

Bài 4:

Cho câu thơ sau:

Ông đồ vẫn ngồi đó Qua đờng không ai hay Lá vàng rơi trên giấy Ngoài trời ma bụi bay.

?Hãy viết một đoạn văn ngắn có sử dụng câu trên làm lời dẫn trực tiếp?

Gợi ý: Truyện có nhiều nhân vật nhng nhân vâtỵ chính là ngời phụ nữ Nhân vật Vũ Nơng

+Hình ảnh của nàng đợc lấy làm nhan đề của truyện , chỉ riêng nàng đợc giới thiệu với đầy đủ

họ tên , quê quán ngay dòng đầu của tác phẩm.

+Các nhân vật khác chỉ xuát hiện ở tong chặng , còn Vũ Nơng xuất hiện xuyên suốt toàn bộ tác phẩm Tác phẩm khép lại cũng bằng câu nói và hình ảnh cuối cùng của nàng.

+Trớc Nguyễn Dữ , văn học Việt Nam hầu nh vằng bóng hình ảnh ngời phụ nữ , nhất là ngời phụ nữ trong khung cảnh gia đình Sự xuất hiện của hình ảnh với t cách là nhân vật chính cho thấy

sự thức tỉnh của những giá trị nhân bản, sự quan tâm đến hạnh phúc đời thờng trong văn học Việt Nam Đó là một nét mới của chuyện ng “ Chắc nó muốn s ời con gái Nam Xơng báo trớc sự xuất hiện của các nhân vật phụ nữ khác trong văn học : Thuý Kiều, Kiều Nguyệt Nga … ở giai đoạn văn học sau này.

Tr Khi nàng trở về trên sông Hoàng Giang ở phần cuối truỵên, ta they đứng đợi nàng có Trơng Sinh bên đàn giải oan Phẩm giá của nàng đã đợc chiêu tuyết.

-Tuy nhiên không vì thế mà bi kịch đợc hoá giải.

+ Giữa Trơng Sinh và Vũ Nơng có một khoảng cách không thể vợt qua Nàng vẫn chỉ đứng ở giữa dòng mà nói vọng vào “ Chắc nó muốn s… Đa tạ tình chàng , thiếp chẳng thể trở về trần gian đ ợc nữa

+Nếu xa kia, khi Trơng Sinh đăng lính , hình ảnh của chàng trong cuộc sống gia đình chỉ là cái bóng h ảo trên bức tờng về đêm thì giờ đây khi nỗi oan đợc hoá giải, hình ảnh Vũ Nơng cũng chỉ

là cái bóng lúc ẩn, lúc hiện rồi trong chốc lát bóng nàng loang loáng mờ nhạt dần mà biến đi “ Chắc nó muốn s mất

Nh vậy hạnh phúc đối với các nhân vật trong tác phẩm mãi mãi chỉ là những cái bóng h ảo, không có thật, còn nỗi niềmđau xót thì vẫn còn đọng lại, vẫn còn d âm.

Bài 7:

Viết một đoạn văn phân tích những nguyên nhân gây ra bi kịch của cuộc đời Vũ Nơng?

Trang 6

Giáo án ôn tập Ngữ Văn 9 GV: Trần Thị Việt Hà

Có các nguyên nhân sau:

+Sự cả ghen của Trơng Sinh – một con ng một con ng ời vốn ít hiểu biết ,không có học thức , lại có tính đa nghi , một ngời chồng trong xã hội phong kiến vốn trọng nam khinh nữ

+ Hơn thế nữa đó còn là cái ghen của ngời chồng giàu có trớc một ngời vợ tự nhận mình là con

kẻ khó đợc nơng tựa nhà giàu Đó chính là lễ giáo phong kiến với những phong tục cổ hủ lạc hậu

đã tạo nên cuộc hôn nhân không bình đẳng giữa Trơng Sinh và Vũ Nơng.

+Do chiến tranh phong kiến phi nghĩa gây ra sự cách biệt Chiến tranh đã cớp đi tuổi xuân của con ngời Không chỉ thế, , ngay cả khi chiến tranh kết thúc, thì hậu quả của sự li biệt vẫn còn tồn tại Chính khoảng cách về thời gian và không gian trong những ngỳa tháng Trơng Sinh và Vũ N-

ơng xa nhau là điều kiện để cho thói nghi ngờ của Trơng Sinh bùng phát tạo thành bi kịch trong gia đình => Vũ Nơng vừa là nạn nhân của bi kịch đó vừa là nạn nhân của chính bản thân mình Tuần 6

Bài 1: Xác định nghĩa gốc và nghĩa chuyển trong những từ ngữ đợc dùng ở những trờng hợp sau

Bài 2: đọc các câu sau:

a Tre giữ làng, giữ nớc, giữ mái nhà tranh , giữ đồng lúa chín Tre hi sinh để bảo vệ

con ngời

b Anh phải suy nghĩ cho thật chín mới nói cho mọi ngời

c Tài năng của cô ấy đã đến độ chín

d Khi phát biểu trớc mọi ngời, đôi má của bạn ấy chín nh quả bồ quân.

? Từ chín nào tròng các câu trên là nghĩa gốc? Từ nào là nghĩa chuyển? Chuỷên nghĩa theo

ph-ơng thức nào?

? So sánh từ chín trong các câu trên với từ chín trong ví dụ sau:

Vay chín thì trả cả mời

Phòng khi túng nhỡ có ngời cho vay.

? Từ chín trong câu ca dao có thể xem là hiện tợng chuyển nghĩa của từ hay không? Vì sao?

Bài 3: đọc các câu sau:

Em ạ , Cu Ba ngọt lịm đờng.

Mía xanh đồng bãi biếc đồi nơng Cam ngon xoài ngọt, vàngnông trại Ong lạc đờng hoa , rộn bốn phơng.

-Con dao này cắt rất ngọt.

? Từ ngọt nào đợc dùng theo nghĩa gốc tròn các câu trên?

?Từ ngọt nào đợc dùng theo nghĩa chuyển? Phơng thức chuyển nghiã?

Bài 4: đọc các câu sau :

Con ngựa đá con ngựa đá, con ngựa đá không đá con ngựa

Bà già đi chợ Cầu Đông

Xem một quẻ bói lấy chồng lợi chăng

Thầy bói gieo quẻ nói rằng

Lợi thì có lợi nhng răng không còn

Từ đá và từ lợi là hiện tợng đồng âm hay nhiều nghĩa?

Phân biệt hiện tợng đồng âm và hiện tợng nhiều nghĩa?

Bài 5: Trình bày cảm nhận của em về những thú vui, sở thích của chúa Trịnhủtong văn bản Chuỵên cũ tròn phủ chúa Trịnh ?

“ Chắc nó muốn s ”?

Gợi ý:

- Giới thiệu: Dù chỉ điểm qua nhng chân dung của chúa Trinh vẫn hiện lên rất rõ trong bài tuỳ bút vơi hai sở thích:

Trang 7

Giáo án ôn tập Ngữ Văn 9 GV: Trần Thị Việt Hà

+Thích chơi đèn đuốc, thích ngự ở các li cung

+Thích các loài trân cầm dị thú, cổ mộc quải thạch, châu hoa cây cảnh ở chốn dân gian Cả hai sở thích đó đều cho thấy sự phù phiếm, xa hoa của nhân vật đứng đầu tầng lớp quý tộc lúc bấy giờ.

-Sở thích của chúa Trịnh là sở thích cá nhân nhng lại là cá nhân ở một cơng vị tôn quý , chính vì thế nó đã kéo theo một loạt những phiền nhiễu

+Sở thích chơi đèn đuốic thờng ngự ở các li cung dẫn đến việc xây dung đình đài liên miên

Để thoả mãn sở thích này cần đến binh lính dàn hầu vòng quanh bốn mặt hồ , các nội thần “ Chắc nó muốn s thì đều bịt khăn , mặc áo đàn bà , bọn nhạc công thì ngồi trên gác chuông chùa Chấn ” “

Quốc them chí đến cả các quan hỗ tong đại thần tuỳ ý ghé vào bờ để mua bán.=> Cả triều

đình đều bị cuốn vào những cuộc chơi của một cá nhân.

Sở thích về nhữngloài trân cầm dị thú, cổ mộc quái thạch , chậu hoa cây cảnh khiến cho đời sống tròn dân gian bị xáo trộn Bọn hoạn quan , thái giám mặc sức nhờ gió bẻ măng Dân tình chịu cảnh bỏ của ra kêu van chí chết, có khi phải đập cả núi non bộ, hoặc phải phá bỏ “ Chắc nó muốn s cây cảnh để tránh khỏi tai vạ.

-Mối quan hệ giữa hai sở thích của chúa Trịnh là mối quan hệ mở rộng , tăng cấp Sở thích thứ nhất của chúa chỉ liên quan trực tiếp đến quan nội thần, binh lính , nhạc công, đại thần trong triều Đến sở thích thứ hai thì cuộc sống của bao ngời dân vì thế bị vạ lây.

Văn bản tuy ngắn gọn nhng đã giúp cho ngời đọc có cái nhìn khái quát về cuộc sống xa hoa nơi phủ chúa, hiểu đợc phần nào lối sống của chúa Trịnh

Bài 6: trình bày cảm nhận về nhân vật Vũ Nơng trong tác phẩm Chuyện Ng “ Chắc nó muốn s ời con gáI Nam

X-ơng của Nguyễn Dữ

Gợi ý:

Mở bài: Giới thiệu nhân vật cần cảm nhận

Thân bài: có 3 luận điểm:

a Số phận cuộc đời của nhân vật Vũ Nơng:

+Là một con ngời có cuộc đời đầy đau khổ bất hạnh

Cuộc hôn nhân không tự do Không đợc lựa chọn hạnh phúc cho riêng mình

Chiến tranh xảy ra, Nàng một mình phảI gánh vác mọi công việc trong gia đình

Khi bị nghi oan, nàng không có quỳên và cũng không cóđủ khả năng bảo vệ nhân phẩm và cuộc sống của mình, phảI tìm đến một cáI chết oan khiên

2 Phẩm chất của Vũ Nơng

+Nàng còn là một ngời phụ nữ có những phẩm chất tốt đẹp.

Là ngời phụ nữ thuỷ chung, sống nghĩa tình

Là ngời mẹ hiền đảm ang tháo vát, hết lòng vì cuộc sống gia đình

Luôn khát khao về một cuộc sống gia đình đầm ấm, đoàn viên

Trọng danh dự, phẩm giá

Giàu đức hi sinh và có tấm lòng vị tha độ lơng.

b Đánh giá: Vũ Nơng là hình ảnh ngời phụ nữ đầu tiên xuất hiện trong văn học Việt Nam Hình ảnh của Vũ Nơng đợc phản ảnh qua cáI nhìn thấm đẫm tinh thần nhân

đạo sâu sắc của nhà văn Nguỷễn Dữ Cuộc đời và con ngời của Vũ Nơng cho ta hiểu thêm về hiện thực cuộc sống của XH Việt Nam thời khỉ phong kiếnđồng thời cũng giúp ta có cáI nhìn cảm thông trớc cuộc đời và số phận ngời phụ nữ VN trong chế độ cũ

Kết bài: Khẳng định: Hình ảnh của Vũ Nơng là một sự thành công của tác giả Nguyễn Dữ khi phản ánh về hiện thực cuộc sống của Việt Nam trong XH đơng thời Đó cũng là hình ảnh tiêu biểu của ngời phụ nữ Việt Nam mang những nét đẹp truyền thống.

Tuần 7

Bài 1: Trong các trờng hợp sau: nớc ding, nớc cứng, nớc chấm, nớc da, nớc mềm, nớc máy, trờng hợp nào đợc ding với t cách là một thuật ngữ?

G hớng dẫn học sinh giảI nghĩa các từ đã cho:

-nớc dùng:Nớc nấu bằng cách ninh xơng, tôm, cua cùng với muối, mắm, gia vị,dùng để chan vào bún, phở

Trang 8

Giáo án ôn tập Ngữ Văn 9 GV: Trần Thị Việt Hà

-nớc chấm: nớc hào dung dịch mặn, có thêm gia vị để chấm thức ăn.

-nớc da: mằu sắc của da ngời

-nớc mềm: nớc không chứa hoặc chứa ít i-on Ca hai cộng và Mg hai cộng

-nớc máy: nớc do nhà máy nớc cung cấp, chaỷ qua đờng ống, dùng cho sinh hoạt hằng ngày của nhân dân.

Từ đó học sinh xác định: từ thuật ngữ là: nớc mềm, nớc cứng

Bài 2: Tìm hiểu nghĩa của từ : hoa, lá trong môn sinh học Cho biết hoa lá trong đoạn thơ sau có

đợc dùng nh một thuật ngữ không:

Từ âý trong tôi bừng nắng hạ

Mặt trời chân lí chói qua tim

Hồn tôI là một vờn hoa lá,

Rất đậm hơng và rộn tiếng chim

Đây là cách phát triển nghĩa của từ

Bài 3: Trình bày cảm nhận của em về đoạn thơ sau:

Vân xem trang trọng khác với Khuôn trăng đầy dặn nét ngài nở nang Hoa cời ngọc thốt đoan trang Mây thua nớc tóc tuyết nhờng màu da Gợi ý:

Mở bài: Giới thiệu đoạn trích: Vị trí, nội dung

Giới thiệu về nội dung đoạn thơ cần cảm nhận

Thân bài:

Chú ý khai thác các từ ngữ, các yếu tố nghệ thuật trong đoạn thơ:

+Trang trọng: Vẻ đẹp cao sang, quý phái

+Nghệ thuật liệt kê: Miêu tả vẻ đẹp của Vân thật tỉ mỉ, cụ thể từ máI tóc, nụ cời, làn da, khuôn mặt, giọng nói…

+Nghệ thuật ẩn dụ cùng với những hính ảnh ớc lệ tợng trng gợi tả vè đẹp của thuý Vân dịu dàng,

đằm thắm, phúc hậu, đoan trang mà tơI trẻ

+Từ ngữ biểu cảm cùng với nghệ thuật nhân hoá thua, nhờng đã biểu lộ tháI độ của thiên nhiên khi Vân xuất hiện Đó là sự ngỡng mộ, thua nhờng, cảm phục trớc vẻ đẹp nổi trội,khiến cho thiên nhiến vốn đợc coi là hoàn mĩ cũng phảilu mờ

Dự báo trớc về số phận của nàng là một cuộc đời êm ả, bình yên sẽ đến với nàng

Gợi ý: Từ dùng cha đúng và hay: gieo rắc

Sửa lại:gieo mầm

Bài 2: Có bốn yếu tố thủ đồng âm tơng ứng với các nghĩa sau:

-thủ: tay, bàn tay

-thủ: giữ

-thủ: lấy, giấu sẵn trongngời, nhận đóng một vai trò gì đó

-thủ: cái đầu, đầu tiên, đứng đầu

Cho biết yếu tố thủ trong các từ sau thuộc về yếu tố nào trong các yếu tố nói trên?

Thủ công thủ đoạn

Trang 9

Gợi ý: học sinh kẻ bảng rồi xếp các từ trên vào các cột cho phù hợp

Thủ ( tay, bàn tay) Thủ ( giữ) Thủ ( lấy, giấu

sẵn trong ngời, nhận đóng một vai trò nào đó)

Thủ( cái đầu, đầu tiên,

thủ đoạnThủ tiêu

đấu thủTranh thủ

Thủ khoaThủ đô

Nguyên thủ

Bài 3: chỉ ra phơng thức phát triển nghĩa và chuyển nghĩa của những từ ngữ và điền từ vào chỗ trống cho thích hợp:

Cánh bèo, cánh sen, cánh sẻ, cánh hồng,cánh diều

thân phận nhỏ bé,bơ vơ, trôi nổi, cuộc sống không ổn định, nh

n-ớc

.thân phận mỏng manh không lối thoát ( )

chỉ ng

…… ời con gái đẹp (……)

chỉ hình lồng chéo vào nhau hàng loạt ( )

có màu phơn phớt hồng nh

Bài 4: trình bày cảm nhận của em về đoạn thơ sau:

Ngày xuân con én đa thoi

Thiều quang chín choc đã ngoài sáu mơi

Cỏ non xanh tận chân trời

Cành lê trắng điểm một vài bông hoa

Gợi ý:

Mở bài: giới thiệu vị trí và nội dung đoạn trích

Giới thiệu đoạn thơ cần cảm nhận

Nêu nội dung của đoạn thơ

Kết bài: Bốn câu thơ ngắn thể hiện tài năng nghệ thuật của Nguyễn Du trong miêu rả cảnh sắc, thể hiện tâm hồn tinh tế, gìàu cảm xúc trớc vẻ đẹp của thiện nhiên đất trời khi mùa xuân đến

Trang 10

Giáo án ôn tập Ngữ Văn 9 GV: Trần Thị Việt Hà

Tuần 9:

Bài 1: trình bày cảm nhận của em về đoạn thơ sau:

Tởng ngời dới nguyệt chén đồngTin sơng luống những rày trông mai chờ

Bên trời góc bể bơ vơ

Tấm son gột rửa bao giờ cho phaiXót ngời tựa cửa hôm maiQuạt nồng ấp lạnh những ai đó giờSân Lai cách mấy nắng ma

Có khi gốc từ đã vừa ngời ôm

H xác định nội dung đoạn trích: Tình cảm nhớ thơng của Kiều khi nàng bị giam lỏng nơI lầu

ng-ng bích

Ôn lại kĩ năng cảm nhận thơ: Các bớc xây dựng ý của phần thân bài

Nội dung cần dảm bảo:

-Mở bài:

-Giới thiệu đoạn trích Kiều ở lầu Ngng Bích

-Giới thiệu xuất xứ và nội dung đoạn thơ cần cảm nhận

Thân bài:

+Giới thiệu kháI quát hoàn cảnh của Kiều khi nàng bị giam lỏng nơI lầu Ngng Bích

Đó là hoàn cảnh tội nghiệp: Kiều sống một mình nới đất khách quê ngời, cuộc sống đơn côI, buồn tẻ giữa một không gian thiên nhiên hoang vụ rơn ngợp

+Tình cảm của Kiều dành cho Kim Trong:

-Ngời đầu tiên mà Kiều nhớ đến là chàng Kim

Tình cảm của Kiều dành cho chàng Kim có phần không phi hợp với đạo lí của cuộc sống nhng lạihoàn toàn phù hợp với tâm lí cảm xúc, sự phát triển tình cảm của Kiều

Nhớ về chàng Kim kiều nhớ về những kì niệm êm đềm, hình dung ra cảnh tợng chàng Kim đang ngày đêm trông ngóng tin tức của nàng

Nàng nghĩ về thân phận bèo bọt nổi trôI của mình.Nàng cho rằng giờ đây nàng không còn xứng

đáng với tình yêu của Kim Trọng nữa.Vì thế nàng cố quên đI lời thề son sắt thuỷ chung, cố quên

đI tình yêu sâu nặng của nàng Nhng càng cố quên, tình cảm đó càng trở nên hiện hữu rõ nét khiến nàng cảm they day dứt, ân hận Nàg luôn sống trong tâm trạng đau khổ, xót xa cho mối tình nặng lời thề son sắt

-Sau nỗi nhớ chàng Kim là tình cảm của nàng dành chop cha mẹ

Nghĩ về cha mẹ, nàng cũng hình dung cảnh cha mẹ già đang ngày đêm trông ngóng chờ đợi tin tức đứa con gáI đI lấy chồng nơI xa với một niềm hi vọng sẽ có ngày đợc trở về thăm nhà

Nàng xót xa khi nghĩ tới cảnh cha mẹ già thiếu vắng bàn tay chăm sóc của nàng những lúc ốm

đay nóng lạnh thất thờng

Trang 11

đó là sự hi sinh, tấm lòng vị tha cao cả

Kết bài:

Đoạn thơ với bút pháp miêu tả nội tâm nhân vật sâu sắc và tinh tế, Nguyễn Du đã giúp cho ngời

đọc cảm nhận đợc những cung bâch tâm trạng sâu kín trong tâm hồn Thuý Kiều Khắc hoạ bức chân dung tâm trạng nhân vạt, tác giả đã thể hiện sự đồng cảm sâu sắc và tình yêu, sự trân trọng ngợi ca trớc vẻ đẹp của ngời con gáI trong XHPK

Bài 2:

Hãy kể về một ngời bạn mà em yêu mến

Xác đinh yêu cầu bài tập:

Thể loại văn tự sự

Bài viết cần kết hợp yếu tố miêu tả và biểu cảm

Dàn ý bài viết:

Mở bài:

Giới thiệu về ngời bạn mà em yêu mến

-Ngời bạn đó có thể là đã gắn bó với em từ khi còn nhỏ

-Ngời bạn đó cỏ thể là đã gắn bó với em đã lâu, nay phảI sống xa cách

-Ngời bạn đó có thể là mới thân quen nhng đã để lại cho em một ấn tợng sâu sắc

Thân bài:

-Tả sơ qua hình dáng tính cách , thói quen của bạn

-Mối quan hệ giữa bạn và em trong những tháng ngày cùng nhau học tập

Trang 12

-Trớc hết ta nhận they đó là những con ngời có tấm lòng nhân từ sẵn sàng cứu giúp ngời hoạn nạn.

-Họ là những con ngời hào hiệp, làm ơn mà không cần trả ơn Họ làm điều thiện một cách tự nhiên, nh bổn phận, nh một công việc bình thờng trong cuộc đời

Hơn thế, họ là những con ngời không màng danh lợi Đặc biệt qua hình ảnh ông chài, ngời

đọcthấy vững tin hơn ở điều thiện trong cuộc sống vẫn tồn tại mãnh liệt.CáI thiện luôn có mặt trong cuộc đời, cáI thiện vẫn hằng c ngụ trong những con gời nhỏ bé vô danh- những con ngời lao động bình thờng trong xã hội

Lu ý học sinh: ở môI ý trên, học sinh cần phảI lấy dẫn chứng trong các đoạn trích để chứng minh

Bài 2: Xác định từ đơn, từ láy, từ ghép trong đoạn trích sau đây:

“Hãy nghe một thanh niên nông thôn rồi nghe bà mẹ của anh hay ông nội của anh nói chuỵên ta

sẽ hiểu ai là ngời có tiếng nói giàu hình ảnh sắc màu Chỉ một chuyện cây lúa thôI mà biết bao là sáng tạo về ngôn ngữ”

thanh niên, nông thôn, bà mẹ,

ông nội, nói chuỵên, tiếng nói

hình ảnh , sắc màu, cây lúa, sáng

Ông đổ vào chỗ trũng mấy xe cátBài 4:

Tìm từ để làm thành những cặp từ tráI nghĩa với các từ sau:

TơI sáng -đen tối sung túc -nghèo khó

Trong - đục xinh xắn -xấu xí

mịn -thô thơm tho -hôI hám

sung sớng -đau khổ

tơI đẹp

B i 5: Hãy kể về một lỗi làm của em( một lần em chót xem trộm nhật kí của bạn)

Mở bài: Giới thiệu sự việc đợc kể

Thân bài:

-Giới thiệu tình huống diễn ra sự việc ( sử dụng yếu tố miêu tả)

-Diễn biến sự việc:

+Nhìn thấy cuốn nhật kí trong hoàn cảnh nào?( sử dụng yếu tố miêu tả)

+ TháI độ của bản thân khi nhìn thấy cuốn nhật kí (yếu tố miêu tả nội tâm)

+Cuộc đấu tranh nội tâm đI đến quyết định xem cuốn nhật kí ( miêu tả nội tâm nhân vật)

+Quá trình xem trộm cuốn nhật kí của bạn( ghi lại một đoạn nhật kí mà em đã bắt gặp trong quá trình đọc nhật kí)

+Hành động của em bị bắt gặp

Trang 13

Giáo án ôn tập Ngữ Văn 9 GV: Trần Thị Việt Hà

+TháI độ và tình cảm của em và bạn sau khi sự việc xảy ra

+Một sự việc giúp em và bạn hoá giảI mâu thuẫn từ đó hiểu nhau hơn

Kết bài: Bài học của em rút ra sau sự việc đáng nhớ đó

Tuần 11

Baì 1:Thống kê những từ mợn từ tiếng nớcngoài trong đoạn trích sau:

Tại Bra-xin, nguồn cung cấp cà phê ở nội địa này, nhất là cung cấp cà phê cho ngành chế biến trởnên khan hiếm.Hiệp hội các nhà chế biến cà phê tan của Bra-xin đang đề nghị chính phủ nớc này bán 777000 bao cà phê dự trữ để hỗ trợ nguồn cung nhng cha đợc chấp nhận.Mặc dầu cà phê vụ mới của Bra- xin đang đợc bán ra thị trờng nhng chất lợng kém, hạt nhỏ, độ ẩm cao nên các nhà kinh doanh ngần ngại mua vào

Học sinh kẻ bảng thống kê các từ mợn:

Cung cấp, nội địa, chế biến,đề nghị, chính phủ,

dự trữ,thị trờng, chất lợng, kinh doanh Bra-xin, cà phê

Bài 2: Trong đoạn văn sau, ngời viết đã sử dụng thững thuật ngữ nào của bộ môn khoa học phù hợp?

A,Nh vậy, qua tấn bi kịch của nhà văn Hộ, Nam Cao đã khắc hoạ một cách chân thực và sâu sắc

bi kịch của ngời trí thức tiểu t sản trớc cách mạng Đồngthời lên án xã hội bất công không cho con ngời phát triển toàn diện về tài năng và nhân cách.Qua đây ta cũng they đợc tài năng nghệ thuật về diễn tả và phân tích tâm lí bậc thầy của nhà văn Nam Cao.Nhng dù cuộc đời có cay nghiệt, lốc xoáy dữ dội thì nhân vật của ông vẫn hớng về chân trời của cáI chân, thiện, mĩ

Thuật ngữ văn học:

Tấn bi kịch,nhà văn,khắc hoạ, lên án,bất công,tài năng, nhân cách,tài năng nghệ thụât,diễn tả, phân tích tâm lí,nhân vật,chân, thiện, mĩ

Trang 14

Can thiệp, tim mạch, ống thông,tắc nghẽn, mổ, mổ phanh.

Bài 3:Viết đoạn văn giới thiệu về tác giả và tác phẩm đồng chí?

Gợi ý:

-tác giả: Chính Hữu : Sinh 1926,quê can lộc, Hà tĩnh

Tham gia binh đoàn thủ đô từ 1946,là nhà thơ viết nhiều về ngời lính và cuộc chiến đấu chống pháp của dân tộc

Tác phẩm: Bài thơ ra đời 1948, sau khi tác giả cùng đồng đội tham gia dành thắng lợi chiến dịch Việt Bắc 1947

Bài thơ đợc trích trong tập thơ “Đầu song trăng treo”

Nghệ thuật và nội dung : Lời thơ bình dị, hình ảnh thơ chân thực, thể thơ tự do cùng với nguồn cảm hứng của ngời chiến sĩ, tác giả đã thành công khi khắc hoạ bức chân dung ngời chiến sĩ và

ca ngợi tình đồng chí đồng đội gắn bó keo sơn của họ trng cuộc chiến đấu chống giặc ngoại xâmcủa dân tộc

Bài 4: trình bày cảm nhận của em về đoạn thơ sau:

Quê hơng anh nớc mặn đồng chua

Làng tôI nghèo đất cày lên sỏi đá

Anh với tôI đôI ngời xa lạ

Tự phơng trời chẳng hẹn quen nhau

Súng bên song đầu sát bên đầu

Đêm rét chung chăn thành đôI tri kỉ

Đồng chí!

Học sinh xác định nội dung đoan jthơ cần cảm nhận:

Là nhng dòng thơ đầu trong bài thơ đồng chí

Đoạn thơ đã viết về những cơ sở hình thành tình đống chi đồng đội gắn bó keo sơn của những

Lời dẫn:Từ những miền quê nghèo trên đất nớc Việt Nam,nhng ngời nông dân cũng đã tề tựu về

đây để thực hiện nghĩa vụ thiêng liêng :

Trích thơ

Cảm nhận:

-Quê hơng của những ngời chiến sĩ

Cách diễn đạt mộc mạc với hình ảnh thơ sang đôi nh lời tự giới thiệu của những ngời chiến sĩ về nguồn gốc, hoàn cảnh xuất thân của mình.Đó là những miền quê nghèo khó lam lũ, các anh đều

là những ngời nông dân bàn tay đã chai sạn với cuộc cày, cuộc sống quen với bùn đất sỏi đá

Nh-ng miền quê đố tuy cách xa nhau về địa lí nhNh-ng lại rất tơNh-ng đồNh-ng vầ sự đói Nh-nghèo và vất vả

-Lòng yêu nớc của các anh:

Từ chẳng hẹn đã nói lên tất cả về sự có mặt của các anh nơi chiến khu Việt Bắc Đó là sự ngẫu nhiên, tình cờ.Không hẹn mà nên, các anh đã đến với cuộc kháng chiến bằng tình yêu đất nớc, vì tiếng gọi thiêng liêng của dân tộc

-Lí tởng và ý chí của những ngời chiến sĩ: Theo tiếng gọi thiêng liêng của Bác, các anh đã tụ họp tại đây để thực hiện nghĩa vụ cao cả chiến đấu vì độc lập tự do

+Hình ảnh vũ khí chiến đấu, những mái đầu sát kề nhau đã nói lên tất cả về lí tởng sống của những ngời chiến sĩ Trong những đêm dầu gặp nhau nơi quân ngũ, các anh đã chia sẻ với nhau cuộc sống thiếu thốn vất vả Các anh đã hiểu nhau hơn để từ đó gần gũi với nhauvà trởthành tri kỉ

Trang 15

Kết bài: Với giọng thơ chân thực nh lời tâm tình thủ thỉ của những ngời chiến sĩ, những dòngthơ

đầu tiên trong bài thơ Đồng chí đã mở đầu cảm xúc viết vềngời chiến sĩ trong thời kì đầu cuộc kháng chiến chống Pháp của dân tộc.Hình ảnh ngời lính hiện lên trong những dòng thơ đó đẹp một vẻ đẹp mộc mạc chân thực nh chính cuộc sống của các anh nới chiến khu núi rừng ViệtBắc

Tuần 12:

Bài 1: trình bày cảm nhận của em về đoạn thơ sau:

Đêm nay rừng hoang sơng muối

Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới

Đầu súng trăng treo

H xác định nội dung củađoạn thơ cần cảm nhận:

Vẻ đẹp của tình đồng chí trong cuộc sống chiến đấu của các anh lính cụ Hồ nơi chiến khu Việt Bắc

+Từ chỉ thời gian: “đêm nay” có giá trị nghệ thuật.Đêm nay cũng nh bao đêm khác, những ngời chiến sĩ vẫn tiếp tục làm nhiệm vụ canh gác nơi chiến khu.Đêm nay cũng giúp cho ngời đọc có cảm nhận về sức sống của bài thơ.Trải qua nửa thế kỉ, bài thơ vẫn nh đang viết về một hiện thực

đang diễn ra trớc mắt Bài thơ nh trẻ mãi với thời gian

+Hình ảnh rừng hoang sơng muối: gợi tả rõ nét hơn về thời gian và không gian nới chiến khu Việt Bắc Vẫn là không gian nơi chiến khu nhng thiên nhiên dờng nh khắc nghiệt hơn vì đã về

đêm, cái giá lạnh của sơng bao trùm lên cảnh vật

+Câu thơ khuyết chủ ngữ: Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới

Đặt vào mạch cảm xúc của bàithơ, ta nhận they,hình ảnh ngời chiến sĩ hiện lên xuyên suốt bài thơ Có những lúc anh và tôi đứng tách riêng ở từng câu thơ, có những lúc anh và tôi lại sống bên nhau và đến bây giờ anh và tôi không xuất hiện nhng ngời đọc vẫn nhận they hình ảnh của ngời chiến sĩ hiện lên.Họ đang đứng sát cạnh bên nhau trong t thế sẵn sàng chờ giặc Các anh đang h-ớng thẳng về phía trớc, trên vai là nòng súng chếch nghiêng Đứng ở một góc độ nào đó, tác giả nhận thấy vầng trăng nh đang treo trên đầu ngọn súng Đấy là hình ảnh đợc tác giả bắt gặp trong những đêm cùng đồng đội hành quân hay canh gác, vầng trăng, nòng súng đung đa theo bớc châncủa những ngời chiến sĩ

+Hình ảnh đầu song trăng treo là một hình ảnh đẹp là sự kết hợp giữa hiện thực và lãng mạn, thể hiện lí tởng sống cao đẹp của những ngời chiến sâuSungs tơng jtrng chô chuộc chiến đấu của cácanh còn vầng trăng là biểu tợng cho cuộc sống hoà bình tự do Các anh đang chiến đấu

Vì một cuộc sống hoà bình tự do cho nhân dân , dân tộc

Kết bài: Những dòng thơ cuộc khép lại mạch cảm xúc của bài thơ giúp ngời đọc hiểu hơn về tình

đồngchí của những ngời chiến sĩ Hình ảnh của ngời lính hiện lên thật dẹp nh bức tợng đài sừng sững thể hiện khí phách của dân tộc Việt Nam

Bài 2:Tìm các từ đồng nghĩa và phân biệt sự khác nhau về nghĩa của các từ đồng nghĩa trong câu

Trang 16

Giáo án ôn tập Ngữ Văn 9 GV: Trần Thị Việt Hà

Buổi lao động hôm nay nhanh, vì các bạn làm mau nên chóng xong

Gợi ý: Các từ đồng nghĩa: nhanh, mau, chóng

Phân biệt nghĩa:

-nhanh: mang nghĩa kháI quát chỉ về thời gian cũng nh tốc độ, cờng độ làm việc

-mau: chỉ cờng độ, tốc độ hoạt động của công việc trong thời gian ngắn

-chóng: chỉ thời gian hoàn thành công việc ngắn

Bài 3: Tìm từ đồng với từ bạc( không nhớ ơn nhĩa những ngời có công giúp mình

Gợi ý: bạc bẽo

Bội bạc

Tệ bạcBội nghĩaBạc tìnhBài 4: Trong các cặp từ tráI nghĩa sau, cặp từ nào biểu thị kháI niệm đối lập, loại trừ lẫn nhau? Cặp từ nào biểu thị kháI niệm có tính chất thang độ?

-Vui- buồn; có – một con ngkhông ; trống – một con ng máI ; dài – một con ngngắn ; nớc- lửa ; chính nghĩa- phi nghĩa

chẵn – một con ng lẻ ; mạnh – một con ng yếu; lợi – một con ng hại; ẩn – một con nghiện ; sạch – một con ngbẩn; chặt – một con nglỏng

Gợi ý:

Từ tráI nghĩa chỉ sự đối lập:

+có – một con ngkhông; trống – một con ng máI; nớc- lửa; chính nghĩa- phi nghĩa; chẵn – một con ng lẻ ; ẩn – một con nghiện

Từ tráI nghĩa chỉ tính chất thang độ:

Vui- buồn; dài – một con ngngắn; mạnh – một con ng yếu; lợi – một con ng hại; sạch – một con ngbẩn; chặt – một con nglỏng

Bài 5: Đọc bài thơ sau:

Trời chiều bảng lảng ánh hoàng hôn

Tiếng ốc xa đa vẳng trống dồn

Gác mái ng ông về viễn phố

Gõ sừng mục tử lại cô thô

Ngày mai gió cuốn chim bay mỏi

Dặm liễu sơng sa khách bớc dồn

Kẻ chốn Chơng Đài, ngời lữ thứ

Lấy ai mà kể nỗi hàn ôn

a.Xác định các từ Hán Việt đợc sử dụng trong bài thơ trên?

b.GiảI nghĩa các từ Hán Việt đã tìm đợc tang bài thơ?

Trang 17

ép còn nguyên màu rực rỡ nổi bật trong bức tranh đã nói lên tất cả tình cảm của Mai

Bài 2: Biện pháp tu từ nào đợc sử dụng trong đoạn thơ sau đấy, phân tích giá trị của biện pháp tu

từ dó?

a.Chị Hơu đi chợ Đồng Nai

Bớc qua Bến Nghé ngồi nhai thịt bò

b.Tròi xanh đây là của chúng ta

Núi rừng đây là của chúng ta

Những cánh đồng thơm mát

Những ngả đờng bát ngát

Những dòng sông đỏ nặng phù sa

Đáp án:

a Biện pháp tu từ chơi chữ: Hơu, nai, bò, nghé

Bài ca dao đã sử dụng tên những loài động vật (nghé, nai )để nói về địa danh (Bến nghé, Đồng Nai) trong sự kết hợp với từ ngữ gọi các loài động vật khác là bò, hơu tạo nên sự hóm hỉnh, hài hớc trong các diễn đạt

b Biện pháp tu từ trong bài thơ của Tố Hữu là điệp ngữ, thể hiện cảm hứng khẳng địnhmạnh mẽ, khẳng định chủ quyền của dân tộc đối với vùng trời, vùng đất rộng lớn.Nghệ thuật liệt kê những hình ảnh ,thể hiện một giọng thơ dồn dập, tiếp tục nhận mạnh ý thức sở hữu của nhân dân đối với non nớc, đồng thời cũng góp phần giới thiệu đợc vẻ đẹp của Tổ quốc với cảm xúc tự hào, vui sớng

Bài 3: Trình bày cảm nhận về đoạn thơ sau:

Mặt trời xuống biển nh hòn lửa

Sóng đã cài then đêm sập cửa

Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi

Câu hát căng buồm với gió khơi

Học sinh xác định nội dung và xuất xứ của đoạn thơ

Mở bài :Giới thiệu về Tác giả: Huy Cận là một trong những nhà thơ nổi tiếng của phong trào thơ mới

bài thơ đợc ra đời trong một chuyến đi thực tế dài ngày ở vùng mỏ Quảng Ninh

Nội dung: Ca ngợi bức tranh thiên nhiên và hình ảnh những con ngời lao động trong công cuộc dung xây cuộc sống mới

Giới thiệu xuất xứ và nội dung đoạn thơ cần cảm nhạn: Khổ thơ đầu, khắc học cảnh ra khơi của

đoàn thuyền đánh cá

Thân bài:

-Bức tranh thiên nhiên:Nghệ thuật so sánh:

Nghệ thuật nhân hoá: Sóng cài then, đêm sập cửa:

Bức tranh thiên nhiên hiện lên trong lời thơ mang một vẻ đẹp hùng vĩ, sống động, rực rỡ sắc màu,chứa đựng biết bao điều huyền bí

-Hình ảnh con ngời lao động: Hoạt động ra khơi đã trở thành thờng xuyên , trở thành nếp sống của những ngời dân chài lới

Hình ảnh câu hát căng buồm: thể hiện tinh thần lạc quan, niềm vui của ngời ng dân khi bắt tay vào công việc Họ cất cao tiếng hát khoẻ khoắn Tiếng hát đó nh có sức mạnh cùng gió nâng nhẹcánh buồm lớt nhẹ ra khơi

Lời hát của những ngời dân chài thể hiện tình yêu thiên nhiên và quê hơng tha thiết.Họ ca ngợi sựgiàu đẹp của quê hơng đồng thời thể hiện đợc tinh thần lao động Họ sẵn sàng góp công sức của mình để xây dựng cuộc sống mới

Đánh giá: Hình ảnh thiên nhiên và lao động hiện lên trong đoạn thơ nh một bức tranh son mài lộng lẫy,với sắc màu rực rỡ, tráng lệ, mang đậm hơI thở cuộc sống mới với tinh thần lao động củanhững con ngời làm chủ quê hơng đất nớc mình

Trang 18

Giáo án ôn tập Ngữ Văn 9 GV: Trần Thị Việt Hà

Kết bài: Là khổ thơ mở đầu mạch cảm xúc ngợi ca trong bài thơ viết về đề tài con ngời lao đông mới Với giọng thơ khoẻ khoắn, Huy Cận đã khắc hoạ bức tranh ra khơi thật đẹp bằng những hình ảnh và ngôn từ mang đậm chất hoạ và thơ

Tuần 14:

1 Trình bày những hiểu biết của em về nhà thơ Bằng Việt và hoàn cảnh sáng tác bài thơ Bếp lửa?

Học sinh dung đoạn văn với các ý cần trình bày:

-Tác giả: Bằng Việt tên thật là Nguyễn Việt Bằng sinh 1946, quê ở huyện thạch thất, tỉnh Hà Tây.Làm thơ từ đầu những năm 60 và thuộc các nhà thơ trởng thành trong thời kì kháng chiến chống Mĩcủa dân tộc

Tác phẩm chính: Hơng cây- Bếp lửa, Bếp lửa- Khoảng trời…

Ông đợc nhận giảI thởng văn học nghệ thuật năm 1967

Tác phẩm: đợc sáng tác năm 1963, khi tác giả đang là sinh viên du học tại Liên Xô.Bài thơ đợc introng tập “Hơng cây – một con ngBếp lửa”.Với giọng thơ trong trẻo, giàu cảm xúc trữ tình,bài thơ đã gợi lại

kỉ niệm sâu sắc của ngời cháu về bà và tuổi ấu thơ đợc ở bên bà

Bài2 Bằng một đoạn văn hãy nêu suy nghĩ của mình về hình ảnh bếp lửa trong bài thơ?Vì sao

đứa cháu giờ đây có ngọnn khói trăm tàu, có lửa trăm nhà ,niềm vui trăm ngà nhng vẫn không thểquên bếp lửa nới quê hơng?

-Giới thiệu bài thơ và hình ảnh chủ đạo khơI nguồn cảm xúc trong bài thơ.Hình ảnh Bếp lửa trongbài thơ vừa mang ý nghĩa thực lại vừa mang ý nghĩa tợng trng sây sắc

-Hình ảnh bếp lửa trớc hết là hình ảnh thực: ngày ngày bà nhen lên ngọn lửa để nấu cơm vào những buổi sớm mai, chiều muộn…Hình ảnh bếp lửa đã giúp cháu vợt qua đợc sự khắc nghiệt của thiện nhiên giá rét, giúp cháu vợt qua đợc những năm tháng đói khổ cùng dân tộc

-Hình ảnh bếp lửa còn mang ý nghĩa tợng trng, gợi lại tất cả những kỉ niệm ấm áp của tình bà cháu Lửa trong căn bếp ấm áp của bà đã trở thành ngọn lửa ấm áp của tình yêu thơng, là ngọn lửa của niềm tin, ngọn lửa bất diệt của tình bà cháu, tình quê hơng đất nớc.Bếp lửa mà bà ấp iunhen nhóm hay chính là tình yêu thơng của bà dành tất cả cho cháu, từ việc dạy cháu là, chăm cháu học, bảo cháu nghe Bếp lửa cũng là nơI bà đã nhóm lên tình cảm, khát vọng trong tâm hồn của cháu, để cháu có đợc sự khôn lớn trởng thành nh ngày hôm nay

Hình ảnh bếp lửa gới lại trong lòng cháu những kỉ niêm về năm lên bốn tuổi đói kém,bếp hun nhèm mắt.Rồi những màu vảI chín, có tiếng chim tu hú kêu, những câu chuyện bà kể cháu nghe, những việc bà dạy bảo cháu làm, bà lo lắng cho mọi ngời.Bếp lửa gợi lại những niềm vui của nồi xôI gạo mơí, niềm yêu thơng, những tâm tình tuổi thơ.Bếp lửa tợng trng cho sự vững bền của tìnhcảm bà cháu, tình quê hợng

-Nh vậy Bếp lửa là hình ảnh đẹp,mang ý nghĩa tợng trng sâu sắc thể hiện tình cảm yêu thơng củangời bà dành cho đứa cháu thân yêu.Chính vì thế khi đứa cháu đã đI xa, có những niềm vui

mới,có những tình cảm mới,có những bến bờ mới, nhng vẫn không quên đợc bếp lửa nơi quê hơng, nơI ủ sẵn tình cảm bà cháu, quê hơng

Bài 3: Tại sao chỉ có một em cu tai mà tác giả lại viết là “những em bé lớn trên lung mẹ”?Nhan

đề bài thơ có ý nghĩa nh thế nào?

Gợi ý

Nhan đề bài thơ của tác giả Nguyễn Khoa Điềm là:Những em bé lớn trên lung mẹ.?Đọc bài thơ tachỉ thấy có một em cu Tai trong lời hát ru của tác giả cũng nh của ngời mẹ Vậy mà ở nhan đề bài thơ tác giả lại viết:những em bé lớn tren lng mẹ.Đây là cách nói có ý nghĩa kháI quát tang bàithơ.Em cu Tai là hình ảnh cụ thể, nhng có biết bao em bé khác ở rừng cũng đã lớn lên trên lng của các bà mẹ ngời dân tộc Tà ôi Cũng có biết bao bà mẹ ngoài đời nhng nhà thơ lại chỉ viết một

từ “mẹ” mà thôi.Nh vậy cách nói một em bé để nói về rất nhiều em bé.Một bà mẹ nhng là đẻ nói

về nhiều ngời mẹ Nhan đề bài thơ do đó cũng là một ý thơ: Bài thơ ca ngợi ngời mẹ miền núi, cũng là ngời mẹ Việt Nam, kết hợp lòng yêu thợng con với tình yêu bộ đội, yêu thơng dân làng, yêu đất nớc.Hình ảnh ngời mẹ là hình ảnh tợng trng đã nuôI lớn nhng ngời con của mình để dângcho cuộc kháng chiến giành độc lập tự do cho Tổ quốc

Bài 4: hãy tìm những đoạn thơ đã đợc học trong chơng trình có sử dụng thành ngữ và giảI nghĩa những thành ngữ đó?

Học sinh tìm:

- Xót ngời tựa cửa hôm mai

Quạt nồng ấp lạnh những ai đó giờ

- Quê hơng anh nớc mặn đồng chua

Làng tôI nghèo đất cày lên sỏi đá

Trang 19

Bài 5: Phân tích việc tuân thủ phơng châm hội thoại trong những lời thơ sau:

1 Hỏi tên răng “Mã Giám Sinh”

Hỏi quê, rằng : “Huyện Lâm Thanh cũng gần”

Lời của MGS vi phạm phơng châm :

+Lịch sự: ăn nói cộc lốc, nhát gừng , không tha gửi.Nh vậy MGS cha tôn trọng những ngời đốithoại, ở đây là những ngời bề trên, trong lễ vấn danh tại gia đình Kiều

+Cách thức: ăn nói mập mờ, không rõ ràng khi giới thiệu về tên của mình MGS có thể hiểu

đó là một ngời học trò trờng QTG nhng cũng có thẻ hiểu là đó là một chức quan mua đợc của triều đình thời bấy giờ

+Chất: Nói không đúng sự thật khi lời nói của MGS mâu thuẫn với lời giới thiệu của bà mối

về lai lịch của mình

Câu trả lời của MGS chứng tỏ hắn là một con ngời giả dối, vô học

2.Vẫn vững lòng bà dặn cháu đinh ninh

“Bố ở chiến khu bố còn việc bố

Mày có viết th chớ kể này kể nọ

Cứ bảo nhà vẫn đợc bình yên”

Ngời bà trong lời thơ của Bằng Việt vi phạm phơng châm về chất Khi ngời bà dặn cháu viết th cho bố, bà đã khuyên cháu nói không đúng sự thật về những gì đang diễn ra trên quê hơng Bà dặn cháu nh vậy vì bà không muốn để cho những đứa con của mình phảI bận lòng vì quê hơng

mà sao lãng công việc chiến đấu Lời dặn đó đã cho ta cảm nhận đợc vềmột ngời bà giàu lòng yêu nớc trong cuộc kháng chiến chống Pháp của dân tộc

Đồng chí viết về ngời chiến sĩ trong cuộc kháng chiến chống Pháp trờng kì gian khổ

Bài thơ về tiểu đội xa không kính viết về ngời chiến sĩ trong cuộc kháng chiến chống Mĩ của dân tộc

-Ngời chiến sĩ trong cả hai bài thơ có những điểm khác biệt:

-Trong bài thơ Đồng chí, ngời chiến sĩ đều xuất thân từ những miền quê nghèo khó, họ là những ngời nông dân lam lũ, bàn tay chai sạn với cuộc cày, cuộc sống đã gắn bó với những miền quê nghèo

-Ra đI làm nghĩa vụ thiêng liêng vì tổ quốc, họ vẫn mang trong lòng gánh nặng hậu phơng Đó lànỗi nhớ về quê nhà, là sự lo lắng về cuộc sống của những ngời thân yêu còn vất vảVì vậy học th-ờng chia sẻ với nhau những tâm sự thầm kín để trở thành những ngời bạn tri kỉ gắn bó với nhau trong cuộc sống còn nhiều khókhăn gian khổ nơI quân ngũ

Tình đồng chí của ngời chiến sĩ trong những năm tháng gian lao của cuộc kháng chiến chốgn Pháp đợc bộc lộ một cách thầm lặng Sự sẻ chia đó giup cho họ có sức mạnh vợt qua sự khó khăngian khổ, thiếu then có nghị lực chiến đấu để đI đến những thắng lợi cuối cùng

-Trong tác phẩm Bài thơ về tiểu đội xe không kính, ngời lính hiện lên với vẻ đẹp ngang tàng trẻ trung, sôI nổi.Họ đợc sinh ra ngay từ trong cuộc kháng chiến vĩ đại của dân tộc cho nên bớc vào cuộc kháng chiến, họ không còn phảI nặng lòng với quê hơng Họ yên tâm vì có một hậu phơng vững chắc đang hết lòng ủng hộ, hớng về cuộc cánh mạng của dân tộc

Trong cả hai bài thơ Hình ảnh ngời chiến sĩ có những điểm chung

-Họ đều là những chiến sĩ cách mạng- những anh bộ đội cụ Hồ Vì thế họ có đầy đủ những phẩm chất của ngời chiến sĩ:

+Yêu tổ quốc thiết tha, sẵn sàng hi sinh tuổi thanh xuân của mình cho tổ quốc

+Dũng cảm vợt lên trên gian khổ, khó khăn nguy hiểm để hoàn thành nhiệm vụ

+Đặc biệt hị có chung tình đồng chí đồng đội keo sơn gắn bó

Bài 2: Bằng một đoạn văn, hãy nêu ý nghĩa kháI quát của bài thơ ánh trăng của Nguyễn Duy

Ngày đăng: 14/07/2014, 00:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w