1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Cực trị của hàm số

4 114 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 184,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cực trị của hàm số Người đăng: Nguyễn Huyền Ngày: 02062017 Đây là nội dung khá quan trọng trong chương này, học sinh thường rất hay nhầm lẫn giữa khái niệm cực đại, cực tiểu với khái niệm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số. Giải bài 2: Cực trị của hàm số A. Lí thuyết I. Khái niệm cực đại, cực tiểu Định nghĩa: Cho hàm số y=f(x) xác định và liên tục trên khoảng (a,b) (có thể a là −∞, b là +∞) và điểm x0∈(a,b) Nếu tồn tại số h>0 sao cho f(x)0 sao cho f(x)>f(x0) với mọi x∈(x0−h,x0+h) và x≠x0 thì ta nói hàm số f(x) đạt cực tiểu tại x0. Chú ý: 1. Nếu hàm số f(x) đạt cực đại (cực tiểu) tại x0 thì x0 được gọi là điểm cực đại (điểm cực tiểu) của hàm số f(x0) được gọi là giá trị cực đại (giá trị cực tiểu) của hàm số. M(x0,f(x0)) được gọi là điểm cực đại (điểm cực tiểu) của đồ thị hàm số. 2. Các điểm cực đại và cực tiểu được gọi chung là điểm cực trị. Giá trị cực đại (giá trị cực tiểu) còn gọi là cực đại (cực tiểu) được gọi chung là cực trị của hàm số. 3. Nếu y=f(x) có đạo hàm trên khoảng (a,b) và đạt cực đại hoặc cực tiểu tại x0 thì f′(x0)=0. II. Điều kiện đủ để hàm số có cực trị III. Quy tắc tìm cực trị Cách 1: Bước 1: Tìm tập xác định. Bước 2: Tính f(x). Tìm các điểm tại đó f′(x)=0 hoặc f′(x) không xác định. Bước 3: Lập bảng biến thiên. Bước 4: Từ bảng biến thiên suy ra các điểm cực trị. Cách 2: Bước 1: Tìm tập xác định. Bước 2: Tính f′(x). Giải phương trình f′(x)=0 và kí hiệu xi (i=1,2,...,n) là các nghiệm của nó. Bước 3: Tính f′′(x) và f′′(xi). Bước 4: Dựa vào dấu của f′′(xi) suy ra tính cực trị của điểm xi Cụ thể f′′(xi>0 thì xi là điểm cực tiểu và f′′(xi)0 nên x=2 và x=2 là hai điểm cực tiểu. f′′(0)=−4 Xem hướng dẫn giải Bài 2: Trang 18 sgk giải tích 12 Áp dụng quy tắc II, hãy tìm các điểm cực trị của các hàm số sau a) y=x4−2x2+1; b) y=sin2x−x; c) y=sinx+cosx; d) y=x5−x3−2x+1. => Xem hướng dẫn giải Bài 3: Trang 18 sgk giải tích 12 Chứng minh rằng hàm số y=|x|−−√ không có đạo hàm tại x=0 nhưng vẫn đạt cực tiểu tại điểm đó. => Xem hướng dẫn giải Bài 4: Trang 18 sgk giải tích 12 Chứng minh rằng với mọi giá trị của tham số m, hàm số y=x3−mx2−2x+1 luôn luôn có một điểm cực đại và một điểm cực tiểu. => Xem hướng dẫn giải Bài 5: Trang 18 sgk giải tích 12 Tìm a và b để các cực trị của hàm số y=53a2x3+2ax2−9x+b đều là những số dương và x0=−59 là điểm cực đại. => Xem hướng dẫn giải Bài 6: Trang 18 sgk giải tích 12 Xác định giá trị của tham số m để hàm số y=x2+mx+1x+m đạt cực đại tại x=2. => Xem hướng dẫn giải

Trang 1

Cực trị của hàm số

Người đăng: Nguyễn Huyền - Ngày: 02/06/2017

Đây là nội dung khá quan trọng trong chương này, học sinh thường rất hay nhầm lẫn giữa khái niệm cực đại, cực tiểu với khái niệm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số.

A Lí thuyết

I Khái niệm cực đại, cực tiểu

Định nghĩa: Cho hàm số y=f(x) xác định và liên tục trên khoảng (a,b) (có thể a là −∞, b là +∞) và điểm x0∈(a,b)

• Nếu tồn tại số h>0 sao cho f(x)<f(x0) với mọi x∈(x0−h,x0+h) và x≠x0 thì ta nói hàm

số f(x) đạt cực đại tại x0

• Nếu tồn tại số h>0 sao cho f(x)>f(x0) với mọi x∈(x0−h,x0+h) và x≠x0 thì ta nói hàm

số f(x) đạt cực tiểu tại x0

Chú ý:

1 Nếu hàm số f(x) đạt cực đại (cực tiểu) tại x0 thì

• x0 được gọi là điểm cực đại (điểm cực tiểu) của hàm số

• f(x0) được gọi là giá trị cực đại (giá trị cực tiểu) của hàm số

Trang 2

• M(x0,f(x0)) được gọi là điểm cực đại (điểm cực tiểu) của đồ thị hàm số.

2 Các điểm cực đại và cực tiểu được gọi chung là điểm cực trị Giá trị cực đại (giá trị cực tiểu) còn gọi là cực đại (cực tiểu) được gọi chung là cực trị của hàm số

3 Nếu y=f(x) có đạo hàm trên khoảng (a,b) và đạt cực đại hoặc cực tiểu tại x0 thì f′(x0)=0

II Điều kiện đủ để hàm số có cực trị

III Quy tắc tìm cực trị

Cách 1:

• Bước 1: Tìm tập xác định

• Bước 2: Tính f'(x) Tìm các điểm tại đó f′(x)=0 hoặc f′(x) không xác định

• Bước 3: Lập bảng biến thiên

• Bước 4: Từ bảng biến thiên suy ra các điểm cực trị

Cách 2:

• Bước 1: Tìm tập xác định

• Bước 2: Tính f′(x) Giải phương trình f′(x)=0 và kí hiệu xi (i=1,2, ,n) là các nghiệm của nó

• Bước 3: Tính f′′(x) và f′′(xi)

• Bước 4: Dựa vào dấu của f′′(xi) suy ra tính cực trị của điểm xi

Cụ thể f′′(xi>0 thì xi là điểm cực tiểu và f′′(xi)<0 thì xi là điểm cực đại

Ví dụ: Tìm cực trị của hàm số

f(x)=x44−2x2+6.

Trang 3

Giải: TXĐ: D=R

Ta có y′=x3−4x=x(x2−4)⇒f′(x)=0⇔⎡⎣⎢x=0x=−2x=−2

Cách 1:

Bảng biến thiên

Vậy hàm số y=f(x) đạt cực tiểu tại x=−2 và x=2 ; fCT=f(±2)=2

Hàm số y=f(x) đạt cực đại tại x=0 và fC Đ=f(0)=6

Cách 2: Ta có f′′(x)=3x2−4

f(±2)=8>0 nên x=-2 và x=2 là hai điểm cực tiểu

f′′(0)=−4<0 nên x=0 là điểm cực đại

Vậy hàm số y=f(x) đạt cực tiểu tại x=−2 và x=2 ; fCT=f(±2)=2

Hàm số y=f(x) đạt cực đại tại x=0 và fC Đ=f(0)=6

Chú ý: Hàm số đạt cực đại tại x=0 và fC Đ=f(0)=6 tuy nhiên hàm số không có GTLN

B BÀI TẬP VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI

Bài 1: Trang 18 - sgk giải tích 12

Áp dụng Quy tắc I, hãy tìm các điểm cực trị của các hàm số sau

a) y=2x3+3x2−36x−10

b) y=x4+2x2−3

c) y=x+1x

d) y=x3(1−x2)

Trang 4

e) y=x2−x+1−−−−−−−−√

=> Xem hướng dẫn giải

Bài 2: Trang 18 - sgk giải tích 12

Áp dụng quy tắc II, hãy tìm các điểm cực trị của các hàm số sau

a) y=x4−2x2+1;

b) y=sin2x−x;

c) y=sinx+cosx;

d) y=x5−x3−2x+1

=> Xem hướng dẫn giải

Bài 3: Trang 18 - sgk giải tích 12

Chứng minh rằng hàm số y=|x|−−√ không có đạo hàm tại x=0 nhưng vẫn đạt cực tiểu tại điểm đó

=> Xem hướng dẫn giải

Bài 4: Trang 18 - sgk giải tích 12

Chứng minh rằng với mọi giá trị của tham số m, hàm số y=x3−mx2−2x+1 luôn luôn có một điểm cực đại và một điểm cực tiểu

=> Xem hướng dẫn giải

Bài 5: Trang 18 - sgk giải tích 12

Tìm a và b để các cực trị của hàm số

y=53a2x3+2ax2−9x+b

đều là những số dương và x0=−59 là điểm cực đại

=> Xem hướng dẫn giải

Bài 6: Trang 18 - sgk giải tích 12

Xác định giá trị của tham số m để hàm số y=x 2 +mx+1x+m đạt cực đại tại x=2

=> Xem hướng dẫn giải

Ngày đăng: 10/12/2018, 17:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w