1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BỆNH MÀNG PHỔI

79 358 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 14,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyên nhân TDMP dịch tiết  Phổ biến: viêm , ung thư  Thường: Bệnh ổ bụng, lao, chấn thương, bệnh Collagen: RA, SLE  Hiếm: thuốc Nitrofurantoin, Dantrolen, Interleukin2 Methylsergi

Trang 1

BỆNH MÀNG PHỔI

ThsBs Nguyễn Thị Hồng Trân

Trang 3

- Màng phổi thành: máu từ động mạch

hệ thống (ĐM liên sườn, ĐM hoành)

- Màng phổi tạng:

ĐM PQ

Trang 4

SINH LÝ MÀNG PHỔI

Trang 5

: hệ số áp keo cho protein (# 0.9),

Cap : Capillary (mao mạch), Pl : pleural space.

Trang 6

ALTT mao mạch phế quản

29

Kết quả

Trang 7

Khoang bụng: khi có dịch tự do ở màng bụng thì dịch thẩm thấu vào khoang MP (Áp suất khoang MP thấp hơn ổ bụng)

=> DMP hấp thu: hệ thống mao mạch lá tạng MP và hệ thống bạch mạch lá thành MP

Trang 8

Thành phần dịch màng phổi bình

thường

 Thể tích : 0.1- 0.2 ml/kg

 Tế bào/mm 3 (10 ml) : 1000 - 5000 %mesothelio : 3 - 70%

%monocytes : 30 - 75%

%lymphocytes : 2 - 30%

%granulocytes : 10%

 Protein : 1 – 2 g/dl %albumin : 50 - 70%

 Glucose : = glucose huyết tương

 LDH : < 50% huyết tương

 pH : ≥ huyết tương

Trang 9

TRÀN DỊCH MÀNG PHỔI

Trang 10

 Việt Nam: lao màng phổi (7 – 11%) bệnh lao.

Trang 11

ĐỊNH NGHĨA

 Hiện tượng tích tụ dịch nhiều hơn mức sinh

lý bình thường trong khoang màng phổi.

Trang 12

Cơ chế hình thành DMP

-Thay đổi tính thấm của MP : viêm, K, TTP…

-Giảm áp lực keo trong lòng mạch : SDD, xơ gan…

-Tăng tính thấm mao mạch và rách mạch máu : chấn thương, K, viêm, TTP, dị ứng thuốc, urê huyết cao, viêm tuỵ cấp…

- Tăng áp lực thuỷ tĩnh mao mạch trong tuần hoàn

cơ thể hay phổi: ST ứ huyết, hch tĩnh mạch chủ trên…

Trang 13

- Dịch di chuyển ngang qua MP tạng : phù phổi

Trang 14

Tràn dịch màng phổi dịch tiết

 Tình trạng thoát protein vào dịch màng phổi là

biểu hiện của tổn thương trên màng phổi

 Các tổn thương này có thể là:

• Bệnh màng phổi do bệnh toàn thân

• Lan tới màng phổi do các tổn thương ở các

tạng lân cận (phổi, trung thất, bụng).

• Bệnh lý màng phổi tiên phát

Trang 15

CHẨN ĐOÁN

Tràn dịch màng phổi?

Trang 16

Triệu chứng lâm sàng

Đau ngực : đau kiểu màng phổi, lan lên vai, cường độ đau giảm khi dịch tích tụ nhiều và tách rời bề mặt màng phổi.

Khó thở : khi lượng dịch trên 500 ml

Ho : khan từng cơn khi thay đổi tư thế, : khan từng cơn khi thay đổi tư thế, thường liên quan đến tình trạng xẹp phổi

Sốt (±)

 Khám: dấu hiệu Hoover , Hội chứng 3 giảm (trên 300 ml), tiếng cọ màng phổi , hội chứng đông đặc co rút, mỏm tim lệch sang bên đối diện (> 1000 ml), tĩnh mạch cổ nổi

Trang 17

Hình ảnh học – X quang

Mờ đồng nhất Mất góc sườn hoành Đường cong Damoiseau

Trang 19

Tràn dịch khu trú rãnh liên thùy

Trang 20

Phân biệt u màng phổi

MESOTHELIOMA

màng phổi LIPOMA màng phổi

Trang 24

TRÀN DỊCH MÀNG PHỔI

DỊCH TiẾT?

DỊCH THẤM?

Trang 25

Phân tích dịch màng phổi

Quan sát đại thể:

Lượng, màu sắc, độ trong, độ quánh, mùi, tái lập dịch

Xác định dịch thấm/dịch tiết : Tiêu chuẩn Light

dịch tiết: một trong ba tiêu chuẩn

Trang 26

TRÀN DỊCH MÀNG PHỔI

NGHĨ DO NGUYÊN NHÂN GÌ?

Trang 27

9 Thoát dịch não tủy ra màng phổi

10 Giảm albumin máu

11 Sarcoidosis

12.

Trang 28

Nguyên nhân TDMP dịch

tiết

Phổ biến: viêm , ung thư

Thường: Bệnh ổ bụng, lao, chấn thương, bệnh Collagen: RA, SLE

Hiếm: thuốc (Nitrofurantoin, Dantrolen, Interleukin2 Methylsergide, Bromocriptine, Procarbarin, Amiodarone), Asbestos, hội chứng Dressler’s, urê huyết cao, xạ trị, sarcoidosis, hội chứng móng vàng, hội chứng tăng kích thích buồng trứng, dưỡng trấp, hậu phẫu (bụng, bypass mạch vành)

Trang 29

Nguyên nhân TDMP dịch tiết

Trang 31

Light (2015)

Trang 32

Tràn dịch MP do lao

 LS: trẻ, khởi phát cấp tính, có triệu chứng toàn thân như sốt về chiều, chán ăn, sút cân

 CLS:

+ Phản ứng Mantoux (+) với PPD 10 UI.

+ Số lượng BC tăng hoặc không, BC lympho tăng.

+ X quang ngực: hình ảnh TDMP ± các tổn thương lao phổi như nốt, thâm nhiễm, hang, vôi, xơ

Trang 33

TDMP do lao

+ Dịch màng phổi:

Dịch tiết, thanh tơ, protein,

LDH cao, glucose thấp (< 40mg/dL),

ADA ở ngưỡng chẩn đoán từ 40 – 60 UI/L

Số lượng TB 500 – 1000 tế bào/mm3 với lympho > 70%, tế bào biểu mô < 5%

Soi trực tiếp tìm VK lao thường không phát hiện; cấy DMP (+) (25 - 30%); PCR, kỹ thuật miễn dịch gắn men ELISA để phát hiện kháng thể kháng lao với kháng nguyên tinh chế

Sinh thiết MP tìm thấy nang lao

Trang 34

 Dịch máu, tái lập nhanh, protein và glucose tăng.

 CTTB đa dạng, có TB lạ có khả năng chẩn đoán thấp (do phụ thuộc lan rộng và loại tế bào ung thư), cell block và hoá mô miễn dịch làm tăng khả năng chẩn đoán

 Mô bệnh học có giá trị quyết định chẩn đoán (sinh thiết MP, nội soi MP sinh thiết, nội soi lồng ngực,…)

Trang 35

Tràn dịch do nhiễm khuẩn

 LS: cấp tính, có hội chứng nhiễm khuẩn.

 CLS:

+ BC tăng, Neutrophil tăng.

+ Xquang ngực: hình ảnh viêm phổi, áp xe phổi (±).

Trang 36

ĐiỀU TRỊ TDMP

(thuốc, phẫu thuật)

màng phổi (tháo hết dịch MP, tập thổi bóng, bơm thuốc chống dính, corticoid), gây dính MP (bột Talc, iodopovidone, tetracyclin,…), dinh dưỡng, oxy, bù nước, điện giải

suy thận, gan

Trang 37

Tất cả các trường hợp TDMP dịch tiết đều có căn nguyên bệnh

lý tại màng phổi tiên phát hoặc thứ phát Do vậy việc chẩn đoán căn nguyên tràn dịch luôn được đặt ra trong các trường hợp này.

Trang 38

Điều trị hậu quả của TDMP gây suy hô

Trang 39

TDMP dịch thấm

điều trị căn nguyên

tiểu là cần thiết.

Trang 40

Lao màng phổi

điều trị lao theo phác đồ chuẩn.

để hạn chế dày dính MP.

Trang 41

Ung thư màng phổi

 K MP tiên phát (mesothelioma): đáp ứng kém với hóa trị liệu (< 20%).

 Các biện pháp điều trị tại chỗ: tháo DMP để chống suy hô hấp, xơ hóa

MP làm chậm quá trình tiết dịch

Trang 42

ĐiỀU TRỊ

Trang 44

Tràn dịch dưỡng chấp

 Dẫn lưu MP và chế độ ăn giảm mỡ

 Gây dính MP thường có hiệu quả kém

 Có thể tạo shunt màng phổi – màng bụng

 Điều trị triệt để bằng phẫu thuật khâu lỗ

thủng của ống ngực.

Trang 45

Tràn máu màng phổi

 Đặt ống dẫn lưu MP có kích thước lớn (> 28F) giúp tránh dày dính MP.

 TD lượng máu chảy.

 Có thể bơm tại chỗ thuốc tiêu sợi huyết

 Nếu lượng máu chảy nhiều (> 200 ml/giờ trong 2 giờ liên tiếp) cần đặt vấn đề điều trị ngoại khoa.

Trang 46

Tràn mủ màng phổi và tràn dịch màng phổi cận viêm

 XN tìm VK Nếu tìm được VK thì Ɵ theo KSĐ.

 Nhiễm trùng CĐ: Cephalosporin 2 hoặc 3 (hoặc betalactam/ức chế betalactamase) + Clindamycin hoặc Metronidazole.

 Nhiễm trùng BV: Cephalosporin 3 hoặc 4 (hoặc Imipenem) + Aminoglycoside hoặc Clindamycin/ Metronidazole.

 Kết hợp: dẫn lưu dịch MP với bơm rửa MP

 Điều trị ngoại khoa: bóc vỏ màng phổi, mở cửa sổ màng phổi – thành ngực, cắt xương sườn lấp khoang mù

MP hoặc nội soi MP có video.

Trang 48

Kỹ thuật đặt ống dẫn lưu màng phổi

Trang 49

Kỹ thuật đặt ống dẫn lưu màng phổi

Trang 51

Kỹ thuật đặt ống dẫn lưu màng phổi

Trang 53

TRÀN KHÍ MÀNG PHỔI?

Trang 54

 Nhẹ: từ từ, bỏ qua

Trang 55

Chẩn đoán lâm sàng

động kém hơn khi thở,

phế nang giảm hoặc mất

nhịp tim ở vùng thượng vị rõ ở thì thở ra

Trang 57

XQ ngực

Trang 61

Kén hơi khổng lồ

Trang 62

TRÀN KHÍ MÀNG PHỔI DO

NGUYÊN NHÂN GÌ?

Trang 63

Phân loại

 TKMP tự phát: nguyên phát/ thứ phát (lao, COPD, áp xe phổi, hoại thư phổi, nhồi máu phổi, giãn phế nang, bệnh ác tính của phổi)

 TKMP do chấn thương, do thầy thuốc (sau các thủ thuật)

Trang 64

YẾU TỐ THUẬN LỢI TKMP TỰ PHÁT NGUYÊN PHÁT

 Các nang hoặc kén khí dưới màng phổi

 Người trẻ tuổi, gầy, cao (áp lực âm ở vùng đỉnh phổi cao)

 Hội chứng Marfan

 Hút thuốc lá

Trang 65

YẾU TỐ THUẬN LỢI TKMP TỰ PHÁT THỨ PHÁT

 Lao phổi

 Sarcoidose

 Xơ hóa kén

 Bệnh ác tính

 Xơ phổi không rõ nguyên nhân

 Nhiễm trùng phổi do Pneumocistis carinii ở các BN AIDS

Trang 66

Tension

vessels

Compressed lung

Compress

ed superior vena cava Compresse

d heart Pleural

Trang 68

Nghiệm pháp xi lanh

Thời điểm Dấu hiệu

Ngay khi chọc dò Khí đẩy piston tự nhiên rút piston

Trang 69

Ước lượng thể tích TKMP

Cơng thức Light: % PNX = 100 – (L3/T3)

- L là đường kính phần phổi bị xẹp.

- T là đường kính nửa bên lồng ngực

hoặc tính dung lượng khoang khí theo Rhea 1982

VDï: Tổng ba đường kính: 4 + 2 + 1 =

7 Đường kính trung bình: 7: 3 = 2,3 Dung tích khoang khí: khoảng 25%

Trang 71

Tóm tắt chỉ định điều trị

TKMP tự phát nguyên phát

- TKMP >10-20% hoặc khó thở khi gắng sức Chọc hút hoặc dẫn lưu

bằng kim luồn

TKMP do thủ thuật chẩn đoán và điều trị

bằng kim luồn

Trang 72

Tóm tắt chỉ định điều trị

TKMP do chấn thương

Đặt ống dẫn lưu

TKMP 2 bên

TKMP lượng nhiều (xẹp phổi hoàn toàn)

Chọc dò hay dẫn lưu tối thiểu bằng kim luồn

không hiệu quả

TKMP dai dẳng hoặc dò phế quản màng phổi

Tràn khí tràn dịch, tràn khí tràn máu màng phổi

Tràn khí màng phổi tăng áp lực (*)

(*): cần chọc dò màng phổi giải áp ngay nếu chưa thể đặt ống dẫn lưu ngay lập tức

Trang 74

Đặt ống dẫn lưu không dùng trocar

Trang 79

Biến chứng trên cấu trúc

màng phổi

Ngày đăng: 03/12/2018, 15:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w