– Chọc kim vào khoang màng phổi sẽ thấy khí xì ra, đo áp lực thấy dương tính.. CÁC BIỆN PHÁP DẪN LƯU KHÍ• Đặt catheter có nòng polyethylene vào khoang MP – Hút áp lực – 20 cm nước cho đế
Trang 1TRÀN KHÍ MÀNG PHỔI
Trang 5X QUANG PHỔI
• T ng sáng gi a thành ng c và nhu mô ph i.ă ữ ự ổ
• Khoang liên sườn giãn r ng ộ
• Trung th t b ấ ị đẩy l ch sang bên ệ đối di n trong trệ ường
h p TKMP áp l c dợ ự ương
Trang 7Mức độ TKMP
Trang 8BN nam, 75 tuổi TKMP trái
Trang 10Ct scaner ngùc
Trang 11HÌNH ẢNH NSMP
Trang 12KÉN KHÍ PHỔI TRÁI
Trang 13TRÀN KHÍ TRUNG THẤT
Trang 15TRÀN KHÍ MP – TRÀN KHÍ DƯỚI DA
Trang 16TKMP trái – Kén khí phổi 2 bên
Trang 17CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT
• Kén khí ph i.ổ
• Giãn ph nang n ng.ế ặ
• N p da c b nh nhân già, g y ế ơ ở ệ ầ
Trang 18gi·n phÕ nang
Trang 19KÉN KHÍ
Trang 25NGUYÊN NHÂN
• TKMP t phát nguyên phát: ng ự ườ i tr , cao g y, ẻ ầ hút thu c ố
• TKMP t phát th phát : ự ứ
– BPTNMT, giãn phế nang, hen phế quản
– Nhiễm khuẩn phổi: do tụ cầu vàng, viêm phổi hoại tử do vi khuẩn Gram âm, viêm phổi do Pneumocystis carinii, lao phổi có hang hoặc không có hang
– Ung thư phế quản gây di căn MP: hiếm gặp
– Các bệnh phổi mô kẽ như xơ phổi mô kẽ lan toả, bụi phổi silic, sarcoidose, nhồi máu phổi đều có thể có biến chứng TKMP
– Bệnh tự miễn: Viêm khớp dạng thấp, viêm da cơ, xơ cứng bì
Trang 26NGUYÊN NHÂN
• TKMP do ch n thấ ương
• TKMP do th y thu cầ ố
– Sau các thủ thuật: chọc dịch MP, STMP, STPXTN, soi phế quản.
– Đặt catheter tĩnh mạch dưới đòn, bóp bóng quá mạnh hoặc thở máy áp lực đẩy vào cao, bệnh nhân chống máy.
Trang 27ĐIỀU TRỊ
Trang 28– Trung thất bị đẩy lệch về bên đối diện.
– Vòm hoành hạ thấp dẹt và thẳng, có khi đảo ngược – Tràn khí dưới da
– Chọc kim vào khoang màng phổi sẽ thấy khí xì ra, đo áp lực thấy dương tính.
• Có dây chằng màng phổi
• Có hình ảnh tràn khí-tràn dịch màng phổi.
• Có tổn thương nhu mô phổi dưới chỗ tràn khí.
• Phòng tái phát
Trang 31CÁC BIỆN PHÁP DẪN LƯU KHÍ
• Đặt catheter có nòng polyethylene vào khoang MP
– Hút áp lực (–) 20 cm nước cho đến khi hết khí MP, sau đó kẹp ống dẫn lưu 24 giờ
– Rút ống dẫn lưu nếu không thấy TKMP tái phát sau 24 giờ
– Sau kẹp ống dẫn lưu nếu BN khó thở tăng và/hoặc tràn khí dưới da, cần mở kẹp và hút khí trở lại ngay.
Trang 32• TKMP thứ phát sau thông khí nhân tạo.
• TKMP tự phát tiên phát nhiều hoặc thất bại với các biện pháp điều trị nêu trên
• Tràn khí tràn dịch màng phổi
Trang 33CÁC BIỆN PHÁP DẪN LƯU KHÍ
• Ti n hành ế
– Mở MP với ống thông 16-28F tuỳ từng trường hợp: 24-28F cho những bệnh nhân TKMP cần thở máy hoặc TKMP kèm tràn máu màng phổi
– Nên sử dụng van Heimlich hoặc van nước trong 12-24 giờ đầu để tránh nguy cơ phù phổi
– Hút áp lực (–) 20 cm nước liên tục cho đến khi hết khí MP.– Kẹp ống dẫn lưu 24 giờ
– Rút ống dẫn lưu nếu không thấy TKMP tái phát sau 24 giờ
• Th t b i: Khí ti p t c ra sau 5 ngày hút d n ấ ạ ế ụ ẫ
l u khí liên t c ư ụ
Trang 34MỞ MP DẪN LƯU KHÍ
Trang 35Mở MP tối thiểu
Trang 37Nguyên tắc lắp dẫn lưu kín
Máy
hút
Bệnh nhân
Trang 38HÚT DẪN LƯU ÁP LỰC ÂM
Trang 39Tai biến mở MP tối thiểu
• NhiÔm khuÈn mµng phæi : viªm mñ mµng phæi
• Phï phæi cÊp
• Chäc vµo c¸c c¬ quan chÝnh nh lµ : phæi , d¹ dµy, l¸ch
gan, tim vµ c¸c m¹ch m¸u lín
Trang 40NỘI SOI MÀNG PHỔI
• Ch nh ỉ đị
– TKMP nhiều thất bại với các biện pháp điều trị nêu trên.– TKMP tái phát
• Các th thu t ti n hành khi n i soi màng ph i: ủ ậ ế ộ ổ
– Gây dính MP với bột Talc
– Chầy sát màng phổi
– Đốt điện, cắt bỏ bóng khí
– Kẹp hoặc khâu các bóng khí
Trang 41NỘI SOI MP TẠI KHOA HÔ HẤP
Trang 42NỘI SOI MP
Trang 43BƠM BỘT TALC GÂY DÍNH MP
Trang 44MỞ LỒNG NGỰC
• Ch nh ỉ đị
– Không có điều kiện nội soi màng phổi
– Thất bại sau nội soi màng phổi
• M l ng ng c ở ồ ự để ử x lý các bóng khí, l dò PQ-MP K t ỗ ế
h p gây dính MP v i hoá ch t ho c gây ch y sát MP.ợ ớ ấ ặ ầ
Trang 46GÂY DÍNH MÀNG PHỔI
• Gây dính màng phổi bằng bột talc dạng nhũ dịch:
– Hòa tan 10 gam bột talc vào 100ml dịch NaCL 0,9%
– Bơm bột talc dạng nhũ dịch vào khoang màng phổi qua dẫn lưu.
– Sau bơm: dặn bệnh nhân thay đổi tư thế 15 phút/lần.
– Hút dẫn lưu áp lực âm sau 2 tiếng.
Trang 48GÂY DÍNH MÀNG PHỔI
• Gây dính màng phổi với betadine:
– Trước gây dính: định lượng hormon giáp.
– Bơm 20-50ml betadine khoang MP.
– Sau đó hướng dẫn BN thay đổi tư thế 15 phút/lần.
– Hút áp lực âm sau 2 tiếng.
Trang 49Xin c m n s chó ý c a quý v ả ơ ự ủ ị