1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Giao an van 6 ki 2

139 4 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 139
Dung lượng 1,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mèn là 1 hình nh đ p c a tu i tr ham hi u bi t, tr ng l ph i khao khát ảnh đẹp của tuổi trẻ ham hiểu biết, trọng lẽ phải khao khát ẹp của tuổi trẻ ham hiểu biết, trọng lẽ phải khao khát

Trang 1

Ngày soạn:20/12/2017

Ngày dạy:

Tiết 73-74

Văn bản: BÀI HỌC ĐƯỜNG ĐỜI ĐẦU TIÊN

(Trích Dế Mèn phiêu lưu kí- Tô Hoài)

I MỤC TIÊU

1.Kiến thức:

- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong một văn bản truyện viết cho thiếu nhi

- Dế Mèn:Một hình ảnh đẹp của tổi trẻ sôi nổi nhưng tính tình bồng bột và kiêungạo

- Một số biện pháp nghệ thuật xây dựng nhân vật đặc sắc trong đoạn trích

2.Kĩ năng:

- Văn bản truyện hiện đại có yếu tố tự sự kết hợp với yếu tố miêu tả

- Phân tích các nhân vật trong đoạn trích

- Vận dụng được các biện pháp nghệ thuật so sánh, nhân hóa khi viết văn miêu tả

3.Thái độ: Giáo dục thái độ sống tự lập, không kiêu ngạo, coi thường người khác.

II CHUẨN BỊ:

1.Giáo viên: SGK + SGV, Giáo án, Tài liệu chuẩn kiến thức kĩ năng Chân dung

tác giả(MC)

2.Học sinh: SGk + bài soạn + đọc trước bài ở nhà

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC

1.Kiểm tra bài cũ:kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh

2.Bài mới:

* L i vào bài: “D mèn phiêu l u ký” là tác ph m hay, đ c s c, h p d n c a Tô Hoài dành ưu ký” là tác phẩm hay, đặc sắc, hấp dẫn của Tô Hoài dành ẩm hay, đặc sắc, hấp dẫn của Tô Hoài dành ặc sắc, hấp dẫn của Tô Hoài dành ắc, hấp dẫn của Tô Hoài dành ấp dẫn của Tô Hoài dành ẫn của Tô Hoài dành ủa Tô Hoài dành cho thi u nhi Mèn là 1 hình nh đ p c a tu i tr ham hi u bi t, tr ng l ph i khao khát ảnh đẹp của tuổi trẻ ham hiểu biết, trọng lẽ phải khao khát ẹp của tuổi trẻ ham hiểu biết, trọng lẽ phải khao khát ủa Tô Hoài dành ổi trẻ ham hiểu biết, trọng lẽ phải khao khát ẻ ham hiểu biết, trọng lẽ phải khao khát ểu biết, trọng lẽ phải khao khát ọng lẽ phải khao khát ẽ phải khao khát ảnh đẹp của tuổi trẻ ham hiểu biết, trọng lẽ phải khao khát

lý t ng và quy t tâm hành đ ng cho m c đích cao đ p nh ng v i tính x c n i, kiêu c ng ưu ký” là tác phẩm hay, đặc sắc, hấp dẫn của Tô Hoài dành ộng cho mục đích cao đẹp nhưng với tính xốc nổi, kiêu căng ục đích cao đẹp nhưng với tính xốc nổi, kiêu căng ẹp của tuổi trẻ ham hiểu biết, trọng lẽ phải khao khát ưu ký” là tác phẩm hay, đặc sắc, hấp dẫn của Tô Hoài dành ới tính xốc nổi, kiêu căng ốc nổi, kiêu căng ổi trẻ ham hiểu biết, trọng lẽ phải khao khát ăng

c a ngày đ u m i l n Mèn đã ph i tr giá đ t b ng m t bài h c đ ng đ i đáng nh ó là bài ủa Tô Hoài dành ới tính xốc nổi, kiêu căng ới tính xốc nổi, kiêu căng ảnh đẹp của tuổi trẻ ham hiểu biết, trọng lẽ phải khao khát ảnh đẹp của tuổi trẻ ham hiểu biết, trọng lẽ phải khao khát ắc, hấp dẫn của Tô Hoài dành ằng một bài học đường đời đáng nhớ Đó là bài ộng cho mục đích cao đẹp nhưng với tính xốc nổi, kiêu căng ọng lẽ phải khao khát ưu ký” là tác phẩm hay, đặc sắc, hấp dẫn của Tô Hoài dành ới tính xốc nổi, kiêu căng Đó là bài

h c gì ? Cô và các em s cùng tìm hi u n i dung c a bài h c hôm nay ọng lẽ phải khao khát ẽ phải khao khát ểu biết, trọng lẽ phải khao khát ộng cho mục đích cao đẹp nhưng với tính xốc nổi, kiêu căng ủa Tô Hoài dành ọng lẽ phải khao khát

Hoạt động của Gv và Hs Nội dung kiến thức

Hoạt động 1:Giới thiệu chung

- Hs: Đọc chú thích sgk

GV giảng giải và chốt ý chính về tác giả

(Tô Hoài) – tác phẩm (Dế Mèn phiêu lưu

ký)

Hoạt động 2:Đọc – hiểu văn bản

GV đọc mẫu đoạn đầu rồi gọi HS đọc 

Nhận xét, uốn nắn

- Gv:Hãy kể tóm tắt chương truyện?

I/ Giới thiệu chung : 1.Tác giả:

- Tô Hoài sinh năm 1920 là nhà văn thành công trước Cách mạng tháng Tám

- Ông chuyên viết truyện cho thiếu nhi

2.Tác phẩm:

“Bài học đường đời đầu tiên” trích

chương I truyện Dế Mèn phiêu lưu kí.

II/ Đọc – hiểu văn bản

*Đọc- tìm hiểu từ khó

* Tóm tắt

* Bố cục: Hai đoạn

Trang 2

- Hs: Tóm tắt, HS khác nhận xét, bổ sung

- Gv:Đoạn trích chia làm mấy phần?

Nêu nội dung của mỗi phần?

- Hs: Trả lời

Gv: đoạn 1 đề cập đến vấn đề gì? Hình

dáng của DM được miêu tả qua chi tiết

nào? Miêu tả hình dáng của DM tác giả

dùng nghệ thuật gì? Qua nghệ thuật ấy

giúp em hình dung ra hình dáng của DM

như thế nào?

- HSTLN:Trả lời

- Gv:Quan sát phần kể tiếp sgk và cho

biết phần truyện giới thiệu DM ở mặt

nào? (Tính cách) Tìm chi tiết thể hiện

tính cách của DM? Khi viết về tính cách

Gọi HS đọc lại đoạn cuối truyện? Nội

dung đoạn này là gì?

- Hs: Mèn gây ra cái chết của Dế Choắt

- Gv:Thái độ của Mèn như thế nào khi

choắt nói lời trăn trối?

- Hs: Trả lời

- Gv:Câu chuyện về bài học đường đời

đầu tiên của dế mèn được bắt đầu bằng

việc gì? Hãy phân tích thái độ của dế

mèn đối với chị cốc qua đó dế mèn nhận

được bài học bổ ích gì?

- Hs: Trả lời

- Gv:Trong phần “Câu chuyện ân hận”

này, tính nết của mèn có điều gì tốt, điều

gì xấu?

- Hs:Bộc lộ

- Gv: Phân tích để học sinh thấy ý nghĩa

bài học đường đời đầu tiên Qua bài học

đường đời đầu tiên, các em sẽ có thái độ

sống như thế nào với mọi người xung

- Cánh dài tận chấm đuôi, cả người rung rinh

- Đầu to nổi tảng, rất bướng

- Răng đen nhánh,râu dài, rất đỗi hùng dũng

->Tính từ miêu tả, từ ngữ độc đáo:Vẻ đẹp khoẻ mạnh, cường tráng, pha chút bướng bỉnh

2/ Mèn gây ra cái chết của Dế Choắt

- Rủ choắt trêu chị Cốc, khi choắt can ngăn thì quắc mắt, mắng

- Hát trêu Cốc  Tự cao tự đại

- Kết quả: Choắt chết oan

3/Bài học đường đời đầu tiên

- Thái độ của mèn “Tôi hối lắm, tôi hối hận lắm”

- Tôi đứng lặng giờ lâu nghĩ về bài học đường đời đầu tiên “Ở đời mà có thói hung hăng không chỉ mang vạ cho người khác mà còn mang vạ cho mình”

 Hối hận, ăn năn, tự rút ra bài học

không nên kiêu căng, ngạo mạn

Trang 3

- Gv: Liên hệ giáo dục

Hoạt động 3: Hướng dẫn hs khái quát

nội dung và nghệ thuật của đoạn trích?

- Kể chuyện kết hợp với miêu tả

- Xây dựng hình tượng nhân vật Dế Mèn gần gũi với trẻ thơ

- Sử dụng hiệu quả các phép tu từ

b,Ý nghĩa:

- Đoạn trích nêu lên bài học:Tính kiêu căng của tuổi trẻ có thể làm hại người khác, khiến ta phải ân hận suốt đơi

* Ghi nhớ sgk

IV/ Luyện tập

Bài 1: Viết đoạn văn ngắn diễn tả tâm trạng của Dế Mèn khi chôn cất Dế Choắt

3 Củng cố: nội dung và nghệ thuật của đoạn trích?

Ngày soạn:2/1/2018

Trang 4

Ngày dạy:

Tiếng Việt: PHÓ TỪ

I MỤC TIÊU.

1.Kiến thức: - Khái niệm phó từ:

+ Ý nghĩa khái quát của phó từ

+ Đặc điểm ngữ pháp của phó từ(khả năng kết hợp của phó từ, chức vụ cú phápcủa phó từ)

- Các loại phó từ

2.Kĩ năng: - Nhận biết phó từ trong văn bản.

- Phân biệt các loại phó từ

2 Học sinh: SGk + bài soạn + đọc trước bài ở nhà

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC

1.Kiểm tra bài cũ: Em hãy phân tích mô hình cụm động từ sau: Dế Choắt sắp tắt

thở ?

2.Bài mới:

* Lời vào bài: Trong cụm động từ trên, tắt thở là động từ, còn sắp đứng trước bổnghĩa thời gian cho động từ tắt thở Vậy sắp được xếp vào từ loại gì? Bài học hômnay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu nhóm từ này

Hoạt động của Gv và Hs Nội dung kiến thức

Hoạt động 1:Tìm hiểu chung

Phó từ là những hư từ đứng trước hoặc

I.Tìm hiểu chung 1.Phó từ là gì ?

- Động từ : đi, ra, thấy, soi (gương)

- Tính từ : lỗi lạc, ưa nhìn, to,

bướng

=> Phó tư: là những từ chuyên đi kèmvới động từ, tính từ để bổ sung ý nghĩacho động từ, tính từ

2.Các loại phó từ :

Trang 5

Bài 2: Hs viết đoạn văn ra giấy nháp, đọc

câu có phó từ, cho biết phó từ đó dùng

để làm gì?

-Hs: Trả lời

-Gv: Nhận xét, ghi điểm cá nhan

Bài 3:Gv đọc đoạn trích, học sinh nghe,

- Chỉ mức độ

-Chỉ sự tiếp diễntương tự

- Chỉ sự phủ định

- Chỉ sư cầu khiến

- Chỉ kết quả vàhướng

- Chỉ khả năng

đã,đang rất cũng ,vẫ n

không đừng

thật ,chư a

lắm

vào, ra được

* Ghi nhớ sgk/14

II Luyện tập : Bài 1: Phó từ được in đậm như sau

- Đã, đương, sắp :  Chỉ quan hệ thờigian

Ví dụ: đang, vào, ra, không, đang, lên

Bài 3: Giáo viên đọc đoạn trích, học

- Khái niệm phó từ, các loại phó từ

- Nhận diện được phó từ trong câu văn cụ thể

* Bài mới:Soạn bài “ So sánh”

IV RÚT KINH NGHIỆM, ĐIỀU CHỈNH.

………

………

_

Ngày soạn: 6/01/2018

Trang 6

- Nhận diện được đoạn văn, bài văn miêu tả.

- Bước đầu xác định được nội dung của một đoạn văn hay bài văn miêu tả, xácđịnh đặc điểm nổi bật của đối tượng được miêu tả trong đoạn văn hay bài văn miêutả

3.Thái độ: có ý thức trau chuốt, gọt giũa ngôn từ miêu tả.

II.CHUẨN BỊ.

1 Giáo viên : SGK; GA; SGV; Tài liệu chuẩn kiến thức kỹ năng,( Máy

chiêú-bảng phụ)

2 Học sinh: SGk + bài soạn + đọc trước bài ở nhà

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC

1.Kiểm tra bài cũ: Ở cấp I các em đã học về văn miêu tả, vậy miêu tả là gì ?

2.Bài mới:

* Lời vào bài: Trong phân môn Tập làm văn học kì I các em đã tìm hiểu văn tự sự.

Còn học kì II này các em sẽ được học văn miêu tả mà các em đã từng học ở bậctiểu học Để tìm hiểu kĩ hơn về thể loại này, chúng ta bước vào tiết học hôm nay

“Tìm hiểu chung về văn miêu tả”

Hoạt động của Gv và Hs Nội dung kiến thức

Hoạt động 1:Tìm hiểu chung

- Gv:Gọi HS đọc 3 tình huống ở bài

tập Cho biết với các tình huống ấy em

phải làm gì để giải quyết ?

- Hs: Trả lời

- Gv:Dựa vào ba tình huống trên hãy

nêu lên một số tình huống khác cần

dùng văn miêu tả để thể hiện mục đích

giao tiếp của mình ?

- Hs: trả lời.Gv thêm vài tình huống

- Hs đọc yêu cầu BT 2(SGK)

- Gv nêu câu hỏi cho HSTHN:Em hãy

chỉ ra 2 đoạn văn miêu tả Dế Mèn và

Dế Choắt Hai đoạn văn ấy có giúp em

hình dung được đặc điểm nổi bật của

hai chú dế không? Những chi tiết nào

I Tìm hiểu chung 1.Thế nào là văn miêu tả ?

mất thời gian Tình huống 3: Tả chân dung người lực sĩ

=> để giải quyết tình huống trên người taphải dùng văn miêu tả

Bài 2: Văn bản “Bài học đường đời đầutiên”tả

- Dế Mèn: Càng, chân, khoeo, vuốt, đầu,cánh, răng, râu ->Động

Trang 7

giúp em hình dung được điều đó ?

- Hs: Làm việc nhóm trả lời

- Gv:Theo em mục đích giao tiếp của

hai đoạn văn trên là gì?

- Gv nhác lại:Mỗi đoạn văn miêu tả ở

trên tái hiện lại điều gì? Hãy chỉ ra đặc

điểm nổi bật của từng sự vật trong mỗi

- Hs đọc yêu cầu của đề

- Gv gợi mở để hs tìm đặc điểm mùa

đông như khí hậu, thiên nhiên, ngày và

đêm

- Hs: nêu các đặc điểm nổi bật

- Với câu b, Gv để hs tự tìm đặc điểm

nổi bật, cho Hs về nhà quan sát

tác ra oai

- Dế choắt: Dáng người gầy, dài lêunghêu … gilê

->Dùng động từ, tính từ chỉ sự xấu xí,yếu đuối

=> Giúp người đọc hình dung đượcnhững đặc điểm, tính chất

nổi bật của sự vật, sự việc, con người,phong cảnh => Văn miêu tả

2.Ghi nhớ Sgk /16 II.Luyện tập Bài 1

Đ1: tả chú Dế Mèn vào độ tuổi “thanhniên cương tráng”

Đặc điểm nổi bật to khoẻ và mạnh mẽ Đ2: Tái hiện lại hình ảnh chú bé liên lạclượm Đặc điểm nổi

bật nhanh nhẹn, vui vẻ hồn nhiên Đ3 : Miêu tả một vùng bãi ven hồ ngậpnước sau mưa Đặc điểm

nổi bật một thế giới động vật sinh động,

ồn áo, hyên náo

Bài 2

a) Miêu tả cảnh mùa đông Đặc điểm: lạnh lẽo, ẩm ướt, gió bấc vàmưa phùn

+ Đêm dài, ngày ngắn + Bầu trời như âm u thấp xuống, ít thấytrăng sao, nhiều mây và sương mù

+ Cây cối trơ trọi, khẳng khiu lá vàngrụng nhiều

+ Mùa của hoa đào, mai, hoa hồng vànhiều loại hoa, chuẩn bị

cho mùa xuân

b, Khuôn mặt của mẹ

- Sáng và đẹp

- Hiền hậu và nghiêm nghị

- Vui vẻ hoặc lo âu trăn trở

3 Củng cố: Đặc điểm chung của văn miêu tả

4 Hướng dẫn học ở nhà

* Bài cũ:

Trang 8

- Nhớ được khái niệm văn miêu tả.

- Tìm và phân tích một đoạn văn miêu tả tự chọn

* Bài mới: soạn bài “Quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu

Trang 9

Tiết 77, 78: Văn bản: SÔNG NƯỚC CÀ MAU

(Trích Đất rừng phương Nam – Đoàn Giỏi)

I MỤC TIÊU

1.Kiến thức:

- Sơ giản về tác giả và tác phẩm Đất rừng phương Nam

- Vẻ đẹp của thiên nhiên và cuộc sống con người một vúng đất phương Nam

- Tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong đoạn trích

2.Kĩ năng:

- Nắm bắt nội dung văn bản truyện hiện đại có yếu tố miêu tả và kết hợp thuyếtminh

- Đọc diễn cảm phù hợp với nội dung văn bản

- Nhận biết các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong văn bản và vận dụngchúng khi làm văn miêu tả cảnh thiên nhiên

3.Thái độ: Giáo dục các em tình yêu thiên nhiên đất nước, con người.

II.CHUẨN BỊ.

1 Giáo viên : SGK; GA; SGV; Tài liệu chuẩn kiến thức kỹ năng,( Máy

chiêú-bảng phụ)

2 Học sinh: SGk + bài soạn + đọc trước bài ở nhà

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC

1.Kiểm tra bài cũ: Nêu bài học đường đời đầu tiên của Dế Mèn? Ý nghĩa của tác

ph m đ c m nh n đôi nét v thiên nhiên và con ng i n i đây ẩm hay, đặc sắc, hấp dẫn của Tô Hoài dành ểu biết, trọng lẽ phải khao khát ảnh đẹp của tuổi trẻ ham hiểu biết, trọng lẽ phải khao khát ận đôi nét về thiên nhiên và con người nơi đây ền phó từ vào bảng phân loại ưu ký” là tác phẩm hay, đặc sắc, hấp dẫn của Tô Hoài dành ơng Nam” chưa? Bộ phim ấy được

Hoạt động của Gv và Hs Nội dung kiến thức

Hoạt động 1:Giới thiệu chung

Hoạt động 2:Đọc – Hiểu văn bản

GV đđọc mẫu đđoạn đđầu  GV gọi HS

đđọc tiếp?

Giải thích một số từ khó SGK

- Gv:Đoạn trích có thể chia làm mấy

I.Giới thiệu chung:

- “Sông nước Cà Mau” trích chương

15 truyện “Đất rừng phương Nam”

Trang 10

đoạn, nội dung mỗi đđoạn

- Hs: Chia đoạn, gv gợi ý nêu nọi dung

- HS đđọc lại đđoạn đđầu của

truyện.Nhắc lại nội dung chính của

đđoạn này?

- Gv: Đoạn văn miêu tả cảnh gì? Theo

trình tự nào?

- Hs: Miêu tả cảnh sông nước Cà Mau

tự nhiên hợp lý Điểm nhìn quan sát &

miêu tả của người kể chuyện trên con

thuyền trên các con kênh rạch vùng Cà

Mau

- Gv:Ấn tượng ban đầu về vùng sông

nước Cà Mau ntn ?

- Hs:Sông ngòi, kênh rạch chằng chịt

như mạng nhện Trời, nước, cây toàn

một sắc xanh

Tiếng sóng biển rì rào bất tận ru ngủ

thính giác con người

- Gv:Các ấn tượng đó được diễn tả qua

các giác quan nào của tgiả ?

-Hs:Thị giác, thính giác

Em hình dung như thế nào về cảnh sông

nước Cà Mau qua ấn tượng ban đầu của

tác giả ?

- Hs:rộng lớn, mênh mông một màu xanh

- Gv phân tích lại và chuyển ý: Nhìn từ

xa Cà Mau là một vùng sông nước mênh

mông Bầu trừi, rừng cây, sông nước

đượm một màu xanh của sự sống Khi

đến gần vùng đất này hiện lên như thế

nào chúng ta cùng tìm hiểu tiếp

- Hs: Miêu tả chi tiết cụ thể làm cảnh vật

hiện lên sinh động

- Gv:Cảm nhận của em về thiên nhiên Cà

 Những ấn tượng ban đầu về thiênnhiên vùng Cà Mau

+ P2: Tiếp đến “ban mai”  Kênhrạch và chợ Năm Căn

+ P 3: Còn lại  chợ Năm Căn đôngvui, trù phú

II Tìm hiểu chi tiết:

1/Thiên nhiên vùng sông nước Cà

Mau

* Ấn tượng chung

- Sông ngòi, kênh rạch bủa giăng chichít như

- Trời xanh, nước xanh, cây lá xanh

- Tiếng rì rào bất tận của khu rừng,tiếng sóng biển và cả hơi gió muối

 So sánh, điệp ngữ, phối hợp tả xen

lẫn kể liệt kê:Không gian rộng lớn,

bạt ngàn màu xanh

* Cảnh sông nước Cà Mau

- Kênh rạch: Mái Giầm, kênh Bọ Mắt,kênh Ba Khía->tên gọi căn cứ vào đặcđiểm riêng

2/ Cuộc sống con người ở chợ Năm Căn

- Ồn ào, đông vui, tấp nập

- Những bến phà nhộn nhịp dọc đitheo sông

Trang 11

- Hs: Rút ra tiểu kết

- Gv chuyển ý: thiên nhiên hoang giã,

hùng vĩ còn sinh hoạt của con người ra

sao chúng ta tìm hiểu tiếp phần 3

- Gv:Những chi tiết, hình ảnh nào về chợ

Năm Căn thể hiện được sự tấp nập, đông

vui, trù phú & độc đáo ?

- Hs: trả lời

- Gv: Nhận xét về nghệ thuật miểu tả giả

sử dụng ở đđoạn văn này?

- Hs: Nghệ thuật so sánh, miêu tả độc

đáo

- Gv: Qua ngòi bút gợi hình của nhà văn

em biết gì về chợ Năm Căn

- Hs: Trả lời

- Gv phân tích rút ra tiểu kết

- Gv: Trong đoạn trích nhà văn sử dụng

những yếu tố nghệ thuật nào?

- Hs: Trả lời

- Gv: Qua bài học em hiểu biết gì về

thiên nhiên con người và nhà văn Đoàn

Giỏi?

- Hs: cảm nhận, bộc lộ

- Gv: Em có yêu quê hương mình như

nàh văn không? Thử bày tỏ

III Tổng kết

* Nghệ thuật

- Miêu tả từ bao quát đến cụ thể

- Từ ngữ gợi hình, chính xác kết hợpcác phép tu từ

- Dùng ngôn ngữ địa phương

b, Ý nghĩa: “Sông nước Cà Mau” là

một đoạn trích độc đáo, hấp dẫn, thểhiện sự am hiểu, tấm lòng gắn bó củanhà văn Đoàn Giỏi với thiên nhiên vàcon người vùng đất Cà Mau

* Ghi nhớ SGK/23

3 Củng cố:

- “Sông nước Cà Mau” là một đoạn trích độc đáo, hấp dẫn, thể hiện sự am hiểu,tấm lòng gắn bó của nhà văn Đoàn Giỏi với thiên nhiên và con người vùng đất CàMau

Trang 12

Tiết 79: Tiếng Việt: SO SÁNH

1.Giáo viên : SGK; SGV; GA; máy chiếu

2 Học Sinh: SGK; Vở ghi, vở soạn

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

1.Kiểm tra bài cũ: - Thế nào là phó từ ? Cho ví dụ ?

- Có mấy loại phó từ ? Nêu rõ tác dụng của mỗi loại ?

2.Bài mới:

* Lời vào bài: Trong khi nói, viết người ta hay dùng những hình ảnh bóng bẩy, gợicảm, sinh động để diễn đạt ý mình muốn thể hiện Đó là biện pháp tu từ Bài họcđầu tiên chúng ta học là phép so sánh

Hoạt động của Gv và Hs Nội dung kiến thức

Hoạt động 1:Tìm hiểu chung

Gọi HS đọc Vda,b

- Gv:Ở Vd a, b, những trường hợp nào chứa

hình ảnh so sánh? Những sự vật, sự việc

nào được so sánh với nhau? Dựa vào cơ sở

nào để có thể so sánh như vậy?

- HSTLN:Trả lời

+ Trẻ em so sánh với búp trên cành, rừng

đước so sánh với hai dãy … )

+ Dựa vào sự tương đồng nhau về hình

thức, tính chất, vị trí, chức năng giữa sự vật

này với sự vật khác

-Gv nhận xét, so sánh như thế nhằm mục

đích gì?

- Hs:Tạo ra hình ảnh mới mẻ, gợi cảm giác

cụ thể hấp dẫn khi nghe, nói, đọc, viết

- Gv: sánh các sự vật, sự việc như vậy với

nhau gọi là so sánh.Vậy so sánh là gì?

-> Đối chiếu sự vật, sự việc này với

sự vật, sự việc khác có nét tương đồng để tăngsức gợi hình, gợi cảm

*Vd2: Con mèo vằn vào tranh to hơn

cả con hổ-> Có nét tương phản để làm nổi bậtcon mèo

Trang 13

ảnh so sánh ở các vd tìm vào mô hình so

sánh

GV gợi ý:Quy ước vế A sự vật, sự việc

được so sánh.Từ so sánh, PD phương diện

(Như, như là, bằng, tựa, tựa như, hơn…)

- So với vd ở trang 24 thì cấu tạo phép so

sánh ở a, b có gì đặc biệt ?

- Hs: Lược bớt phương diện so sánh,Vế B

được tạo lên trước vế A

- Gv:Phần cấu tạo của phép so sánh cần ghi

nhớ những gì?

- Hs: Trả lời ghi nhớ

Hoạt động 2:Luyện tập

- Hs: Đọc yêu cầu của đề.

- Gv:Tìm thêm ví dụ với mẫu so sánh gợi ý

Dựnglên

Như

cành Dãytrườngthành

* Vd2: Từ so sánh:

- Áo chàng đỏ tựa ráng pha

- Con ông không giống lông cũng giống cánh

* Vd3:

a, Lược bớt phương diện, từ so sánh

b, Đảo vế B cùng với từ so sánh ratrước

* Ghi nhớ Sgk /25

II.Luyện tập Bài 1: Ví dụ so sánh dựa vào mẫu

so sánh

a, So sánh đồng loại-Thầy thuốc như mẹ hiền (người vớingười)

-Kênh rạch, sông ngòi như mạngnhện (vật với vật)

(cái cụ thể với cái trìu tượng)

Bài 2: Điền vào chỗ trống tạo thành ngữ

- Khoẻ như voi (Trương Phi)

- Đen như (cột nhà cháy, củ tamthất )

- Trắng như (bông, ngà, trứng gàbóc, )

Trang 14

- Cao như (Núi, sếu, cây sào)

Bài 3: Tìm những câu có phép so sánh

 Bài học đường đời đầu tiên

- Những ngọn cỏ gãy rạp y như cónhát dao

- Hai cái răng đen nhánh … như lưỡiliềm

3 Cñng cè: phép so sánh,cấu tạo của phép so sánh

4 Híng dÉn häc sinh học ë nhµ:

- Nhận diện phép so sánh trong văn bản “Sông nước Cà Mau”

- Chuẩn bị bài “So sánh (tt)”.Đọc bài tìm hiểu các kiểu so sánh cơ bản, tác dụngcủa so sánh

IV RÚT KINH NGHIỆM, ĐIỀU CHỈNH.

………

………

Ngày soạn:10/01/2018

Trang 15

Ngày dạy:

Tiết 80 : QUAN SÁT, TƯỞNG TƯỢNG, SO SÁNH VÀ NHẬN XÉT

TRONG VĂN MIÊU TẢ

- Quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét khi miêu tả

- Nhận diện và vận dụng được những thao tác cơ bản:quan sát, tưởng tượng, sosánh, nhận xét trong đọc và viết văn miêu tả

3.Thái độ: Tích cực hoạt động, tiếp thu bài.

II CHUẨN BỊ:

1.Giáo viên : SGK; SGV; GA

2 Học Sinh: SGK; Vở ghi, vở soạn

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

1.Kiểm tra bài cũ: Thế nào là văn miêu tả? Yếu tố quan trọng hàng đầu trong văn

miêu tả?

2.Bài mới:

* Lời vào bài: Để viết được bài văn miêu tả hay nhất thiết người viết cần có nănglực quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét Những năng lực và thao tác nàyđược thể hiện qua tiết học hôm nay

Hoạt động của Gv và Hs Nội dung kiến thức

Hoạt động 1:Tìm hiểu chung

GV giải nghĩa từ: Quan sát, cầm, nghe,

nhìn, ngửi,sờ…bằng các giác quan mắt,

mũi, tai, da…Tưởng tượng:Hình dung

ra các(thế giới)chưa có(không có) So

sánh: dùng cái đã biết để làm rõ, làm

nổi cái chưa biết rõ

- Nhận xét: đánh giá, khen, chê …

HS đọc 3 đoạn văn SGK

- Gv ra câu hỏi thảo luận cho 3 nhóm

Đ1: Tả cái gì? đặc điểm nổi bật của đối

tượng miêu tả là gì? Được thể hiện qua

vĩ của sông nước Cà Mau – Năm Căn

Cụ thể:Giăng chi chít như mạng nhện,trời xanh, nước xanh, rừng xanh, rì ràobất tận, mênh mông, ầm ầm như thác

Đoạn 3:Tả cảnh mùa xuân đẹp, vui, náonức như ngày hội,Chim ríu rít, cây gạo,tháp đèn khổng lồ, ngàn hoa lửa, ngànbúp nõn nến trong xanh

Trang 16

náo nức như thế nào? Chi tiết, hình ảnh

nào thể hiện ?

Để tả được các đoạn văn trên người

viết cần có những năng lực cơ bản nào?

- HSTLN trả lời

- Gv:Tìm những câu văn có sự liên

tượng, tượng tượng và so sánh trong

các đoạn trên? Sự tưởng tượng và so

sánh đó có gì đặc sắc?

- Hs: Trả lời

HS đọc đoạn văn sgk/28

- Gv:Cho biết so với đoạn gốc, đoạn

này đã bỏ đi những từ ngữ nào? Những

từ ngữ bỏ đi ấy ảnh hưởng như thế nào

- HS đọc yêu cầu của đề?

- GV hướng dẫn và định hướng cho HS

viết: Hướng nhà, nền nhà, mái, tường

cửa, trang trí trong nhà?

từ, những so sánh liên tưởng và tượngtượng nên đoạn văn trở nên chung chung

và khô khan

2 Ghi nhớ sgk/28 II.Luyện tập Bài 1 : Điền vào chỗ trống từ thích hợp:

1- Gương bầu dục; 2- cong cong; 3-lấpló; 4-cổ kính; 5-xanh um

Bài 2 :Miêu tả Dế Mèn: Cường tráng,

bướng bỉnh, kiêu căng

Cả người rung rinh, răng đen nhánh nhaingoàm ngoạp, đầu to nổi từng tảng rấtbướng.Trịnh trọng, khoan thai, vuốt râu

và lấy làm hãnh diện

Bài 3: Quan sát và ghi chép những đặc

điểm ngôi nhà hoăc căn phòng em ở?Trong những đặc điểm đó đặc điểm nàonổi bật nhất?

(GV lưu ý HS chỉ nêu những khả năngtiêu biểu đặc sắc nhất?)

Bài 4: Nếu tả lại quang cảnh một buổi

sáng trên quê emLiên tưởng và so sánh những quang cảnhbuổi sáng trên quê:

- Mặt trời: (mâm lửa, mâm vàng, quảđen… như chiếc mâm lửa, như chiếc quả

Trang 17

- Trình bày cho lớp nghe.

Hs viết đoạn văn vào vở

cầu lửa, như một hòn than đỏ rực…)

- Bầu trời (lòng bàn khổng lồ, nửa quảcầu xanh)

- Những hành cây (hành quân, tườngthành)

3 Cñng cè: Vai trò quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả

Trang 18

- Tình cảm của người em có tài năng đối với người anh.

- Những nét đặc sắc trong nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật và nghệ thuật kểchuyện

- Cách thức thể hiện vấn đề giáo dục nhân cách của câu chuyện: không khô khan,giáo huấn mà tự nhiên, sâu sắc qua sự tự nhận thức của nhân vật chính

2.Kĩ năng:

- Đọc diễn cảm, giọng đọc phù hợp với tâm lí nhân vật

- Đọc-hiểu nội dung văn bản truyện hiện đại có yếu tố tự sự kết hợp với miêu tảtâm lí nhân vật

- Kể tóm tắt câu chuyện trong một đoạn văn ngắn

3.Thái độ: Giáo dục học sinh ý thức và cách ứng xử đúng đắn, biết thắng được sự

ghen tị trước tài năng hay thành công của người khác

II CHUẨN BỊ:

1.Giáo viên : SGK; SGV; GA;

2 Học Sinh: SGK; vở ghi, vở soạn

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

1.Kiểm tra bài cũ: Hãy tóm tắt văn bản “Sông nước Cà Mau” ? Nêu nghê thuật

và nội dung của văn bản ấy ?

2.Bài mới:

* Lời vào bài: Với văn bản “Sông nước Cà Mau”, nhà văn Đoàn Giỏi đã giúp các

em hình dung thiên nhiên và con người Nam Bộ tươi đẹp, sôi động Còn nhà văn

Tạ Duy Anh sẽ gửi gắm cho các em thông điệp gì qua truyện ngắn “Bức tranh của

em gái tôi”? Tiết học hôm nay cô và các em sẽ cùng tìm hiểu

Hoạt động của Gv và Hs Nội dung kiến thức

Hoạt động 1:Giới thiệu chung

- HS đọc phân giải thích SGK

- Em biết gì về tác giả Tạ Duy Anh ?

và truyện “Bức tranh của em gái tôi”?

2.Tác phẩm: Truyện ngắn “Bức tranh của

em gái tôi”đạt giải nhì trong cuộc thi viết

“Tương lai vẫy gọi” của báo thiếu niên tiềnphong

Trang 19

cảm tâm trạng của nhân vật tôi, gv đọc

mẫu, gọi Hs đọc, uốn nắn nhận xét

- Hs đọc diễn cảm văn bản

- Gv:Hãy kể tóm tắt truyện

- Hs: kể tóm tắt truyện

- Gv:Quan sát phần đầu truyện, người

em gái được giới thiệu như thế nào qua

lời người anh?

- Hs: Tìm chi chiết

- Gv gợi ý:Kiều Phương đam mê gì ?

có thay đổi gì không khi tài năng được

phát hiện? tranh em gái được đánh giá

như thế nào?

- Hs: Trả lời

- Gv: Qua những chi tiết ấy cho thấy

Kiều Phương là cô gái như thế nào?

- Hs: Cảm nhận

- Gv rút ra tiểu kết cho Hs ghi

- Gv chuyển ý: Kiều phương có tài

năng, nhân hậu, khiêm tốn Còn người

anh là con người ra sao chúng ta sẽ

cùng tìm hiểu

được phát hiện có tài năng hội họa

- P2/Tiếp đến “Nhận giải”:Sự thay đổitrong tính cách của người anh đối với KiềuPhương”

- P3/Phần còn lại: Người anh nhận ranhược điểm của mình và tình cảm trongsáng của em gái

II Tìm hiểu chi tiết:

anh đi nhận giải

- Vẽ chân dung anh trai

=> Hồn nhiên, hiếu động, có tài năng, sự khiêm tốn,

nhân hậu.

3 Cñng cè: Kiều phương có tài năng, nhân hậu, khiêm tốn

4 Híng dÉn häc sinh học ë nhµ:

- Đọc kĩ truyện, nhớ những sự việc chính, kể tóm tắt được truyện

- Về nhà soạn tiếp phần còn lại

IV RÚT KINH NGHIỆM, ĐIỀU CHỈNH.

………

………

Ngày soạn: 17/01/2018

Trang 20

- Tình cảm của người em có tài năng đối với người anh.

- Những nét đặc sắc trong nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật và nghệ thuật kểchuyện

- Cách thức thể hiện vấn đề giáo dục nhân cách của câu chuyện: không khô khan,giáo huấn mà tự nhiên, sâu sắc qua sự tự nhận thức của nhân vật chính

2.Kĩ năng:

- Đọc diễn cảm, giọng đọc phù hợp với tâm lí nhân vật

- Đọc-hiểu nội dung văn bản truyện hiện đại có yếu tố tự sự kết hợp với miêu tảtâm lí nhân vật

- Kể tóm tắt câu chuyện trong một đoạn văn ngắn

3.Thái độ: Giáo dục học sinh ý thức và cách ứng xử đúng đắn, biết thắng được sự

ghen tị trước tài năng hay thành công của người khác

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: Soạn giáo án, nghiên cứu tài liệu, phương pháp giảng dạy

2.Học sinh: Đọc, tìm hiểu văn bản

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1.Kiểm tra bài cũ: Hãy tóm tắt văn bản “Bức tranh của em gái tôi” ?

2.Bài mới:

Hoạt động của Gv và Hs Nội dung kiến thức

Hoạt động 1:Giới thiệu chung

- HS đọc phân giải thích SGK

- Em biết gì về tác giả Tạ Duy

Anh ? và truyện “Bức tranh của

N1: Cử chỉ, thái độ, tâm trạng của

người anh khi thấy em mình say

mê vẽ?

N2: Cử chỉ, thái độ, tâm trạng của

người anh khi em mình được phát

hiện tài năng và đạt giải nhất?

I/ Giới thiệu chung 1.Tác giả: Tạ Duy Anh sinh năm 1959, quê ở

huyện Chương Mĩ, tỉnh Hà Tây(nay thuộc HàNội)

2.Tác phẩm: Truyện ngắn “Bức tranh của em

gái tôi” đạt giải nhì trong cuộc thi viết “Tươnglai vẫy gọi” của báo thiếu niên tiền phong

II Tìm hiểu chi tiết:

1/Nhận vật Kiều Phương 2/Nhân vật người anh:

 Khi thấy em gái say mê hội họa

-Gọi em là mèo khi thấy mặt em bị bôi bẩn -Khó chịu khi thấy em lục lọi đồ vật

-Bí mật theo dõi em tự pha chế thuốc vẽ

->Không quan tâm chú ý đến sở thích của em.

 Khi tài năng hội hoạ của em được phát hiện -Cảm thấy mình bất tài nên bị đẩy ra ngoài,

Trang 21

N3: Thái độ tâm trạng của người

anh khi đứng trước bức tranh của

em gái?

- HSTLN: Trình bày

- Gv: Nhận xét của em về sự thay

đổi tính cách của người anh? Điều

gì khiến cậu thay đổi?

- Gv gợi ý:Tại sao người anh lại

xấu hổ?

Khi nghe mẹ hỏi “Con có nhận ra

cong không?” Người anh có tâm

trạng gì? Tác giả để người mẹ hai

lần hỏi người anh với hai câu hỏi

có nghĩa gì?

- Gv giảng giải: Câu nói của người

mẹ đã chạm vào đáy lòng của

người anh, đánh thức tâm hồn của

cậu Để cậu đối diện sự ích kỷ của

mình trước tấm lòng nhân hậu của

em gái

- Gv: Phân tích giúp học sinh hiểu

được nguyên nhân thay đổi tình

cảm của người anh Đồng thời

giúp các em nhận thấy tâm hồn

trong sáng và tấm lòng nhân hậu

cảm hóa được lòng ích kỷ, hẹp

hòi

- Gv: Hãy nhận xét về nghệ thuật

xây dựng nhân vật người anh của

tác giả? Người anh có ghì đáng

- Xem trộm tranh của em gái Thấy tranh đẹpthì thở dài  Thầm cảm phục em nhưng khôngcông khai, biểu lộ

-Cảm thấy vẻ mặt em ngộ nghĩnh trước kia naynhư chọc tức mình -> Ghen tị

-Không vui khi được tin em tham dự trại thi vẽquốc tế

- Đẩy nhẹ em khi em ôm cổ mình trong niềmvui đạt giải

=> Ích kỉ, ghen tị trước tài năng của em.

+ Muốn nói với mẹ rằng“không phải con đâu,

đấy là tâm hồn và lòng nhân hậu của em con đấy”

b,Ý nghĩa:Tình cảm trong sáng, nhân hậu bao

giờ cũng lớn hơn, cao đẹp hơn lòng ghen ghét,

đố kị

3 Củng cố :- HS nắm được nội dung, ý nghĩa của truyện

- Đọc lại ghi nhớ SGK

4 Hướng dẫn học sinh học ở nhà :- Đọc nhiều lần để tóm tắt được truyện.

- Chuẩn bị bài “Vượt thác” Đọc diễn cảm truyện, cảm

IV RÚT KINH NGHIỆM, ĐIỀU CHỈNH

………

……… _

Trang 22

Ngày soạn: 5/02/2018Ngày dạy :

Tiết 83: Tiếng Việt: SO SÁNH (TT)

- Đặt câu có sử dụng phép tu từ so sánh theo hai kiểu cơ bản

3.Thái độ: Có ý thức trau dồi ngôn từ trong nói và viết bằng cách dùng phép so

sánh

II CHUẨN BỊ : 1.Giáo viên: Soạn bài, tham khảo tài liệu

2.Học sinh: Đọc, tìm hiểu bài

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC:

1.Kiểm tra bài cũ:

- So sánh là gì? Nêu cấu tạo của phép so sánh ? Cho ví dụ cụ thể ?

- Chấm vở bài tập

2 Bài mới:

* L i vào bài: So sánh là cách đ i chi u s v t, s vi c này v i s v t khác có s t ng đ ng ốc nổi, kiêu căng ự vật, sự việc này với sự vật khác có sự tương đồng ận đôi nét về thiên nhiên và con người nơi đây ự vật, sự việc này với sự vật khác có sự tương đồng ệc này với sự vật khác có sự tương đồng ới tính xốc nổi, kiêu căng ự vật, sự việc này với sự vật khác có sự tương đồng ận đôi nét về thiên nhiên và con người nơi đây ự vật, sự việc này với sự vật khác có sự tương đồng ưu ký” là tác phẩm hay, đặc sắc, hấp dẫn của Tô Hoài dànhơng Nam” chưa? Bộ phim ấy được ồng

ho c t ng ph n đ So sánh có vai trò gì trong ngôn ng nói và vi t ? Có nh ng phép so ặc sắc, hấp dẫn của Tô Hoài dành ưu ký” là tác phẩm hay, đặc sắc, hấp dẫn của Tô Hoài dànhơng Nam” chưa? Bộ phim ấy được ảnh đẹp của tuổi trẻ ham hiểu biết, trọng lẽ phải khao khát ểu biết, trọng lẽ phải khao khát ữ nói và viết ? Có những phép so ữ nói và viết ? Có những phép so sánh nào? Ti t h c hôm nay cô và các em ti p t c tìm hi u ọng lẽ phải khao khát ục đích cao đẹp nhưng với tính xốc nổi, kiêu căng ểu biết, trọng lẽ phải khao khát

Hoạt động của Gv và Hs Nội dung kiến thức

Hoạt động 1:Tìm hiểu chung

- Hs đọc vd sgk/14-Gv:Tìm vế A, vế B và từ so sánhtrong VD? Từ so sánh trong cácphép so sánh trên có gì khác nhau?

- Hs: Trả lời

- GV giảng giải và chốt: Từ “chẳngbằng”  vế A không ngang bằng

vế B Từ “ là” Vế A bằng vế B

Dựa vào nhận xét trên em thấy cómấy kiểu so sánh? Hãy cho biết môhình so sánh đó?

- Hs: Trả lời

- Gv: Các em suy nghĩ và trả lờinhanh:tìm những từ ngữ khác chỉphép so sánh ngang bằng và khôngngang bằng?

- Hs: Trả lời nhanh

I/Tìm hiểu chung:

1 Các kiểu so sánh a) VD: SGK/14

b) Nh n xét: ận đôi nét về thiên nhiên và con người nơi đây.

Những ngôi sao thức ngoài kia Chẳng bằng mẹ đã thức

vì chúng con

Sosánhkhôngngang bằng Đêm nay con ngủ giấc tròn

Mẹ là ngọn gió của con suốt đời

Sosánhngangbằng

- Mô hình: + So sánh không ngang bằng: Achẳng bằng B(không bằng, không như, hơn,kém, thua…)

+ So sánh ngang bằng: A là B (Là, tựa, như,giống như…)

Ghi nhớ1 sgk/42

2 Tác dụng của so sánh

Trang 23

hoàn cảnh nào? Cảm nghĩ gì của

em sau khi đọc xong đoạn văn này?

- HSTLN trả lời

- Gv: Tác dụng của so sánh trong

đoạn văn ấy là gì?

- Hs: Giúp người đọc hình dung

được những cách rụng khác nhau

của lá.Đây là lối nói hàm súc giúp

người đọc dễ nắm bắt tư tưởng,

tình cảm của người viết

- Gv: Qua ví dụ phân tích em thấy

sánh ? cho biết chúng thuộc kiểu so

sánh nào ? Phân tích tác dụng gợi

Bài 2:Hãy nêu các câu văn có sử

dụng phép SS trong bài “ vượt thác

“? Em thích hình ảnh so sánh nào

vì sao?

- Hs: Tự chọn và giải thích

+ Nhanh như cắt

+ Như một pho tượng đồng đúc

a, Vd: Đoạn văn của Khái Hưng

b, Nhận xét: Câu có phép so

- Có chiếc lá tựa mũi tên nhọn …

- Có chiếc lá như con chim lảo đảo …

- Có chiếc lá như thầm bảo rằng …

- Có chiếc lá như sợ hãi …

=> Đoạn văn hay tả cảnh lá rụng sinh động,giàu hình ảnh gợi cảm và xúc động thắmđượm tâm trạng, tình cảm, tư tưởng của ngườiviết

Ghi nhớ2 SGK/42 II/Luyện tập

b) Con đi trăm núi ngàn khe chưa bằng nỗi tái tê lòng bầm

…Con đi đánh giặc 10 năm bầm 60

 So sánh không ngang bằng c) Từ “Như”  So sánh ngang bằng

Từ “Hơn”  So sánh không ngang bằng

Bài 2 : Câu văn có sử dụng so sánh trong bài

“Vượt thác “

- Thuyền rẽ sóng … như đang nhớ núi rừng …

- Núi cao như đột ngột hiện ra …

- Những động tác … nhánh như cắt …

- Dượng Hương Thư như một pho tượng

- Những cây to … như những cụ già …

- Hình ảnh em thích Dượng Hương Thư …

 Trí tưởng tượng phong phú của tác giả, vẻđẹp khoẻ khoắn, hào hùng, sức mạnh và khátvọng chinh phục thiên nhiên của người laođộng

Bài 3: Tả cảnh Dượng Thư đưa thuyền qua

thác dữ

Trang 24

+ Như một hiệp sĩ

Bài 3: Học sinh luyện tập viết đoạn

văn ngắn từ 3-5 câu vào vở

3 Cñng cè: các kiểu so sánh và tác dụng của phép so sánh

4 H íng dÉn häc ë nhµ:

- Tiếp tục hoàn thành đoạn văn vào vở

- Chuẩn bị bài “Chương trình địa phương Tiếng Việt” Đọc sgk, tìm các lỗi thườnggặp xem bản thân mắc những lỗi nào? Tự sửa cho mình

IV RÚT KINH NGHIỆM, ĐIỀU CHỈNH:

………

………

Ngày soạn :19/01/2018

Trang 25

Ngày dạy:

Tiết 84: LUYỆN NÓI VỀ QUAN SÁT, TƯỞNG TƯỢNG,

SO SÁNH VÀ NHẬN XÉT TRONG VĂN MIÊU TẢ

I.MỤC TIÊU:

1.Kiến thức:

- Những yêu cầu cần đạt đối với việc luyện nói

- Những kiến thức đã học về quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn

- Đưa các hình ảnh có phép tu từ so sánh vào bài nói

- Nói trước tập thể lớp thật rõ ràng, mạch lạc, biểu cảm, nói đúng nội dung, tác

phong tự nhiên

3.Thái độ: Tự tin, bình tĩnh, mạnh dạn.

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: Soạn giáo án, nghiên cứu tài liệu, phương pháp giảng dạy

2.Học sinh: Đọc, tìm hiểu văn bản

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1.Kiểm tra bài cũ: Thế nào là văn miêu tả? Vai trò của quan sát, tưởng tượng, so

sánh và miêu tả nhận xét trong văn miêu tả ?

2.Bài mới:

* Lời vào bài: Các em vừa học xong tiết Tập làm văn “quan sát, tưởng tượng, sosánh và nhận xét trong văn miêu tả” Để giúp các em củng cố chắc hơn những kiếnthức về quan sát, tưởng tượng, so sánh, nhận xét trong văn miêu tả và đặc biệt là kĩnăng nói trước tập thể, chúng ta học tiết luyện nói

Hoạt động của Gv và Hs Nội dung bài dạy Hoạt động 1:Củng cố kiến thức

GV nói rõ vai trò quan trọng của việcluyện nói Luyện nói rèn cho các em

kĩ năng nói trôi chảy, lưu loát trongcuộc sống hằng ngày, đặc biệt là tronggiao tiếp, nói trước đám đông Muốnlàm được điều này các em phải tập nóitừng chủ đề ngắn trong các bài tậphôm nay

Hoạt động 2:Luyện tập:

- Gv: Hôm trước các em đã chọn chủ

đề trong sgk/36 và đăng kí vời cô

Trước khi thuyết trình trước lớp cô

- Tác phong: Mạnh dạn, tự tin, khiêm tốn

II/ Luyện nói Bài 1:Hình ảnh của Kiều Phương theo

tượng của em

- Kiều phương:là một cô bé nhanh nhẹn,giàu tình cảm, có óc quan sát và trí tưởngtượng phong phú, một cô bé đáng yêu

Trang 26

cho các em thảo luận trước nhóm

tượng thêm không gò bó

Bài 2: Khi nói về người thân của mình

Bài 3:Gợi ý: HS làm dàn ý theo các

câu hỏi ở BT và nói theo dàn ý đó về

Bài 5: Gv hướng dẫn hs viết dàn ý về

nhà luyện nói trong tổ, nhóm

+Ngoại hình:gương mặt bầu bỉnh thườnglem luốc, đôi mắt đen, rèm mi uốn congrăng khểnh

+Hành động:nhanh nhẹn,kĩ lưỡng pha chếcác màu để vào từng lọ, gặp bạn thì thườngmừng quýnh lên

+Tình cảm:hồn nhiên trong sáng xem mọivật trong nhà đều thân thiết, nhất là anh trai

Bài 2:Trình bày về anh, chị, em của mình

- Anh hay chị em

- Hình dáng ; - Tính cách ; -Tình cảm

Bài 3:-Đó là một đêm trăng như thế nào?

- Đêm trăng có gì đặc sắc,tiêu biểu -Em so sánh đêm tăng sáng với hình ảnhnào?

GV gợi ý :đó là đêm trăng đẹp vô cùng -một đêm trăng mà cả đất trời, con người vàvạn vật như được tắm gội bởi ánh trăng …

- trăng là cái đĩa bạc trên tấm thảm nhung datrời

Bài 4:Lập dàn ý và nói trước lớp về quang

cảnh một buổi sáng trên biển-Bình minh :quả cầu lửa

-Bầu trời: trong veo,rực sáng -Bãi cát: mịn màng, mát rượi

- Những con thuyền :nằm ghềnh đầu lên bãicát

Bài 5:Hãy miêu tả người dũng sĩ theo trí

tưởng tượng của em

3 Củng cố :- HS nắm được nội dung Đọc lại ghi nhớ SGK

Trang 27

Ngày soạn: 20/01/2018Ngày dạy :

Tiết 85, 86 Văn bản : VƯỢT THÁC

Võ Quảng I.MỤC TIÊU:

1.Kiến thức:

- Tình cảm của tác giả đối với cảnh vật quê hương, với người lao động

- Một số phép tu từ được sử dụng trong văn bản nhằm miêu tả thiên nhiên và conngười

2.Kĩ năng:

- Đọc diễn cảm:giọng đọc phải phù hợp với sự thay đổi trong cảnh sắc thiên nhiên

- Cảm nhận được vẻ đẹp của hình tượng con người và thiên nhiên trong đoạn trích

3.Thái độ: yêu và tự hào những cảnh đẹp của quê hương đất nước và người lao

động

II CHUẨN BỊ : 1.Giáo viên: Soạn bài, tham khảo tài liệu

2.Học sinh: Đọc, tìm hiểu văn bản

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC:

1.Kiểm tra bài cũ:

- Kể tóm tắt truyện Bức tranh của em gái tôi?

- Phát biểu cảm nghĩ của em về diễn biến tâm trạng của người anh?

- Nêu nội dung ý nghĩa của truyện ?

2.Bài mới:

* L i vào bài: V i v n b n “Sông n c Cà Mau” chúng ta bi t v v đ p thiên nhiên ới tính xốc nổi, kiêu căng ăng ảnh đẹp của tuổi trẻ ham hiểu biết, trọng lẽ phải khao khát ưu ký” là tác phẩm hay, đặc sắc, hấp dẫn của Tô Hoài dànhới tính xốc nổi, kiêu căng ền phó từ vào bảng phân loại ẻ ham hiểu biết, trọng lẽ phải khao khát ẹp của tuổi trẻ ham hiểu biết, trọng lẽ phải khao khát hoang dã, phong phú, đ c đáo và cu c s ng con ng i vùng đ t c c Nam T Qu c Nhà ộng cho mục đích cao đẹp nhưng với tính xốc nổi, kiêu căng ộng cho mục đích cao đẹp nhưng với tính xốc nổi, kiêu căng ốc nổi, kiêu căng ưu ký” là tác phẩm hay, đặc sắc, hấp dẫn của Tô Hoài dành ấp dẫn của Tô Hoài dành ự vật, sự việc này với sự vật khác có sự tương đồng ổi trẻ ham hiểu biết, trọng lẽ phải khao khát ốc nổi, kiêu căng

v n Võ Quãng s mang đ n cho chúng ta v đ p gì c a m t khúc sông Thu B n qua v n ăng ẽ phải khao khát ẻ ham hiểu biết, trọng lẽ phải khao khát ẹp của tuổi trẻ ham hiểu biết, trọng lẽ phải khao khát ủa Tô Hoài dành ộng cho mục đích cao đẹp nhưng với tính xốc nổi, kiêu căng ồng ăng

b n “V t thác” Ti t h c hôm nay cô và các em s cùng tìm hi u ảnh đẹp của tuổi trẻ ham hiểu biết, trọng lẽ phải khao khát ưu ký” là tác phẩm hay, đặc sắc, hấp dẫn của Tô Hoài dànhợc xem bộ phim “Đất phương Nam” chưa? Bộ phim ấy được ọng lẽ phải khao khát ẽ phải khao khát ểu biết, trọng lẽ phải khao khát

Hoạt động của Gv và Hs Nội dung kiến thức Hoạt động 1:Giới thiệu chung về tác

giả

- HS đọc về tác giả – tác phẩm ở chúthích sgk

- Gv: Đoạn trích “vượt thác” trích từchương mấy của tác phẩm nào?

- Hs: Trả lời

Hoạt động 2:Đọc –hiểu văn bản

- Gv hướng dẫn cách đọc, chú ý thay đổi

I/Tìm hiểu chung 1.Tác giả: Võ Quãng(1920-2007 quê ở

Quãng Nam, là nhà văn chuyên viếttruyện cho thiếu nhi

2.Tác phẩm:

- Xuất xứ: Trích chương XI của tậptruyện ngắn Quê nội- Tác phẩm viết vềcuộc sống làng quê ven sông Thu Bồnsau cách mạng tháng 8

- Thể loại: truyện ngắn

3.Đọc, tìm hiểu từ khó:

4.Bố cục: 3 phần

- P1:Từ đầu đến “nhiều thác nước”:Con

thuyền qua đoạn sông phẳng lặng

Trang 28

giọng điệu cho phù hợp với nội dung của

từng đoạn

- Gv và Hs đọc hết văn bản

- Gv:Bài văn miêu tả theo trình tự thời

gian và không gian nào? Dựa vào trình

tự đó hãy xác định nội dung và bố cục

của đoạn trích?

- Hs: Xác định bố cục

Bố cục : 3 phần

- P1:Từ đầu đến “nhiều thác nước”:Con

thuyền qua đoạn sông phẳng lặng

- P2: Tiếp đến “Cổ cò ”:những người

trên thuyền đưa thuyền vượt thác

- P3: Còn lại:Thuyền đến đoạn sông hết

thác dữ

- Gv định hướng tìm hiểu văn bản: Qua

văn bản, em hình dung được những bức

tranh nào?

- Hs: Thiên nhiên và con người

- Gv: Thiên nhiên trên sông Thu Bồn

được miêu tả ra sao? Với không gian

nào? Nhận xét về bức tranh thiên nhiên

- Gv chuyển ý:Con người xuất hiện trong

bức tranh thiên nhiên đó là ai? Có ngoại

Thư như một pho tượng đồng đúc và ý

nghĩa của hình ảnh so sánh ấy ?

- Hs: khỏe khoắn, rắn chắc

- Gv: Cuộc vượt thác của DHT được tác

giả miêu tả cụ thể như thế nào? Khi

thuyền bắt đầu cho đến khi thuyền vượt

thác?

- Hs: Tìm chi tiết

- P2: Tiếp đến “Cổ cò ”:những ngườitrên thuyền đưa thuyền vượt thác

- P3: Còn lại:Thuyền đến đoạn sông hếtthác dữ

II/Tìm hiểu chi tiết:

1/Bức tranh thiên nhiên trên sông Thu Bồn

* Quãng sông ở vùng đồng bằng

- Con thuyền rẽ sóng lượt bon bon

- Những bãi dâu trải ra bạt ngàn

- Những con thuyền xuôi chầm chậm

- Những vườn tược càng về ngược càng

* Quãng sông ở vùng rừng núi:

- Nước từ trên cao phóng giữa hai vách

đá dựng đứng chảy đứt đuôi rắn

- Nước văng bọt tứ tung

- Dòng sông chảy quanh co dọc nhữngnúi cao sừng sững

-> So sánh, nhanh hóa: Cảnh đẹp uy nghiêm, hùng vĩ, dữ dội.

=> Sông Thu Bồn mang vẻ đẹp êm đềm mà hùng vĩ, hiền hòa mà dữ dội.

2/ Dượng Hương Thư và cuộc vượt thác

- Cởi trần như một pho tượng đồng đúc

Trang 29

- Gv:Các hình ảnh so sánh ấy có ý nghĩa

gì trong việc phản ánh người lao động và

biểu hiện tình cảm của tác giả?

- Hs: ca ngợi sức khỏe phi thường và tài

nghệ tuyệt vời của người lao động vùng

- Gv: Qua phần phân tích bài học hôm

nay, em cần ghi nhớ những kiến thức cơ

bản gì?

- Hs: Trả lời phần ghi nhớ

-Gv:Miêu tả cảnh Vượt thác tác giả

muốn thể hịên tình cảm gì đối với quê

hương? Tình cảm ấy có giống em

không?

- Hs: Bộc lộ

- Gv liên hệ thực tế để giáo dục: Mỗi

chúng ta ai cũng có một quê hương để

gắn bó Dù là miền ngược hay miền xuôi

đều có những con người say mê lao

động.Tình yêu quê hương đất nước bắt

đều từ tình yêu những gì gần gũi quen

thuộc các em ạ…

- Các bắp thịt cuồn cuộn, hai hàm răngcắn chặt, quai hàm bạnh ra, cặp mắt nảylửa,

- Ghì chặt đầu sào, thả sào, rút sàonhanh như cắt

=> Miêu tả, so sánh :một con người hùng dũng, có sức mạnh và tài nghệ vượt thác.

III.Tổng kết

a, Nghệ thuật

- Phối hợp miêu tả thiên nhiên và miêu

tả ngoại hình, hành động của con người

- Nhân hóa, so sánh phong phú

- Ngôn ngữ giàu hình ảnh, biểu cảm

b, Ý nghĩa: Vượt thác là một bài ca về

thiên nhiên, đất nước quê hương, về laođộng; từ đó đã kín đáo nói lên tình hìnhyêu đất nước, dân tộc của nhà văn

* Ghi nhớ sgk/41

3 Cñng cè:

4 H íng dÉn häc ë nhµ:

- Đọc lại văn bản, nắm những hình ảnh miêu tả thiên nhiên và con người

- Tìm nét đặc sắc về cách miêu tả thiên nhiên trong hai văn bản Sông nước Cà

Mau và Vượt thác.

- Chuẩn bị bài “Buổi học cuối cùng”

-Đọc tóm tắt văn bản, phân tích nhân vật cậu bé Phrăng và thầy Ha- men

IV RÚT KINH NGHIỆM, ĐIỀU CHỈNH.

………

………

Ngày soạn: 6/02/2018

Trang 30

Ngày dạy :

Tiết 87: CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG RÈN LUYỆN CHÍNH TẢ

I.MỤC TIÊU:

1.Kiến thức: Một số lỗi chính tả thường thấy ở địa phương.

2.Kĩ năng:Phát hiện và sửa một số lỗi chính tả do ảnh hưởng của cách phát âm địa

phương

3 Thái đô: Chăm chỉ rèn luyện chính tả.

II CHUẨN BỊ : 1.Giáo viên: Soạn bài, tham khảo tài liệu

2.Học sinh: Đọc, chuẩn bị bài

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC:

1.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra 15 phút

* Đề bài: Nghe và chép lại đúng chính tả 5 khổ thơ đầu bài thơ “Lượm của Tố

…ái cây - …bánh …ưng; …uyền gọi –

I/ Nội dung bài luyện tập

- Viết đúng các cặp phụ âm đầu dễ mắclỗi

+ tr / ch + s / x+ r / d / gi

- Viết đúng các cặp phụ âm cuối dễmắc lỗi

+ c / t+ o / ô

II/ Hình thức luyện tập Bài 1: Điền tr / ch ; s/x ; r/d/gi vào chỗ

Trang 31

Gv treo bảng phụ, hs lên bảng điền

Bài 2:Điền nhác/nhát, bác/bát vào chỗ

trống

Lười… – hèn…; … cháu – … canh

Bài 3:Điền dấu hỏi hoặc ngã thích hợp

- HSTLN: mỗi nhóm điền 10 từ

- Hs trình bày, sửa cho nhau, gv nhận xét

ghi điểm

Bài 4: Viết đúng cặp phụ âm

- Gv đọc, hs nghe ghi vào bảng con

Bài 3: Điền dấu hỏi hoặc ngã thích

hợp

- Hạt dẻ, loảng xoảng, bổ ngã, đủngđỉnh, đểnh đoảng, bả lả, lảo đảo, lỏnglẻo, lẽo đẽo, lổm ngổm, nhõng nhẽo, dễdãi, khủng khỉnh, mũm mĩm, lủngthủng, thủ thỉ…

Bài 4: Viết đúng cặp phụ âm ng/n

- Con ngoan – nghênh ngang, mênhmang, miên man, tuềnh toàng, tồi tàn,tôm càng - đòn càn, mùa màng – thợhàn, chàng nàng – nồng nàn , sẵn sàng– sàn nhà, đảm đang - nghê đa, vộivàng - muôn vàn

Bài 5: Viết chỉnh tả một đoạn văn hay

đoạn thơ

3 Cñng cè: cách viết các từ

4 H íng dÉn häc ë nhµ:

- Dựa vào từ điển để phân biệt đúng sai, ghi vào sổ tay

Chuẩn bị bài “Nhân hóa” Đọc sgk, trả lời câu hỏi Tìm thêm một số ví dụ về nhân hóa

IV RÚT KINH NGHIỆM, ĐIỀU CHỈNH:

………

………

Ngày soạn: 10/02/2018

Trang 32

Ngày dạy :

Tiết 88 : PHƯƠNG PHÁP TẢ CẢNH HƯỚNG DẪN BÀI VIẾT Ở NHÀ

I.MỤC TIÊU:

1.Kiến thức:

- Yêu cầu của bài văn tả cảnh

- Bố cục, thứ tự miêu tả, cách xây dựng đoạn văn và lời văn trong bài văn tả cảnh

2.Kĩ năng:

- Quan sát cảnh vật

- Trình bày những điều đã quan sát về cảnh vật theo một trình tự hợp lí

3.Thái độ: Có ý thức học tập, yêu văn tả cảnh.

II CHUẨN BỊ :

1.Giáo viên: Soạn bài, tham khảo tài liệu

2.Học sinh: Đọc, chuẩn bị bài

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC:

1.Kiểm tra bài cũ:

- Thế nào là văn miêu tả?

- Yếu tố quan trọng trong văn miêu tả là yếu tố nào?

2.Bài mới:

* L i vào bài: V n miêu t giúp ng i khác hình dung đ c hình dáng, màu s c, đ c đi m ăng ảnh đẹp của tuổi trẻ ham hiểu biết, trọng lẽ phải khao khát ưu ký” là tác phẩm hay, đặc sắc, hấp dẫn của Tô Hoài dành ưu ký” là tác phẩm hay, đặc sắc, hấp dẫn của Tô Hoài dànhợc xem bộ phim “Đất phương Nam” chưa? Bộ phim ấy được ắc, hấp dẫn của Tô Hoài dành ặc sắc, hấp dẫn của Tô Hoài dành ểu biết, trọng lẽ phải khao khát

c a s v t, s vi c Làm sao đ vi t đ c bài v n miêu t hoàn ch nh, hôm nay chúng ta ủa Tô Hoài dành ự vật, sự việc này với sự vật khác có sự tương đồng ận đôi nét về thiên nhiên và con người nơi đây ự vật, sự việc này với sự vật khác có sự tương đồng ệc này với sự vật khác có sự tương đồng ểu biết, trọng lẽ phải khao khát ưu ký” là tác phẩm hay, đặc sắc, hấp dẫn của Tô Hoài dànhợc xem bộ phim “Đất phương Nam” chưa? Bộ phim ấy được ăng ảnh đẹp của tuổi trẻ ham hiểu biết, trọng lẽ phải khao khát ỉnh, hôm nay chúng ta tìm hi u ph ng pháp t c nh? ểu biết, trọng lẽ phải khao khát ưu ký” là tác phẩm hay, đặc sắc, hấp dẫn của Tô Hoài dànhơng Nam” chưa? Bộ phim ấy được ảnh đẹp của tuổi trẻ ham hiểu biết, trọng lẽ phải khao khát ảnh đẹp của tuổi trẻ ham hiểu biết, trọng lẽ phải khao khát

Hoạt động của Gv và Hs Nội dung kiến thức

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu

phương pháp viết văn tả cảnh

- Cho HS đđọc các đoạn văn sgk và

thảo luận

- Học sinh chuẩn bị vở nháp

- Đại diện nhóm lên trình bày

+ Văn bản đầu miêu tả Dượng Hương

Thư trong 1 chặng đường của cuộc

vượt thác.Qua hình ảnh con sông có

nhiều thác dữ, ta biết được nhân vật

nhân vật vượt thác phải là người có sức

khoẻ, có nghị lực, có phong thái oai

dũng

+ Văn bản hai tả quang cảnh của dòng

sông Năm Căn theo thứ tự thoát khỏi

kênh, đổ ra sông sau đó xuôi về dòng

Năm căn

+ Văn bản 3:Miêu tả cụ thể, chi tiết

tùng luỹ tre, phân biệt sự đặc sắc của

+ Đoạn b: Quang cảnh ở dòng sông NămCăn

Cảnh được miêu tả theo thứ tự từ dưới sônglên bờ sông, từ gần đến xa

+ Đoạn c: Hình ảnh luỹ tre làng

- Bố cục: 3 phần

Mở bài: Từ “lũy làng”-> “Của luỹ” => Giới

thiệu khái quát về luỹ tre làng

Thân bài: “Luỹ ngoài cùng” -> “không rõ”

=> Miêu tả cụ thể 3 vòng tre của luỹ làng

Kết bài:Phần còn lại=>Cảm nghĩ và nhận

xét về loài tre

* Ghi nhớ (SGK /47)

Trang 33

+ Hoạt động của thầy: Ghi bảng, phát

giấy kiểm tra, nhìn đồng hồ, nhắc nhở,

đi, ngồi, sự lặng lẽ, vừa gần gũi, vừa

nghiêm khắc

+ Hoạt động của trò:Chăm chú, thiếu

chú ý, tiếng mở sách vở, tiếng ngòi

bút

Bài 2:

- GV cho HS thảo luận theo bàn về thứ

tự miêu tả

- Sau khi học sinh thảo luận thứ tự

miêu tả, Gv cho Hs luyện viết mở bài,

a, Tả theo trình tự không gian và thời gian

- Từ ngoài vào trong (Không gian)

- Từ lúc trống vào lớp đến khi hết giờ (Trình

tự thời gian)

b, Những hình ảnh cụ thể + Cảnh học sinh nhận đề Một vài gươngmặt tiêu biểu

+ Cảnh học sinh chăm chú làm bài + Giaó viên trong khi làm bài + Cảm thụ bài

+ Cảnh bên ngoài lớp học - Sân trường, gió,cây

Bài 2:Tả quang cảnh sân trường trong giờ rachơi

- Thứ tự không gian từ xa tới gần

- Thứ tự thời gian từ trước, trong và sau giờ

Kết bài: Nhận xét và suy nghĩ của em về sựthay đổi cảnh sắc của biển

3 Cñng cè: phương pháp làm văn miêu tả

4 H íng dÉn häc ë nhµ:

- Đề bài: Em hãy miêu tả cây đào hoặc cây mai vàng vào dịp tết đến ,xuân về

- Soạn bài “Phương pháp tả người”

IV RÚT KINH NGHIỆM, ĐIỀU CHỈNH:

Trang 34

- Ý nghĩa, giá trị của tiếng nói dân tộc.

- Tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật sử dụng trong truyện

2.Kĩ năng:

- Kể tóm tắt truyện

- Tìm hiểu, phân tích nhân vật cậu bé Phrăng và thấy giáo Ha-Men qua ngoại hình,

ngôn ngữ, cử chỉ, hành động

- Trình bày được suy nghĩ của bản thân về ngôn ngữ dân tộc nói chung và ngôn

ngữ dân tộc mình nói riêng

3.Thái độ: Yêu và tự hào về ngôn ngữ dân tộc, có ý thức giữ gìn nó.

II CHUẨN BỊ :

1.Giáo viên: Soạn bài, tham khảo tài liệu

2.Học sinh: Đọc, chuẩn bị bài

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC:

1.Kiểm tra bài cũ:

- Cảm nhận của em về vẻ đẹp thiên nhiên của sông Thu Bồn?

- Hình ảnh Dượng Hương Thư hiện lên như thế nào? Võ Quảng muốn ca ngợi

điều gì qua văn bản “Vượt thác?

2.Bài mới:

* L i vào bài:Lòng yêu n c là tình c m r t thiêng liêng đ i v i m i ng i và nó có nhi u cách ưu ký” là tác phẩm hay, đặc sắc, hấp dẫn của Tô Hoài dànhới tính xốc nổi, kiêu căng ảnh đẹp của tuổi trẻ ham hiểu biết, trọng lẽ phải khao khát ấp dẫn của Tô Hoài dành ốc nổi, kiêu căng ới tính xốc nổi, kiêu căng ỗi người và nó có nhiều cách ưu ký” là tác phẩm hay, đặc sắc, hấp dẫn của Tô Hoài dành ền phó từ vào bảng phân loại

bi u hi n khác nhau đây, trong tác ph m “bu i h c cu i cùng” đ c bi t này, lòng yêu ểu biết, trọng lẽ phải khao khát ệc này với sự vật khác có sự tương đồng ' ẩm hay, đặc sắc, hấp dẫn của Tô Hoài dành ổi trẻ ham hiểu biết, trọng lẽ phải khao khát ọng lẽ phải khao khát ốc nổi, kiêu căng ặc sắc, hấp dẫn của Tô Hoài dành ệc này với sự vật khác có sự tương đồng

n c bi u hi n trong tình yêu ti ng m đ c a tác gi An – phông X – đô – đê ưu ký” là tác phẩm hay, đặc sắc, hấp dẫn của Tô Hoài dànhới tính xốc nổi, kiêu căng ểu biết, trọng lẽ phải khao khát ệc này với sự vật khác có sự tương đồng ẹp của tuổi trẻ ham hiểu biết, trọng lẽ phải khao khát ểu biết, trọng lẽ phải khao khát ủa Tô Hoài dành ảnh đẹp của tuổi trẻ ham hiểu biết, trọng lẽ phải khao khát ơng Nam” chưa? Bộ phim ấy được

Hoạt động của Gv và Hs Nội dung kiến thức

Hoạt động 1:Giới thiệu về tác giả tác phẩm:

- HS đọc chú thích/54 về tác giả, tác phẩm

- GV: Cho biết đôi nét về tác giả

- Hs trả lời

- Gv chốt ý, giới thiệu qua hoàn cảnh lịch sử

- GV đọc mẫu đoạn 1, hướng dẫn cách đọc, giọng

điệu và nhịp điệu của lời văn theo cái nhìn và tâm

trạng của chú bé Phrăng Đoạn cuối nhịp dồn dập,

căng thẳng, xúc động

- Hs: Đọc

- Gv và Hs giải nghĩa từ khó

- Gv:Qua soạn bài này, tìm bố cục truyện Nêu

nội dung từng đoạn?

I/ Tìm hiểu chung:

1.Tác giả:An-Phong-xơ Đô-

đê(1840-1897) là nhà văn Pháp, tác giả củanhiều tập truyện ngắn nổi tiếng

2.Tác phẩm:

- Hoàn cảnh: Truyện ra đời vào thờiđiểm hai vùng An-dát và Lo-ren bị cắtcho quân Phổ

- Thể loại: Truyện ngắn

3 Đọc,tóm tắt văn bản, giải thích từ khó:

4 Bố cục:

P1: Từ đầu -> “Vắng mặt con” :Quang

Trang 35

- Hs: Xác định bố cục

HĐ 2: hướng dẫn HS tìm hiểu chi tiết

- Gv định hướng tìm hiểu văn bản:Câu chuyện

được kể trong hoàn cảnh, thời gian nào, không

gian nào? Em hiểu gì về nhan đề của truyện?

Truyện được kể theo lời của nhân vật nào? Thuộc

ngôi thứ mấy? Nhân vật nào gây cho em ấn tượng

nổi bật nhất?

- Hs: Trả lời

- Gv:Hãy tìm chi tiết trong truyện miêu tả thầy

Hamen qua trang phục, thái độ của thầy đối với

Phrăng đi trễ, không thuộc bài, lời nói của thầy

đối với việc học tiếng Pháp, thái độ, cử chỉ, hành

động của thầy Hamen có gì khác thường? Vì sao

như vậy?

- Hs làm việc theo cặp tìm chi tiết

- Gv:Qua những chi tiết, lời nói, cử chỉ trên diễn

tả tâm trạng thầy Hamen trong buổi học cuối cùng

như thế nào?

- Hs:Yêu tiếng nói dân tộc, yêu đất nước

- Gv phân tích, chốt ý, chuyển ý

TIẾT 90

- Gv:Dựa vào bố cục, em hãy cho biết diễn biến

tâm trạng Phrăng được chia mấy thời điểm?

- Hs: 3 thời điểm

- Gv sử dụng kĩ thuật mảnh ghép

+ Treo câu hỏi thảo luận:

N1+2:Tìm những chi tiết thể hiện diễn biến tâm

trạng của Prăng trước buổi học?

N3+4: Tìm những chi tiết thể hiện diễn biến tâm

trạng của Prăng trong buổi học?

- Gv gợi ý:Thấy trễ giờ đến lớp Phrăng đã làm gì?

Vì sao? Sau đó Phrăng đã thấy có gì khác lạ trên

đường đến trường?Diễn biến tâm trạng Phrăng

trong buổi học cuối cùng đó như thế nào?

Tâm trạng Phrăng càng ân hận hơn khi nào? Buổi

học cuối cùng ấy Phrăng đã học như thế nào? Với

thái độ và tình cảm gì?

- Các nhóm trình bày, bổ sung cho nhau

+ Gv cho thảo luận:

- N1+3: Suy nghĩ, tâm trạng của Phrăng trong

buổi học cuối cùng tiếng Pháp cuối cùng?

cảnh trước buổi học P2: tiếp-> “Cuối cùng này”:Diễn biếnbuổi học cuối cùng

P3: còn lại:Cảnh kết thúc buổi học cuốicùng

II.Tìm hiểu chi tiết:

1/Thầy Hamen :

- Trang phục: mặc bộ trang phục đẹpnhất

- Học sinh đi trễ, không thuộc bàinhưng thầy không quở mắng

- Lời nói:

+ “Tiếng Pháp là ngôn ngữ đẹp nhấttrong sáng nhất”

+ Giảng bài say sưa“Chưa bao giờnhiệt tình như thế”

- Không nói được nên lời quay lại bảngviết “nước Pháp muôn năm”

->Tâm trạng đau đớn, xúc động đến tộtđỉnh

=> Yêu tiếng Pháp, yêu đất nước Pháp

2/Nhân vật Phrăng:

 Tâm trạng Phrăng trước buổi học

- Do trễ giờ, chưa thuộc bài nên địnhtrốn học nhưng cưỡng lại, chạy đếntrường

- Thấy khác lạ: nhiều người xem cáothị

- Đến lớp: bình lặng, đến trễ nhưngthầy không quở mắng, thầy nói rất dịudàng

- Ngạc nhiên

=> Những điều khác lạ như báo hiệutrước điều gì đó rất nghiêm trọng sắpxảy ra

 Tâm trạng Phrăng trong buổi học cuốicùng

- “Choáng váng.A! a quan khốn nạn”

- > Bất ngờ, tức giận hiểu ra tất cả

- “Chẳng bao giờ được học nữa ư, phảidừng ở đây ư?”

Trang 36

- N2+4: Phrăng có tình cảm gì đối với việc học

Tiếng Pháp?

- Hs: Trả lời, bổ sung cho nhau

- Gv phân tích lại nhân vật Phrăng:Trong giờ phút

thiêng liêng, Phrăng hiểu được ý nghĩa của việc

học Tiếng Pháp, thấy yêu tiếng mẹ để, yêu quê

hương…

- Gv:Hãy chỉ ra một số câu văn có dùng phép so

sánh ở văn bản này? Nêu tác dụng của phép so

sánh này?

- Hs: Trả lời

- Gv: Em hãy khái quát nghệ thuật của truyện

- Hs: Trả lời

- Gv:Buổi học cuối cùng là một chân lý quan

trọng và phổ biến được khẳng định trong truyện

đó là chân lý nào?

- Hs: Nêu ý nghĩa

- Gv liên hệ giáo dục: Tiếng nói là nét đẹp văn

hóa của mỗi dân tộc Một dân tộc muốn tồn tại

phải giữ gìn văn hóa của mình Vì vậy các em

phải giữ gì, trau dồi tiếng nói dân tộc Đó cuãng là

một của chỉ, một hành động yêu quê hương đất

nước

- Hs đọc ghi nhớ

-> Hối tiếc, ân hận, đau đớn

- Khi không thuộc bài: lúng túng, lòngrầu rĩ không dám ngẩng đầu lên

-> Ân hận chuyển thành sự xấu hổ

- “Chưa bao giờ chăm chú nghe đếnthế.”

->Phrăng hiểu ý nghĩa thiêng liêng củaviệc học tiếng Pháp

=> Yêu đất nước Pháp

III Tổng kết:

a, Nghệ thuật:

- Kể chuyện bằng ngôi thứ nhất

- Xây dựng tình huống truyện độc đáo

- Miêu tả tâm lí nhân vật qua tâm trạng,suy nghĩ, ngoại hình

- Ngôn ngữ tự nhiên, sử dụng câu biểucảm, từ cảm thán và hình ảnh so sánh

b, Ý nghĩa:

- Tiếng nói là một gía trị văn hóa caoquý của dân tộc, yêu tiếng nói là yêuvăn hóa dân tộc Tình yêu tiếng nói dântộc là một biểu hiện cụ thể của lòng yêunước Sức mạnh của tiếng nói dân tộc

là sức mạnh của văn hóa

- Đô-đê là một nhà văn yêu nước, yêuđộc lập tự do, am hiểu sâu sắc về tiếng

mẹ để

3 Cñng cè: ý nghĩa về tình yêu tiếng nói dân tộc

4 H íng dÉn häc ë nhµ:

- Đọc kĩ truyện, nhớ những sự việc chính, kể tóm tắt được truyện

- Sưu tầm những bài văn, thơ bàn về vai trò của tiếng nói dân tộc

- Soạn bài “Đêm nay Bác không ngủ”

IV RÚT KINH NGHIỆM, ĐIỀU CHỈNH:

………

………

Ngày soạn: 15/02/2018

Ngày dạy :

Trang 37

Tiết 91: NHÂN HÓA

I MỤC TIÊU:

1.Kiến thức:

- Khái niệm nhân hóa, các kiểu nhân hóa

- tác dụng của phép nhân hóa

2.Kĩ năng:

- Nhận biết và bước đầu phân tích được giá trị của phép tu từ nhân hóa

- Sử dụng được phép nhân hóa trong nói và viết

3.Thái độ: Nghiêm túc, thích thú môn học.

II CHUẨN BỊ :

1.Giáo viên: Soạn bài, tham khảo tài liệu

2.Học sinh: Đọc, chuẩn bị bài

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC:

1.Kiểm tra bài cũ: Có mấy cách so sánh? Cho ví dụ và phân tích tác dụng của

phép so sánh đó

2 Bài mới:

* L i vào bài: Nhân hóa là phép tu t đ c s d ng khá nhi u trong tác ph m v n ch ng? ừ vào bảng phân loại ưu ký” là tác phẩm hay, đặc sắc, hấp dẫn của Tô Hoài dànhợc xem bộ phim “Đất phương Nam” chưa? Bộ phim ấy được ử dụng khá nhiều trong tác phẩm văn chương? ục đích cao đẹp nhưng với tính xốc nổi, kiêu căng ền phó từ vào bảng phân loại ẩm hay, đặc sắc, hấp dẫn của Tô Hoài dành ăng ưu ký” là tác phẩm hay, đặc sắc, hấp dẫn của Tô Hoài dànhơng Nam” chưa? Bộ phim ấy được

V y nhân hoá là gì? Có m y ki u nhân hoá? Tác d ng c a phép nhân hoá? ận đôi nét về thiên nhiên và con người nơi đây ấp dẫn của Tô Hoài dành ểu biết, trọng lẽ phải khao khát ục đích cao đẹp nhưng với tính xốc nổi, kiêu căng ủa Tô Hoài dành

Hoạt động của Gv và Hs Nội dung kiến thức

Hoạt động 1:Tìm hiểu chung

- Gv:So với cách diễn đạt ở ví dụ 2 thì

cách diễn đạt ở ví dụ 1 hay hơn ở chỗ

- Gv nêu yêu cầu: Hãy nêu các sự vật

được nhân hoá? Mỗi sự vật trên được

nhân hoá bằng cách nào?

- Hs: Trình bày, bổ sung cho nhau

I/ Nhân hoá là gì?

a Ví dụ sgk/56

b Nhận xét

- Bầu trời : ông, mặc áo giáp, ra trận

- Cây mía: Múa gươm

- Kiến :Hành quân ->Gọi hoặc tả con vật, cây cối, loài vậtbằng những từ ngữ vốn được dùng để gọihoặc tả con người

->Tác dụng: làm cho thế giới loài vật, câycối … trở nên gần gũi hơn với con người

Choâng tre

 chống lại Tre: Xung phong giữ …-> Dùng những từ vốn chỉ tính chất hoạtđộng của người để chỉ tính chất, hoạt

Trang 38

- Gv: Nhận xét, ghi điểm Qua 3 ví dụ

trên cho biết có bao nhiêu kiểu nhân

hoá? Đó là những kiểu nào? Cho ví dụ

tương tự mỗi loại

- Hs: Thực hiện theo yêu cầu

- Gv:Ở nội dung này em cần ghi nhớ

- Gv yêu cầu Hs viết đoạn văn miêu tả

từ 5-6 câu có sử dụng phép nhân hóa

- Hs: Luyện tập viết đoạn văn

Bài 1: Phép nhân hóa và tác dụng của nó:

a Nhân hoá: Đông vui, mẹ con, anh emtíu tít, bận rộn

b Tác dụng: Làm cho các sự vật ở bếncảng, tàu, xe trở nên gần gũi và thể hiệnhoạt động nhộn nhịp khẩn trương náonhiệt

Bài 2: Cách diễn đạt ở đoạn văn trên sinh

động, gợi cảm, hay hơn

d.Cây bị thương, thân hình, vết thương,cục máu (Cách 2)

->Làm cho sự vật trở nên gần gũi với conngười, biểu thị những suy nghĩ, tình cảmcủa con người

Bài 5 Viết đoạn văn miêu tả có sử dụng

phép nhân hóa

3 Cñng cè: khái niệm nhân hóa và các kiểu nhân hóa

4 H íng dÉn häc ë nhµ:

- Về nhà tiếp tục hoàn thiện đoạn văn vào vở

- Chuẩn bị bài “Ẩn dụ” Đọc bài, tìm hiểu ví dụ, nắm khái niệm ẩn dụ

IV RÚT KINH NGHIỆM, ĐIỀU CHỈNH:

Trang 39

I MỤC TIÊU:

1.Kiến thức: Cách làm bài văn tả cảnh, bố cục, thứ tự miêu tả, cách xây dựng đoạn

văn và lời văn trong bài văn tả người

2 Kĩ năng:

- Quan sát và lựa chọn các chi tiết cần thiết cho bài văn miêu tả

- Trình bày những điều quan sát, lựa chọn theo một trình tự hợp lí

- Viết một đoạn văn, bài văn tả người

-Bước đầu có thể trình bày miệng một đoạn hoặc một bài văn tả người trước tậpthể lớp

3 Thái độ: Chăm chú theo dõi bài, thích văn miêu tả.

II CHUẨN BỊ :

1.Giáo viên: Soạn bài, tham khảo tài liệu

2.Học sinh: Đọc, chuẩn bị bài

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ: Trình bày bố cục của bài văn tả cảnh?

2 Bài mới:

* Lời vào bài: Bài học hôm trước cho em biết phương pháp làm văn tả cảnh Tiếthọc hôm nay cô sẽ giúp các em biết cách làm văn tả người

Hoạt động của Gv và Hs Nội dung kiến thức

Hoạt động 1:Tìm hiểu chung:

- HS đọc đoạn văn SGK/59  61

- Gv yêu cầu HS nhận xét:

Đoạn văn 1 tả ai? Có đặc điểm gì nổi

bật? Đặc điểm đó được thể hiện ở từ

ngữ và hình ảnh nào?

Trong các đoạn văn trên đoạn nào tập

trung khắc hoạ chân dung? Đoạn nào

tả người gắn với công việc? Yêu cầu

lựa chọn các chi tiết và hình ảnh ở mỗi

bài có khác nhau không?

- Hs: Đọc lại đoạn văn 3

- Gv:Đoạn 3 gần như một bài văn miêu

tả hoàn chỉnh có 3 phần Hãy chỉ ra và

nêu nội dung chính của mỗi phần? Nếu

phải đặt tên cho bài văn này thì em sẽ

Đoạn 1: Tả hình ảnh dượng Hương Thưkhoẻ mạnh, rắn rỏi, vững chắc, dũngmãnh, hào hùng đang chống thuyền vượtthác

Đoạn 2:

Tả chân dung cái Tứ (xấu xí, gian giảo)Đoạn 3: Gồm 3 phần tả võ sĩ trong keovật

* Mở bài: Giới thiệu người được tả

* Thân bài: Miêu tả chi tiết cụ thể ngườiđược tả chi tiết (ngoại hình, cử chỉ, hànhđộng, lời nói …)

* Kết bài: Nhân xét, cảm nghĩ về nhân vậtđược tả

Nhan đề của bài “Keo vật thách đấu”,

“con ếch ôm cột sắt” …

* Ghi nhớ (SGK/61)

II/ Luyện tập

Trang 40

Hoạt động 2: Luyện tập

Bài 1:

- Hs đọc yêu cầu của đề

- Gv cho Hs chọn đối tượng, mội HS

Bài 1: Các chi tiết tiêu biểu em lựa chọn

khi miêu tả các đối tượng a) Em bé (4-5 tuổi) Mắt to, sáng, tươi tắn,nhanh nhẹn, mặt bầu bĩnh, nghịch ngợm,miệng luôn cười …

b) Cụ già cao tuổi: Mắt lờ đờ đục, tócbạc, da nhăn nheo, đi chậm chạp

c) Cô giáo đang say sưa giảng bài trênlớp: ánh mắt hướng về phía HS, miệngkhông ngớt nnói, tay phụ hoạ cho nộidung giảng bài

Bài 2: Dàn bài cơ bản:

* Mở bài: Giới thiệu người được tả(em

bé, cụ già, cô giáo…)

* Kết bài: Cảm nghĩ về người được tả

Bài 3: Các từ cần điền vào chỗ trống

Người ông đỏ như đồng (đồng tụ)Nhác trông không khác gì tượng ông thần

ở trong đền (tượng 2 ông tướng Đá Rãi)Ông Cản ngũ chuẩn bị tham dự keo vật

3 Cñng cè: phương pháp làm văn tả người

4 H íng dÉn häc ë nhµ:

- Xem lại bài, nắm bố cục của bài văn tả người để viết một đoạn văn tả người thân

- Chuẩn bị bài “Luyện nói về văn miêu tả:

+ Đọc kĩ 3 bài tập sgk/71, thực hiện các yêu cầu của bài

+ Chọn một bài tập và luyện nói

IV RÚT KINH NGHIỆM, ĐIỀU CHỈNH:

Ngày đăng: 01/12/2018, 21:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w