Tháng 10 âm lịch, đêm dài ngày ngắn.Câu tục ngữ giúp con người có ý thức chủ động để nhìn nhận, sử dụng thời gian, công việc sức lao động vào những thời điểm khác nhau trong - Phương thứ
Trang 1- Nắm được khái niệm tục ngữ.
- Thấy được giá trị nội dung đặc điểm hình thức của câu tục ngữ về thiên nhiên
3 Thái độ: Giáo dục tinh thần yêu quý tục ngữ- kho tàng trí tuệ của nhân dân, ý
thức tìm hiểu tục ngữ, vận dụng tục ngữ vào đời sống
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Nghiên cứu kỹ Sgk -sgv, tài liệu chuẩn kiến thức, kĩ năng.
2 Học sinh: Chuẩn bị theo yêu cầu của gv
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Kiểm tra bài : Kết hợp
- Đọc với giọng điệu chậm rãi, rõ ràng, chú ý
các vần lưng, ngắt nhịp ở vế đối trong câu
hoặc phép đối giữa hai câu
I Giới thiệu chung.
1 Khái niệm tục ngữ.
- Là những câu nói dân gian ngắngọn, có nhịp điệu hình ảnh, thể hiệnnhững kinh nghiệm của nhân dân vềmọi mặt (tự nhiên, lao động, sản xuất,
xã hội.) được nhân dân vận dụng vàocuộc sống hàng ngày
2.Tác giả :
Tác giả: Dân gian, sáng tác của nhândân (tập thể)
3 Văn bản.
Trang 2?Theo em có thể chia 8 câu tục ngữ trong bài
làm mấy nhóm? Mỗi nhóm gồm những câu
nào? Gọi tên từng nhóm đó?
Đêm tháng năm/ chưa nằm đã sáng
Ngày tháng mười/ chưa cười đã tối
? Em có nhận xét gì về vần, nhịp và biện pháp
NT trong câu TN?
- Nhịp 3/4, vần lưng, phép đối, thậm xưng =>
nhận xét về sự thay đổi khoảng thời gian ngày
đêm giữa các tháng trong năm
( Tháng 5 âm lịch đêm ngắn ngày dài Tháng
10 âm lịch, đêm dài ngày ngắn.Câu tục ngữ
giúp con người có ý thức chủ động để nhìn
nhận, sử dụng thời gian, công việc sức lao
động vào những thời điểm khác nhau trong
- Phương thức biểu đạt: Sử dụng
nhiều phương thức biểu đạt khácnhau: Thuyết minh, nghị luận, biểucảm
+ Kiểu văn bản, thể loại: Tục ngữ.
II Đọc hiểu văn bản.
để nhìn nhận, sử dụng thời gian, công
Trang 3-1 HS đọc câu 2.
Mau sao thì nắng/ vắng sao thì mưa
? Câu 2 nêu nhận xét về hiện tượng gì?
(Thời tiết dự đoán nắng mưa)
? Nhận xét về nghệ thuật?
=>NT: Vần lưng, phép đối, đa nghĩa
? Nghĩa đen là gì? nghĩa bóng là gì?
- Nghĩa đen: Trời nhiều sao sẽ nắng, ít sao sẽ
mưa
- Nghĩa bóng: Giúp con người biết nhìn sao để
dự đoán thời tiết, sắp xếp công việc
- Vì sao người Việt Nam rất quan tâm đến
nắng mưa?( Trồng lúa, nông nghiệp.)
? Câu này so với hai câu trên về nội dung,
hình thức có gì giống, khác?
-(Vẫn là kinh nghiệm thời tiết – kinh nghiệm
dự đoán bão, hiện tượng thiên nhiên dữ dội,
đem lại tai hoạ cho dân nghèo.)
? Câu tục ngữ này giúp chúng ta điều gì?
? Nội dung câu tục ngữ này là gì?
=> Kinh nghiệm quan sát kiến bò nhiều vào
tháng 7, thường bò lên cao là điềm báo sắp có
lụt
? Em có thường thấy hiện tượng như câu tục
ngữ này không? Hiện tượng đó là gì?
? Qua những kiến thức đó nhân dân ta đã rút
việc, sức lao động vào những thờiđiểm khác nhau trong 1 năm
* Câu 4.
-> Có ý thức dự đoán lũ lụt từ những hiện tượng lũ lụt để chủ động phòng
Trang 4ra được những kinh nghiệm gì?
G Tóm lại 4 câu vừa tìm hiểu có những đặc
điểm gì chung? (T.ng đúc kết kinh nghiệm về
thời gian,thời tiết, bão lụt cho thấy phần nào
cuộc sống vất vả, thiên nhiên khắc nghiệt ở đất
nước Việt Nam)
H, Đọc
Tấc đất, tấc vàng
? Em hiểu câu tục ngữ "tấc đất tấc vàng" như
thế nào?
- Đất được coi như vàng, quý như vàng
? Đây có phải là biện pháp so sánh không?
ngoài ra còn có biện pháp gì nữa? Nội dung
của câu tục ngữ?
=> Nghệ thuật ẩn dụ, phóng đại => vai trò, giá
trị của đất đối với đời sống của con người
? Câu tục ngữ muốn nói lên điều gì?
? Ngoài việc nêu lên giá trị của đất câu tục
ngữ này còn nói lên điều gì?
- HS đọc câu 6
“Nhất canh trì, nhị canh viên”
? Nội dung, ý nghĩa câu TN?
- Việc đem lại lợi ích kinh tế cho con người:
đem lại lợi ích kinh tế nhiều nhất là nuôi cá
(canh trì) tiếp theo là nghề làm vườn -> làm
ruộng
? Câu tục ngữ muốn nói lên điều gì?
- HS đọc câu 7
“ Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống.”
? Kinh nghiệm đc tuyên truyền, phổ biến trong
câu này là gì?
(nước, phân,cần, giống )
? Nội dung ý nghiã câu TN ?
* Câu 7.
- Khẳng định thứ tự quan trọng củacác yếu tố( nước, phân, LĐ, giốnglúa) đối với nghề trồng lúa nước củanhân dân ta
Trang 5? Qua tìm hiểu, em thấy tục ngữ thường phải
có những tiêu chuẩn và yêu cầu gì về hình
- Học thuộc 8 câu tục ngữ, nội dung, nghệ thuật?
- Soạn: Tiết 74 Chương trình địa phương phần Văn và Tập làm văn
Trang 6- Hs thuộc được một số câu ca dao, dân ca tiêu biểu của các dân tộc trên địa bàn
Yên Bái, hiểu một số câu nói về địa danh, sản vật địa phương
- Hiểu được tính địa phương, giá trị nội dung, nghệ thuật của một số bài ca dao,
dân ca địa phương
2 Kỹ năng:
- Nhận diện ca dao, dân ca địa phương so sánh với ca dao, dân ca nói chung
- Biết phân tích ca dao, dân ca
Biết sưu tầm và diễn sướng ca dao, dân ca địa phương
3 Thái độ:
- Yêu quý, trân trọng, giữ gìn kho tàng ca dao, dân ca địa phương
- Tự hào về quê hương
II CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên: Nghiên cứu kỹ Sgk -sgv Ngữ văn địa phương.
2 Học sinh: Chuẩn bị theo yêu cầu của gv.
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1 Kiểm tra bài: Kết hợp
2 Bài mới
* (5')Xác định đối tượng sưu tầm.
- Hs xem lại phần chuẩn bị ở nhà
- Hs sưu tầm những câu ca dao,dân ca, tục ngữ
lưu hành ở địa phương mình, mang tính địa
phương nói về sản vật di tích, thắng cảnh, danh
nhân, sự tích, từ ngữ địa phương, thiên nhiên,
LĐSX
- Mỗi HS ít nhất ghi được 15-> 20 câu
- Nguồn sưu tầm: Hỏi cha mẹ, ông bà
- Tìm hỏi người địa phương
- Chép lại từ sách báo ở địa phương
- Tìm các sách ca dao, tục ngữ viết về địa
phương
- Gv chia nhóm các nhóm cử nhóm trưởng thư
kí
- Nhóm trưởng duy trì hoạt động của nhóm, các
thành viên trong nhóm làm bài dưới sự điều
khiển của nhóm trưởng, trình bày bài, các thành
viên khác đóng góp ý kiến, thư kí ghi lại
- Cử một đại diện trình bày tốt nhất trình bày bài
trước lớp
I HS sưu tầm những câu ca dao, tục ngữ lưu hành ở địa phương mình.
VD:
- Con trâu là đầu cơ nghiệp
- Khoai ruộng lạ, mạ ruộng quen
- Tháng hai trồng cà, tháng ba trồng đỗ
II Đọc hiểu văn bản.
* Hoạt động nhóm nhỏ
* Hoạt động nhóm lớn
Trang 7- Đại diện các nhóm trình bày bài trước lớp.
- Các thành viên nhóm khác nhận xét
- Hs đọc các bài ca dao và phần chú thích Sgk t53,54 trả lời câu hỏi Sgk -t55
- Bài 3:
Nói về sự linh thiêng của đền thác Bà, mỗi khi đưa bè vượt thác đều phải lên đền để lễ và lễ hộiđền, một sinh hoạt văn háo dân gian
- Bài 4: Nói về thành nhà bầu, ngợi ca Vũ Văn Mật và thái độ của nhân dân với Vũ Văn Mật
- Bài 5:
- Nói về các địa danh, tên người ở Yên Bình nhưng lại ngầm nói về tướng Vũ Văn Mật và cáchào kiệt bốn phương về Đại Đồng tìm theo
Vũ Văn Mật
- Bài 6,7,8,9,10: Đều nói về các đặc sản để thể hiện sự giàu đẹp, trù phú thanh bình của các làngquê và niềm tự hào về làng quê của mình Tác giả dân gian như muốn khoe với mọi người về làng quê của mình
* Câu 2:
- Thể hiện tình yêu, niềm tự hào, gắn bó của con người với làng quê của mình Thể hiện nền văn minh lúa nước đã có từ rất sớm tại các miền quê được nói tới
* Câu 3:
- Tính địa phương được thể hiện qua các tên địa danh, sản vật, danh nhân địa phương được nói tới
và sự gắn bó của con người với làng quê mình
? Qua tìm hiểu bài em hiểu gì về Yên bái và các
Trang 8dân tộc Yên Bái?
- Học thuộc các bài ca dao, tục ngữ Sưu tầm thêm, ghi vào sổ tay văn học những
bài ca dao, tục ngữ về địa phương
- Chuẩn bị bài Tìm hiểu chung về văn nghị luận
1.Giáo viên: Nghiên cứu kỹ Sgk -sgv, tài liệu chuẩn kiến thức, kĩ năng.
2 Học sinh: Chuẩn bị theo yêu cầu của gv
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ : Kết hợp
? Vì sao con người cần phải có bạn bè?
? Theo em như thế nào là sống đẹp?
? trẻ em hút thuốc lá là tốt hay xấu, lợi hay
Trang 9* Thảo luận nhóm.
- Nhiệm vụ: Các nhóm tập trung giải quyết
vấn đề
- Đại diện nhóm trả lời – Hs khác nhận xét
và nêu thêm các câu hỏi về các vấn đề tương
tự như: Vì sao em thích đọc sách?
? Vì sao em thích xem phim?
? Làm thế nào để học giỏi môn Ngữ văn?
- GV chốt: những câu hỏi trên rất hay nó
cũng chính là những vấn đề phát sinh trong
cuộc sống hàng ngày khiến người ta bận tâm
và nhiều khi phải tìm cách giải quyết
- Ví dụ: Đi học tức là học ở trường, là môi
trường tiếp thu tri thức khoa học nhất, thuận
lợi nhất bởi ở đó có những nhà giáo dục đủ
trình độ, truyền thụ kiến thức một cách toàn
diện, khoa học, có hệ thống đúng đối tượng
? Em trả lời những câu hỏi như vậy nhằm
? Vậy theo em lúc nào có nhu cầu nghị luận?
? Gặp các vấn đề và câu hỏi loại đó, em có
thể trả lời bằng các kiểu văn bản đã học như
kể chuyện, miêu tả, biểu cảm hay không?
Hãy giải thích vì sao?
- ( Không, văn biểu cảm chỉ có thể giúp ích
phần nào, chỉ có văn nghị luận mới có thể
giúp chúng ta hoàn thành nhiệm vụ 1 cách
thích hợp và hoàn chỉnh)
? Hàng ngày trên báo chí, đài phát thanh,
truyền hình, em thường gặp những kiểu văn
bản nào? Kể tên một vài văn bản mà em
biết?
- Trước những vấn đề phát sinh trong cuộc sống, đòi hỏi người ta phải tìm cách giải quyết" thấu tình đạt lí" nhằm thuyết phục người đọc, người nghe
Trang 10-( Xã luận, bình luận, bình luận thời sự, bình
luận thể thao, các mục nghiên cứu phê bình,
hội thảo khoa học)
*Đọc văn bản: Chống nạn thất học
- HS đọc kĩ VB: Chống nạn thất học
? Bác Hồ viết bài này nhằm mục đích gì?
- Kêu gọi toàn dân chống giặc dốt, một trong
3 thứ giặc rất nguy hại sau cách mạng tháng
8 1945 Do chính sách ngu dân của Pháp để
lại
? Để thực hiện mục đích ấy, bài viết nêu ra
những ý kiến nào? Những ý kiến ấy được
diễn đạt thành những luận điểm nào?
-( Một trong những việc phải thực hiện cấp
tốc trong lúc này là: Nâng cao dân trí.)
? Để luận điểm có sức thuyết phục, bài viết
đã nêu ra những lí lẽ nào? Liệt kê các lí lẽ
đó?
- Chính sách ngu dân của thực dân Pháp làm
cho hầu hết người VN mù chữ
- Phải biết đọc biết viết Quốc ngữ thì mới có
kiến thức để tham gia xây dựng nước nhà
- Góp sức vào bình dân học vụ
- Đặc biệt phụ nữ cần phải học
- Thanh niên sốt sắng giúp đỡ
- Công việc quan trọng và to lớn ấy có thể và
nhất định làm được
*Hoạt động nhóm thảo luận (theo bàn)
- GV nêu yêu cầu, nhiệm vụ
? Tác giả có thể thực hiện mục đích của mình
bằng văn kể truyện, miêu tả, biểu cảm được
- Đều khó có thể vận dụng để thực hiện được
mục đích trên, khó giải quyết được vấn đề
kêu gọi mọi người chống nạn thất học một
cách chặt chẽ, rõ ràng, đầy đủ như vậy)
2 Thế nào là văn bản nghị luận.
Trang 11? Từ những nội dung phân tích trên em hiểu
thế nào là văn nghị luận?
- Sưu tầm đoạn văn nghị luận và chép vào vở
- Học kĩ nội dung bài học
- Soạn:Tục ngữ về con người xã hội
1.Giáo viên: Nghiên cứu kỹ Sgk -sgv, tài liệu chuẩn kiến thức, kĩ năng.
2 Học sinh: Chuẩn bị theo yêu cầu của gv
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp
2 Bài mới:
Trang 12( Tóm lại VB trên, từ nhan đề đến phần
mở bài, thân bài, kết bài đều thể hiện rõ
nét tính nghị luận)
? Tác giả đề xuất ý kiến gì?
? Những câu văn nào thể hiện ý kiến
đó?
? Để thuyết phục người đọc, tác giả nêu
ra những lý lẽ và dẫn chứng nào?
*Hoạt động nhóm H s thảo luận
? Bài nghị luận này có nhằm giải quyết
vấn đề có trong thực tế hay không?
? Em có tán thành ý kiến đó không? vì
sao?
- Đại diện nhóm trả lời.- HS khác NX
- GV chốt lại vấn đề
2 Hãy tìm hiểu bố cục cả bài văn: Cần
tạo ra thói quen tốt trong đời sống XH
+ Tác giả sử dụng khá nhiều lí lẽ, lập luận và dẫn chứng để trình bày bảo vệ quan điểm của mình
- Cần phân biệt thói quen tốt và thói quen xấu, cần tạo thói quen tốt và khắc phục thói quen xấu trong đời sống hàng ngày
- Có thói quen tốt và thói quen xấu… cóngười biết phân biệt tốt và xấu, nhưng vì
đã quen nên rất khó bỏ… Thói quen nàythành tệ nạn… tạo được thói quen tốt là rất khó… cho XH
=>Đó cũng chính là lí lẽ của người viết
- Chẳng hạn những biểu hiện trong cuộcsống hàng ngày của: Thói quen tốt; thói quen xấu
- Bài nghị luận nhằm đúng vấn đề có trong thực tế
- Tán thành ý kiến trong bài viết Vì những ý kiến của tác giả đưa ra đều đúng đắn và cụ thể
Trang 13- GV kiểm tra đoạn văn nghị luận của
? Vấn đề được tác giả nêu ra và giải
quýet là gì? Nguồn của văn bản?
- HS trao đổi thảo luận, nhận xét cho
các đoạn văn mà các em chuẩn bị
- GV tổng hợp ý kiến, KL chung
Nhận diện văn bản: Biển hồ
- HS đọc VB: Hai biển hồ
* Hoạt động nhóm ( 5 phút)
- HS thảo luận theo câu hỏi SGK
- GV gợi ý: Văn bản trên từ nhan đề đến
nội dung đều thuộc văn bản miêu tả, cụ
thể miêu tả 2 biển hồ ở Pa Le xtin
+ Kể truyện về 2 biển hồ
+ Biểu cảm về 2 biển hồ
+ Nghị luận về cuộc sống về 2 cách
sống qua việc kể truyện về 2 biển hồ
? Theo em ý kiến nào đúng? Vì sao?
- HS lựa chọn và lí giải theo cách chọn
của mình dựa trên những hiểu biết vừa
học =>HS khác nhận xét, nêu ý kiến bổ
sung
- GV nhấn mạnh: VB nghị luận thường
chặt chẽ, rõ ràng, khúc chiết, cũng có
khi trình bày gián tiếp, hình ảnh bóng
bẩy kín đáo VB trên thuộc loại thứ 2
Bởi vậy nó là văn bản nghị luận
- Sưu tầm đoạn văn nghị luận và chép vào vở
- Học kĩ nội dung bài học
Trang 14- Soạn:Tục ngữ về con người xã hội.
Ký duyệt, ngày tháng năm 2015 Phó Hiệu trưởng
2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng phân nhóm tục ngữ theo chủ đề, phân tích, cảm
nhận cái hay cái đẹp trong cách nói của tục ngữ
3 Thái độ: Giáo dục tinh thần yêu mến trân trọng kho tàng tục ngữ - trí tuệ của
nhân dân Có thái độ đúng đắn trong các mối quan hệ gia đình, thầy trò, bạn bè và
xã hội
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Nghiên cứu kỹ Sgk -sgv, tài liệu chuẩn kiến thức, kĩ năng.
2 Học sinh: Chuẩn bị theo yêu cầu của gv
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Kiểm tra bài : Kết hợp
Trang 15- Căn cứ vào nội dung, có thể chia nhóm các
câu tục ngữ trong bài như sau:
- Tục ngữ về phẩm chất con người: câu 1, 2, 3
- Tục ngữ về việc học tập: câu 4, 5, 6
- Tục ngữ về ứng xử: câu 7, 8, 9
- HS đọc câu 1
? Hãy cho biết câu tục ngữ: "Một mặt
người mặt của" có nghĩa như thế nào?
- Cách dùng mặt của là để tương ứng với hình
thức và ý nghĩa của sự so sánh trong câu, So
sánh con người và của cải là thứ vô tri, được
nhân hoá, được đếm mặt Đặt người bằng mười
lần của, câu tục ngữ đề cao giá trị con người)
? Chỉ ra những biện pháp nghệ thuật được sử
dụng trong câu này? tác dụng?
? Tìm những câu tục ngữ có ý nghĩa tương tự?
( Người sống đống vàng )
? Ngoài nghĩa trên câu tục ngữ còn có nghĩa
nào khác không? ( phê phán những ai coi của
hơn người – An ủi những trường hợp không
may mất mát: Của đi thay người.)
- HS đọc câu 2
? Giải thích: Góc con người là như thế nào?
Tại sao cái răng, cái tóc là góc của con người?
- Răng, tóc phần nào thể hiện được tình trạng
sức khoẻ của con người Một phần thể hiện hình
thức, tính tình tư cách con người
? Câu tục ngữ được sử dụng trong những
trường hợp nào?
- Khuyên nhủ nhắc nhở mỗi người cần giữ gìn
răng tóc của mình cho sạch đẹp
? Kinh nghiệm dân gian được đúc kết trong câu
- NT: so sánh, nhân hoá, vần lưng
=> Đề cao giá trị con người vớimọi thứ của cải vật chất Người quýhơn của gấp nhiêu lần
* Câu 2
- Cái răng, cái tóc là góc con người
-> Mọi biểu hiện ở con người đều phản ánh vẻ đẹp, tư cách
Trang 16-> Rách - thơm => Phẩm chất trong sáng bên
trong của con người
? Nghĩa đen của câu tục ngữ là gì?
( dù đói vẫn phải ăn ở sạch sẽ, dù rách vẫn phải
giữ quần áo thơm tho)
? Nghĩa bóng? ( dù đói rách, nghèo khổ vẫn
phải sống trong sạch, tử tế Không vì nghèo
túng mà làm điều xấu xa, tội lỗi )
? Hai vế câu bổ sung ý nghĩa cho nhau nhằm
nêu lên nội dung gì?
- Câu tục ngữ có 4 vế vừa đẳng lập, vừa bổ
sung cho nhau Điệp từ học lặp lại 4 lần vừa
nhấn mạnh, vừa mở ra những điều con người
cần phải học
? Nghĩa đen nghĩa bóng của câu tục ngữ?
( Nghĩa đen: Là gói một vật gì vào, mở một vật
đã được gói ra -> gói mở vẫn cần phải học
Nghĩa bóng của gói và mở cũng áp dụng cho
nói năng Biết “ mở” câu truyện cho khéo léo,
biết kết thúc “ gói” vấn đề lại đúng lúc, đúng
chỗ cũng là biểu hiện lịch lãm, có văn hoá cao
trong giao tiếp.)
? Vậy câu tục ngữ này có ý nghĩa gì?
* Câu 3.
- Đói cho sạch, rách cho thơm
=> Câu tục ngữ nhắc nhở mọingười Dù thiếu thốn vật chấtnhưng vẫn phải giữ phẩm chấttrong sạch
-> Giáo dục con người có lòng tựtrọng
* Câu 4.
- Học ăn, học nói, học gói, học mở
Trang 17- HS đọc câu 5,6.
* Hoạt động nhóm( Theo bàn)
- GV nêu nhiệm vụ
? Theo em những điều khuyên răn trong 2 câu
tục ngữ mâu thuẫn với nhau hay bổ sung cho
? Trong cách diễn đạt câu tục ngữ có điều gì vô
lí? Câu tục ngữ truyền lại kinh nghiệm gì?
- HS trao đổi cặp - trả lời - GVKL
=> Dùng hình ảnh so sánh Nhân dân đã khẳng
định chia rẽ lẻ loi thì chẳng làm được việc gì
- Câu tục ngữ có ý nghĩa là muốnsống có văn hoá, lịch sự cần phảihọc từ cái lớn, đến cái nhỏ, họchàng ngày
* Câu 5, 6
- Không thầy đố mày làm nên
- Học thầy không tày học bạn
- Hai câu tục ngữ bổ sung chonhau Một mặt đề cao vai trò củathầy, mặt khác không quên vai tròcủa bạn.-> cùng đề cao việc học
-> Sống bằng nhân ái, vị tha
-> Không nên sống ích kỉ
* Câu 8.
- Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
- Câu tục ngữ có ý nghĩa nhắc nhởmọi người khi được hưởng thànhquả( nào đó ) phải nhớ người đã cócông gây dựng nên, phải biết ơnnhững người đã giúp mình
*Câu 9
- Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao
Trang 18? Chứng minh và phân tích giá trị của các đặc
điểm sau trong câu TN?
- Học thuộc bài Hoàn thiện BT1
- Chuẩn bị bài: Rút gọn câu
Ngày soạn: 27 / 12/2014 Ngày dạy:
Tiết: 78 : RÚT GỌN CÂU
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức:
- HS nắm được cách rút gọn câu Hiểu tác dụng của việc rút gọn câu khi nói viết
2.Kĩ năng: Chuyển đổi từ câu đầy đủ sang câu rút gọn và ngược lại.
3.Thái độ: Có ý thức trong dùng từ đặt câu
II CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên: Nghiên cứu kỹ Sgk -sgv, tài liệu chuẩn kiến thức, kĩ năng.
2 Học sinh : Chuẩn bị theo yêu cầu của gv
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài : Kết hợp
2 Bài mới:
Trang 19- HS đọc ví dụ 1 SGK- 14.
? Cấu tạo của 2 câu a,b có gì khác nhau?
- câu a không có chủ ngữ, câu b có CN
? Tìm những từ ngữ có thể làm chủ ngữ ở câu
a - Chúng ta, người VN, chúng em
? Vì sao chủ ngữ trong câu a được lược bỏ?
- Vì tục ngữ là lời khuyên chung cho tất cả
người VN, là lời nhắc nhở mang tính đạo lí
truyền thống của DTVN)
? Trong những câu in đậm thành phần nào
của câu được lược bỏ? Vì sao?
- HS đọc VD mục 4
+ Câu a: Lược bỏ VN “ đuổi theo nó”
+ Câu b: Cả CN lẫn VN-> Mình đi Hà Nội
? Tại sao có thể lược bỏ VN ở VD a và cả CN
và VN ở VD b?
- Làm cho câu ngắn gọn hơn nhưng vẫn đảm
bảo được lượng thông tin truyền đạt
? Qua VD em hiểu thế nào là câu rút gọn?
Tác dụng?
- HS trả lời.- GV KL
- HS đọc ghi nhớ SGK -15
? Câu in đậm VD1 thiếu thành phần nào? Có
nên rút gọn câu như vậy không? Vì sao?
- Các câu đều thiếu CN Không nên rút gọn
như vậy vì làm câu khó hiểu, văn cảnh không
cho phép khôi phục chủ ngữ 1 cách rễ ràng
- VD 2 HS đọc đoạn đối thoại giữa 2 mẹ con
và cho biết : Câu trả lời của người con có lễ
* Ghi nhớ ( SGK- 15)
II Cách dùng câu rút gọn.
- Không làm cho người nghe, ngườiđọc hiểu sai hoặc hiểu không đầy đủ
Trang 20- HS đọc ghi nhớ SGK-16.
- Gv nhắc lại
- HS đọc yêu cầu bài tập 1
- Yêu cầu HS hoạt động độc lập
- Nhiệm vụ: Các nhóm tập trung giải quyết
vấn đề Đại diện nhóm trình bày
- HS nhận xét- GV chốt lại vấn đề
- HS đọc bài tập 3( SGK-17)
? Vì sao cậu bé và người khách trong câu
truyện dưới đây hiểu lầm nhau? Qua câu
truyện này em rút ra bài học gì về cách nói
năng?
- HS trao đổi và phát biểu ý kiến
- GV chốt lại vấn đề
* HS đọc truyện: Tham ăn
? Cho biết chi tiết nào trong truỵện gây cười
và phê phán?
- HS trao đổi và nhận xét về việc dùng câu rút
gọn của anh chàng phàm ăn?
nội dung câu nói
- Không biến câu nói thành câu cộclốc, khiếm nhã
Bài 4 (sgk -t18).
- Việc dùng câu rút gọn của anh chàng phàm ăn đều có tác dụng gây
Trang 21cười và phê phán vì rút gọn đến mức thô lỗ.
3 Củng cố :
? Rút gọn câu nhằm mục đích gì? Khi rút gọn câu cần lưu ý điều gì?
- 2 HS đọc ghi nhớ SGK
4 Hướng dẫn về nhà :
- Học kĩ bài, hoàn thiện các bài tập vào vở
- Soạn tiết 79 Đặc điểm của văn bản nghị luận
Ngày soạn: 28/ 12/2014
Ngày dạy:
Tiết: 79 : ĐẶC ĐIỂM CỦA VĂN BẢN NGHỊ LUẬN
- Biết xác định luận điểm, luận cứ và lập luận trong một văn bản nghị luận
- Bước đầu biết xác định luận điểm, xây dựng hệ thống luận điểm, luận cứ và lập luận cho một đề bài cụ thể
3 Thái độ: Có thái độ đúng trong tạo lập VB nghị luận.
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên : Nghiên cứu kỹ Sgk -sgv, tài liệu chuẩn kiến thức, kĩ năng.
2 Học sinh : Chuẩn bị theo yêu cầu của gv
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
1 Kiểm tra bài : Kết hợp
2 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức
- HS đọc lại vb Chống nạn thất học (Bài
18)
? Thế nào là luận điểm ?
- Luận điểm là ý kiến mang quan điểm, tư
tưởng của tác giả
? Vậy, luận điểm chính của bài là gì?
I Luận điểm, luận cứ và lập luận:
1 Luận điểm:
Văn bản: Chống nạn thất học
- Luận điểm chính: chống nạn thấthọc
Trang 22
? Luận điểm đó được nêu ra dưới dạng nào
và cụ thể hoá bằng những câu văn ntn?
- Luận điểm đó được nêu ra dưới dạng 1
khẩu hiệu và trình bày đầy đủ ở câu “Mọi
người VN trước hết phải biết đọc biết
viết chữ Quốc ngữ”
- Cụ thể hoá thành việc làm là:
+ Những người đã biết chữ hãy dạy cho
những người chưa biết chữ “Những người
chưa biết chữ hãy gắng sức mà học cho
biết” “phụ nữ lại càng phải học”
? Kiểu câu nào được dùng để cụ thể hoá
luận điểm ?
- Kiểu câu khẳng định
? Luận điểm đóng vai trò gì trong văn nghị
luận?
? Muốn có sức thuyết phục thì luận điểm
phải đạt yêu cầu gì?
? Luận cứ là gì?
- Là những lí lẽ, dẫn chứng làm cơ sở cho
luận điểm, dẫn đến luận điểm như là kết
luận của những lí lẽ và dẫn chứng đó
- Luận cứ trả lời cho câu hỏi: Vì sao phải
nêu ra luận điểm? Nêu ra để làm gì? Luận
điểm ấy có tin cậy không?
? Hãy nêu những luận cứ trong văn bản
“Chống nạn thất học”
1) Do chính sách ngu dân không tiến bộ
được
2) Nay nước độc lập rồi XD đất nước
? Hai lí lẽ này trả lời cho câu hỏi nào
trong văn bản?
- Trả lời cho câu hỏi Vì sao phải chống nạn
thất học? (trả lời câu hỏi vì sao phải nêu ra
luận điểm: chống nạn thất học)
? Em hãy nhận xét các lĩ lẽ và dẫn chứng
mà tác giả nêu ra trong bài ?
- Những dẫn chứng này trả lời cho luận
điểm : Chống nạn thất học có thể thực hiện
Vai trò: Luận điểm là linh hồncủa bài viết, nó thống nhất các đoạnthành một khối
Luận điểm phải đúng đắn, chânthật, đáp ứng nhu cầu thực tế
- Nay ta giành được độc lập muốn tiến bộ phải nâng cao dân trí.
Những dẫn chứng:
+ Những người đã biết chữ dạy chonhững người chưa biết
+ Những người chưa biết phải họccho biết
+ Phụ nữ lại cần phải học
Trang 23như thế nào ?
- Những luận cứ-lí lẽ và dẫn chứng nêu trên
khiến cho luận điểm có sức thuyết phục
Người ta thấy việc chống nạn thất học là
cần kíp và sẽ thực hiện được
? Vậy luận cứ có vai trò ntn với luận điểm?
? Vậy luận cứ là gì ? Yêu cầu của luận
cứ cần như thế nào ?
? Lập luận là gì ?
- Là cách lựa chọn, sắp xếp, trình bày luận
cứ sao cho chúng làm cơ sở vững chắc cho
luận điểm
? Em hãy chỉ ra trình tự lập luận của văn
bản “Chống nạn thất học” ?
- Để cho lí do vì sao phải chống nạn thất
học có sức thuyết phục, tác giả đã đưa ra
dẫn chứng:
+ Chính sách ngu dân của TDP để bóc lột,
lừa dối đồng bào ta.
+ Số người VN thất học chiếm tới 95% và
như thế thì tiến bộ làm sao được.
- Tiếp theo, t/g nêu ra tư tưởng chống nạn
thất học:
+ Nay ta giành được độc lập Một trong
những việc làm cấp tốc là phải nâng cao
dân trí
+ Mọi người VN phảo hiểu quyền lợi và
bổn phận của mình…
- TG đưa ra những biện pháp giải quyết:
+ Những người chưa biết dạy cho những
- Vai trò: làm cơ sở cho luận điểm
- Yêu cầu: phải chân thật, đúng đắn,tiêu biểu
Luận cứ là lí lẽ, dẫn chứng đưa ra làm cơ sở cho luận điểm
Luận cứ phải chân thật, đúng đắn, tiêu biểu.
3 Lập luận:
* Trình tự lập luận:
- Lí do vì sao phải chống nạn thấthọc ?
- Chống nạn thất học để làm gì?
- Chống nạn thất học bằng cáchnào?
=> Tuân theo thứ tự nguyên nhân,
hệ quả
Trang 24- Cách sắp xếp như trên chính là lập luận
chặt chẽ tạo cho bài văn có sức thuyết
phục
? Em hiểu thế nào là lập luận?
? Qua đây, em hiểu thế nào là luận điểm, lí
lẽ và lập luận ?
* HS đ ọc ghi nhớ
Hướng dẫn HS luyện tập
Chỉ ra luận điểm, luận cứ và lập luận trong
văn bản “Cần tạo ra thói quen tốt trong
đời sống XH”
=> Ưu điểm: chặt chẽ
Là cách lựa chọn, sắp xếp, trìnhbày luận cứ sao cho chúng làm cơ
sở vững chắc cho luận điểm
+ Vứt rác thành tệ nạn
+ Vứt những thứ gây nguy hiểm
- Lập luận: chặt chẽ lôgíc gồm baphần:
+ MB: Giới thiệu về thói quen tốt
và xấu
+ TB: Đưa ra những lí luận vàdẫn chứng về thói xấu của conngười
+ KB: Đề ra hướng có thói quentốt
3 Củng cố :
- Nhắc lại bài
4 Hướng dẫn về nhà :
- Đọc bài đọc thêm "Học thầy học bạn", tì luận điểm, luận cứ, lập luận.
- Chuẩn bị bài: Đề văn nghị luận và việc lập ý cho đề văn nghị luận
Ngày soạn: 29 / 12 /2014
Ngày dạy:
Tiết 80 : ĐỀ VĂN NGHỊ LUẬN
VÀ VIỆC LẬP Ý CHO BÀI VĂN NGHỊ LUẬN.
Trang 25- Nhận biết luận điểm, biết cách tìm hiểu đề và cách lập ý cho bài văn nghị luận.
- So sánh để tìm ra sự khác biệt của đề văn nghị luận với các đề tự sự, miêu tả, biểucảm
3 Thái độ: có ý thức đọc kĩ đề, lập dàn ý trước khi viết
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Nghiên cứu kỹ Sgk -sgv, tài liệu chuẩn kiến thức, kĩ năng.
2 Học sinh : Chuẩn bị theo yêu cầu của gv
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
1 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp
? Có thể làm đề bài để viết không?
? Căn cứ vào đâu để nhận ra các đề trên là
đề văn nghị luận?
- Căn cứ: Mỗi đề đều nêu ra một số khái
niệm, một vấn đề lí luận VD: Lối sống
giản dị, Tiếng Việt giàu đẹp -> nhận định.
Thuốc đắng dã tật, Hãy biết giữ thời
gian.-> là lời kêu gọi mang một tư tưởng
- Nội dung của các đề đó đều bắt nguồn từ
cuộc sống, xã hội và con người -> Có thể
xem là đề bài, là đầu đề của văn NL
? Tính chất của đề văn có ý nghĩa gì đối
với việc làm văn ?
- Tính chất của đề: lời khuyên, tranh luận,
giải thích có tính chất định hướng cho bài
viết
? ND, tính chất của đề văn nghị luận là gì?
- Giải thích : C1,2
I Tìm hiểu đề văn nghị luận:
1 Nội dung và tính chất của đề
văn nghị luận
- Đó chính là đề bài, đầu đề đều bắt nguồn từ cuộc sống XH,con người
- Căn cứ: Mỗi đề đều nêu ra mỗikhái niệm, 1 vấn đề lý luận, đó lànhững nhận định, quan điểm, lậpluận, là một tư tưởng
Trang 26
- Với tính chất của đề văn NL: ngợi ca,
phân tích, khuyên nhủ, phản bác đòi hỏi
bài làm phải vận dụng các phương pháp
phù hợp để giải quyết vấn đề
?Đề nêu lên vấn đề gì?(Xác định vấn đề
NL)
* GV giải thích khái niệm vấn đề.
-Vấn đề: là khái niệm chỉ vấn đề của đề ra,
cần được giải quyết Vấn đề là đề tài NL,
vấn đề đưa ra bàn luận
- Vấn đề là đề tài - luận điểm là quan điểm,
là cách giải quyết, là tư tưởng cụ thể của
người viết đối với vấn đề đem ra NL
- Tự phụ là tự cho mình là giỏi nên xem
người không nên tự phụ
? Khuynh hướng tư tưởng(người viết nên
phủ định hay khẳng định vấn đề) của chủ
đề là khẳng định hay phủ định?
? Đề này đòi hỏi người viết phải làm gì?
? Trước 1 đề văn NL, muốn làm bài tốt,
người viết cần phải làm gì ?
? Theo em với đề bài “Chớ nên tự phụ”
luận điểm chính là gì? Luận điểm phụ?
- Nêu ra 1 ý kiến, thể hiện 1 đặc điểm, 1
thái độ đối với thói tự phụ
- Trong cuộc sống không nên tự phụ - tự
* Nội dung của đề văn NL :
- Nêu ra một vấn đề để bàn người viết bày tỏ ý kiến đối với vấn
- Phạm vi: chỉ rõ tính tự phụ vànhững tác hại của tính tự phụ
- Phủ định tính tự phụ
- Thực hiện đúng phạm vi và đốitượng mà mình đã xác định
* Yêu cầu:
- Xác định đúng vấn đề, phạm vi, t/c của đề để làm bài khỏi sai lệch
II Lập ý cho đề văn nghị luận:
1 Xác lập luận điểm:
- Tự phụ là một thói quen xấu
- Tự phụ đề cao vai trò bản thânthiếu tôn trọng người khác
- Tự phụ khiến bản thân mình bịchê trách mọi người xa lánh
- Tự phụ luôn mâu thuẫn với đứckhiêm nhường, học hỏi