* Khởi động: 1’: Động Mờng ở huyện Bát Xát, là một trong những hang động đẹp của tỉnh Lào Cai, nơi đây găn liền với câu truyên cổ tích của chín nàng tiên giúp dân bản lao đông, tiết học
Trang 1Ngày soạn: 1/1/2011
Ngày giảng: 3/1/2011: 6a,b
Tiết 73+ 74 Chơng trình ngữ văn địa phơng
M-2 Kĩ năng: phân tích nghệ thuật của truyên cổ tích.
3 Thái độ: Có ý thức yêu lao động, tìm hiểu các vùng đất của quê hơng và giữ gìn
văn hoá truyền thống
II Các kĩ nặng sống cơ bản đ ợc giáo dục qua bài học:
- Kĩ năng ứng xử trong lối sống cộng đồng, thật thà, chăm chỉ, ý thức vệ sinh môi trờng sống xung quanh
III: Chuẩn bị
1 Gv: Tài liệu dạy học, và tham khảo cho hs: Truyện Động Mờng Vi.
2 Hs.Tự tìm hiểu, tham khảo…
IV Ph ơng pháp và kĩ thuật day học.
Đông não: suy nghĩ về cách ứng xửcủa các nhân vật trong truyện
Thảo luận nhóm, cặp đôi chia sẻ suy nghĩ…
* Khởi động: (1’)): Động Mờng ở huyện Bát Xát, là một trong những hang động đẹp
của tỉnh Lào Cai, nơi đây găn liền với câu truyên cổ tích của chín nàng tiên giúp dân bản lao đông, tiết học ngày hôm nay các em sẽ đợc tìm hiểu về câu truyện cổ tích này
*Hoạt động 1:(40’)) Đoc – hiểu văn bản
Mục tiêu: - Hs nắm đợc nội dung, ý nghĩa và những chi tiết nghệ thuật của truyện
Động Mờng Vi Kể lại đợc truyện này
Hớng dẫn đọc : đọc giọng đọc vừa phải I.Đọc và thảo luận chú thích.
Trang 2Gv đọc một lợt rồi gọi học sinh đọc lại.
Hs nx – Gv nx cách đọc của hs
H Vẻ đẹp của động Mờng Vì đợc miêu tả
qua những chi tiết nào trong truyên?
H Các nàng tiên đã làm gì để giúp đỡ dân
bản? ý nghĩa của những việc làm đó?
H Vì sao các nàng tiên lại ra đi và tất cả
H Việc dân bản tổ chức lễ cúng trời cùng
những sản vật tế lễ giả thích điều gì?
H Vì sao đất Mờng vi lai trở lên màu mỡ
nông nghiệp, tập quán làm ăn sinh họat,
phong tục thờ cúng… của đồng bào dân
tộc ở Mờng vi
Tiết 2: hs kể lại chuyện
Giáo viên yêu cầu học sinh nhớ lại, hoặc
có thể cầm sách kể lại diễn cảm câu
chuyện ( Theo nhóm)
Hs chuẩn bị kể trong nhóm khoảng 15
phút, sau đó yêu cầu đại diện các nhóm
lên trình bày trớc lớp
1.Đọc văn bản.
2.Thảo luận chú thích.
*Xuất xứ cuả truyện:
đây là câu truyện của dân tộc Giáy ở Bát Xát – Lào Cai, dựa theo bản kể của nhà
III.Tìm hiểu văn bản.
1.Vẻ đẹp của động Mờng Vi.
động rộng và sâu, có suối nớc chảy róc rách, ruộng bậc thang, nơi nằm nghỉ Là nơi ở của chín nàng tiên
2.Những việc làm của các nàng tiên.
Giúp dân trông cấy, thu hoạch,phù hộ chodân bản khoẻ mạnh tránh đợc thiên tai, bệnh dịch
Cho dân bản mợn đồ dùng đề ra các quy
định
Hình thành nền kinh tế nông nghiệp
và lối sống cộng đồng, hình thành ýthức giữ gìn vệ sinh chung
Các nàng tiên đã ra đi vì dân bản khong tuân theo các quy đinh, ngày càng trở nên tham lam và ích kỉ
Hạn hán, bệnh dịch, mất mùa kéo đến…
đời sống dân bản trở lên cực khổ
Giải thích về phong tục cầu mùa của ngờidân
3.Sự màu mỡ của đất Mờng Vi.
Do các nàng tiên làm rơi vãI đất của nhà trời mỗi khi vận chuyển qua Mờng Vi
IV.Kể chuyện:
Hs kể trớc lớp
Trang 3Hoạt động 2; Tổng kết.
Mục tiêu; Học nắm đợc nội dung cơ bản của bài học
H Truyện ĐộngMờng Vi giải
thích điều gì? V.Ghi nhớ:Động mờng Vi nằm ở Huyên Bát Xát , là một
trong những hang động đẹp của tỉnh Lào Cai.Bằng chi tiết tởng tợng, kì ảo truyện đề cao tinh thần lao
động, giáo dục lòng trung thực của con ngời và lí giải sự màu mỡ của đất đaoi Mờng vi
4.Tổng kết và h ớng dẫn học bài
Hs về nhà su tầm truyện sự tích chiếc khăn đỏ và áo có dấu của ngời Dao
Trang 4Ngày soạn: 1/1/2011
Ngày giảng: 6/1/2011: 6a
7/1/2111: 6b
Tiết 75 Chơng trình ngữ văn địa phơng
2 Kĩ năng: phân tích nghệ thuật của truyên cổ tích.
3 Thái độ: Có ý thức giữ gìn văn hoá truyền thống nhất là qua trang phục.
II Các kĩ nặng sống cơ bản đ ợc giáo dục qua bài học:
- Kĩ năng ứng xử trong lối sống cộng đồng, giữ gìn bản sắc dân tộc dao qua trang phục
- III: Chuẩn bị
1.Gv: Tài liệu dạy học, và tham khảo cho hs: Truyện sự tích khăn đỏ và áo có
dấu
2.Hs.Tự tìm hiểu, tham khảo qua ông bà cha mẹ…
IV Ph ơng pháp và kĩ thuật day học.
Đông não: suy nghĩ về những quan niệm đẹp của ăn hoá qua trang phục
Thảo luận nhóm, cặp đôi chia sẻ suy nghĩ…
* Khởi động: (1’)): Sự tich khăn đỏ và áo có dấu là câu truyên cổ của ngời Dao ca ngợi
lòng thuỷ chng của con ngời và thể hiện điều đó qua bản sắc là trang phục của ngời phụ nữ và ngời đàn ông măc hàng ngày Vậy truyền thống đó bắt đầu từ đâu đó chính
là nội dung câu truyên cổ mà các em sẽ đợc tìm hiểu qua tiết học ngày hôm nay
* Hoạt động 1(40’)) Đoc – hiểu văn bản
- Hs nắm đợc nội dung, ý nghĩa và những chi tiết nghệ thuật của truyện sự tích khăn đỏ và áo có dấu Kể lại đợc truyện này
Trang 5Hoat động cuả Gv & Hs Nội dung
H sự việc gì đã xảy ra với gia đình họ?
H Khi tỉnh dậy ngời chồng đã làm gì để
đ-ợc chiếc khăn nh ông tiên mách bảo?
H.hãy kể các chi tiết tởng tợng kì ảo của
truyện?
H Câu truyên trên có ý nghĩa gì?
I.Đọc và thảo luận chú thích.
1.Đọc văn bản.
2.Thảo luận chú thích.
Xuất xứ : đây là câu truyên cổ của dân tộcdao nói về lòng thuỷ chung và giả thích phong tục đội khăn mầu đỏ của phụ nữ và mặc áo có dấu hình vuông ở sau lng ao ở
đàn ông
II Bố cục : Văn bản chia làm 3 phần
P1 Đoạn văn đầu
P2 Từ trong nhà… ơi đẹp hơn trớc tP3 đoan văn cuối
III.Tìm hiểu văn bản.
1 Cuộc sống của đôi vợ chồng
Ngời vợ giỏi may vá thêu thùa, chồng hiền lành.=> Họ sống hạnh phúc,cùng một con chim
Một ngày nọ ngời vợ bị chúa đất bắt đi, ngời chồng bị đánh tời, con chim bị giết chết
Anh chồng đã đi tìm nhng không thấy,nghe đợc lời mách bảo anh đã về chôn cất cho chim
2.sự hội ngộ của đôi vợ chồng và phong tục , quan niêm của ng ời Dao.
Con chim đợc ngời chồng chôn bỗng nhiên sống lại ,và đêm về cho chàng một mảnh vải do chính tay vợ chàng thêu để lại trớc khi chết
vợ chàng sẽ về
Chàng đã dùng máu của mình để nhuôm
đỏ chiếc khăn=> vợ chàng đã trở về trong
ánh hào quang của chiếc khăn
Truyện ca ngợi lòng chung thuỷ của con ngời, và giải thích và trang phục của ngời Dao
Trang 6Kết luân: chúng ta vừa tìm hiểu phong tục và quan niêm của ngời Dao qua câu
truyên: sự tích khăn đỏ và áo có dấu
Hoạt động 2 Tổng kết
Mục tiêu: Hs năm đợc nội dung cơ bản của bài học
H em hãy cho biết nghệ thuật kể chuyện
và ý nghĩa của chuyện? Truyên sử dụng yêu tố tởng tợng kì ảo, nói lên sụ thuỷ chung trong tình cảm vợ
chồng và phong tục truyền thống của ngờiDao trong trang phục truyền thống
4.Tổng kết và h ớng dẫn học tập(1 )’)
Các em về nhà tập kể lại chuyện, chuẩn bị bài Bài học đờng đời đầu tiên
Trang 7- Hs Hiểu đợc nội dung ý nghĩa của Bài học đờng đời đầu tiên.
- Thấy đợc tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật đợc sử dụng trong đoạn trích
2 Kĩ năng: phân tích các nhân vật trong đoạn trích, vân dung các biên pháp nghệ
thuật nhân hóa so sánh khi viết văn
3 Thái độ: có thái độ đúng đắn, suy nghĩ kĩ trớc mỗi việc làm và hành động của
mình trong cuộc sống
II Các kĩ nặng sống cơ bản đ ợc giáo dục qua bài học:
- Tự nhận thức và xác định cách ứng xử, sống khiêm tốn, biết tôn trọng ngời khác
- Giao tiếp phản hồi/ lắng nghe suy nghĩ trình bày suy nghĩ/ ý tởng cảm nhậncủa bản thân về những giá trị nội dung và nghệ thuật của truyện
III: Chuẩn bị
3 Gv: Tranh ảnh về Dế Mèn và tác giả Tô Hoài.
4 Hs: Chuẩn bị bài trớc khi đến lớp.
IV Ph ơng pháp và kĩ thuật day học.
Đông não: suy nghĩ về cách ứng xửcủa các nhân vật trong truyện
Thảo luận nhóm, cặp đôi chia sẻ suy nghĩ…
Trang 8đ-*Hoạt động: 1: Đọc hiểu văn bản:(75’))
Mục tiêu: - Hs Hiểu đợc nội dung ý nghĩa của Bài học đờng đời đầu tiên.
- Thấy đợc tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật đợc sử dụng trong đoạn trích
Gv hớng dẫn học sinh đọc văn bản
Đoạn: Dế Mèn tự tả chân dung mình đọc
với giọng hào hứng, kiêu hãnh, to, vang,
chú nhấn giọng ở các tính từ, động từ miêu
tả
- Đoạn trêu chị Cốc:
+ Giọng Dế Mèn trịch thợng khó chịu
+ Giọng Dế choắt yếu ớt, rên rẩm
+ Giọng chị Cốc đáo để, tức giận
- Đoạn Dế Mèn hối hận đọc giọng chậm,
- Là nhà văn viết nhiều truyện ngắn cho
ng-ời lớn về đề tài: miền núi và Hà Nội
đắc? (Kiêu ngạo, tự cao)
H Đọan trích trên có thể chia làm mấy
phần?
I Đoc và thảo luận chú thích:
1 Đọc văn bản:
2 Thảo luận chú thích.
a.Tác giả Tô Hoài: ( sgk).
- Tên khai sinh là Nguyễn Sen sinh
1920, huyện Hoài Đức, Hà Đông Tựhọc mà thành tài
- Ông có khối lợng tác phẩm phongphú: Dế Mèn phiêu lu kí, Đàn chimgáy, Vợ chồng A Phủ
c Từ khó.
Trang 9H Truyện có mấy đoạn? ND? Có mấy sự
việc chính?
H Truyện kể theo ngôi thứ mấy? Tác
dụng?
- Truyện đợc kể bằng lời của nhân vật Dế
Mèn, kể theo ngôi thứ nhất
- Tìm câu văn có tác dụng liên kết đoạn?
( Chao ôi…lại đợc)
H: đọc lại doạn văn đầu
H DM đã tự khoe cái bề ngời cờng tráng
của mình và hành động bằng những chi tiết
nào?
Nhận xét NT miêu tả của t/g?( Tả khá kĩ
các bộ phận chính ngoại hình của DM Vừa
tả vừa tả chi tiết q/t của DM tả ngoại hình
đợc vì: hiệu quả NT giảm đi nhiều
H qua đó em thấy DM hiện lên ntn?
H tài năng NT m/t của t/ g còn thể hiện ở
+ Sự ân hận của Dế Mèn
- Sự việc: Dế Mèn trêu chị Cốc dẫn đếncái chết của Dế Choắt là sự việcnghiêm trọng nhất
- Vuốt: nhọnhoắt, cứng dần
- Cánh: dài chấm
đuôi
- Răng: đennhánh
- Râu: dài uốncong
- Cả ngời: rungrinh 1 màu nâubóng mỡ , a nhìn
- Đạp phànhphạch
- nhai ngoàmngoạm … ỡi liềmlmáy
- Cứ chốc đa cả
2 chân …vuốtrâu
- Lúc đi bách bộ
- Tả ngoại hình-> diễn tả cử chỉ h/đ ,bộc lộ vẻ đẹp cờng tráng của DM
- > Chàng dế TN cờng tráng, khoẻmạnh, đầy sức sống tự tin, trẻ trung
- Tả ngoại hình -> bộc lộ t/c , thái độcủa nhân vật
Trang 10H Qua đó em hiểu gì về t/c của DM?
G: bình: Đây là đoạn văn hay nhất, đặc sắc
nhất về NT tả vật Tô hoài quả là tài tình
Tiết 2:
Kiểm tra: Hãy tóm tắt đoạn trích đã bài
học đờng đời đầu tiên?
G: Đoạn văn kể mối quan hệ giữa dế mèn
và DC - Dế Mèn khinh thờng Dế Choắt,
gây sự với Cốc gây ra cái chết của Dế
Choắt
* H/ảnh Dế Choắt:
- Nh gã nghiện thuốc phiện;
- Cánh ngắn củn, râu một mẩu, mặt mủi
ngẩn ngơ;
- Hôi nh cú mèo;
- Có lớn mà không có khôn;
H? Nhận xét TĐ của DM đối với dế Choắt?
( Qua lời lẽ, cách xng hô , giọng điệu…)
trêu .Hãy nêu diễn biến tâm lí của DM
trong việc trêu chị Cốc dẫn đến cái chết
của Choắt?
-Lúc đầu với Choắt?
- Chị Cốc mổ Choắt, TĐ DM ntn?Chị Cốc
bay đi?
H Thấy Choắt thoi thóp tâm trạng DM ntn?
vì sao?( Qua câu nói của DC?)
H Bài học đờng đời đầu tiên mà DM rút ra
đợc qua sự việc trên là gì ?
- Quá kiêu căng, hợm hĩnh, tự phụ, coithờng ngời khác , hung hăng xốc nổi
2 Bài học đ ờng đời đầu tiên
( câu chuyện trêu cợt chị Cốc)
* Đối với Dế Choắt:
- Gọi Dế Choắt là "chú mày" mặc dùchạc tuổi với Choắt;
- Dới con mắt của Dế Mèn Dế Choắt rấtyếu ớt, xấu xí, lời nhác, đáng khinh
- Chị Cốc bay đi-> mon men bò ra -> Bàng hoàng ngẩn ngơ vì hậu quảkhông lờng đợc-> hốt hoảng lo sợ, bấtngờ vè cái chết và lời khuyên củaDC=> Ân hận
* Bài học đờng đời đầu tiên:
“ ở đời mà …mang vạ vào mình”
- Tác hại của tính nghịch ranh, ích kỉ,gây cái chết oan-> DC
- Hống hách với kẻ yếu, hèn nhát trớc
kẻ mạnh
- ý nghĩa: Bài học về sự ngu xuẩn củatính kiêu ngạo đã dẫn đến tội ác
Trang 11H qua câu chuyện t/g gửi đến ngời đọc
nhất là các bạn trẻ điều gì?
H Em có suy nghĩ gì về DM?
* Phê phán thói hung hăng, bát nạt kẻyếu
- Nên biết mình, biết ngời, khiêm tốn
* Đáng khen: Biết nhận ra lỗi lầm, nhìnnhận bản thân, thay đổi đối xử vớiChoắt
Kết luân: chúng ta vừa tìm hiểu đoạn trích bài hoc đờng đời đầu tiên ( trích Dế Mèn
phu lu kí của nhà văn Tô Hoài
Hoạt động 2: Tổng kết.(3 )’)
Mục tiêu: hs hiểu đợc nội dung cơ bản của bài học.
H Qua đoạn trích trên em hãy cho biết câu chuyện có ý nghĩa
gì? em có nhận xét NT MT và kể chuyện của TG?
- Cách quan sát, miêu tả loài vật sống động; trí tởng tợng độc
đáo khiến thế giới loài vật hiện lên dễ hiểu nh thế giới con
ng-ời; dùng ngôi kể thứ nhất
*Ghi nhớ: sgk.
Hoạt động 3 Luyện tập.( 7 )’)
Mục tiêu: Hs củng cố khắc sâu kiến thức vừa học.
H: Đọc lại đoạn cuối
H? Hãy hình dung tâm trạng của DM và
viết 1 đoạn văn diễn tả tâm trạng ấy theo
- Xin DC tha thứ: đau lòng do mình gây ra
là bài học đờng đời đầu tiên
4 Tổng kết và hớng dẫn học tập ở nhà.(3 )’)
- Viết 1 đoạn văn( 5-6 câu) nói cảm nghĩ của mình về Choắt?
- chuẩn bị trớc bài phó từ
Trang 12Ngày soạn: 10/1/2011
Ngày giảng: 15/1/2011: 6a,b
Ngữ văn – Bài 18 - Tiết 78
Phó từ I.Mục tiêu:
1 Kiến thức: nắm đợc các đặc điểm của phố từ, nắm đợc các loại phó từ.
2 Kĩ năng: nhận biết phó từ trong văn bản, phân biệt các loại phó từ, dùng phó từ
để đặt câu
3.Thái độ: sử dụng phó từ đúng và có hiệu quả biểu đạt.
II Các kĩ nặng sống cơ bản đ ợc giáo dục qua bài học:
Sử dụng từ để đặt câu và kĩ năng giao tiếp
III: Chuẩn bị
1.Gv: Bảng phụ ghi bài tập
2.Hs: Chuẩn bị bài trớc khi đến lớp.
IV Ph ơng pháp và kĩ thuật day học.
Đông não: suy nghĩ về cách ứng xửcủa các nhân vật trong truyện
Thảo luận nhóm, cặp đôi chia sẻ suy nghĩ…
V Tổ chức dạy học:
1 ổn định tổ chức(1 )’)
2 Kiểm tra đầu giờ: không
3 Tiến trình các hoạt động:
* Khởi động: (1’)) GTB Phó từ là một loại h từ , phó từ thờng có chức năng gì trong
câuvà khả năng kết hợp của chúng trong câu nh thế nào, chúng có mấy loại qua bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về từ loại này
Hoạt động 1.(25’)) Hình thành kiến thức mới
Mục tiêu: nắm đợc các đặc điểm của phố từ, nắm đợc các loại phó từ
Trang 13Hoạt động của Gv&Hs Nội dung
G: đa bảng phụ( VD: a,b)
H.các từ: đã, cũng, vẫn, cha, thật, đợc, rất,
ra bổ xung ý nghĩa cho những từ nào?
H những từ đợc bổ xung ý nghĩa ( đi, ra,
thấy, và soi gơng, a nhìn, to , bớng)thuộc từ
H: làm bài tập nhanh:xác định mô hĩnh+Y
hoặc: Y+X trong ngữ cảnh:
- Thế rồi DC tắt thở Tôi thơng lắm Vừa
thơng vừa ăn năn tội mình.giá tôi không
trêu chị Cốc thì đâu đến nỗi Choắt việc gì?
a Bổ xung ý nghĩa cho các từ:
Đi, ra, thấy, lỗi lạc
Trang 14- Thật lỗi lạc, thật tài, đẹp thật = X+Y.
- Lỗi lạc thật, tài thật, đẹp thật = Y+X
H Em có nhận xét gì về vị trí của PT mà nó
bổ nghĩa ?Căn cứ vào bản để nhận xét về sự
bổ xung ý nghĩa
G: lu ý: ý nghĩa của PT không chỉ đợc xem
xét trong phạm vi cụm từ mà đôi khi cần
đặt nó trong ỹ nghĩa của cả câu
H? Theo em có mấy loại PT? H Hãy tìm
DT trong những câu văn và nêu tác dụng
của các PT?
2.Nhận xét.
Có hai loại phó từ, mỗi loại bổxung một số ý nghĩa khác nhaucho động từ và tính từ đứng trớchoặc sau nó
H: Đọc lại đoạn trích việc DM trêu chị
Cốc dẫn đến cái chết của DC và thuật lại
- Trong không khí không còn…
+Không: phủ định+ Còn: tiếp diễn
- Cây hồng bì đã cởi bỏ( t/ gian)
- Các…đều lấm tấm: ( tiếp diễn)
- Những cành… ơng lại ra những ( Đđ …
-ơng, lại: chỉ t/g; Lại: tiép diễn; Ra chỉ hớng)
2 Bài tập 2: Viết đoạn văn:
VD: “ Một hôm, thấy chị Cốc đang kiếmmồi DM cất giọng đọc 1 câu thơcạnhkhoé rồi chui tọt vào hang Chị Cốc rấtbực đi tìm kẻ dám trêu mình Không thấy
Trang 15G: Chú ý cho H: Chính tả địa phơng DM, nhng chị Cốc trông thấy DC đang
loay hoay tr][pcs cửa hang Chị Cốc trútcơn giận lên đầu DC.”
Trang 16Ngày soạn: 12/1/2011
Ngày giảng: 17/1/2011: 6a,b
Ngữ văn – Bài 18 - Tiết 78 Tìm hiểu chung về văn miêu tả
I.Mục tiêu:
1 Kiến thức: biết hoàn cảnh cần sử dụng văn miêu tả, những yêu cầu cần đạt đối
với một bài văn miêu tả nhận diện và vận dụng văn miêu tả khi nói và viết
2 Kĩ năng: nhận diện đợc văn bản miêu tả, bớc đầu xác định đợc nội dung của một
bài văn hay đoạn văn
3.Thái độ: vận dụng văn miêu tả khi nói và viết.
II Các kĩ nặng sống cơ bản đ ợc giáo dục qua bài học:
Nhận diện văn bản miêu tả
III: Chuẩn bị
1.Gv: Bảng phụ ghi bài tập
2.Hs: Chuẩn bị bài trớc khi đến lớp.
IV Ph ơng pháp và kĩ thuật day học.
Đông não: suy nghĩ về cách ứng xửcủa các nhân vật trong truyện
Thảo luận nhóm, cặp đôi chia sẻ suy nghĩ…
V Tổ chức dạy học:
1 ổn định tổ chức(1 )’)
2 Kiểm tra đầu giờ: không
3 Tiến trình các hoạt động:
* Khởi động: (1’)) GTB Trong cuộc sống hàng ngày khi nói và viết ta thờng tả lại một
sự vật hiện tợng, sự vật nào đó Vậy một bài văn miêu tả cân có những yêu cầu gì, tiết học ngày hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu chung về thể loại văn này
Hoạt động 1.(25’)) hình thành kiến thức mới
H trong bài học có 2 đoạn văn miêu tả Dế
Mèn và Dế Choắt rất sinh động Em hãy
chỉ ra 2 đoạn văn?
I Thế nào là văn miêu tả?
1.Bài tập a.Bài tập 1:
b bài tập 2:
Trang 17H 2 đoạn văn có giúp em hình dung đợc
đặc điểm nổi bật của 2 chú dế?
- Đ2 cách tả Dế Choắt ntn? Những chi tiết
nào giúp em hiểu đợc điều đó?( Ngời?
Cảnh?)
- Tả bằng từ ngữ nào? NT? ( so sánh: nh
1 gã nghiện …Cảm nhận qua cách quan
sát: Trông đến xấu,Râu ria gì mà lúc nào
H Theo em thế nào là văn bản miêu tả?
- Đ1: “ Bởi tôi…vuốt râu”-> chú
DM TN cờng tráng, khẻo mạnh anhìn
- Đ2: “ Cái chàng Choắt ở thì”:
DC tả qua cái nhìn khinh khỉnh củaDM: 1 chàng dế yếu đuối, xấu xíkhông có sức sống( gầy gò, dài lêunghêu)
- NT: + từ ngữ gợi tả
+ so sánh…
+ Quan sát…
- Cách tả: từ ngữ gợi tả Tả = cảmnhận của DM
2 Nhận xét:
Miêu tả giúp ta hình dung ra đợchình ảnh của Dế Mèn và Dế Choắtbằng nghệ thuật so sánh , tởng t-ợng
+ Đặc điểm nổi bật: To, khoẻ, mạnh mẽ
- Đ2.: Tái hiện h/a chú bé liên lạc
Trang 18KÕt luËn: Chóng ta võa t×m hiÓu chung vÒ v¨n b¶n miªu t¶.
4.Tæng kÕt vµ h íng dÉn bµi tËp vÒ nhµ :
- Quan s¸t vµ su tÇm nh÷ng ®o¹n v¨n hay vµ thùc tÕ thiªn nhiªn
- T×m nh÷ng ®o¹n v¨n MT trong S«ng níc Cµ Mau
Trang 19Ngày soạn: 16/1/2011
Ngày giảng:17/1/2011: 6a; 18/1/2011 6b
Ngữ văn – Bài 19 - Tiết 80 Sông nớc cà Mau
(Đoàn Giỏi)
I.Mục tiêu:
1 Kiến thức: Bổ sung kiến thức về tác giả và tấc phẩm văn học hiện đại Hiểu và
cảm nhậnđợc sự phong phú và độc đáo của thiên nhiên sông nớc Cà Mau, qua đốthấy đợc tình cảm gắn bó của tấc giả đối với vùng đất này thâýa đợc hình thứcnghệ thuât độc đáo đợc sử dụng qua đoạn trích
2 Kĩ năng: Đọc diễn cảm phù hợp với nội dung văn bản nhận biết các biên pháp
nghệ thuật trong văn bản và biết vân dụng khi làm văn miêu tả cảnh thiên nhiên
3.Thái độ: bồi dỡng tình yêu quê hơng đất nớc.
II Các kĩ nặng sống cơ bản đ ợc giáo dục qua bài học:
Kĩ năng miêu tả cảnh thiên nhiên khi nói và viết
III: Chuẩn bị
1.Gv: tranh ảnh về cảnh sông nớc của Cà Mau,bản đồ Việt Nam
2.Hs: Chuẩn bị bài trớc khi đến lớp.
IV Ph ơng pháp và kĩ thuật day học.
Đông não: suy nghĩ về cách ứng xửcủa các nhân vật trong truyện
Thảo luận nhóm, cặp đôi chia sẻ suy nghĩ…
Giới thiệu bài:
Mũi Cà Mau : Mầm đất tơi non ,Mũi thuyền ta đó , Mũi cà Mau
G: Đó là vẻ đẹp của vùng đất Cà Mau Để hiểu biết kĩ hơn về miền đất nớc tơi đẹp này, tiết học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu qua văn bản sông nớc Cà Mau,
Trang 20H nêu ND của bài văn?
Miêu tả về cảnh quan sông nớc Cà Mau
H Cảnh đợc tả theo trình tự nào?
Miêu tả từ ấn tợng chung rồi miêu tả chi tiết
H Hãy tìm bố cục của bài văn?ND?
H Nhận xét ngôi kể, vị trí q/s của ngời MT
( ngôi 1- chú bé An)trên thuyền xuôi theo
các kênh, rạch vùng Cà Mau)
H Vị trí đó có thuận lợi gì trong việc q/s
MT( cách tả tự nhiên, hợp lí cho việc tả cảnh
quan 1 vùng rộng lớn theo trình tự)
H: đọc đoạn 1-> xanh đơn điệu
H ấn tợng ban đầu về thiên nhiên đợc miêu
tả ntn?
- Sông ngòi bủa vây chi chít
- Trên trời xanh, dới nớc xanh, xung quanh
toàn 1 màu xanh
I Đọc và thảo luận chú thích: 1.Đọc văn bản
- tỏc ph m c a ụng vi t vẩm của ụng viết về ủa ụng viết về ết v ền Giang, viết v
cu c s ng thiờn nhiờn v conộc sống thiờn nhiờn và con ống àn Giỏi ngư i nam Bời khỏng chiến chống ộc sống thiờn nhiờn và con
(1925-b Tác phẩm:
- Trích trong chơng XVIItruyện: Đất rừng phơng Nam
- Truyện xuất sắc nhất của nhàvăn đã đơc in nhiều lần->dựngthành phim khá thành công( Đấtphơng Nam)
đoạn 2: khi qua Chà Là-> khóisóng ban mai.: miêu tả con sôngNăm Căn rông lớn, hùng vĩ
đoạn 3: phần còn lại: tả cảnhchợ Năm căn đông vui trù phúrực rỡ màu sắc
Trang 21+ toàn h/a khái quát.
Với sông ngòi, kênh rạch … xanh của trời,
của lá rừng…
H? Không gian ấy khi mới tiếp xúc gợi cho
ta 1 cảm giác gì?
H? Để làm nổi bật ấn tợng trên , t/g đã tập
trung Mt khung cảnh TN qua sự cảm nhận
những giác quan nào?
G:Đặc biệt là cảm giác về màu xanh bao
trùm và tiếng sóng rì rào bất tận của rừng
cây, của sóng, gió.Đó là ấn tợng chung nổi
bật vùng đất Cà Mau
H Đoạn văn sử dụng BP NT gì?( phối hợp
đan xen: kể, tả, dùng điệp từ Đặc biệt TT chỉ
màu sắc và trạng thái cảm giác
G: Đó là những đặc điểm NT sử dụng nhiều
trong văn MT
G: dẫn dắt: Từ những ấn tợng ban đầu …t/g
sử dụng khá nhiều những tên riêng để đặt tên
cho các dòng sông, con kênh vùng Cà Mau:
Chà Là, Cái Keo…
H Em có nhận xét gì về các địa danh ấy?
Con ngời sống rất gần với TN nen con ngời
giản dị, chất phác Đặt tên cho các vùng đất,
- Cá nớc bơi lội hàng đàn đen trũi …
- rừng đớc dựng lên cao ngất nh 2 dãy
d n v bí nẫn và bí ẩn àn Giỏi (1925- ẩm của ụng viết về
C m nh n b ng th v thớnhả bao trựm trong màu ận bằng thị và thớnh ằng thị và thớnh ị và thớnh àn Giỏi giỏc; t xen k , l i li t kờ,ả bao trựm trong màu ể, lối liệt kờ, ống ệt kờ,
(1925-đi p t , ệt kờ, ừ thời khỏng chiến chống đ c bi t l tớnh tặc biệt là tớnh từ ệt kờ, àn Giỏi (1925- ừ thời khỏng chiến chống
2 - C nh sông ngòi, kênh r ch ảnh sông ngòi, kênh rạch ạch
C Mau: à Mau:
- Sông r ng hộc sống thiờn nhiờn và con ơn ng n thàn Giỏi (1925- ư cớn, mờnh
+ Nú m m ầy hấp ầy hấp đ ra bi n nhổ ra biển nh ể, lối liệt kờ, ưthỏc
+ Cỏ nư c bớn, mờnh ơi h ng ng nàn Giỏi (1925- àn Giỏi
(1925 R ng ừ thời khỏng chiến chống đư c: D ng lờn caoớn, mờnh ựng lờn cao
ng tất cả bao trựm trong màu
Trang 22- So sánh: nh thác, nh nời bơi ếch…TT MT
màu sắc, Đ T …
H Có những Đ T nào cũng chỉ 1 h/đ của con
thuyền? ( thoát ra, đổ ra, xuôi về)
- Những Đ/T đó có thể thay đổi vị trí đợc
không?( không) vì sao?( sai lạc ND đặc biệt
là sự diễn tả trạng thái h/đ của con thuyền
trong mỗi khung cảnh)
G: Đó là sự chính xác , tinh tế trong cách
dùng từ của t/g trong câu văn này
H Những chi tiết , h/a vè chợ Năm Căn giúp
G: Cách tả đó vừa cho thấy đợc khung cảnh
chung vừa khắc hoạ những h/a cụ thể -> màu
sắc độc đáo, tấp nập , trù phú của chợ Năm
Từ tợng thanh, tơng hình, sosỏnh, đ ng t , miờu t thớchộc sống thiờn nhiờn và con ừ thời khỏng chiến chống ả bao trựm trong màu
h p, chớnh xỏcợp, chớnh xỏc
thiên nhiên mang vẻ đ pẹphựng v , r ng l n, nên thĩ, rộng lớn, nên th ộc sống thiờn nhiờn và con ớn, mờnh ơ, trùphú
3 - C nh ch N ảnh sông ngòi, kênh rạch ợ N ă m C ă n:
- H p ch ngay trờn thuy n,ọn bằng t ợp, chớnh xỏc ền Giang, viết vsan sỏt nhau
- H ng húa phong phỳàn Giỏi
(1925 Đa d ng v m u s c, trangạch, gi ền Giang, viết v àn Giỏi (1925- ắp
ph c, ti ng núiục, tiếng núi ết v
miờu t , t i quan sỏt k , v aả bao trựm trong màu àn Giỏi (1925- ỹ, vừa ừ thời khỏng chiến chốngbao quat v a c thừ thời khỏng chiến chống ục, tiếng núi ể, lối liệt kờ,
S ựng lờn cao đ c ộc sống thiờn nhiờn và con đỏo, đụng vui, t pất cả bao trựm trong màu
n p v trự phỳận bằng thị và thớnh àn Giỏi
(1925-Kết luận: các em vừa tìm hiểu về cảnh thiên nhiên của vùng sông nớc Cà Mau qua
văn bản Sông nớc Cà Mau
Hoạt động 2: Tổng kết.
H em hãy cho biết nội dung cơ bản và
nghệ thuật miêu tả của văn bản “Sông nớc IV Ghi nhớ.(sgk-23)
Trang 231 Kiến thức: năm đợc khái niêm và vận dụng nó để nhận diệnmột số câu văn có
sử dụng phép so sánh
2 Kĩ năng: phân tích đợc các kiểu so sánh đã dùnh trong văn bản, chỉ ra đợc tác
dụng của kiểu so sánh đó
3.Thái độ: vận dụng đặt câu khi nói và viết.
II Các kĩ nặng sống cơ bản đ ợc giáo dục qua bài học:
Rèn kĩ năng thực hành khi giao tiếp
III: Chuẩn bị
1.Gv: Bảng phụ ghi bài tập
2.Hs: Chuẩn bị bài trớc khi đến lớp.
IV Ph ơng pháp và kĩ thuật day học.
Đông não: suy nghĩ về cách ứng xửcủa các nhân vật trong truyện
Thảo luận nhóm, cặp đôi chia sẻ suy nghĩ, thực hành giao tiếp…
Trang 24Hoạt động 1: ( 20)hình thành kiến thức mới:
Mục tiêu: năm đợc khái niêm và vận dụng nó để nhận diệnmột số câu văn có sử dụng phép so sánh
Gv treo bảng phụ ghi bài tập yêu
cầu Hs đọc và trả lời câu hỏi
H: Điền vào bảng phụ những tập
hợp từ chứa h/a so sánh trong câu
búp …
2 dãytrờng thànhvô tận
2 Nhận xét:
* Có cấu tạo đầy đủ 4 yếu tố:
- Vế A: sự vật đợc so sánh
- Phơng diện so sánh
Trang 25Hãy tìm 1 số VD về SS mà em đã
gặp và PT cấu tạo của SS?
VD: Núi tựa đinh …
VD: Công cha nh núi Thái Sơn
Nghĩa mẹ nh nớc trong nguồn chảy
Mục tiêu: hs thực hành luyên tập để khắc sâu kiến thức của bài học
H: dựa vào mẫu ct SS đã cho thêm
phép SS tơng tự
- Ngời với ngời
- Vật với vật
- Vật với ngời
H: dựa vào những thành ngữ đã biết
hãy viết tiếp vế b vào những chỗ
trông để tạo thành phép SS?
H Hãy tìm những câu văn có sử
dụng phép SS trong các bài:
- Bài học đuờng đời…
III Luyện tập:
1 Bài tập 1: Hãy tìm a SS đồng loại:
- ngời với ngời: Thầy thuốc nh mẹ hiền
- Vật với Vật: Sông ngòi , kênh rạch chi chít nhmạng nhện
- Vật với ngời: Cá bơi … nh ngời bơi ếch
2 Bài tập 2: Viết tiếp vế B-> phép SS.
Trang 26- S«ng níc Cµ Mau.?
G:-> Hó ghi nhí
Lu ý: l/n ; s/x
- Hai c¸i r¨ng… 2 lìi liÒm m¸y.nh
- C¸i anh chµng dÕ Cho¾t… gÇy vµ dµi lªunghªu nh 1 g· nghiÖn thuèc phiÖn
- …Hë m¹ng sên nh ngêi cëi trÇn …
b S«ng níc Cµ Mau:
- VD: C¬ man nµo … ®en nh h¹t võng
- Nh÷ng ng«i nhµ bÌ… nh khu phè næi
4 BtËp 4: ChÝnh t¶: S«ng níc Cµ Mau.
( tõ : Dßng s«ng N¨m C¨n mªng m«ng-> khãis¸ng ban mai)
4 Tæng kÕt vµ h íng dÉn häc bµi tËp (1 )’)
- Lµm tiÕp c¸c bµi tËp cßn l¹i ë sgk- sbt
- T×m c¸c c©u v¨n th¬ cã sö dông phÐp SS
Trang 27Ngày soạn: 18/1/2011
Ngày giảng: 19/1/2011: 6a : 20+21/1/2011 6b
Ngữ văn – Bài 20 - Tiết 82+ 83 Bức tranh của em gái tôi
(Tạ Duy Anh)
I.Mục tiêu:
1 Kiến thức: Nắm đợc nét đặc sắc trong nghệ thuật kể chuyên và miêu tả tâm lí
nhân vật trong tác phẩm Thấy đợc sự chiên thắng của tỉnh cảm trong sáng, nhânhâu đối với lòng ghen ghét, đố kị
2 Kĩ năng: Đọc diễn cảm phù hợp với nội dung tâm lí nhân vật Đọc hiểu nội dung
văn bản có yếu tố tự sự kết hợp miêu tả tâm lí nhân vật Kể tóm tắt câu chuyêntrong một đoan văn ngắn
3.Thái độ: bồi dỡng tình cảm trong sáng nhân hậu.
II Các kĩ nặng sống cơ bản đ ợc giáo dục qua bài học:
Kĩ năng ứng xử trong những hoàn cảnh cụ thể của cuộc sống
III: Chuẩn bị
1.Gv: tranh ảnh có liên quan đến bài học.
2.Hs: Chuẩn bị bài trớc khi đến lớp.
IV Ph ơng pháp và kĩ thuật day học.
Đông não: suy nghĩ về cách ứng xửcủa các nhân vật trong truyện
Thảo luận nhóm, cặp đôi chia sẻ suy nghĩ…
V Tổ chức dạy học:
1 ổn định tổ chức(1 )’)
2 Kiểm tra đầu giờ:(4 ) ’)
H Bài Bức tranh của em gái tôi nói về vấn đề gì?
3 Tiến trình các hoạt động:
* Khởi động: (1’))
Giới thiệu bài: Đã bao giờ em ân hận, ăn năn vì thái độ c xử của mình với ngời thân
trong gia đình cha? Đã bao giờ em thấy mình tồi tệ, xấu xa, không xứng đáng với anh,chị em mình cha? Có những sự ân hận, hối lỗi làm cho tâm hồn ta trong trẻo, lắng dịuhơn Bài học hôm nay rất thành công trong việc thể hiện chủ đề đó
Hoạt động 1: Đọc và tim hiểu văn bản
Mục tiêu: Nắm đợc nét đặc sắc trong nghệ thuật kể chuyên và miêu tả tâm lí nhânvật trong tác phẩm Thấy đợc sự chiên thắng của tỉnh cảm trong sáng, nhân hâu đốivới lòng ghen ghét, đố kị đọc diễn cảm văn bản
Trang 28Hoạt động của thầy và trò Nội dung
H Truyện đợc kể theo ngôi kể nào?
Việc chọn ngôi kể này có tác dụng gì?
Thảo luận nhóm: ? Theo em, truyện
tập trung ca ngợi tài năng của ngời em
hay sự ăn năn hối hận của ngời anh
Học sinh đọc lại phần đầu
H.Thái độ ngời anh ra sao khi thấy em
- Khi thấy em tự chế màu vẽ:
- Coi thờng, cho là trò nghịch ngợm trẻ con, đặt cho em biệt danh “mèo”, bí mật theo dõi việc làm của em
- Tò mò, kể cả
Trang 29H.Thái độ của mọi ngời ra sao khi tài
H Tâm trạng ngời anh tiếp tục phát
triển ra sao khi lén xem tranh của em?
H Em có đồng tình với thái độ của
ng-ời anh hay không?
Thảo luận nhóm:H Khi đứng trớc
bức chân dung của mình do em gái vẽ,
thái độ ngời anh ra sao?
H.Vì sao ngời anh có thái độ đó?
H.Hãy miêu tả lại bức chân dung ngời
anh qua nét vẽ của ngời em? ( Học
sinh nêu theo Sgk)
H Vì sao ngời anh nghiêm khắc và có
phần quá đáng nh vậy mà Kiều Phơng
vẫn đối xử tốt với anh?
H Qua câu chuyện em tự rút ra cho
=> Thứ ánh sáng của lòng mong ớc, của bản chất trẻ thơ trong sáng, đẹp đẽ
- Sự thức tỉnh, sự hối hận chân chính
- Đáng trách nhng cũng đáng đợc cảmthông, đáng quý ở thái độ biết sửa mình,
ăn năn để vơn lên
2.Nhân vật ng ời em
- Tò mò, hiếu động, nghịch ngợm
- Tâm hồn thơ ngây, trong sáng, đặc biệt là
có tài năng và rất nhân hậu
- Bản chất ngời em rất hồn nhiên, rất hiểuanh và thơng anh
3.ý nghĩa văn bản
- Trớc thành công hay tài năng của ngời khác, mỗi ngời cần vợt qua mặc cảm, tự ti:
để có đợc sự trân trọng và niềm vui thực sựchân thành Lòng nhân hậu và sự độ lợng
có thể giúp cho con ngời vợt lên bản thân
Trang 30H.Em cã nhËn xÐt g× vÒ nghÖ thuËt x©y
dùng nh©n vËt cña t¸c gi¶?
KÕt luËn: c¸c em võa t×m hiÓu néi
dung v¨n b¶n Bøc tranh cña em g¸i t«i
Trang 31- Thấy đợc vai trò và tác dụng của quan sát , tởng tợng, nhận xét , so sánh.
2 Kĩ năng: - Biết cách văn dụng những thao tác trên khi viết bài văn miêu tả 3.Thái độ: thấy đợc vai trò và tác dụng của các yếu tố quan sát, tởng tợng so sánh
khi vận dụng để viét bài văn miêu tả
II Các kĩ nặng sống cơ bản đ ợc giáo dục qua bài học:
Kĩ năng quan sát, tởng tợng, nhận xét
III: Chuẩn bị
1.Gv: tranh ảnh có liên quan đến bài học.
2.Hs: Chuẩn bị bài trớc khi đến lớp.
IV Ph ơng pháp và kĩ thuật day học.
Đông não: suy nghĩ Thảo luận nhóm, khăn trải bàn…
V Tổ chức dạy học:
1 ổn định tổ chức(1 )’)
2 Kiểm tra đầu giờ:(4 )H ’) - Để viết đợc bài văn miêu tả hay, ngời viết cần phải cómột số năng lực gì?
Trả lời: Quan sát, tởng tợng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả
- Em có hiểu các khái niệm này không?
3 Tiến trình các hoạt động:
* Khởi động: (1’)) Gtb: để làm tốt bài văn miêu tả thi khi miêu tả các em cân vận dụng
các yếu tố quan sát, tợng tợng, so sánh và nhận xét để làm nổi bật đợc đối tợng cầnmiêu tả vậy các yếu tố đó đợc vân dung nh thế nào cho hợp lí ? đó là nội dung của bàihoc hôm nay
Hoạt động 1: (39’))hình thành kiến thức mới.
Mục tiêu:
Trang 32- Năm đợc một số thao tác cơ bản cần thiết cho việc viết văn miêu tả: quan sát, tởngtợng, nhận xét, so sánh.
- Thấy đợc vai trò và tác dụng của quan sát , tởng tợng, nhận xét , so sánh
I Quan sát t ởmg t ợng so sánh và nhận xét trong văn miêu tả:
giăng chi chít nh mạng nhện, trời
xanh, nớc xanh, rừng xanh,rì rào
* Đoạn 3:
- Tả cảnh mùa xuân đẹp, vui, náo nức nhngày hội
Trang 33H- Tìm những câu văn có sự liên
t-ởng so sánh trong mỗi đoạn?
* Tất cả những chữ bị bỏ đi đều là
hơn, cụ thể hơn về đối tợng và gây
bất ngờ, lí thú cho ngời đọc
H em có nhân xét gì về việc sử
dụng các yếu tố quan sát, tợng
t-ợng, so sánh khi viết văn miêu tả?
t Các câu văn có sự liên tởng, tởng tợng sosánh và nhận xét:
+ Nh gã nghiện thuốc phiện+ Nh mạng nhện, nh thác, nh ngời ếch, nhdãy trờng thành vô tận
Trang 34a Những chữ cần điền:
+ Gơng bầu dục+ Uốn, cong cong+ Cổ kính
+ xám xịt+ Xanh um
b Tác giả lựa chọn những hình ảnh đặcsắc: Cầu son bắc từ bờ ra đền, tháp giữahồ
Bài 2: Những hình ảnh tiêu biểu và đặcsắc:
- Rung rinh, bóng mỡ
- Đầu to, nổi từng tảng
- Răng đen nhánh, nhai ngoàm ngoạp,
- Trịnh trọng, khoan thai vút râu và lấy làmhãnh diện lắm
- Râu dài, rất hùng dũng
Bài 4: Tả quang cảnh buổi sáng trên quê
- hàng cây (hàng quân, tờng thành)
- Núi đồi (bát úp, cua kềnh)-Những ngôi nhà (Viên gạch, bao diêm,trạm gác )
5 Tả dòng sông hay hồ nớc quê hơng embằng một đoạn văn ngắn
4 : Tổng kết và h ớng dẫn hoc bài.(3 )’)
- Học bài, thuộc ghi nhớ.
- Hoàn thiện bài tập trong SGK
- Soạn bài: Vợt thác
Trang 35II Các kĩ nặng sống cơ bản đ ợc giáo dục qua bài học:
Kĩ năng lao động trớc thiên nhiên
III: Chuẩn bị
1.Gv: tranh ảnh có liên quan đến bài học.
2.Hs: Chuẩn bị bài trớc khi đến lớp.
IV Ph ơng pháp và kĩ thuật day học.
Đông não: suy nghĩ Thảo luận nhóm, khăn trải bàn…
V Tổ chức dạy học:
1 ổn định tổ chức(1 )’)
2 Kiểm tra đầu giờ:(4 )H ’) Phân tích diễn biến tâm trạng của ngời anh trong truyệnBức tranh của em gái tôi?
Nhân vật này theo em có gì đáng trách, dáng cảm thông, đáng quí?
H Nhân vật Kiều Phơng để lại trong em những cảm nhận gì?
3 Tiến trình các hoạt động:
* Khởi động: (1’)) Gtb Nếu nh trong truyện Sông nớc Cà Mau, Đoàn Giỏi đã đa ngời
đoc tham quan cảnh sắc phong phú, tơi đẹp của vùng dất cực Nam Tổ Quốc ta, thì Vợtthác trích truyện Quê Nội , Võ Quảng lại dẫn chúng ta ngợc dòng sông Thu Bồn, thuộcmiền Trung Trung bộ đến tận thợng nguồn lấy gỗ Bức tranh phong cảnh sông nớc và
đôi bờ miền Trung này cũng không kém phần lí thú
Hoạt động 1: (36’))Đọc hiểu văn bản.
Mục tiêu: Hs thấy đợc gia trị nội dung và nghệ thuật độc đáo trong Vợt thác
I Đọc và thảo luận chú thích :
GV giới thiệu cách đọc cách đọc:
Trang 36+ Đoạn 1: đọc giọng chậm, êm
+ Đoan 2: đọc nhanh hơn, giọng
hồi hộp, chờ đợi
+ Đoạn 3: dọc với giọng nhanh,
H Dựa vào nội dung em hãy chia
bố cục của bài
H- Đoạn trích viết theo thể loại
b Giải nghĩa từ khó:
- Thành ngữ: Chảy đứt đuôi rắn: nhanh,mạnh, từ trên cao xuống, dòng nớc nh bịngắt ra
- Nhanh nh cắt: Rất nhanh và dứt khoát
- Hiệp sĩ: ngời có sức mạnh và lòng hàohiệp, hay bênh vực và giúp ngời bị nạn
II T ìm hiểu bố cục:
- Bố cục: 3 phần + Từ đầu dến "Vợt nhiều thác nớc
Cảnh dòng sông và hai bên bờ trớc khithuyền vợt thác
+ Đoạn 2: tiếp đến" Thác cổ cò"Cuộc vợtthác của Dợng Hơng Th
+ Đoạn 3: Còn lại cảnh dòng sông và haibên bờ sau khi thuyền vợt thác
- Thể loại: đoạn trích là sự phối hợp giữa tảcảnh thiên nhiên và hoạt động của con ngồi
- Vị trí quan sát: trên con thuyền di động vàvợt thác Vị trí ấy thích hợp vì phạm vi cảnhrộng, thay đổi, cần điểm nhìn trực tiếp và di
Trang 37- GV: Gọi HS đọc đoạn đầu
H- Có mấy phạm vi cảnh thiên
nhiên đợc miêu tả trong văn mbản
này?
H- Cảnh dòng sông đợc miêu tả
bằng những chi tiết nào?
H- Tại sao tác giả miêu tả sông
chỉ bằng hoạt động của con
thuyền?
H- Cảnh bờ bãi ven sông đợc
miêu tả bằng những chi tiết nào?
H- Nhận xét của em về nghệ thuật
miêu tả trên hai phơng diện: Dùng
từ và biện pháp tu từ?
H- Sự miêu tả của tác giả đã làm
hiện lên một thiên nhiên nh thế
Con thuyền là sự sống của sông; miêu tảcon thuyền cũng là miêu tả sông
- Hai bên bờ:
+ Bãi dâu trải bạt ngàn+ Những chòm cổ thụ dáng mãnh liệt đứngtrầm ngâm lặng nhìn xuoóng nớc
+ Những dãy núi cao sừng sững;
+ Những cây to mọc giữa những bụi lúpxúp nom xa nh những cụ già vung tay hô
đám con cháu tiến về phía trớc
Dùng nhiều từ láy gợi hình (trầm ngâm,sừng sững, lúp xúp)
Phép nhân hoá (những chòm cổ thụ );Phép so sánh (những cây to mọc giữa nhữngbụi ) Điều đó khiến cảnh trở nên rõ nét,sinh động
Cảnh thiên nhiên đa dạng phong phú,giàu sức sống Thiên nhiên vèa tơi đẹp, vừanguyên sơ, cổ kính
Trang 38- HS: Phần do cảnh, phần do ngời
tả có khả năng quan sát, tởng
t-ợng, có sự am hiểu và có tình cảm
yêu mến cảnh vật quê hơng
Bình: Võ quảng là nhà văn của
quê hơng Quảng Nam Những kỉ
nệm sâu sắc về dòng sông Thu
Bồn đã khiến văn bản tả cảnh của
ông sinh động, đầy sức sống Từ
đây sẽ thấy: muốn tả cảnh sinh
động, ngoài tài quan sát tởng tợng
phải có tình với cảnh
H- Ngời lao động đợc miêu tả
trong văn bản này là DHT Lao
động của DHT diễn ra trong hoàn
H- Theo em nét nghệ thuật nổi bật
đợc miêu tả ở đoạn văn này là gì?
Việc so sánh DHT nh hiệp sĩ còn
gợi ra hình ảnh huyền thoại anh
hùng xa với tầm vóc và sức mạnh
phi thờng So sánh thứ ba nh đối
lập với hình ảnh DHT khi đang
làm việc Ta thấy ở đây còn có sự
thống nhất trong con ngời thể
hiện phẩm chất đáng quí cảu ngời
nghĩa gì trong việc phản ánh ngời
LĐ và biểu hiện tình cảm của tác
Đầy khó khăn nguy hiểm, cần tới sựdũng cảm của con ngời
- Hình ảnh DHT: Nh một pho tợmg đồng
đúc, các bắp thịt cuồn cuộn ghì trên ngọsào giống nh một hiệp sĩ của Trờng Sơn oailinh hùng vĩ
NT so sánh, gợi tả một con ngời rắnchắc, bền bỉ, quả cảm, có khả năng thể chất
và tinh thần vợt lên gian khó
NT so sánh còn có ý nghĩa đề cao sứcmạnh của mgời LĐ trên sông nớc Biểu
Trang 39hiện tình cảm quí trọng đối với ngời LĐ
- Miêu tả cảnh vợt thác, tác giả muốn
thể hiện tình cảm nào đối với quê hơng?
+ Tình yêu thiên nhiên?
+ Tình yêu ngời LĐ gian khổ mà hào
Mục tiêu: hs củng cố kiến thức bài học
Gv hớng dẫn học sinh làm bài tập : Luyện tập: VBài tập1: SGK
Bài 2: Em học tập đợc gì về nghệ thuậtmiêu tả của tác giả?
- Chọn điểm nhìn thuận lợi cho quansát
- Có trí tởng tợng
- Có cảm xúc đối với đối tợng miêu tả
4 Tông kết và h ớng dẫn học tập (1 )’)
- Học bài, thuộc ghi nhớ.
- Hoàn thiện bài tập.
- Soạn bài: So sánh (tiếp)
Ngày soạn: 10/2/2011
-Ngày giảng: 11/2 /2011: 6b;16/2 6a
Ngữ văn – Tiết 87
So sánh (tiếp)
I.Mục tiêu:
1 Kiến thức: Biết vận dụng iệu quả phép tu từ so sánh khi nói và viết.
2 Kĩ năng: - phát hiên sự giống khác nhau giữa các sự vật để tạo phép so sánh đặt
câu có sử dụng phép so sánh
3.Thái độ: Có ý thức sử phép so sánh khi nói và viết.
II Các kĩ nặng sống cơ bản đ ợc giáo dục qua bài học:
Kĩ năng đặt câu, nhận xét
Trang 40III: Chuẩn bị
1.Gv: bản phụ ghi tài liêu có liên quan đến bài học.
2.Hs: Chuẩn bị bài trớc khi đến lớp.
IV Ph ơng pháp và kĩ thuật day học.
Đông não: suy nghĩ Thảo luận nhóm, khăn trải bàn…
V Tổ chức dạy học:
1 ổn định tổ chức(1 )’)
2 Kiểm tra đầu giờ:(4 )H ’)
H Thế nào là so sánh? Phân tích cáu tạo của phép so sánh
trong VD sau:
Đây ta nh cây giữa rừng
Ai lay chẳng nhuyển, ai rung chẳng rời
3 Tiến trình các hoạt động:
* Khởi động: (1’)) Tiết học hôm nay các em sẽ tìm hiểu tiếp về phép so sánh Hoạt động 1: (25’)) Hình thành kiến thức.
Mục tiêu: Biết vận dụng iệu quả phép tu từ so sánh khi nói và viết.
* Trong khổ thơ này không có các từ sosánh trên
A: MẹB: Ngọn gióT: Là
2 nhận xét:- Từ so sánh "không bằng" ở
vế A không ngang bằng vế B
- Từ so sánh "là" vế A ngang bằng vế B
3 Ghi nhớ: (SGK - Tr 42)