1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án sinh học 10 NC(t27-31)

12 1,1K 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hóa tổng hợp và quang tổng hợp (Tiếp theo)
Tác giả Nguyễn Viết Thịnh
Trường học Trường THPT Văn Lâm
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2006
Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 104 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân bào ở tế bào nhân sơ: diễn ra theo lối trực phân, trong đó phổ biến nhất là cách phân đôi - Sự phân bào không có thoi phân bào hay sợi tơ vô sắc - Có sự nhân đôi của nhiễm sắc thể

Trang 1

tr ờng thpt văn lâm sinh học 10

Đ26 Hóa tổng hợp và quang tổng hợp (Tiếp theo)

I - Mục tiêu:

Sau khi học xong bài này HS phải:

1/ Kiến thức:

- Mô tả đợc cơ chế quang hợp gồm pha sáng và pha tối

2/ Kĩ năng:

-phân tích các sơ đồ pha sáng và pha tối, trên cơ sở đó rèn kĩ năng t duy phân tích, tổng hợp, khái quát hóa

3/ Thái độ:

-Thấy rõ sự tiến hóa của vật chất và phơng thức trao đổi chất

II - Chuẩn bị của thầy và trò:

-Sơ đồ hình 26.1 - 26.3 SGK phóng to

-Bảng 26: Đặc điểm quá trình hô hấp và quá trình quang hợp

-Các phiếu học tập

III - Tiến trình dạy - học:

1.ổ n định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

-Hóa tổng hợp là gì? Viết phơng trình tổng quát về hóa tổng hợp -Quang hợp là gì? Viết phơng trình tổng quát của quang hợp

3 Bài mới:

Gv: Nghiên cứu SGK về thí nghiệm

của Richter và nhận xét về cơ chế

QH?

Hs: Quá trình QH có giai đoạn cần

AS và giai đoạn không cần AS

Gv: Quan sát hình 26.1 SGK và giải

thích khái quát quá trình QH?

Hs: Quá trình QH gồm pha sáng và

pha tối

Gv: Quan sát hình 15.2 và 26.2 Sgk

-Mô tả cấu trúc của lục lạp?

-Nguyên liệu và sản phẩm của pha

sáng?

Hs:

Gv: Giáo viên bổ sung phơng trình

quang phân li nớc: ……

Gv: Nghiên cứu Sgk và chỉ ra vị trí, các chất tham gia và sản phẩm tạo thành trong pha tối của quá trình quang hợp? Hs: … Gv: Ngoài con đờng canvin còn có những con đờng khác (sẽ học ở lớp 11) Gv: Dựa vào kiến thức đã học hãy 3 Cơ chế quang hợp: a) Tính chất hai pha của quang hợp Thí nghiệm của Richter: chứng minh QH có hai pha ( Pha sáng và pha tối) Sơ đồ hai pha của QH: b) Pha sáng của quá trình quang hợp -Vị trí: Cấu trúc hạt grana - màng tilacôit -Nguyên liệu: nớc -Sản phẩm: O2, NADPH, ATP, H2O c) Pha tối của quang hợp: -Vị trí: Chất nền của lục lạp (Strôma) -Nguyên liệu: CO2, ATP, NADPH, Ribulôzơ 1,5 đi phôtphat, các enzim -Sản phẩm: Các chất hữu cơ III Mối liên quan giữa hô hấp và quang hợp:

ATP

NADH

Pha sáng

Pha tối

H2O

O2

CO2

CH2O

Trang 2

tr ờng thpt văn lâm sinh học 10 hoàn thành bảng 26: Đặc điểm quá

trình hô hấp và quang hợp (tr 87)

Hs: Hoàn thành bảng

1.pt tổng quát 2.Nơi thực hiện

3 Năng lợng

4 Sắc tố

5 TB thực hiện

4 Củng cố: Trả lời các câu hỏi Sgk

Câu 1: Gợi ý: Pha sáng nguyên liệu, sản phẩm?

Pha tối không cần AS, nguyên liệu, sản phẩm?

Câu 2: O2 đợc sinh ra từ nớc trong màng tilacôit, O2 qua 4 lớp màng mới ra ngoài môi trờng

5.H ớng dẫn về nhà: Trả lời hoàn chỉnh các câu hỏi Sgk

Nghiên cứu nội dung bài thực hành - bài 27

Đ27 Một số thí nghiệm về enzim

I - Mục tiêu:

Sau khi học xong bài này HS phải:

1/ Kiến thức:

- Hs giải thích đợc một số nhân tố ảnh hởng tới hoạt tính của enzim Xác

định hoạt tính của enzim saccaraza

2/ Kĩ năng:

-Làm đợc một số thí nghiệm sinh lí tế bào

3/ Thái độ:

-Thêm thêm lòng yêu khoa học, say mê thực nghiệm

II - Chuẩn bị của thầy và trò:

1.Phơng tiện:

a) Nguyên liệu và hoá chất:

-Tinh bột 0.5%, dung dịch Iôt 0.3%; axit HCl 5%, nớc bọt pha loãng 2-3 lần -Nớc bọt pha loãng 5 lần, dung dịch saccaraza nấm men, dung dịch tinh bột 1%, saccarozơ 4%, thuốc thử Lugol thuốc thử Phêlinh

b) Dụng cụ: ống nghiệm, đèn cồn, lọ đựng hoá chất, máy li tâm, giấy lọc

2.Phơng pháp và hình thức tổ chức dạy học:

Giáo viên hớng dẫn và tổ chức học sinh tự làm thí nghiệm theo nhóm

III - Tiến trình dạy - học:

Nguyễn Viết Thịnh

Trang 3

tr ờng thpt văn lâm sinh học 10

1.ổ n định lớp:

2 Kiểm tra hoá chất dụng cụ::

3 Bài mới:

Nêu mục đích yêu cầu của bài thực hành

A) ảnh h ởng của nhiệt độ,PH đối với hoạt tính của amilaza

Lấy 4 ống nghiệm, cho váo mỗi ống 2ml dung dịch tinh bột 100%

Đặt ống nghiệm thứ nhất trong nồi cách thuỷ đang sôi

ống thứ hai cho váo tủ ấm ở 40 độ C

ống thứ ba cho vào nớc đá

ống thứ t nhỏ vào 1ml dung dịch HCl 5%

- Sau 5 phút cho vào mỗi ống 1ml dung dịch amilaza ( nớc bọt pha loãng ) rồi để ở nhiệt

độ ban đầu 15 phút

- Dùng dung dịch Iot 3% để xác định múc độ thuỷ phân tinh bột ơ bốn ống

- Quan sát màu sắc của ống nghiệm và giải thích

Giải thích thí nghiệm

điều kiện thí nghiệm

kết quả (màu)

giải thích

B) Đặc tính hiệu của enzim

1- Chuẩn bị dung dịch saccaiaza

Cân 1g nem bia nghiền với 10ml dung dịch nớc cất để 80 phút rồi li tâm hoặc bằng giấy lọc

2- Thí nghiệm

Lấy 4 ống nghiệm

- Cho vào ống nghiệm 1 và 2 mỗi ống 1ml dung dịch tinh bột 1%

ống nghiệm 3 và 4 mỗi ống 1ml dung dịch saccaraza

- Thêm vào ống nghiệm 1 và 3 mỗi ống 1ml dung dịch nớc bọt pha loãng

ống ngiệm 2 và4 mỗi ống nghiệm 1ml dịch chiết men bia

Đặt cả 4 ống nghiệm vào tủ ấm 40 độ C( cốc nớc ở 40độ C) trong 15 phút

Sau đó lấy ra:

Cho thêm vào ống 1 và2 mỗi ống 3 giọt thuốc thử LUGOl

Cho thêm vào ống 3 và 4 mỗi ống 1ml dung dịch thuốc thử phelinh

Đun trên đèn cồn đến khi sôi Quan sát các ông nghiệm rồi giải thích

Giải thích thí nghiệm:

Cơ chất

Enzim

Thuốc thử

Kết quả(màu)

4 Kiểm tra đánh giá kết quả:

5.Hớng dẫn viết báo cáo:

Hs làm bản thu hoạch cuối bài thực hành

Trang 4

tr ờng thpt văn lâm sinh học 10

Chơng IV: Phân bào

Đ28 Các hình thức phân bào và chu kì tế bào

I - Mục tiêu:

Sau khi học xong bài này HS phải:

1/ Kiến thức:

-Hệ thống hoá các hình thức phân bào và những đặc điểm cơ bản của chúng -Hiểu và trình bày đợc những diễn biến chính trong chu kì tế bào đặc biệt là các pha ở kì trung gian

-Giải thích đợc nguyên nhân dẫn đến sự phân chia tế bào

2/ Kĩ năng:

-Rèn luyện đợc năng lực quan sát và phân tích các hình vẽ

-Phát triển t duy lí luận: so sánh, tổng hợp, và hệ thống hoá

3/ Thái độ:

-Củng cố niềm tin vào khả năng của khoa học hiện đại trong việc nhận thức các c chế sinh học diễn ra ở cấp độ tế bào

II - Chuẩn bị của thầy và trò:

-Sơ đồ hình 28.1 - 28.2 SGK phóng to

-Các phiếu học tập

III - Tiến trình dạy - học:

1.ổ n định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

Nhận xét kết quả thí nghiệm về Enzim

3 Bài mới:

Thực chất của sự phân bào là gì?

Diễn ra theo những hình thớcnào?

Phân bào có vai trò nh thế nào với cơ thể và giá trị thực tiễn của phân bào?

Thế nào là chu kì tế bào?

Để trả lời câu hỏi này các em quan sát hình

28.1 Sgk

Nghiên cứu Sgk và tìm hiểu thời gian chu

kì của các loại tế bào và cho nhận xét

I Sơ l ợc về chu kì tế bào

1.Khái niệm về chu kì tế bào.

-Chu kì tế bào đợc xác định bằng khoản thời gian giữa hai lần phân bào liên tiếp

- Thời gian của chu kì tế bào tuỳ thuộc vào từng loại tế bào trong cơ thể và tuỳ thuộc từng loài

-Chu kì tế bào của đa số tế bào kéo dài trên

20 giờ Nguyễn Viết Thịnh

Trang 5

tr ờng thpt văn lâm sinh học 10

Kì trung gian diễn ra nh thế nào?

đặc điểm nổi bật của kì trung gian?

- Tế bào có mấy kiểu phân chia?

Thế nào là phân bàogián phân?

- Quan sát h28.2 và có nhận xét gì về quá

trình phân bào ở vi khuẩn?

Phân bào ở TB nhân thực diễn ra ntn?

- Nguyên nhân là gì?

- Giảm phân là gì ?

-Nêu điểm khác biệt giữa NP và GP?

- Trong chu kì sống, tế bào đã diễn ra các quá trình sinh trởng, phân chia nhân, phân chia tế bào chất và kết thúc là sự phân chia

tế bào, mang tính chu kì

Chu kì tế bào gồm có hai giai đoạn rõ rệt là kì trung gian và phân chia tế bào:

2 Kì trung gian:

Kì trung gian là thời kì sinh trởng của tế bào gồm 3 pha: G1, S và G2

*Pha G1:

*Pha S :

*Pha G2:

II Các hình thức phân bào.

-Phân đôi:

-Gián phân:

III Phân bào ở tế bào nhân sơ:

diễn ra theo lối trực phân, trong đó phổ biến nhất là cách phân đôi

- Sự phân bào không có thoi phân bào hay sợi tơ vô sắc

- Có sự nhân đôi của nhiễm sắc thể và diễn

ra sự phân cách ở giữa tế bào trong đó nhiễm sắc thể cũng đợc phân đôi

IV Phân bào ở tế bào nhân thực:

- Hai hình thức phân bào có tơ : NP và GP khi diễn ra hai hình thức phân bào này đợc các nhiễm sắc thể đợc phân ly đồng đều có hai cực tơ nhờ thoi phân bào

- Nguyên phân là hình thích phân bào nguyên nhiễm, nghĩa là từ một tế bào mẹ qua nguyên nhân cho hai tế bào con có bộ nhiễm sắc thể nh ở tế bào mẹ

- Giảm phân là hình thích phân bào giảm nhiễm, nghĩa là tế bào con đợc tạo thành qua giảm phân đều mang bộ nhiễm sắc thể

đã giảm đi một nửa so với tế bào mẹ

Trang 6

tr ờng thpt văn lâm sinh học 10

4 Củng cố:

Thế nào là chu kì tế bào? những diễn biến cơ bản của kì trung gian?

Trình bày hình thứcphân bào ở TB nhân sơ và TB nhân thực, từ đó nêu điểm khác biệt cơ bản của chúng?

5 H ớng dẫn về nhà:

Trả lời câu hỏi Sgk và Nghiên cứu quá trình NP đã học ở lớp 9

Đ29 Nguyên phân

I) Mục đích yêu cầu

1) Kiến thức

- Hiểu và trình bày đợc những diễn biến cơ bản qua các kỳ của của nguyên phân và thấy

đợc sự khác biệt trong phân chia tế bào ở tế bào thực vật và tế bào động vật

- Hiểu và nêu ý nghĩa sinh học và thực tiễn của nguyên phân

2) Kỹ năng

- Tiếp tục rèn kỹ năng quan sá và phân tích kênh hình để rừ đố thu nhận thông tin

3) Thái độ

- Có ý thức vận dụng trí thức về nguyên phân và thực tiễn đời sống và sản xuất, đặc biệt trong lĩnh vực trồng trọt

II) Chuẩn bị của thầy và trò:

Các phiếu trắc nghiệm khách quan

III) Tiến trình bài giảng:

1) ổn định lớp

-2) Kiểm tra bài cũ

Câu hỏi: Nêu khái niệm về chu kỳ tế bào và nhữnh diễn cơ bản ở các pha của kỳ trung gian

3) Bài mới:

- NP là gì?

- Bài 29: Trình bày những diễn biến cơ bản

của quá trình NP

- Khi quan sát và phân tích học sinh phải

phát hiện những điểm cơ bản sau đây

- Các sợi NS co ngắn, đóng soán dần ht các

NST ( với số lợng hình thái đặc trung cho

loài ) hay hai sợi ceomatit hoặc hai NST

đơn dính với nhau ở tâm động

-Nhân con giảm thể tích, phân giã và biến

mất

- Hai trung tử di chuyển về hai cực tế bào ở

tế bào động vật còn một cấu trúc gọi là sao

I) Những phân chia cơ bản trong NP

- NP là pha M của chu kỳ tế bào, tiếp ngay sau pha G2

- Trong NP, diễn ra s phân chia nhân và phân chia chất tế bào

1) Sự phân chia nhân:

Diên ra qua 4 kỳ:

Kỳ đầu

Kỳ giữa

Kỳ sau

Kỳ cuối

Kỳ đầu:

TRung tử và sao ở hai cực tế bao và thoi phân bào (thoi vô sắc) đợc hình thành các NST kếp dính vào các sợi tơ vô sắc Nguyễn Viết Thịnh

Trang 7

tr ờng thpt văn lâm sinh học 10 phân bào nối liên hai sao sắp xếp thành hệ

thống ống có dạng hinh thoi đợc gọi là thoi

phân bào

ở tế bào N không thấy trung ……

do đó phân bào không sao

- Màng nhân biến mất

ở phần trung tâm của tế bào tạo thành miên

có độ nhớt cao ( độ két đặc) thấp hơn gọi là

mặt phẳng xích đạo

- Các NST kép tiếp tục rút ngắn kéo chặt

đống xoán tới mức cực đại di chuyển theo

thoi cô sắc và tập trung ở mặt phẳng xích

đạo

- Một vài sợi của thoi phân bào gắn với tâm

động của mỗi NST đơn nằm trong NST kép

- Hình dạng đặc trng ở kỳ giữa

- Hai NST đon trong trể kép tách rời nhau ở

tâm động và mỗi cái di chuyển chậm về

một cực của tế bào Đồng thời các trung tử

cũng tách xa nhau hơn khiến thoiphân bào

kéo dài hơn ( do sự co rút của sợi tơ vô sắc)

- Các NST đon da di chuyển tới hai cực

giãn xoán dài ra ở dạng sởi mỏng và bién

thanh chất NS nh ở gian kỳ

Thoi phân bào biến mất đồng thòi hình +

thành màng nhân bao quanh chất NS.Nhân

con đợc tái tạo hai nhân đợc hình thành

trong chất tế bào trung

Dới sự trợ giúp của giáo viên học sinh cần

nhân thức đợc các sự kiện diễn ra có tính

chu kỳ nh:

Quan sát B29 và H29

hãy trả lời các câu hỏi sau:

A) Sự phân chia tế báo rõ nhất diễn ra ở kỳ

nào?

Kỳ giữa:

Mành nhân tiêu biến, các NST kép xếp thành một hàng ở mặt phẳng xích đạo

ở thoi phân bào có hình thái đặc trung

Kỳ sau:

Từng NST tách nhau ở tâm động thành hai NST đơn chuyển động về hai cực của tế bào do sự co rút của sợi tơ vô sắc

Kỳ cuối:

Thoi phân bào biến mất màng nhân lại suất hiện chứa bộ NST với số lợng và hinh dạng nh ở tế bào mẹ, s phân chia chất

tế diễn ra và khi kết thúc tạo ra hai tế bào con giống hệt tế bào mẹ mang bộ NST nh ở

tế bào mẹ

* Các sự kiện diễn ra có tính chu kỳ:

- Khi bớc vào kỳ đầu màng nhân tiêu biến dần đồng thời thoi phân bào dần dần đợc hình thành đến kỳ cuối màng nhân đợc tái hiên và thoi phân bào đợc tiêu biến

Hai sự kiện này diễn ra ngợc nhau theo chu kỳ tế bào

- ở kỳ trung gian trứoc khi tự nhân đôi NST

ở trạng thái đơn (sợi NS) và sợi mảnh sau khi hoàn tất sự nhân đôi ở pha S , NST chuyển sang trạng thái kép, NST kép bắt

đầu co ngắn đóng xoán ở kỳ đầu đến kỳ giữa nó co ngắn đồng xoan cực đại có hình thái đặc trung do nhất

2) Phân chia chất tế bào:

- Sự phân chia chất tế bào diễn ra rõ nhất ở

Trang 8

tr ờng thpt văn lâm sinh học 10 B) Điểm khác nhau cơ bản trong sự phân

chia tế bào ở tế báo động vật và tế bào thực

vật đợc diễn ra ntn?

C) Nguyên nhân của sự xuất hiện vách

ngăn trong quả trình phân chia chất tế bào

ở tế bào thực vật đợc giải thích ntn?

Nguyên phân có ý nghĩa gì?

Về mặt sinh học?

Thực tiễn?

kỳ cuối kỳ sau nhng cha thật rõ rệt

- ở tế bào động vật hình thành eo thắt ở vùng xích đạo của tế bào ban đầu co thắt từ ngoài ( màng tế bào ) vào trung tâm

ở tế bào thực vật là sự hình thành vách ngăn từ trung tâm đi ra ngoài( vách tế bào)

sự phân chia chất tế bào ở tế bào thực vật bằng sự xh vách ngăn, vì tế bào thực vật có

tế bào thực vật có thành tế bào bằng xenluloro vững chắc, làm cho tế bào không vận động đợc

II) ý nghĩa của nguyên phân

1) Về mặt sinh học:

- NP làhình thức sinh sản c7ủa tế bào

- NP là hình thức truyền đạt và ổn định bộ NST đặc trung của loài qua các thể hệ tế bào trong quả trình phát sinh cá thể và qua các thế hệ cá thể và qua các thế hệ cơ thể ở những loài sinh sản sinh dỡng

2) Về mặt thực tiễn:

- Phơng pháp giâm, chiết, ghép cành đợc tiến hành trên cơ sở của quá trình nguyên phân

- ứng dụng:

+ Kỹ thuật nuôi cấy mô tế bào + Nhân bản vô tính ở động vật

4 Củng cố:

“Em có biết”

- ý nghĩa cơ bản của quá trình NP là:

A) phơng thức sinh sản của tế bào

B) sự phân chia đều chất nhân và chất tế bào của tế bào bố mẹ cho hai tế bào con

C) Sự sao chép nguyên vẹn bộ NST của tế bào mẹ cho hai tế bào con

D) Sự phân chia đồng đều của các NST về hai tế bào con

5 Hớng dẫn về nhà:

Câu hỏi SGK

Nguyễn Viết Thịnh

Trang 9

tr ờng thpt văn lâm sinh học 10

Đ30 Giảm phân

I) Mục tiêu bài học

1) Về kiến thức:

- Hiểu và trình bầy đợc những diễn biến cơ bản của của quá trình giảm phân, đặc biệt là các động thái của các cặp NST tong đồng

- Giải thích đợc tại sao quá trình giảm phân đợc tạo ra nhiều loại tử khác nhau về tổ hợp NST

- Biết vân dụng nhân thức về giảm phân để giải thích cơ chế ổn định bộ NST và vấn đề tại sao ở những loài giao phối thừng có nhiều biến dị

2) Kỹ năng:

- Tiếp tục phát triển kỹ năng quan sát và phân tích kênh hình

- Phát triển năng lực t duy lý thuyết nh phân tích, so sánh

3) Thái độ:

- Có ý thức vận dụng kiến thức về giảm phân hay sinh sản hữu tính vào thực tiễn sản xuất

nh thụ phấn chéo cho cây, ơphát hiện các biến di tổ hợp

II) Phơng tiện và phơng pháp dạy học:

Tranh và mô hình về quá trình giảm phân

- H30 SGK

III) Tiến trình dạy học:

1) ổn định lớp:

2) Kiểm tra bài cũ:

Câu 1: trình bầy diễn biến cơ bản trong quả trình phân chia nhân ? Câu 2: Nêu sự khác nhau giữa phân chia chất tế bào ở tế bào thực vật và tế bào động vật?

3) Bài mới:

- Giảm phân là gì ?

Quan sát h30.1 tìm hiểu diễn biến của GP I

Gv: Có những sự kiên nào diễn ra ở các

cặp nhiễm sắc thể tơng đồng khi ở kỳ đầu

lần phân bào I và ý nghĩa của chúng

- Giáo viên minh hoạ và giải thích:

VD: Ruồi giấm

I.Những diễn biến cơ bản của giảm phân

- Giảm phân ( Phân bào giảm nhiễm) là hình thức phân bào mà các tế bào con đợc tạo thành chỉ mang số lợng NST giảm đi một nửa so với mẹ, diễn ra theo CT:

(2n.2):4=n

- Diễn ra ở tế bào sinh dục chín, gồm hai lần phân bào liên tiêp nhng NST chỉ nhân

đôi một lần ở kỳ trung gian

1) Giảm phân I:

+ Kỳ đầu I:

- Các NST kép ngắn, co ngắn:

- Sau đó diễn ra sự tiếp hợp cặp đôi của các NST kép tơng đồng suốt theo chiều dọc và

có thẻ diễn ra sự trao đổi chéo giữa các NST không phải là chi em

 Hoán vị gien tơng ứng (alen) và tạo ra sự tái tỏ hợp của các gen không tơng ứng

Trang 10

tr ờng thpt văn lâm sinh học 10 P:♀ thân xám, cánh dài x ♂ đen, cụt

ab

AB

ab ab

G: AB ab Ab aB ab

F1 : aB

ab ab

Ab ab

ab ab

AB, , ,

1 xám,dài; 1đen,cụt; 1 xám,cụt; 1 đen,dài

Gv: Tại sao nói những vận động của các

cặp NST tơng đồng diễn ra ở kỳ sau lần

phân bào I là cơ chế tạo ra nhiều loại giao

tử mang tổ hợp NST khác nhau?

… Cơ chế chủ yếu tạo nên để tạo nên

các tế bào con khi kết thúc iai đoạc I cũng

nh các giao tử đợc tạo thành bộ NST khác

nhau về nguồn gốc VD: ký hiệu NST tơng

đồng là: Aa ; Bb

Khi ở kỳ giữa NST ở thể kép

(AA)(aa) ; (BB)(bb)

do sự phân ly độc lập và tổ hợp tự do của

các cặp NST tơng đồng khi về hai cực của

tế bào, cho nên tổ hợp NST ở tế bào đợc tạo

ra khi kết thúc lần phân bào một có hai khả

năng:

1- (AA)(BB) ; (aa)(bb)

2- (AA)(bb) ; (aa)(BB)

Vì vậy, qua giảm phân có thể tạo ra 4 loại

giao tử là: AB; Ab; aB; ab

- Trên thực tế : tế bào thờng chứa nhiều cặp

NST tơng đồng

Nếu gọi n là số cặp NST tơng đồng thì số

loại giao tử có thể 2n

Là cơ chế tạo nên các loại giao tửkhác nhau về tổ hợp gien, từ đógóp phần làm tăng nguồn BDTH

+Kỳ giữa I:

từng cặp NST kép tơng đồng tập trung và sắp xếp song song trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào

+ Kỳ sau I:

Các cặp NST kép không tơng đồng phân ly

độc lập về hai cực của tế bào Đồng thời, các cặp NST kép không tơng

đồng phân ly độc lập và tổ hợp tự do đi về mỗi cực tế bào

 đây là cơ chế chủ yếu tạo ra nhiều loại giao tử khác nhau về tổ hợp NST

+Kì cuối I:

-Hai nhân mới đợc tạo thành đều chứa bộ NST đơn bội kép (n NST kép)

-Sự phân chia tế bào chất diễn ra hình thành 2 tb con tuy đều chứa bộ NST kép

đơn bội nhng lại khác nhau về nguồn gốc thậm chí cả cấu trúc (có sự TĐC xẩy ra) Nguyễn Viết Thịnh

Ngày đăng: 07/07/2013, 01:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w