Condensate sau khi qua quy trình xử lý tách các phân đoạn naphtha nhẹ (C8) sẽ được trộn với hydro, gia nhiệt và đưa vào thiết bị phản ứng để đi vào giai đoạn reforming xúc tác. Tại đây sẽ xảy ra phản ứng tạo các aromatic như benzene, toluene, pxylene và nhiều loại sản phẩm khác. Sản phẩm sau khi ra khỏi bình phản ứng sẽ được đưa vào thiết bị phân tách hydro. Phần khí hydro được làm sạch và tuần hoàn trở lại thiết bị phản ứng. Sau khi phân tách hydro, hỗn hợp còn lại được đưa vào tháp chưng cất phân đoạn để tách các hydrocacbon nhẹ khỏi pha lỏng trước khi sản phẩm lỏng được đưa đến các tháp chiết tách phân đoạn giàu hydrocacbon thơm. Condensate sau khi qua quy trình xử lý tách các phân đoạn naphtha nhẹ (C8) sẽ được trộn với hydro, gia nhiệt và đưa vào thiết bị phản ứng để đi vào giai đoạn reforming xúc tác. Tại đây sẽ xảy ra phản ứng tạo các aromatic như benzene, toluene, pxylene và nhiều loại sản phẩm khác. Sản phẩm sau khi ra khỏi bình phản ứng sẽ được đưa vào thiết bị phân tách hydro. Phần khí hydro được làm sạch và tuần hoàn trở lại thiết bị phản ứng. Sau khi phân tách hydro, hỗn hợp còn lại được đưa vào tháp chưng cất phân đoạn để tách các hydrocacbon nhẹ khỏi pha lỏng trước khi sản phẩm lỏng được đưa đến các tháp chiết tách phân đoạn giàu hydrocacbon thơm. Condensate sau khi qua quy trình xử lý tách các phân đoạn naphtha nhẹ (C8) sẽ được trộn với hydro, gia nhiệt và đưa vào thiết bị phản ứng để đi vào giai đoạn reforming xúc tác. Tại đây sẽ xảy ra phản ứng tạo các aromatic như benzene, toluene, pxylene và nhiều loại sản phẩm khác. Sản phẩm sau khi ra khỏi bình phản ứng sẽ được đưa vào thiết bị phân tách hydro. Phần khí hydro được làm sạch và tuần hoàn trở lại thiết bị phản ứng. Sau khi phân tách hydro, hỗn hợp còn lại được đưa vào tháp chưng cất phân đoạn để tách các hydrocacbon nhẹ khỏi pha lỏng trước khi sản phẩm lỏng được đưa đến các tháp chiết tách phân đoạn giàu hydrocacbon thơm. Condensate sau khi qua quy trình xử lý tách các phân đoạn naphtha nhẹ (C8) sẽ được trộn với hydro, gia nhiệt và đưa vào thiết bị phản ứng để đi vào giai đoạn reforming xúc tác. Tại đây sẽ xảy ra phản ứng tạo các aromatic như benzene, toluene, pxylene và nhiều loại sản phẩm khác. Sản phẩm sau khi ra khỏi bình phản ứng sẽ được đưa vào thiết bị phân tách hydro. Phần khí hydro được làm sạch và tuần hoàn trở lại thiết bị phản ứng. Sau khi phân tách hydro, hỗn hợp còn lại được đưa vào tháp chưng cất phân đoạn để tách các hydrocacbon nhẹ khỏi pha lỏng trước khi sản phẩm lỏng được đưa đến các tháp chiết tách phân đoạn giàu hydrocacbon thơm.
Trang 1Cụ thể, condensate còn gọi là khí ngưng tụ hay lỏng đồng hành, là dạng trung giangiữa dầu và khí có màu vàng rơm Condensate là hỗn hợp hydrocarbon lỏng tỷ trọngthấp có mặt như thành phần thể khí (người ta thường gọi là phần lỏng ngưng trongkhí) đặc trưng cho phân đoạn C5+ Condensate không chỉ thu được từ quá trình khaithác dầu mỏ, mà nó còn đươc hình thành khi chất lỏng ngưng tụ, từ dòng khí trongđường ống Độ API của condensate từ 50 đến 120 Trong quá trình khai thác dầu vàkhí, condensate bị lôi cuốn theo khí đồng hành hay khí thiên nhiên, được ngưng tụ vàthu hồi sau khi qua các bước xử lý, tách khí bằng các phương pháp làm lạnh ngưng
tụ, chưng cất nhiệt độ thấp, hấp thụ bằng dầu Tính chất của nó thì còn tùy thuộc vàonguồn, và ứng dụng của nó: trong nhà máy lọc dầu, tùy vào tính chất của condensate,nếu tốt làm cấu tử pha trộn xăng, nếu xấu thì người ta trộn với dầu thô đi chưng cấtlại
1.1.2 Thành phần cơ bản của condensate
Thành phần chính của condensate là các hydrocarbon no như pentane, hexane,heptane (C5+), ngoài ra còn có các hydrocarbon mạch vòng, các nhân thơm và một
số tạp chất khác
Condensate được sử dụng chủ yếu để pha chế xăng, dung môi pha sơn, dung môitrong công nghiệp
Trang 2Thành phần cơ bản của condensate là các hydrocacbon no có phân tử lượng và tỷtrọng lớn hơn butan như pentane, hexane, heptane Ngoài ra còn chứa cáchydrocacbon mạch vòng, các nhân thơm, và một số tạp chất khác Chất lượng của nóphụ thuộc vào mỏ khai thác, công nghệ và chế độ vận hành của quá trình tách khí.1.1.3 Ứng dụng của condensate
Condensate được dùng để chế biến các sản phẩm sau:
- Naphtha: xăng gốc, dùng để pha xăng
- White spirit: dung môi pha sơn
- IK (Illuminat kerosene): dung môi, dầu hỏa
- Quá trình chưng cất đơn giản và quá trình cô đặc có bản chất tương tự nhau, tuy nhiên
có một sự khác biệt đó là đối với quá trình chưng cất cả dung môi và chất tan đều bayhơi, còn trong quá trình cô đặc thì chỉ có dung môi bay hơi còn chất tan thì không bayhơi (nếu có bay hơi thì là điều không mong muốn)
- Đối với sản phẩm của quá trình chưng cất, thường thì hệ có bao nhiêu cấu tử ta sẽ thuđược bấy nhiêu sản phẩm Nếu hệ đơn giản chỉ có 2 cấu tử thì ta thu được 2 sản phẩm.1.2.2 Thiết bị chưng cất
Trang 3Yêu cầu cơ bản đối với một thiết bị chưng cất đó là diện tích bề mặt tiếp xúc phaphải lớn, điều này phụ thuộc vào mức độ phân tán của một lưu chất này vào một lưuchất kia Ta có hai loại tháp chính:
Tháp mâm: tháp có thân hình trụ, thẳng đứng, phía bên trong có gắn các mâm tạo điềukiện cho hai pha tiếp xúc với nhau Tùy theo cấu tạo ta có các loại mâm sau:
• Mâm chóp: trên mâm có bố trí các chóp (gồm ống hơi và mũ chóp) dạng tròn, vuông
• Mâm xuyên lỗ: trên mâm có nhiều lỗ hoặc rãnh
Tháp chêm (tháp đệm): tháp có thân hình trụ, gồm nhiều bậc nối với nhau bằng mặtbích hay hàn Vật chêm được cho vào tháp theo một trong hai phương pháp: xếp ngẫunhiên hay xếp thứ tự
Tương tự như chọn phương pháp chưng cất, khi chọn thiết bị chưng cất cũng cầntùy thuộc vào điều kiện sẵn có, tính chất hỗn hợp, yêu cầu về độ tinh khiết mà ta chọnphương pháp cho phù hợp
Bảng 1 So sánh ưu nhược điểm của các loại tháp
Tháp chêm Tháp mâm xuyên lỗ Tháp mâm chóp
- Hiệu suất khá cao
- Khá ổn định
- Hiệu suất cao
Nhược điểm
- Hiệu ứng thành nên hiệu suất thấp
- Độ ổn định thấp khó vận hành
- Khó tăng năng suất
- Thiết bị khá nặng nề
- Không làm việc được với chất lỏng bẩn
- Kết cấu khá phức tạp
- Có trở lực lớn
- Tiêu tốn nhiều vật
tư, kết cấu phức tạp
1.3 Thuyết minh quy trình công nghệ
Condensate sau khi qua quy trình xử lý tách các phân đoạn naphtha nhẹ (C8-) sẽ đượctrộn với hydro, gia nhiệt và đưa vào thiết bị phản ứng để đi vào giai đoạn reformingxúc tác Tại đây sẽ xảy ra phản ứng tạo các aromatic như benzene, toluene, p-xylene vànhiều loại sản phẩm khác
Trang 4Sản phẩm sau khi ra khỏi bình phản ứng sẽ được đưa vào thiết bị phân tách hydro.Phần khí hydro được làm sạch và tuần hoàn trở lại thiết bị phản ứng.
Sau khi phân tách hydro, hỗn hợp còn lại được đưa vào tháp chưng cất phân đoạn đểtách các hydrocacbon nhẹ khỏi pha lỏng trước khi sản phẩm lỏng được đưa đến cáctháp chiết tách phân đoạn giàu hydrocacbon thơm
Trang 52. DỮ LIỆU ĐẦU VÀO VÀ TÍNH CÂN BẰNG VẬT CHẤT
2.1 Dữ liệu đầu vào
Đề tài: Thiết kế hệ thống chưng tách LPG từ condensat
Năng suất: 70 tấn/h (theo nhập liệu)
Yêu cầu:
• Thành phần C5+ ở đỉnh không quá 0,01% khối lượng
• Thành phần C4- ở đáy không quá 0,01% khối lượng
Công cụ hỗ trợ: Sử dụng phần mềm mô phỏng Aspen Hysys V8.8
Phân bố thành phần của nhập liệu cho trong bảng sau:
Bảng 2.1 Phân bố thành phần của nhập liệu
Cấu tử Lưu lượng (kmol/h) Tỉ lệ mol Tỉ lệ khối lượng
Theo yêu cầu tỉ lệ sản phẩm của đề bài ta lập được hệ phương trình sau:
Giải hệ phương trình trên ta được nghiệm như sau:
Trang 6Bảng 2.2 Thành phần sản phẩm đỉnh
Sản phẩm đỉnh Cấu tử Lưu lượng (kmol/h) Tỉ lệ mol Tỉ lệ khối lượng
2.3 Tính độ bay hơi tương đối
Ta cần phải tính độ bay hơi tương đối của các cấu trong hỗn hợp tương ứng với 3 vịtrí:
Trang 7Đặt giả thiết áp suất tại đỉnh tháp Pđỉnh = 10,7 bar, t = 46,09oC và tại đáy tháp Pđáy =11,4 bar, t = 147,6oC , ta truy xuất các hệ số cân bằng pha K từ cơ sở dữ liệu củaHYSYS
Trang 8Nơi nhập liệu
Nhiệt độ nhập liệu vào tháp : tF = 68oC và PF =11 bar
- Giả thuyết phần trăm bay hơi : L + V = 1 (với L,V lần lượt là lượng pha lỏng và hơi cần làm bốc hơi)
- Nếu ta gọi Zi là nồng độ ban đầu của cấu tử i trong hỗn hợp, xi và yi là nồng độ của cấu tử i ở pha lỏng và pha hơi khi cân bằng, thì:
i
Z x
V
→ =
- Tính toán kiểm tra lại, ta có bảng sau:
Bảng 2.5 Bảng tính toán độ bay hơi tương đối tại nơi nhập liệuCấu tử Zi Nhiệt độ: T = 68oC; Áp suất: P = 1100kPa
Trang 9[1]
Ta cũng có thể áp dụng công thức trên cho để tính số bậc biến đổi nồng độ tối thiểu
nmin cho đoạn luyện hoặc mmin cho đoạn chưng của tháp
Khi tính nmin ta viết phương trình Fenske cho hai cấu tử khóa ở đỉnh và nơi nhập liệu,ngược lại khi tính mmin ta tính cho cấu tử khóa ở nơi nhập liệu và đáy Độ bay hơitương đối trung bình được tính cho hai vị trí tương ứng , cụ thể như sau:
[1]
[1]
Trong đó chọn C6 làm cấu tử khóa nhẹ, C8 làm cấu tử khóa nặng
Thế số vào ta tính được:
2.5 Tính chỉ số hồi lưu tối thiểu
Trong chưng cất hệ nhiều cấu tử, Gilliland đã đề nghị một số phương pháp tính tỷ sốhồi lưu tối thiếu Rmin trong đó đã nêu lên được một số vấn đề sau:
-Việc hồi lưu cấu tử khóa là cơ sở chính yếu cho việc tính toán
-Việc hồi lưu các cấu tử nhẹ và nặng vẫn có tác dụng trực tiếp đến toàn hỗn hợp, do đótính toán bổ sung thêm dưới dạng các đại lượng hiệu chỉnh
Trang 10-Trạng thái nhập liệu tương ứng với 2 trường hợp biên như sau:
Nhâp liệu ở trạng thái lỏng: tuy nhiên không phải hoàn toàn lỏng vì có các cấu tử nhẹ
hơn cấu tử khóa nhẹ bay hơi
Nhập liệu ở trạng thái hơi: cũng không phải bay hơi hoàn toàn mà các cấu tử nặng hơn
cấu tử khóa nặng không bay hơi Các trường hợp nhập liệu biên sẽ cho các tỉ số hồi lưutối thiểu tương ứng và từ đó có thể nội suy tuyến tính cho tỷ số hồi lưu tối thiểu bất kỳ tương ứng với trạng thái nhập liệu nằm giữa hai trạng thái biên kể trên
J.C.Maxwell đã biến đổi đơn giản hóa các công thức Gilliland và cuối cùng đã đưa
ra công thức tính hồi lưu tối thiểu Rmin [1] ở dạng sau:
l x
x l
Bảng 2.6 Cách tính lCấu tử Nhập liệu lỏng sôi Nhập liệu dạng hơi
% bay hơi Tính li % bay hơi Tính li
ilight iheavy
Z l
ilight iheavy
Z l
jheavy
Z l
Z
=
jlight jlight
ilight jheavy
Z l
jheavy
Z l
Z
=
iV iV
ilight jheavy
Z l
jL
Z l Z
iV jlight iL
jlight jL
Z l
Z
αα
=
-iheavy
jlight iheavy
iheavy
Z l
Z
=
Trong đó:
Trang 11Zi là nồng độ cấu tử I trong hỗn hợp ban đầu
i
α
là độ bay hơi tương đối trung bình của cấu tử I so với cấu tử khóa nặng
iV, iL lần lượt là cấu tử trung gian nhẹ và nặng
Từ kết quả trên nội suy ra: Rmin 67% = 0,1856
2.6 Xác định bậc lý thuyết N tương ứng với chỉ số R hợp lý
Ta có: Rhợp lý = 1,3.Rmin + 0,36 = 0,6012
Mối liên hệ giữa chỉ số hồi lưu và số đĩa lý thuyết được thể hiện ở hình sau:
Trang 12Hình 1 Mối liên hệ giữa hệ số hồi lưu và số đĩa lý thuyết
Ta tính rồi tra ở đồ thị trên để xác định được giá trị ta sẽ tính được số bậc N lí thuyết
Với R = 0.6012 ta được N = 26,853
Số đĩa lý thuyết đoạn luyện: n = N ( Nmin / nmin ) = 10,43
Số đĩa lý thuyết đoạn chưng: m = N ( Nmin / mmin ) = 13,99
2.7 Tính hiệu suất đĩa
Việc tính toán hiệu suất đĩa của tháp chưng cất có rất nhiều phương pháp tính, trong
đó đơn giản nhất là dùng phương pháp thực nghiệm mà Drickamer và Bradford xây dựng qua đồ thị sau:[2]
Hình 2 Đồ thị biểu thị mối liên hệ giữa độ nhớt và hiệu suất mâm [6]
Trang 13Từ thông số độ nhớ tra theo mô phỏng hysys ta dùng đồ thị tìm được hiệu suất như sau:
Bảng 2.8 Tính toán hiệu suất mâm
µ (cP) Hiệu suấtĐỉnh 0.1027 0.6947Đáy 0.0992 0.7330Tính số đĩa thực
Suy ra N = 34 , n= 15, m= 19, nồi đun xem như 1 đĩa
3.1 Cân bằng nhiệt lượng của thiết bị ngưng tụ
Lượng nhiệt trao đổi để hơi ở đỉnh tháp ngưng tụ hoàn toàn tại nhiệt độ bão hòa:
Qnt = D.(R+1).rD = Gn.Cn.(t2 – t1)Tại tD = 46,09oC ta có: rD = 341,1 (kJ/kg)
D = 53120 (kg/h)
Qnt = D.(R+1).rD = 53120.(0,6012+1).341,1 = 29012514 (kJ/h)
Chọn t1 = 25oC và t2 = 45oC=> ttb = 35oC => Cn = 4,2 (kJ/kg.K)
Trang 143.2 Cân bằng nhiệt lượng của thiết bị đun sôi đáy tháp
Phương trình cân bằng năng lượng chung cho toàn tháp:
QF + QC = Qnt + QD + QW + QmTrong đó:
• QF là nhiệt lượng do dòng nhập liệu mang vào tháp
4.1 Tính sơ bộ đường kính đĩa
Yếu tố chính quyết định đến đường kính của tháp đó là lưu lượng dòng hơi đi trongtháp Tốc độ của pha hơi đi trong tháp phải thấp hơn tốc độ cuốn theo lỏng của đĩa từdưới lên Lượng lỏng bị cuốn theo dòng hơi phải nhở hơn một giới hạn cho phép vàphải đảm bảo để trở lực của đĩa không được quá lớn
Sử dụng phương trình Souders Brown có thể xác định tốc độ sặc thông qua hằng sốmâm Csb Hằng số Csb được tính thông qua phương trình Kister-Hass [6]:
0,5 0,125 0,1
Trang 15Csb : Hệ số sặc trong phương trình Souders – Brown, ft/s
dh : Đường kính lỗ , in – giả thiết dh = 0,5 in
σ : Sức căng bề măt, dyn/cm
TS: Khoảng cách giữa các đĩa , in - giả thiết TS = 24 in
hcl : chiều cao lớp chất lỏng trên đĩa ở chế độ chuyển từ lớp bọt sang phun tia
Giả thiết hcl = 2,5 in, SF = 0.9
Bảng 3.1 Tính toán sơ bộ đường kính đĩa
Đoạn luyện Đoạn chưng
Diện tích tiết diện ngang
AT (ft2) 101,5848 328,3113Đường kính tháp Dt (ft) 11,37 20,44
4.2.1 Số đường đi của Lỏng
Giả thiết chiều dài ngưỡng chảy tràn : Lw = 0,8Dt (ft)
Từ công thức: w
L
GPM Q
L
=
, ta tính toán được:
Bảng 3.2 Tính toán tải trọng lỏng theo 1 đơn vị chiều dài của ngưỡng chảy tràn
Đoạn chưng Đoạn luyện
Trang 16Như vậy sẽ tiến hành thiết kế đĩa có một đường đi của lỏng cho cả đoạn luyện vàđoạn chưng.
Tổng kết diện tích trên đĩa :
Bảng 3.3 Tổng kết diện tích trên mặt đĩa
Đoạn luyện Đoạn chưng Chú thíchDiện tích sục khí thực
D
GPM U
4.2.2. Khoảng cách giữa các mâm
Đối với đoạn chưng của tháp chọn sơ bộ khoảng cách giữa các mâm TS = 24 in là phù hợp và đối với đoạn luyện cũng tương tự với TS = 24 in
4.2.3. Các kích thước khác
Ở giai đoạn thiết kế sơ bộ các kích thước sau đây có thể coi là phù hợp cho việc sắp đặt mặt mâm:
• Phần diện tích lỗ: Af = 0,2
• Chiều cao ngưỡng chảy tràn ở cửa ra khỏi mâm của lỏng: hw = 2,5 in
• Chiều cao mức chất lỏng trong ở trên mâm: hcl = 2.5 in
• Bề dày của mâm (thép cacbon) tt = 0,25 in
d
A
Trang 174.2.5 Chiều dài ngưỡng chảy tràn và chiều rộng kênh chảy truyền
Chiều dài ngưỡng chảy tràn (Lw) và chiều rộng kênh chảy truyền (Wdc)
Ta tính dựa vào tỉ lệ AD/AT để suy ra tỉ lệ so với đường kính theo đồ thị sau:
Hình 3 Đồ thị biểu diễn mối liên hệ giữa % diện tích đĩa và kích thước
của kênh chảy truyền hình viên phân
Trang 18Bảng 3.4 Bảng tính toán đường đi của lỗ trên mâmĐoạn luyện Đoạn chưng Chú thích
AD/AT (%) 14,175 8,83 Nằm trong khoảng 5 – 15% nên phùhợp
4.3.1 Kiểm tra sặc đĩa
Khi thiết kế tháp thường chọn tốc độ làm việc của tháp bằng khoảng 80% – 85% tốc
độ sặc đĩa Đây là khoảng an toàn cần thiết do có thể có những sai số của các số liệu cũng như các phương trình dùng để tính toán – thiết kế Ngoài ra, chọn giới hạn làm việc trên cũng có thể tránh được sự giảm hiệu suất đĩa thường xảy ra ở ngay lân cận điểm sặc
hcl : Chiều cao lớp chất lỏng ở chế độ chuyển tiếp từ chế độ lớp bọt sang chế độ tia
và được tính theo công thức sau [6]
2
2
0,5(1 )
0,791 0,833 0,59 1,79
62, 2.( )
d A
Trong đó: QL tải trọng lỏng, ft2/s
Af phần diện tích lỗ trên phần diện tích sục khí
Trang 19Đối với mâm van, cũng có thể sử dụng công thức trên để dự đoán điểm sặc mâm nhưng do chấp nhận các giả thuyết gần đúng nên các số liệu dự đoán có thể sai số khoảng ±
10%
Bảng 3.5 Kiểm tra sặc đĩa
Đoạn luyện Đoạn chưngTải trọng
Thông số đặc trưngcho tải trọng hơi
12
D
R
TS Q
t
=
Để kiểm tra kênh chảy truyền, sử dụng phương trình của Koch Phương trình này được thiết lập dựa vào thời gian lưu lớn nhất của lỏng trong kênh chảy truyền Tiêu chuẩn về thời gian lưu này cũng có thể biểu diễn qua tiêu chuẩn về tốc độ lớn nhất của lỏng qua kênh chảy truyền Phương trình Koch
có dạng :
Trang 20Với :
tR: thời gian lưu của dòng lỏng trong kênh chảy truyền, s
TS: Khoảng cách giữa các đĩa, in
Thời gian lưu của dòng lỏng trong kênh chảy truyền được xác định qua đồ thị sau:
Hình 4 Đồ thị biểu diễn mối liên hệ giữa hiệu số khối lượng riêng
hai pha và thời gian chất lỏng lưu trên đĩa [3]
Trang 21Bảng 3.5 Kiểm tra tắc nghẽn kênh chảy truyền lỏng
Đoạn luyên Đoạn chưng
Trang 224.4.2 Chiều dài ngưỡng chảy tràn và chiều rộng kênh chảy truyền
Bảng 3.8 Chiều dài ngưỡng chảy tràn và chiều rộng kênh chảy truyền
Ta thấy đường đi của lỏng trên mâm FPL > 18 in nên thỏa mãn
4.4.3. Kiểm tra sặc đĩa
Bảng 3.9 Kiểm tra sặc đĩa lần 2
QL (gpm/in) 11.0276 19.6791
Trang 234.4.4. Kiểm tra tắc nghẽn kênh chảy truyền
Bảng 3.10 Kiểm tra tắc nghẽn kênh chảy truyền lần 2
4.5 Kiểm tra thủy lực
4.5.1. Chế độ làm việc trên mâm
Do mâm không thường làm việc ở chế độ phun tia nên tính kiểm tra chế độ dòng trên mâm ở chế độ chuyển tiếp sẽ được bắt đầu từ chế độ chuyển tiếp lớp bọt - nhũ tương
Để tính chiều cao lớp chất lỏng trên mâm ở chế độ chuyển tiếp lớp bọt nhũ tương, sẽ
sử dụng phương trình của Hofhuis-Zuiderweg :
0,25 0,5 W W
Với :
ρ : bước lỗ, in
Trang 24AB : diện tích sục khí trên đĩa, ft2
hW : chiều cao ngưỡng chảy tràn, in
hC : chiều cao lớp chất lỏng trong trên đĩa, in
NP: số đường đi của lỏng trên đĩa
LW : chiều dài ngưỡng chảy tràn Lw in
FLV : thông số dòng với
V LV
L
L F V
ρρ
=
[6]
Nếu F LV> 0,0208 thì tháp làm việc ở chế độ nhũ tương
Ta có bảng:
Bảng 3.11 Chế độ làm việc của đĩa
Đại lượng Đoạn luyện Đoạn chưng
Nếu lượng lỏng bị cuốn theo hơi cao quá mức cho phép thì đường kính tháp hoặc khoảng cách mâm thường được tăng lên, Lượng lỏng tối đa cho phép cuốn theo hơi là
0,1 lb bị cuốn theo hơi trên 1 lb của dòng lỏng, tức ψ max = 0,1 Giá trị lỏng cuốn theo hơi
của mâm phải nhỏ hơn giá trị này để đảm bảo mâm hoạt động ổn định Nếu lớn hơn giátrị này thì hiệu suất mâm sẽ giảm đáng kể
Trang 25Ở chế độ bọt (hay chế độ nhũ tương) để dự báo lượng lỏng bị cuốn theo hơi có thể
sử dụng phương trình của Fair [6] Ta có bảng:
Bảng 3.12 Lượng lỏng cuốn theo hơi
Đại lượng Đoạn luyện Đoạn chưng
Từ bảng kết quả trên, nhận thấy giá trị ψ thực tế nhỏ hơn nhiều so với giá trị tối đa
ψmax , nên vấn đề lỏng cuốn theo hơi trong tháp chưng luyện không ảnh hưởng đến hiệusuất mâm
4.5.3. Thời gian lưu của lỏng trong kênh chảy truyền
Việc kiểm tra ở đây nhằm mục đích chỉ ra thời gian lưu biểu kiến của lỏng trong kênh chảy truyền và kiểm tra xem thời gian này có nằm trong giới hạn cho phép hay không
Ta có bảng:
Bảng 3.13 Thời gian lưu
luyện
Đoạn chưng
Diện tích kênh chảy truyền lỏng, AD (ft2) 7.22 12.89Khoảng cách giữa các đĩa, TS (in) 24 24Thể tích của kênh chảy truyền lỏng, VD (ft3) 14.4454 25.7781Thòi gian lưu của lỏng trong kênh chảy, tR (s)
4.5.4 Trở lực của mâm
Thông thường trở lực của mâm nằm trong khoảng 50: 120 mm cột chất lỏng Nếu trở lực của mâm nằm ngoài khoảng trên, cần điều chỉnh lại thông số quyết định hơn chính là thông số phần diện tích lỗ và chiều cao ngưỡng chảy tràn
Trang 26Đại lượng Đoạn luyện Đoạn chưng
Chiều cao lớp bọt phía trên ngưỡng chảy tràn, how
Gradient lỏng trên đĩa ,hhg (in) 0 0
Chiều cao lớp chất lỏng trên đĩa, hc (in) 2.5 2.5
Khối lượng riêng pha hơi (lb/ft3) 3.85 4.69
Chiều cao lớp bọt phía trên ngưỡng chảy tràn how :
2/3
oW 0, 48 W L
, in [6]