1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Báo cáo Thực tập Quá trình Thiết bị Công ty cổ phần Nhựa Sài Gòn

47 217 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 1,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

cũng xin được cảm ơn trường Đại học Bách Khoa, khoa Kĩ thuật Hóa học, Bộ môn Quá trình và thiết bị đã hỗ trợ, tạo điều kiện để chúng em có được kỳ thực tập. Xin chân thành cám ơn cô Nguyễn Thị Như Ngọc – giảng viên trực tiếp hướng dẫn, đã góp ý, nhận xét và chỉnh sửa để chúng em hoàn thành tốt báo cáo môn học. Chỉ trong thời gian thực tập ngắn nhưng chúng em có cơ hội quý báu tìm hiểu về ngành công nghiệp sản xuất các sản phẩm từ nhựa, là những sản phẩm thông dụng được sử dụng rộng rãi trong đời sống. Bên cạnh đó còn may mắn được tìm hiểu và tiếp xúc trực tiếp với các máy móc cũng như quy trình công nghệ, nhằm thực tế hóa và bổ sung thêm những kiến thức lý thuyết mà chúng em đã được học trên giảng đường Đại học, áp dụng những kiến thức ấy vào thực tiễn là như thế nào. Với thời gian ngắn, kiến thức còn hạn hẹp, mặc dù chúng em đã cố gắng nhưng chắc chắn sẽ không thể tránh khỏi những sai sót trong quá trình thực tập và hoàn thiện báo cáo. Kính mong quý công ty và bộ môn cũng như quý thầy cô thông cảm và góp ý cho chúng em, để chúng em hoàn thành tốt được môn học. Lời cuối cùng, để tỏ lòng biết ơn chúng em xin kính chúc quý công ty ngày càng thành công hơn trong sản xuất và kinh doanh và trở thành nơi học hỏi cũng xin được cảm ơn trường Đại học Bách Khoa, khoa Kĩ thuật Hóa học, Bộ môn Quá trình và thiết bị đã hỗ trợ, tạo điều kiện để chúng em có được kỳ thực tập. Xin chân thành cám ơn cô Nguyễn Thị Như Ngọc – giảng viên trực tiếp hướng dẫn, đã góp ý, nhận xét và chỉnh sửa để chúng em hoàn thành tốt báo cáo môn học. Chỉ trong thời gian thực tập ngắn nhưng chúng em có cơ hội quý báu tìm hiểu về ngành công nghiệp sản xuất các sản phẩm từ nhựa, là những sản phẩm thông dụng được sử dụng rộng rãi trong đời sống. Bên cạnh đó còn may mắn được tìm hiểu và tiếp xúc trực tiếp với các máy móc cũng như quy trình công nghệ, nhằm thực tế hóa và bổ sung thêm những kiến thức lý thuyết mà chúng em đã được học trên giảng đường Đại học, áp dụng những kiến thức ấy vào thực tiễn là như thế nào. Với thời gian ngắn, kiến thức còn hạn hẹp, mặc dù chúng em đã cố gắng nhưng chắc chắn sẽ không thể tránh khỏi những sai sót trong quá trình thực tập và hoàn thiện báo cáo. Kính mong quý công ty và bộ môn cũng như quý thầy cô thông cảm và góp ý cho chúng em, để chúng em hoàn thành tốt được môn học. Lời cuối cùng, để tỏ lòng biết ơn chúng em xin kính chúc quý công ty ngày càng thành công hơn trong sản xuất và kinh doanh và trở thành nơi học hỏi cũng xin được cảm ơn trường Đại học Bách Khoa, khoa Kĩ thuật Hóa học, Bộ môn Quá trình và thiết bị đã hỗ trợ, tạo điều kiện để chúng em có được kỳ thực tập. Xin chân thành cám ơn cô Nguyễn Thị Như Ngọc – giảng viên trực tiếp hướng dẫn, đã góp ý, nhận xét và chỉnh sửa để chúng em hoàn thành tốt báo cáo môn học. Chỉ trong thời gian thực tập ngắn nhưng chúng em có cơ hội quý báu tìm hiểu về ngành công nghiệp sản xuất các sản phẩm từ nhựa, là những sản phẩm thông dụng được sử dụng rộng rãi trong đời sống. Bên cạnh đó còn may mắn được tìm hiểu và tiếp xúc trực tiếp với các máy móc cũng như quy trình công nghệ, nhằm thực tế hóa và bổ sung thêm những kiến thức lý thuyết mà chúng em đã được học trên giảng đường Đại học, áp dụng những kiến thức ấy vào thực tiễn là như thế nào. Với thời gian ngắn, kiến thức còn hạn hẹp, mặc dù chúng em đã cố gắng nhưng chắc chắn sẽ không thể tránh khỏi những sai sót trong quá trình thực tập và hoàn thiện báo cáo. Kính mong quý công ty và bộ môn cũng như quý thầy cô thông cảm và góp ý cho chúng em, để chúng em hoàn thành tốt được môn học. Lời cuối cùng, để tỏ lòng biết ơn chúng em xin kính chúc quý công ty ngày càng thành công hơn trong sản xuất và kinh doanh và trở thành nơi học hỏi

Trang 1

Trường Đại học Bách Khoa – Đại học Quốc Gia Tp Hồ Chí Minh

Khoa Kĩ thuật Hóa Học

BỘ MÔN QUÁ TRÌNH & THIẾT BỊ

Báo cáo Thực tập

Quá trình & Thiết bị

Tại Công ty-nhà máy: Công ty cổ phần Nhựa Sài Gòn

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Nhóm sinh viên Khoa Kĩ thuật Hóa Học trường Đại học Bách Khoa-ĐHQG TPHCM, thực tập từ ngày 09/07-03/08/2018 tại Xí nghiệp Nhựa Sài Gòn chúng em xin được gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến quý công ty

Có được kết quả sau lần thực tập thực tế thành công và bổ ích này, trước hết chúng em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Công ty Cổ phần Nhựa Sài Gòn và Xí nghiệp Nhựa Sài Gòn

đã tạo mọi điều kiện cho chúng em Xin cảm ơn chú Hải – quản đốc xí nghiệp đã nhiệt tình giúp đỡ và hướng dẫn chúng em học hỏi, đáp ứng mục tiêu thực tập của chúng em, cũng như toàn thể cán bộ, nhân viên quý công ty trong suốt thời gian thực tập ở đây

Chúng em cũng xin được cảm ơn trường Đại học Bách Khoa, khoa Kĩ thuật Hóa học, Bộ môn Quá trình và thiết bị đã hỗ trợ, tạo điều kiện để chúng em có được kỳ thực tập Xin chân thành cám ơn cô Nguyễn Thị Như Ngọc – giảng viên trực tiếp hướng dẫn, đã góp ý, nhận xét và chỉnh sửa để chúng em hoàn thành tốt báo cáo môn học

Chỉ trong thời gian thực tập ngắn nhưng chúng em có cơ hội quý báu tìm hiểu về ngành công nghiệp sản xuất các sản phẩm từ nhựa, là những sản phẩm thông dụng được sử dụng rộng rãi trong đời sống Bên cạnh đó còn may mắn được tìm hiểu và tiếp xúc trực tiếp với các máy móc cũng như quy trình công nghệ, nhằm thực tế hóa và bổ sung thêm những kiến thức lý thuyết mà chúng em đã được học trên giảng đường Đại học, áp dụng những kiến thức ấy vào thực tiễn là như thế nào

Với thời gian ngắn, kiến thức còn hạn hẹp, mặc dù chúng em đã cố gắng nhưng chắc chắn sẽ không thể tránh khỏi những sai sót trong quá trình thực tập và hoàn thiện báo cáo Kính mong quý công ty và bộ môn cũng như quý thầy cô thông cảm và góp ý cho chúng em, để chúng em hoàn thành tốt được môn học

Lời cuối cùng, để tỏ lòng biết ơn chúng em xin kính chúc quý công ty ngày càng thành công hơn trong sản xuất và kinh doanh và trở thành nơi học hỏi bổ ích cho các thế hệ sinh viên đến đây thực tập Chúc sức khỏe quý Ban lãnh đạo, toàn thể các cô chú anh chị cán bộ, công nhân viên của công ty, cùng quý thầy cô

Chúng em gửi lời cảm ơn chân thành và trân trọng

Trang 3

Công ty Cổ phần Nhựa Sài Gòn Trường ĐH Bách Khoa TPHCM

Khoa Kỹ thuật Hóa học CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

GIẤY XÁC NHẬN

Kính gửi: _Trường Đại học Bách Khoa, ĐHQG Tp Hồ Chí Minh

_ Ban chủ nhiệm Khoa Kỹ thuật Hóa học

Tôi tên là:

Chức vụ:

Tôi xác nhận nhóm sinh viên đã thực tập tại Công ty Cổ phần Nhựa Sài Gòn từ ngày 09/07/2018 đến 03/08/2018 Dưới đây là những nhận xét của tôi đối với nhóm sinh viên đã thực tập tại công ty của chúng tôi trong thời gian trên:

Xác nhận của Đơn vị Ngày…….Tháng… Năm…… (Thủ trưởng ký tên, đóng dấu) (Người hướng dẫn thực tập tại đơn vị ký tên)

Trang 4

1.5 Mục tiêu chất lượng tiến hành trong năm 2018 của công ty 10

1.6 An toàn lao động, an toàn thiết bị và phòng cháy chữa cháy 11

2.2 Các dạng năng lượng sử dụng và thiết bị hỗ trợ sản xuất 18

2.3 Các sản phẩm chính – phụ của đơn vị sản xuất (ĐVSX) 19

3.2 Trình bày quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm (sản phẩm Ly nhựa) 22

Trang 5

3.4 Phân biệt QTCN đối với từng loại sản phẩm 24

4.1.3 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của tưng bộ phận thiết bị 26

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1: Sơ đồ tổ chức công ty 9

Hình 1.2: Sơ đồ tổ chức nhà máy 9

Hình 1.3: Quy định an toàn lao động 11

Hình 1.4: Quy định phòng cháy chữa cháy 12

Hình 1.5: Vệ sinh công nghiệp 12

Hình 2.1:InnoPlus HD2208J 14

Hình 2.2:Titanvene™ HD5740UA 14

Hình 2.3: Nhựa PP 15

Hình 2.4: Nhựa ABS 15

Hình 2.5: Bột đá 16

Hình 2.6: Các loại bột màu 16

Hình 2.7: Chất hóa dẻo 17

Hình 2.8: Dầu phân tán 17

Hình 2.9: Xe nâng 18

Hình 2.10: Cẩu 18

Hình 2.11: Nâng tay 18

Hình 2.12: Xe tải 18

Hình 2.13: Nhựa công nghiệp 19

Hình 2.14: Nhựa gia dụng 19

Trang 6

Hình 2.15: Nhựa giao thông công chánh 19

Hình 2.16: Nhựa môi trường 19

Hình 2.17: Các sản phẩm khác 19

Hình 4.1: Cấu tạo máy ép phun 26

Hình 4.2: Cấu tạo hệ thống kẹp 27

Hình 4.3: Cơ cấu khuỷu 27

Hình 4.4: Xylanh thủy lực 27

Hình 4.5: Tấm di động 28

Hình 4.6: Tấm cố định 28

Hình 4.7: Hệ thống phun 31

Hình 4.8: Băng gia nhiệt 31

Hình 4.9: Cấu tạo bên ngoài trục vít 32

Hình 4.10: Cấu tạo bên trong trục vít 32

Hình 4.11: Bộ bồi tụ hở 33

Hình 4.12: Vị trí vòi phun trong hệ thống phun 33

Hình 4.13: Cấu tạo vòi phun 33

Hình 4.14: Hệ thống hỗ trợ máy ép phun 34

Hình 4.15: Hệ thống điều khiển 34

Hình 4.16: Các công tắc hành trình trên máy ép phun 35

Hình 4.17: Tháp giải nhiệt nước 37

Hình 4.18: Cấu tạo tháp giải nhiệt nước 38

Hình 4.19: Nguyên lý hoạt động tháp giải nhiệt nước 39

Hình 4.20: Máy nén khí một cấp Jucai AV1208S 41

Hình 4.21: Máy nghiền dao, cắt, băm phế liệu 42

Hình 4.22: Cấu tạo máy nghiền dao, cắt, băm phế liệu 42

Hình 4.23: Máy trộn 44

Hình 4.24: Máy làm lạnh nước 45

DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1: Phân biệt các loại nhựa 15

Bảng 3.1: Nhiệt độ các vùng gia nhiệt 23

Bảng 3.2: Áp suất bơm keo 23

Bảng 3.3: Sự cố và cách khắc phục của từng khâu – công đoạn 24

Bảng 4.1: Thông số kĩ thuật của máy LGH 550 26

Bảng 4.2: Thông số kĩ thuật tháp LBC 80 38

Bảng 4.3: Các lỗi thường gặp và cách khắc phục 41

Trang 7

LỜI MỞ ĐẦU

Nước ta đang trên con đường hội nhập quốc tế, các hiệp định thương mại và các tổ chức thương mại trong khu vực và trên thế giới đang được hình thành và phát triển Xu thế toàn cầu hóa đang phát triển mạnh, các tập đoàn đa quốc gia, các công ty đang xem thị trường Việt Nam là thị trường lớn rất có tiềm năng phát triển trên từng lĩnh vực Trong xu thế toàn thế giới và trong nước, các doanh nghiệp Việt Nam cần phải từng bước khẳng định được vị thế và thương hiệu của mình, trước hết là ở thị trường trong nước với các lĩnh vực chuyên môn của mình Trong

đó ngành công nghiệp nhựa của Việt Nam đóng vai trò là một ngành đang phát triển mạnh Tháng 7/2011, Bộ trưởng Bộ Công thương đã ký ban hành quyết định số 2992/QĐ-BCT phê duyệt quy hoạch phát triển ngành nhựa Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025 với mục tiêu phát triển ngành nhựa Việt Nam bền vững và trở thành ngành kinh tế mạnh

Là một doanh nghiệp Nhà nước được cổ phần hóa những năm gần đây, công ty Cổ phần Nhựa Sài Gòn với hình mẫu là sản phẩm nhựa sản xuất theo tiêu chí “Hàng Việt Nam chất lượng cao” đã có vị thế quan trọng đối với thị trường trong nước và xuất khẩu sang thị trường nước ngoài Với đội ngũ cán bộ công nhân viên nhiệt huyết với nghề, thông thạo công việc và môi trường làm việc thân thiện đã đưa công ty ngày càng phát triển cạnh tranh với những lĩnh vực đặc thù trong xã hội như giao thông công chánh, môi trường y tế, công nghiệp,… góp phần đẩy ngành nhựa Việt Nam ngày càng lớn mạnh hơn

Kể từ ngày thành lập đến nay, Nhựa Sài Gòn đã trở thành thương hiệu mạnh trong ngành Nhựa Việt Nam Với hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2015 và sản xuất theo tiêu chí “Hàng Việt Nam chất lượng cao” đã tạo nên uy tín và thương hiệu nổi bật của Nhựa Sài Gòn trên thị trường Người tiêu dùng đã nhiều năm liền bình chọn và trao tặng danh hiệu “Hàng Việt Nam

chất lượng cao” cho sản phẩm của công ty

Trang 8

PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ ĐƠN VỊ SẢN XUẤT 1.1 Lịch sử thành lập và phát triển

1.1.1 Giới thiệu

Tên Việt Nam: CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA SÀI GÒN

Tên Tiếng Anh: SAIGON PLASTIC JOINT-STOCK COMPANY

Tên gọi tắt: SAPLAST

Tên giao dịch: NHỰA SÀI GÒN

Vốn điều lệ của công ty: 86.392.080.000 VNĐ

Cùng với một tập thể đoàn kết và gắn bó, năng lực và kinh nghiệm, nhiệt tình và trách nhiệm Công ty cổ phần Nhựa Sài Gòn luôn thực hiện tốt mọi nội dung cam kết với khách hàng Các sản phẩm của Nhựa Sài Gòn ngày càng có uy tín cao trên thị trường Việt Nam cũng như ở một

số quốc gia khác nhờ vào hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2000 Chính vì thế người tiêu dùng Việt Nam liên tục nhiều năm liền đã bình chọn và trao tặng danh hiệu “Hàng Việt Nam chất lượng cao” cho các sản phẩm công ty

Mục tiêu hành động của công ty “ Được phục vụ và phục vụ ngày càng tốt hơn- sản phẩm với chất lượng ngày càng cao, giá cả hợp lý với mẫu mã kiểu dáng ngày càng phong phú và tiện dụng” đã cho thấy sự nhiệt huyết trong phục vụ khách hàng và đáp lại sự tín nhiệm từ khách hàng của công ty

1.1.2 Các giai đoạn phát triển

Tiền thân là Xí nghiệp Quốc doanh Nhựa 7 được thành lập vào tháng 4 năm 1989 tại số 379 tại đường Phạm Văn Chí, Quận 6, TP.HCM

Đổi tên thành Công ty Nhựa Sài Gòn theo quyết định số 188/QĐ – UB ngày 09 tháng 12 năm

1992 của UBND TPHCM

Chuyển thành Công ty Nhựa Sài Gòn theo QĐ số 5732/QĐ – UB ngày 31 tháng 12 năm 2003 Năm 2004 đầu tư xây dựng Công ty TNHH SAPLAST VIENTIANE tại thủ đô Vientiane, Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào

Trang 9

1.2 Cơ cấu bố trí và tổ chức nhân sự

Bảo vệ

Hình 1.2: Sơ đồ tổ chức nhà máy

Trang 10

1.3 Địa điểm xây dựng

1.3.1 Trụ sở chính và văn phòng giao dịch

- Trụ sở chính

Địa chỉ: 242 Trần Phú, P9, Q5, TPHCM - Diện tích mặt bằng: 996 m2

Điện thoại: (84-8) 830 4977-835 5083-835 9999-835 3895-830 7407 - Fax: (84-8) 835 3845

- Công ty con: CÔNG TY TNHH SAPLAST VIENTIANE

Địa chỉ: Km7 Bản Nahe, Mương Sikhottabong, Thủ đô Vientiane, CHDCND Lào

Người đại diện: Ông Huỳnh Tấn Phước - Giám Đốc công ty - Điện thoại: 008562099961884

- Chi nhánh tại Cần Thơ

Địa chỉ: 60 QL1A – KV02 – P.Ba Láng – Q.Cái Răng - TP Cần Thơ

Người đại diện: Ông Trần Hữu Trung - Giám đốc chi nhanh - Điện thoại: 07103527117

- Trung tâm trưng bày giới thiệu và bán sản phẩm Điện thoại: 38358999 – 38304977

Địa chỉ: 242 Trần Phú, Phường 9, Quận 5, TPHCM

Người đại diện: Bà Hồ Thu Nguyệt - Cửa hàng trưởng - Điện thoại: 0938845511

- Cửa hàng Lũy Bán Bích Điện thoại: 39615859 – 0989103992

Địa chỉ: 40 Lũy Bán Bích, Phường Tân Thới Hòa, Quận Tân Phú, TPHCM

Người đại diện: Bà Lê Thị Hồng Hoa - Cửa hàng trưởng - Điện thoại: 0989103992

1.3.2 Xí nghiệp sản xuất

Qui mô Xí nghiệp Nhựa Sài Gòn gồm một xưởng sản xuất chính và các hệ thống kho bãi với:

- 9 máy ép phun gồm: 1 máy 4000, 1 máy RMP3000, 1 máy 1400, 1 máy FCS1300, 1 máy LGH650, 1 máy LGH550, 1 máy 240, 1 máy 130

- Một số hệ thống và thiết bị phụ trợ khác như: hệ thống tháp giải nhiệt nước, máy trộn màu, máy băm phế liệu, thiết bị làm lạnh,…

Xí nghiệp còn có kho chứa các sản phẩm vừa xuất xưởng và các sản phẩm chờ gia công, teen, phòng nghỉ cho cán bộ công nhân viên, khu văn phòng, hội trường, phòng họp,…

căn-1.4 Thành tựu của công ty

1.4.1 Những thành tựu của công ty

- Giải thưởng cúp vàng sở hữu trí tuệ Việt Nam năm 2013

- Giải thưởng sáng tạo khoa học công nghệ Việt Nam

- Các phong trào thi đua đoàn cấp quận, cấp thành

- Đạt tiêu chuẩn ISO 9001:2015, ISO 14001:2015 và Hàng Việt Nam Chất lượng cao,

và nhiều thành tựu khác

1.4.2 Vị thế của công ty hiện nay

- Sản phẩm nhựa Sài Gòn có mặt ở nhiều tỉnh thành trong cả nước, bên cạnh đó công ty còn xuất khẩu các sản phẩm đặc thù cho các nước châu Âu, châu Á, Úc,…

- Nhựa Sài Gòn là doanh nghiệp tiên phong trong sản xuất các sản phẩm phục vụ cho giao thông công chính, cung cấp các sản phẩm đặc trưng cho ngành môi trường, ngành y tế…

1.5 Mục tiêu chất lượng tiến hành trong năm 2018 của công ty

Nhằm thiết lập, thực hiện, duy trì và cải tiến hệ thống quản lý chất lượng và môi trường theo tiêu chuẩn ISO 9001:2015 và ISO 14001:2015 Công ty Cổ phần Nhựa Sài Gòn xây dựng mục tiêu chất lượng và môi trường 2018 với các chỉ tiêu sau:

- Tổng doanh thu và thu nhập khác: 85 tỷ đồng, trong đó:

+ Doanh thu sản xuất chính: 75 tỷ đồng

+ Doanh thu và thu nhập khác: 10 tỷ đồng

- Lợi nhuận trước thuế: 8,5 tỷ đồng

- Thu nhập bình quân của cán bộ, công nhân viên: 7.000.000đ/người/tháng

Trang 11

- Tiết giảm 5% chi phí văn phòng so với năm 2017

- Tỉ lệ giao, mua hàng trễ: 3%

- Lượng nước hao hụt trong sinh hoạt và sản xuất: 9m3/ngày đêm

- Các chỉ tiêu: không khí, nhiệt độ, ánh sáng, tiếng ồn, nước thải đạt chuẩn qui định

- Điện năng tiêu thụ: 1,3KWh/Kg sản phẩm

Công nhân nữ phải để tóc gọn gàng

Chấp hành nghiêm túc các nội quy bảo vệ Khi chưa có ý kiến của lãnh đạo không được cho phép người lạ hay người không phận sự vào khu vực sản xuất

Khi vận hành máy phải mặc quần áo bảo hộ lao động, trang phục đầu tóc gọn gàng, chân mang giày dép có ma sát tốt để tránh hiện tượng rò rỉ điện và trơn trượt Người không có nhiệm vụ không được vận hành máy

Không uống rượu, bia trước và trong giờ làm việc Không rời vị trí, đùa giỡn trong lúc làm việc Thận trọng khi làm việc tại các bộ phận nguy hiểm như: khuôn ép, máy,… là những bộ phận

Không sửa chữa các dụng cụ điện khi đang có điện áp Trong trường hợp phải sửa chữa trong lúc máy đang vận hành phải điều chỉnh tốc độ máy ở mức thấp nhất và có ít nhất hai người xử lý Trước khi sửa chữa phải tắt máy hoàn toàn, ngắt cầu dao tổng và treo bảng cấm mở máy Sau khi sửa chữa kết thúc phải kiểm tra lại toàn bộ thiết bị rồi mới khởi động máy

Hình 1.3: Quy định an toàn lao động

Trang 12

Khi hết giờ làm việc phải tiến hành vệ sinh máy và khu vực sản xuất Kiểm tra toàn bộ hệ thống điện Từng cá nhân phải nhắc nhở lẫn nhau nghiêm chỉnh chấp hành nội quy về nguyên tắc mở máy, vận hành máy và tắt máy, an toàn sản xuất

1.6.3 Phòng cháy chữa cháy

PCCC là nghĩa vụ và trách nhiệm của toàn thể cán bộ công nhân viên công ty, kể cả khách hàng đến liên hệ công tác

Cấm không được sử dụng điện, nấu ăn, hút thuốc trong kho, nơi sản xuất, nơi cấm lửa Không

để các chất dễ cháy gần cầu chì, cầu dao, táp lô và chồng lên đường dây điện, không cắm trực tiếp dây điện vào ổ cắm

Sắp xếp vật tư, hàng hóa trong kho gọn gàng sạch sẽ, xếp theo từng loại có khoảng cách xa với tường để tiện cho việc kiểm tra và cứu chữa cần thiết

Phương tiện, dụng cụ chữa cháy phải để nơi dễ thấy, dễ lấy khi cần thiết, không được sử dụng vào mục đích khác

Hết giờ làm, bảo vệ phải kiểm tra an toàn PCCC, điện, nước an toàn trong công ty

1.7 Xử lý khí – nước thải và vệ sinh công nghiệp

1.7.1 Xử lý khí – nước thải

Khí thải: Khí thải được thải trực tiếp ra không khí theo ống khói sau khi được rửa bụi bằng

nước Bụi được thu gom, quét dọn mỗi ngày

Nước thải: Nguồn nước thải bao gồm nước rửa, nước sinh hoạt, vệ sinh và nước dùng giải nhiệt

Nước dùng giải nhiệt khuôn và thiết bị được dùng tuần hoàn trong hệ thống Nước rửa, nước sinh hoạt được thải ra ngoài theo hệ thống nước thải của thành phố

Hệ thống xử lý nước nhiễm phèn: Hệ thống xử lý theo nguyên tắc dùng NaOH rắn để làm sạch

các ion sắt đồng thời nâng pH của nước Sau thời gian lắng nước sau lắng được đưa vào hệ

thống lọc rồi vào bể chứa nước sau xử lý

1.7.2 Vệ sinh công nghiệp

Vệ sinh, thu dọn rác thải của xí nghiệp cho vào các bao, thùng mang tập kết đúng nơi quy định của xí nghiệp

Trước khi tiến hành làm sạch phải chuyển tất cả thiết bị, dụng cụ không cần thiết đến nơi khác, ngắt hệ thống điện Tuy nhiên đối với các loại máy móc, thiết bị cồng kềnh, có kích thước lớn, nặng không thể di chuyển thì có thể để lại tại chỗ

Hình 1.4: Quy định phòng cháy chữa cháy Hình 1.5: Vệ sinh công nghiệp

Trang 13

PHẦN II: DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ 2.1 Nguyên liệu

2.1.1 Nguyên liệu chính

2.1.1.1 Nhựa High Density Polyethylene (HDPE)

Khái niệm

HPDE là một loại nhựa chứa hàm lượng cao Polyethylene (PE) HDPE được trùng hợp

ở áp suất thấp (2-8 MPa), nhiệt độ 130-175 oC với dung môi là hexane và xyclohexane, xúc tác là phức chất xyclopentadiene trên clorua kim loại chuyển tiếp Phản ứng trùng hợp tiến hành trong dung dịch và polyethylene hòa tan trong dung môi

Tính chất

Về tính chất vật lý, HDPE có tỷ trọng nằm trong khoảng từ 0.941 – 0.965 g/cm3, nhiệt

độ nóng chảy khoảng 120 °C Do mạch PE không phân nhánh nên hạt nhựa HDPE có

bề ngoài bóng láng Hạt nguyên chất có màu trắng đục.Độ kết tinh và độ bền kéo cao

Về tính chất hóa học, HDPE có những tính chất của một hydrocarbon không no như không tác dụng với acid, kiềm, dung dịch thuốc tím và nước brom

Ở nhiệt độ cao hơn 70oC, HDPE hòa tan kém trong các dung môi như toluene, xilene, aminacetat, tricloethylene, dầu thông, dầu khoáng,… Dù ở nhiệt độ cao, HDPE cũng không thể hòa tan trong nước, các loại rượu béo, aceton, ether ethylic, glycerin và các loại dầu thảo mộc,có thể cho khí, hương thẩm thấu xuyên qua, do đó có thể hấp thụ và giữ mùi trong bản thân bao bì Cũng chính mùi này có thể được hấp thụ bởi thực phẩm được chứa đựng, gây mất giá trị cảm quan của sản phẩm

Ứng dụng

Do các tính chất trên nên HDPE thường được dùng làm vỏ bọc dây điện, bọc hàng hóa,

áo mưa, chai lọ, các thiết bị nhựa dùng trong ngành hóa học Ngoài ra nhờ tính chất dẻo dai và chịu lực, độ bền vật liệu vượt trội, HDPE còn được sử dụng làm các loại thùng chứa, pallet,ứng dụng nhiều trong cấp thoát nước, ống chịu nhiệt & hóa chất.…

Có 2 loại hạt nhựa HDPE đang được sử dụng tại nhà máy hiện nay

- InnoPlus HD2208J

Hạt nhựa InnoPlus HD2208J của công ty PTT Chemical được nhập khẩu từ Thái Lan nổi tiếng với chất lượng hạt nhựa tốt nhất InnoPlus HD2208J có tỉ trọng 0.962 g/cm3 (ASTM D1505), chỉ số nóng chảy (190oC, 2.16 kg) là 3.7 g/10 min (ASTM D1238), nhiệt độ nóng chảy là 131oC (ASTM D2117) Loại nhựa này có bổ sung phụ gia chống tia UV nên thường được dùng làm thùng chứa, pallet…

- Titanvene™ HD5740UA

Hạt nhựa Titanvene™ HD5740UA của công ty PT Lotte Chemical Titan Nusantara được nhập khẩu từ Indonesia Đây là hạt nhựa có khả năng chịu tác động mạnh của thời tiết, độ bền cao, chịu va đập cao (đặc biệt là ở nhiệt độ thấp) do đó loại nhựa này được dùng để làm thùng rác lớn sử dụng ngoài trời Titanvene™ HD5740UA có tỉ trọng 0.955

Trang 14

g/cm3 (ISO 1183 Method D), chỉ số nóng chảy (190oC, 2.16 kg) là 4.0 g/10 min (ISO

1133 Condition 4), nhiệt độ nóng chảy là 132oC (ISO 3146 Method C

Hình 2.1:InnoPlus HD2208J Hình 2.2:Titanvene™ HD5740UA

2.1.1.2 Nhựa Polypropylene (PP)

Khái niệm

Nhựa PP là một loại nhựa nhiệt dẻo có tính ứng dụng cao PP được trùng hợp ở 80oC,

áp suất 4,5 MPa trong 1,5 giờ với xúc tác TiCl4

Tính chất

PP thường có tỷ trọng nằm trong khoảng từ 0.885 – 0.905 g/cm3 Nhiệt độ nóng chảy là

132 – 149 oC, chịu được nhiệt độ thấp nhất là -18oC

Do mạch PP có phân nhánh nên ta thấy hạt nhựa PP không có độ bóng láng mà bề mặt hơi nhám hơn so với HDPE PP có tính cứng vững hơn PE, không dẻo như PE, không

bị kéo giãn dài như PE

Ứng dụng

Có hai loại nhựa là PP đục và PP trong (còn gọi là PP kiếng) PP đục thường được dùng làm tủ, ghế đẩu, còn PP trong thường được dùng làm bọc đựng thực phẩm Ngoài các vật dụng thường ngày, PP còn được dùng làm bao bì chứa thực phẩm nhờ có tính chống thấm tốt và khả năng in ấn cao, màng PP cũng không gây độc đối với người sử dụng Nguyên liệu đang sử dụng tại nhà máy là Moplen EP332K của hãng LyondellBasell được sản xuất bởi công ty Al Waha Petrochemical tại Saudi Arabia Đây là loại nhựa đồng trùng hợp, chịu được va đập, loại này được biết đến với sự cân bằng tối ưu giữa

độ cứng và độ bền dai với độ ổn định chống lão hóa do nhiệt Những ứng dụng tiềm năng bao gồm đúc phun đồ gia dụng, đồ chơi, thùng chứa Moplen EP332K có tỉ trọng 0.9 g/cm3 (ASTM D 792), chảy số chảy (230oC, 2.16 kg) là 5.0 g/10 min (ASTM D 1238)

2.1.1.3 Nhựa Acrylonitrile Butadiene Styrene (ABS)

Khái niệm

Nhựa ABS là một loại nhựa nhiệt dẻo thông dụng để làm các sản phẩm nhẹ nhưng có khả năng chịu lực ABS được trùng hợp từ 3 loại monomer: Acrylonitrile, Butadiene, Styrene với tỷ lệ có thể thay đổi

Tính chất

Trang 15

Tính chất đặc trưng của ABS là độ cứng và chịu va đập tốt nhờ sự kết hợp từ 3 loại monomer Hạt nhựa ABS có độ bóng láng, tùy theo tỷ lệ phối trộn của 3 loại monomer

mà độ đục có thể khác nhau ABS là loại nhựa nhiệt dẻo dễ gia công, vì phân tử ABS rất cồng kềnh nên ngay ở nhiệt độ gia công thấp cũng dễ dàng bị bẻ gãy

Ứng dụng

ABS được ứng dụng vào rất nhiều các lĩnh vực trong đời sống

làm vỏ cho các thiết bị nhiệt lạnh, làm một số chi tiết máy của xe hơi, xe máy, làm thùng chứa, bao bì đặc biệt, mũ bảo hiểm, phím máy tính, vỏ điện thoại …

Hạt nhựa ABS nhà máy sử dụng là loại ABS HI121H sản xuất bởi công ty LG Chem tại Hàn Quốc ABS HI121H có tỷ trọng 1.04 g/cm3 (ASTM D792), chỉ số chảy (220oC, 10kg) là 23 g/10 min (ASTM D1238) Loại nhựa này được sử dụng để sản xuất các chi tiết cứng và chịu lực như vỏ nhựa của nón bảo hiểm, khung tủ

2.1.1.4 Phân biệt các loại nhựa

CÁCH NHẬN BIẾT

Đốt mẫu nhựa

Ngọn lửa màu vàng, trên đỉnh ngọn lửa có màu xanh

Không có mùi khét Khi chảy nhỏ giọt xuống ngọn lửa thì vẫn cháy tiếp

Có mùi như sáp nến

Ngọn lửa màu xanh, trên đỉnh ngọn lửa

có màu vàng Không có mùi khét Khi chảy nhỏ giọt xuống ngọn lửa thì ngọn lửa tắt ngay

Có mùi như sáp nến và một phần mùi của dầu hỏa

Có mùi khét và khói đen Khi cháy không bị nhỏ giọt

Có mùi như cao su khi đốt

Tỉ trọng so với

nước

Thấp hơn so với nước nên nổi lơ lửng khi thả vào nước

Thấp hơn so với nước nên nổi lơ lửng khi thả vào nước

Cao hơn so với nước nên chìm khi thả vào nước Cắt đuôi sản phẩm

Tại vị trí cắt thì cùng màu với sản phẩm

Tại vị trí cắt là màu trắng hoàn toàn

Bảng 2.1: Phân biệt các loại nhựa

Trang 16

2.1.2 Nguyên liệu phụ

2.1.2.1 Bột đá/ Chất tăng cứng ( CaCO3 – Calcium Carbonate )

Khái niệm

Thành phần gồm có CaCO3 (tỉ trọng là 2.3 g/cm3) có

trộn TiO2 (tỉ trọng là 4.252 g/cm3), tỉ lệ trộn với nguyên

liệu chính là 100kg nguyên liệu (gồm có hạt nhựa nguyên

chất và màu) và 1kg bột đá

Vai trò

Đối với polyolefin (PP/PE) CaCO3 kết tinh và CaCO3 phủ bề mặt được sử dụng làm chất khử thành phần acid dư trong hỗn hợp nguyên liệu gia công, làm tăng độ sáng, bền màu sản phẩm, cải thiện điểm cháy,giúp cho độ phân tán trong chất nhựa được tốt hơn, chống ăn mòn thiết bị gia công và có tác dụng bôi trơn Chất tăng cứng (chất kết tinh)

sẽ giúp sản phẩm định hình nhanh, điều này làm cho sản phẩm trong hơn, không bị cong vênh và méo mó Chất tăng cứng còn giúp chu kỳ ép được giảm xuống, tăng được hiệu suất sản xuất, giảm giá thành

2.1.2.2 Bột và Masterbatch

Bột màu: màu được sử dụng trong quá trình pha trộn nguyên liệu, lượng màu sử dụng tùy theo

nhu cầu và màu sắc của khách hàng Thường sử dụng các dạng màu sau:

 Trắng (TiO2): được sử dụng hầu hết trong các quá trình sản xuất trừ các sản phẩm trong suốt Ngoài tạo trắng nó còn được sử dụng làm màu nền và độ phủ cho các loại màu khác Hiệu Ti-pure, mã R-996, nguồn gốc: Đài Loan

 Xanh lá: Hiệu OMNICOLOR PB GREEN DS80873-00, nguồn gốc: Tân Hùng Cơ, Việt Nam

 Xanh dương: Hiệu ER, nguồn gốc: Singapore, Ấn Độ

 Vàng (Fe): Hiệu 80897 , Cam: Hiệu RS229601; 3B0941, nguồn gốc: Tân Hùng Cơ, Việt Nam

Hình 2.6: Các loại bột màu

Masterbatch: Hạt nhựa màu Masterbatch là hạt màu cô đặc được sử dụng như một phụ gia tạo

màu cho nhựa Nó có tác dụng tạo màu và trộn để ra màu đúng yêu cầu của khách hàng Hạt nhựa màu Masterbatch được sản xuất từ hạt nhựa (PP/PE) trộn với bột màu, chất độn CaCO3

và các chất phụ gia thích hợp (30% bột màu, 20% phụ gia, 50% nhựa nền)

Ưu điểm của việc sử dụng hạt màu so với bột màu là hạt màu sẽ giúp phân tán màu đều hơn và tránh được tình trạng lốm đốm màu gây ra khuyết tật trên sản phẩm Ngoài ra, sử dụng màu hạt còn giúp làm sạch môi trường hơn so với màu bột bởi vì màu bột có tỉ trọng nhẹ do đó dễ dàng phân tán vào không khí thành bụi màu, gây ô nhiễm và ảnh hưởng sức khỏe đối với con người

Sử dụng Masterbatch sẽ làm giảm nguy cơ làm bẩn máy móc, thiết bị gia công Do bột màu và các chất phụ gia đã phân tán đều trong Masterbatch nên hiệu quả sử dụng màu sẽ đạt được mức tối đa, tiết kiệm được chi phí Tuy nhiên, giá thành của hạt màu khá cao và tỉ lệ sử dụng cũng cao gấp 10 lần so với bột màu

Hình 2.5: Bột đá

Trang 17

2.1.2.3 Chất hóa dẻo (DOP)

Khái niệm

Chất hóa dẻo là những chất khi cho vào vật liệu làm

tăng độ mềm dẻo của vật liệu Chất hóa dẻo được sử

dụng nhiều khi gia công các vật liệu polymer Hàm

lượng các chất hóa dẻo thường từ 35-50% Chất hóa

dẻo thường là ester của các hợp chất hữu cơ như DBP

– Dibutyl Phthalate, DOP – Dioctyl Phthalate, DIOP –

Diizooctyl Phthalate,…

DOP là một loại Phthalate có tên thương mại là

PALATINOL AH, tên hóa học là dioctyl phtalat, công thức hóa học là C24H38O4, là chất lỏng khan, trong suốt, gần như không màu, mùi khó nhận biết được, tan trong các loại dung môi hữu cơ thông thường, hầu như không tan trong nước, nhiệt độ nóng chảy là

2.1.2.4 Dầu phân tán (DO) và các chất phụ gia khác

Dầu phân tán có tác dụng phân tán đều hạt nhựa và màu bột trong quá trình trộn, giúp tăng độ kết dính màu

Ngành sản xuất nhựa sử dụng một số loại chất phụ gia sau:

+ Chất kháng UV + Chất chống lão hóa + Chất tăng trong PP/PE + Chất khử mùi, tẩy trùng + Chất chống dính

+ Chất tách khuôn + Chất chống tĩnh điện + Chất kháng cháy + Chất trợ gia công + Chất chống đọng sương + Chất hóa dẻo

Hình 2.8: Dầu phân tán

2.1.3 Khả năng thay thế nguyên liệu

Khả năng thay thế nguyên liệu là vấn đề được công ty đặt lên hàng đầu nhưng phải được cân

nhắc theo từng thời điểm, dựa vào giá thành và chất lượng của từng loại nguyên liệu

Thứ nhất, công ty tìm nhiều nhà cung ứng khác nhau để tránh tình trạng bị động khi thiếu hụt nguyên liệu, ví dụ khi nhà cung ứng tại Malaysia đóng cửa thì công ty sẽ thay thế nhập từ

Hình 2.7: Chất hóa dẻo

Trang 18

Singapore hay các Vương quốc Tiểu Ả Rập Do đó việc linh động trong việc tìm đối tác cung ứng nguyên liệu là hết sức quan trọng

Thứ hai, công ty chủ động tìm hiểu, nghiên cứu các mã nguyên liệu khác mang tính chất tương đương và có thể thay thế được

Ngoài ra, mặt hạn chế lớn nhất của vấn để thay thế nguyên liệu đối với ngành nhựa và hóa dầu nói chung, hầu hết các nguồn nguyên liệu hiện nay đều nhập từ nước ngoài do không tự sản xuất trong nước được Vì vậy, nguồn nguyên liệu sẽ bị phụ thuộc vào nhà cung ứng cũng như lượng dầu mỏ trên toàn thế giới (giá dầu thô tăng thì giá hạt nhựa nguyên liệu cũng tăng)

2.2 Các dạng năng lượng sử dụng và thiết bị hỗ trợ sản xuất

2.2.1 Các dạng năng lượng sử dụng

Điện: Xí nghiệp sử dụng nguồn năng lượng chủ yếu là điện Nguồn điện được lấy trực tiếp từ

mạng lưới điện quốc gia

+ Nguồn điện cung cấp cho xí nghiệp gồm các nguồn: 560kVA, 250kVA, 1000kVA Trong khuôn viên xí nghiệp có trạm biến thế riêng để cung cấp điện

+ Tổn hao điện trung bình được tính toán toàn xí nghiệp là 1,4kWh/kg sản phẩm

Nước: Xí nghiệp sử dụng nguồn nước từ Công ty cấp thoát nước thành phố

Dầu: Xí nghiệp sử dụng dầu thủy lực dùng trong máy ép phun Ngoài ra còn sử dụng dầu DO,

xăng để hoạt động các loại máy móc, phương tiện hỗ trợ như xe nâng, …

2.2.2 Thiết bị hỗ trợ sản xuất

Hình 2.11: Nâng tay Hình 2.12: Xe tải

Trang 19

2.3 Các sản phẩm chính – phụ của đơn vị sản xuất (ĐVSX)

Hình 2.13: Nhựa công nghiệp Hình 2.14: Nhựa gia dụng

Hình 2.15: Nhựa giao thông công chánh Hình 2.16: Nhựa môi trường

Hình 2.17: Các sản phẩm khác

Trang 20

2.4 Sơ đồ bố trí thiết bị máy móc

Hình 2.18: Sơ đồ bố trí thiết bị máy móc xí nghiệp

Máy nghiền, cắt, băm

Kho chứa nguyên liệu

Dao

cắt

Phế phẩm

Máy trộn

Máy ép phun

Máy nén khí

Máy làm lạnh nước

Hệ thống tháp giải nhiệt

Sản phẩm

Trang 21

Đạt

PHẦN III: QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ ( QTCN ) 3.1 Sơ đồ khối của QTCN chung

Không đạt

Hình 2.19: Sơ đồ quy trình ép phun nhựa nhiệt dẻo

Nguyên liệu

Phụ gia

Trộn

Ép phun sản phẩm

Lấy sản phẩm

Kiểm tra

Xử lí bề mặt in

Sản phẩm

Nghiền (cưa, băm ) phế phẩm Phế liệu

Kiểm tra

Không đạt Đạt

Trang 22

3.2 Trình bày quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm (sản phẩm Ly nhựa)

3.2.1 Nhập liệu

Hạt nhựa PP, nhập khẩu từ Ả Rập và có thể tận dụng phế phẩm trong quá trình sản xuất được đưa vào máy cắt để cắt nhỏ lại, sau đó được đưa vào máy băm để cắt nhỏ ra thành mảnh có kích thước 3 – 4 mm

Masterbatch mã màu GP phối trộn với nhựa theo tỉ lệ 137g/100kg nhựa

Nguyên liệu là nhựa ở dạng hạt sau khi được phối trộn sẽ được đóng gói dưới dạng bao tải (25kg) và vận chuyển đến khu vực sản xuất

3.2.2 Quá trình ép phun

Hạt nhựa, phế liệu cùng các phụ gia sau khi trộn đều ở thiết bị trộn được đưa vào phễu nạp liệu rồi xuống trục vít Hệ thống thủy lực làm cho trục vít quay đưa nguyên liệu từ phễu nạp qua các vùng của điện trở cấp nhiệt Dưới tác dụng nhiệt của điện trở và nhiệt nội ma sát nguyên liệu từ dạng hạt sẽ được nung nóng chảy ra dạng lỏng Trên trục vít được chia làm 3 vùng chính: vùng nhập liệu, vùng nhựa hóa, vùng định lượng

- Vùng nhập nhiệu: Ở gần phễu nạp liệu, nhựa hóa và định hướng trục vít quay chuyển khối vật liệu về phía trước đồng thời gia nhiệt cho hỗn hợp nguyên liệu

- Vùng nhựa hóa: Ở giữa vít, tiếp tục gia nhiệt và ép nén nguyên liệu lỏng, đưa nguyên liệu về phía trước

- Vùng định lượng: Dùng để xác định chính xác khối lượng nguyên liệu cần chuyển vào khuôn

Trong giai đoạn nhập liệu, nhựa hóa và định hướng, trục vít quay chuyển khối vật liệu qua các giai đoạn trên cho đến khi lượng nhựa được chuyển vào khuôn là đủ Trong quá trình đúc sản phẩm trục vít chuyển động tịnh tiến dưới tác dụng của xy lanh bơm thủy lực Quá trình đúc sản phẩm bao gồm các giai đoạn sau:

- Giai đoạn làm đầy: Gồm hai giai đoạn điền đầy và giải nén:

+ Giai đoạn điền đầy: Ở giai đoạn này áp suất nhựa trong khuôn thấp nên nhựa chảy tự do, vì vậy không ảnh hưởng đến quá trình nhựa chảy vào khuôn + Giai đoạn nén: Giai đoạn này áp suất cao và nhựa bị nén chặt

- Giai đoạn duy trì áp: giai đoạn này nhằm để sản phẩm trong khuôn định hình

+ Giai đoạn lấy nhựa: nhựa hóa hai vùng nguyên liệu và nhựa hóa một vùng nguyên liệu

+ Khi vít lùi chậm lại thì hai vùng nguyên liệu sẽ nhập lại thành một vùng nguyên liệu, với mục đích không tạo bọt cho sản phẩm

+ Thông số sản phẩm là tốc độ quay của vít, tốc độ lấy nhựa:

 Tốc độ quá chậm thì thời gian lưu trú của nhựa trong xy lanh dài sẽ bị giảm cấp

 Tốc độ nhanh thì nhựa hóa không đồng đều

- Giai đoạn làm nguội:

+ Giai đoạn này xảy ra khi vật liệu chảy vào khuôn đến khi mở khuôn lấy sản phẩm, có thể xem là quá trình đẳng tích – khối lượng riêng của vật liệu không đổi Khi nhiệt độ giảm tương ứng với áp suất giảm

+ Thông số ảnh hưởng đến quá trình này là tốc độ làm nguội:

 Tốc độ làm nguội tăng thì làm cho kích thước hạt giảm

 Làm nguội nhanh thì khí không thoát ra được làm cho nén khí, bên cạnh

đó làm cho bề mặt nguội nhanh nhưng bên trong nguội chậm

Trang 23

+ Quá trình làm nguội được tiến hành song song trong quá trình định hình sản phẩm Khi thời gian làm nguội đã đủ, khuôn mở, lấy sản phẩm ra ngoài Khuôn đóng lại để tiếp tục cho chu kỳ tiếp theo

Sản phẩm nếu không đạt yêu cầu sẽ được cưa, nghiền, băm nhỏ Sau khi băm phế liệu sẽ được sàng lọc qua lưới (dưới 10 li) rồi đem phối trộn với nguyên liệu nhựa cùng phụ gia ở công đoạn trộn phối liệu

Sản phẩm sau khi hoàn chỉnh sẽ được chuyển vào kho và được kiểm tra chất lượng:

- Ngoại quan:

+ Màu sắc phải đạt so với mẫu chuẩn được duyệt trước khi sản xuất hàng loạt + Trọng lượng sản phẩm phải đạt trong dung sai cho phép

+ Kiểm tra bavia và các khuyết tật bề mặt của sản phẩm

+ Kiểm tra logo, in ấn

- Tiêu chuẩn kĩ thuật: thử độ bền va đập bằng cách thả sản phẩm từ độ cao 20cm, sau 3 lần thả mà không xuất hiện vết rạn, không bị biến dạng thì đạt yêu cầu

3.3 Sự cố và cách khắc phục của từng khâu – công đoạn trong QTCN

- Ứng suất trượt cao hình thành các lớp, sự tương hợp giữa các lớp

- Có chất bẩn không tương hợp với nhựa nhiệt dẻo

- Tăng nhiệt độ chảy

và giảm tốc độ phun

- Tránh các chất bẩn và dùng masterbatch phù hợp

Bọt khí

Bọt khí hình thành trên bề mặt hoặc trong lòng sản phẩm

Trong suốt quá trình điền khuôn, không khí được giữ lại trong sản phẩm, gần vùng bề mặt

- Giảm sự mất mát áp suất trong trục vít, giảm lực ép bằng cách giảm nhiệt độ

Ngày đăng: 30/11/2018, 15:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w