1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

bao cao thuc tap quá trình thiết bị nhà máy lọc dầu cát lái

23 204 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 740,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

thực tập tốt nghiệp nhàthực tập tốt nghiệp nhà máythực tập tốt nghiệp nhà máythực tập tốt nghiệp nhà máythực tập tốt nghiệp nhà máy máythực tập tốt nghiệp nhà máythực tập tốt nghiệp nhà máythực tập tốt nghiệp nhà máythực tập tốt nghiệp nhà máythực tập tốt nghiệp nhà máythực tập tốt nghiệp nhà máythực tập tốt nghiệp nhà máythực tập tốt nghiệp nhà máythực tập tốt nghiệp nhà máythực tập tốt nghiệp nhà máythực tập tốt nghiệp nhà máy

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Trong bối cảnh công nghiệp hóa – hiện đại hóa của đất nước, các ngành kỹ sư – công nghệ chiếm giữ một vị trí đặc biệt quan trọng Nằm trong số đó, ngành công nghệ hóa học luôn đóng góp vai trò to lớn không thể thay thế, cung cấp nguyên vật liệu cũng như nguồn năng lượng – các loại nhiên liệu cho sự hoạt động của các ngành công nghiệp khác.

Với mục đích giúp sinh viên củng cố - nâng cao kiến thức về công nghệ hóa học và có định hướng đúng đắn cho nghề nghiệp, Bộ môn Quá Trình và Thiết Bị - Khoa Kỹ Thuật Hóa Học, Đại Học Bách Khoa TpHCM đã đồng ý cho chúng em được thực tập tại Nhà máy Lọc dầu Cát Lái, trực thuộc Tổng công ty Saigon Petro Chúng em xin cảm ơn các thầy cô bộ môn

đã tổ chức chu đáo để chúng em được thực tập suôn sẻ trong một tháng từ ngày 09/07/2012 đến ngày 09/08/2012 Cả nhóm cũng xin gửi lời cảm ơn thầy Nguyễn Sỹ Xuân Ân đã nhiệt tình hướng dẫn và đồng hành với nhóm chúng em trong thời gian qua.

Thởi gian thực tập tại Nhà máy Lọc dầu Cát Lái thực sự là khoảng thời gian quý báu với nhóm chúng em Được chứng kiến phong cách làm việc công nghiệp, được trải qua điều kiện làm việc thực tế, chúng em đã có thêm ý thức về nghề nghiệp cũng như củng cố được phần nào những kiến thức đã học trên giảng đường Có được điều này là do Ban giám đốc Tổng công ty Saigon Petro, Ban giám đốc Nhà máy Lọc dầu Cát Lái đã tạo điều kiện để chúng em có môi trường thực tập tốt nhất Chúng em rất biết ơn các vị Ngoài ra, chúng em cũng muốn bày tỏ lòng kính trọng đến các anh trong bốn kíp công nghệ, tổ bảo vệ Với vai trò là người đi trước các anh đã ân cần hướng dẫn chỉ bảo rất nhiều Chúng em xin cảm ơn anh Hà, chú Hào, anh Vọng, anh Huỳnh… vì đã nhiệt tình trả lời từng câu hỏi của chúng em.

Cuối cùng trong khoảng thời gian một tháng vừa qua, chúng em tuy có cố gắng nhưng báo cáo này cũng không tránh khỏi những thiếu sót Chúng em mong được sự đóng góp chân thành từ quý thầy cô – quý nhà máy Điều đó là niềm vinh hạnh với chúng em

Một lần nữa xin chân thành cảm ơn!

TpHCM, ngày 05 tháng 08 năm 2012

Nhóm sinh viên thực tập K09 Khoa Kỹ Thuật Hóa Học – Đại Học Bách Khoa TpHCM

Trang 2

Nhà máy Lọc dầu Cát Lái Cộng Hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

NHẬN XÉT CỦA NHÀ MÁY

TpHCM, ngày tháng năm 2012

Trang 3

Trường Đại Học Bách Khoa TpHCM Cộng Hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam

Khoa Kỹ Thuật Hóa Học Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bộ môn Quá Trình và Thiết Bị

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

TpHCM, ngày tháng năm 2012

Trang 4

ra còn có chức năng tiếp nhận, tồn trữ xăng dầu cho mục đích kinh doanh của công ty Nhà máy bao gồm các bộ phận:

- Bộ phận lọc dầu: gồm 3 cụm hệ thống (sẽ đề cập cụ thể ở phần 1.3 Hoạt động sản xuất).

- Hệ thống cầu cảng: gồm 2 cầu cảng, có thể tiếp nhận tàu có trọng tải tối đa 25.000 DWT.

- Hệ thống đường ống và bồn chứa với 28 bồn, tổng sức chứa là 204.000 m3.

- Hệ thống cấp phát xăng dầu cho xe bồn, xà lan.

- Xưởng LPG: có mức chứa 2000 tấn LPG, có xưởng nạp bình với công suất trên 40.000 tấn/năm.

- Bộ phận kiểm tra chất lượng KCS, bộ phận cơ khí, điện…

Trang 5

1.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC

1.2.1 Nhà máy lọc dầu Cát Lái:

1.3 HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT:

Nhà máy Lọc dầu Cát Lái có 3 cụm sản xuất:

 Cụm condensate với công suất thiết kế là 350.000 tấn/năm Nguyên liệu là condensate.Thiết bị chính là cột chưng luyện C07 dạng đĩa van với 25 đĩa Ngoài ra còn có các thiết bị phụ trợnhư: Lò gia nhiệt, các thiết bị trao đổi nhiệt, bình tách, bơm, van

 Cụm sản xuất mini với công suất thiết kế là 120.000 tấn/năm

 Cụm dung môi (trước đây là cụm LPG )

Ngoài ra còn có cụm phụ trợ với hệ thống các thiết bị: Lò hơi, máy nén, tháp làm lạnh, Đuốc, cụm xử lý nước công nghệ A03, cầu cảng, đường ống và bể chứa Cụm phụ trợ phục vụ cho công việc sản xuất và phòng cháy chữa cháy Phòng thí nghiệm (KCS) được trang bị máy móc hiện đại, kiểm tra các chỉ tiêu sản phẩm, làm cơ sở đảm bảo chất lượng hàng hóa cung ứng đến người tiêu dùng Hệ thống cầu cảng nhập xuất hàng hóa, gồm 2 cầu cảng A và B tại Cát Lái, Quận 2, có khả năng tiếp nhận tàu trọng tải 32.000 DWT, mớn nước là 9,5m Hệ thống bồn chứa sản phẩm xăng dầu với tổng sức chứa 220.000m3 Hệ thống cấp phát xăng dầu cho sà lan và xe bồn với công suất 5.000m3/ngày.

Sản phẩm của nhà máy

Trang 6

 Xăng các loại (RON 90, 95,98)

 Dầu hỏa dân dụng

 Dầu Điêzen (DO)

 Dầu FO

 Dung môi dầu mỏ

1.4 HỆ THỐNG PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY:

Khi bị cháy bởi xăng dầu, nói chung là sẽ bị thiệt hại, và thường là lớn do sự cháy của xăng dầu là khó dập tắt; do đó công tác phòng cháy chữa cháy luôn được nhà máy đặt lên hàng đầu.

1.4.1 Mức độ nguy hiểm cháy nổ trong nhà máy:

Vì đặc thù công việc liên quan đến xăng dầu nên nhà máy Lọc dầu Cát Lái luôn tiền ẩm những nguy cơ về cháy nổ.

Các sản phẩm phổ biến ở 2 dạng : khí và lỏng và đều là những chất dễ cháy nổ.

- Các sản phẩm ở dạng khí nặng hơn không khí, do vậy nếu ở trong không khí thì sản phẩm khí sẽ là là trên mặt đất.

- Các sản phẩm lỏng nhẹ hơn nước, do vậy sẽ nổi lên trên mặt nước.

- Do đặc điểm như trên của các sản phẩm khí và lỏng, và cộng với việc các sản phẩm này dễ dàng bắt cháy ở nhiệt độ bình thường nên khi các sản phẩm này cháy thì thiệt hại là không thể lường trước được.

1.4.2 Hệ thống phòng cháy chữa cháy trong nhà máy:

Hệ thống đường ống, bơm chữa cháy, các ống phun và bình xịt

+ Tại những cụm sản xuất nhạy cảm có bố trí vòi phun bọt chữa cháy và phân bố những bình xịt khí CO2 tại những nơi có công nhân trực, làm việc ( khắc phục nhanh những

sự cố cháy nổ).

- Hệ thống đê có tác dụng ngăn cách các bể chứa phòng khi sự cháy của bể này không lan sang bể kia Khi một bể cháy, thì đê bao quanh ngăn không cho sự cháy lan sang các bể khác bằng hệ thống phun bọt chữa cháy xung quanh đê.

- Cấu tạo của những bể chứa các sản phẩm xăng dầu :

+ Các bể chứa được làm bằng sắt, sơn cách nhiệt, mái của bể được cấu tạo tùy theo sản phẩm chứa Tuy nhiên trên mái bể có những bộ phận an toàn sau : 2 van an toàn xả khí

và cột thu lôi chống sét.

+ Trên mái bể có hệ thống ống đỏ phun bọt chữa cháy vào sản phẩm trong bể khi

Trang 7

bể xảy ra sự cháy Phía bên trên có hệ thống ống xanh làm mát bể khi thời tiết nắng nóng hoặc khi các bể khác xảy ra sự cháy.

+ Bên ngoài bể sắt có tường bảo vệ bao quanh chống nhiệt và đạn cũng như ngăn cách sự cháy lan ra ngoài bể.

Với cấu tạo bể như vậy sẽ giảm được nguy cơ cháy nổ và sự mất mát sản phẩm trong quá trình tồn chứa.

- Tóm lại cả hệ thống PCCC hoạt động theo nguyên tắc tự động Khi có sự cố cháy nổ, bơm sẽ tự động bơm, nếu mất điện thì khởi động bơm Diesel, tại nơi cháy vòi phun sẽ

tự động phun, các bồn bể được làm mát và hệ thống đê phun bọt.

2/ DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ CỤM CHƯNG CẤT CONDENSATE:

2.1 Giới thiệu:

2.1.1 Nhiệm vụ:

Cụm chưng cất Condensate là phần quan trọng nhất của nhà máy, có vai trò phân tách nguyên liệu Condensate thành các sản phẩm: Naphta 1 (NA1), Naphta 2 (NA2), và sản phẩm đáy (Bottoms) NA1, NA2 dùng để phối tạo cùng với xăng chỉ số octan cao

(RON=97) nhập từ nước ngoài để tạo xăng thương phẩm.

Bottoms tiếp tục được phân tách ở phân xưởng Mini để tạo 3 sản phẩm: Kerosen, FO và DO.

Công suất thiết kế của cụm là 350.000 tấn Condensate/năm hay 60m3/h, thời gian hoạt động

là 8000h/ năm.

Tỉ lệ napta 1 là: 30%, naphta 2: 35%, và bottoms là 35%.

Cụm chưng cất condensate chỉ dùng một cột chưng cất C-07, cột này được thiết kế để tách naphta ở điều kiện khí quyển Sau khi nguyên liệu condensate được gia nhiệt đến nhiệt độ cần thiết sẽ được đưa vào cột C-07 Tại đây quá trình tách pha xảy ra:

 Các cấu tử có nhiệt độ sôi thấp sẽ được tách ra ở đỉnh cột (sản phẩm Naphta 1) và sản phẩm trích ngang Naphta 2.

 Các cấu tử có nhiệt độ sôi cao hơn (như kerosen, diesel fuel…) được tách ra ở đáy cột (sản phẩm Bottoms) Sản phẩm Bottoms là nguồn nguyên liệu cho cụm mini.

 Phần khí không ngưng được ở áp suất khí quyển sẽ được đưa ra đuốc đốt bỏ Tại đuốc

có hệ thống thu hồi một phần Naphta để tránh lãng phí.

 Nhiệt lượng cần thiết cho quá trình chưng cất này được cung cấp bởi dòng sản phẩm Bottoms Dòng sản phẩm này sau khi ra khỏi đáy cột C-07 một phần được đưa qua lò

Trang 8

gia nhiệt E-10 để lấy nhiệt lượng cung cấp cho quá trình chưng cất.

2.2.2 Nguyên liệu:

Hiện nay nguồn nguyên liệu chính dùng để chưng cất là nguồn condensate lấy từ mỏ Nam Côn Sơn Trước khi đưa vào sản xuất, nguồn nguyên liệu phải được lấy mẫu và đưa qua bộ phận KCS đểkiểm tra như: đo tỷ trọng, áp suất hơi, đường chưng luyện ASTM …

Dựa trên các thông số đã biết về nguyên liệu đầu vào để đưa ra các thông số vận hành thiết bị thíchhợp để hiệu suất sản phẩm thu được là cao nhất

* Condensate là hỗn hợp hydrocarbon lỏng được tách từ khí đồng hành hoặc khí thiên nhiên, chủ yếu là hydrocarbon mạch thẳng, bao gồm pentane và các hydrocarbon nặng hơn (C5+).

Trang 9

(1) thành phần của khí Lan Tây đã qua trạm xử lý NCSP

Tính chất condensate:

1 Khối lượng riêng ở 150C, g/mL

Tỷ trọng d60/600F

Tỷ trọng 0API

0,74910,749457,30

2 Hàm lượng lưu huỳnh Mercaptan, % KL 0,0028

22 * Thành phần hydrocarbon , %KL

Trang 10

* Tham khảo kết quả phân tích condensate Lan Tây cho Công Ty BP tháng 2-2003

Dùng cho hầu hết các lò đốt và lưu lượng cung cấp khoảng 200 lít/ngày

 Dòng nhiên liệu gas(LPG):

Được cung cấp từ bình chứa 50kg, dung gia nhiệt cho lò E10

 Dòng khí nén:

Được cung cấp bởi máy nén khí SSR-AB với áp suất nguôn 800kPa Dùng cấp khí nén cho toàn bộthiết bị gia nhiệt như van SDV-4, SDV-5, SDV-6 và phun vào các béc đốt để tán sương dầu DO

 Điện

Hiệu điện thế nguồn: 380V, 50Hz

Hiệu điện thế điều khiển: 220V, 50Hz

Nguồn điện được sử dụng cho các thiết bị như bơm, van tự động, các thiết bị điều khiển

Trang 11

Hình 1: Sơ đồ chi tiết về quy trình công nghệ cụm Condensate

- Phần lớn cột có đường kính 1,676 m được chế tạo bằng thép Carbon Phần còn lại từ đĩa

số 5 trở lên có đường kính nhỏ hơn 1,219 m được chế tạo bằng thép hợp kim chống ăn mòn.

- Đường kính và khoảng cách giữa các đĩa ở phần cất nhỏ hơn ở phần chưng, mục đích là

để tăng khả năng tinh chế phần sản phẩm nhẹ do tăng khả năng tiếp xúc khi lượng lỏng ít đồng thời tránh xáo trộn hoạt động của cột.

2.2.1.2 Quy trình hoạt động:

Nguyên liệu condensate từ hệ thống bồn chứa B1 được bơm P-01/02 bơm vào cột chưng cất C-07 sau khi chạy qua hệ thống trao đổi nhiệt E-03, E04, E05A/B, E-06A/B Các thiết bị trao đổi nhiệt này được thiết kế nhằm mục đích tận thu lượng nhiệt từ các sản phẩm của hệ (còn gọi là tái sinh nhiệt cho

Trang 12

hệ thống chưng cất) Tại đây diễn ra quá trình trao đổi nhiệt đối lưu ngược chiều, kết quả nhiệt độ dòng Condensate tăng từ 35,5oC lên 134,5oC khi vào cột chưng cất C-07 Để đạt được hiệu quả trao đổi nhiệt tốt nhất dòng Condensate khi qua những trao đổi nhiệt phải ở dạng lỏng, do đó van tự động PCV-701 (Pressure Controlling Valve) điều khiển bởi PIC-701 (Pressure Indicating Controller) được

sử dụng trên tuyến này (ở áp suất 11 bar) nhằm mục đích duy trì áp suất cao trong các thiết bị trao đổi nhiệt tránh hiện tượng chuyển pha Sau khi ra khỏi E-06 A/B, nhiệt độ dòng nhập liệu đạt 162,3oC Khi qua PCV-701 dòng Condesate sẽ hóa hơi do có sự giảm áp suất đột ngột và vào cột chưng cất trong trạng thái cân bằng lỏng-hơi, nhiệt độ dòng nhập liệu giảm còn 134,5oC ( do tiêu tốn năng lượngcho quá trình bay hơi), PSV dùng để bảo vệ quá áp cho các trao đổi nhiệt (1950 Kpag) Lưu lượng dòng nguyên liệu Condensate được điều khiển bởi thiết bị tự động FRC-301 (Flow Recording

Controller)

Dòng nhập liệu vào cột C-07 tại đĩa số 14 nhờ một ống phân phối được tách thành 2 pha

của cột chưng cất và tiếp xúc với pha lỏng (tạo thành do các dòng hồi lưu) từ trên xuống, quá trình truyền nhiệt và truyền khối xảy ra: những cấu tử nặng có trong pha hơi sẽ ngưng tụ và những cấu tử nhẹ có trong pha lỏng sẽ hoá hơi Kết quả là dòng hơi lên đỉnh tháp chưng cất ngày càng giàu cấu tử nhẹ (Naphta) và dòng lỏng xuống đáy tháp chứa nhiều cấu tử nặng Dòng naphta được tách ra khỏi cột theo 2 tuyến là các dòng NA1 và NA2

-Dòng hơi NA1 ra khỏi cột ở đỉnh có nhiệt độ 107oC, áp suất 105Kpag (sản phẩm đỉnh) sẽ quacác trao đổi nhiệt E-13 nhờ chênh lệch áp suất do quá trình ngưng tụ, tại đây hơi NA1 mất đinhiệt lượng, bắt đầu quá trình ngưng tụ và làm lạnh Dòng cân bằng lỏng–khí ra khỏi E-13 cónhiệt độ 50oC được dẫn vào bình tách V-14A với 2 quá trình chính:

 Các khí không ngưng (như pentan , LPG, ) sẽ được tách ra, dẫn vào tuyến nhập liệu củacụm tách LPG, phần còn lại sẽ ra đuốc đốt qua van PCV-140B được điều chỉnh bởi bộđiều khiển áp suất ở bình V-14: PIC-140 Áp bình được giữ ổn định nhờ hoạt động của haivan PCV-140A/B, khi áp thấp hơn áp gán (50Kpa) PCV-140A sẽ mở để nâng áp bình,ngược lại khi áp bình tăng PCV-140B sẽ mở đưa 1 lượng khí ra đuốc nhằm giữ cho hệlỏng – khí trong V-14A ở trạng thái cân bằng Khi hệ hoạt động ổn định, nếu cụm LPGhoạt động thì cần thiết phải chuyển về chế độ TIC-140 hoạt động điều khiển cặp van PCV-140A/B để giữ nhiệt độ của gas không dưới 50oC Tuy nhiên hiện tại tuyến dẫn khí khôngngưng qua cụm LPG đã được tháo ra và cô lập khỏi tuyến nhập liệu cụm LPG

 Phần lỏng NA1 được vận chuyển bởi bơm P-15/16 tách thành 2 dòng: 1 dòng quay trở vềcột chưng cất C-07 có nhiệt độ 50oC tạo thành dòng hồi lưu đỉnh mục đích để tách, tăng độtinh cất của sản phẩm NA1 và ổn định nhiệt độ đỉnh cột chưng cất, được điều khiển bằng

bộ điều khiển lưu lượng FIC-150 với van FCV-150 tương ứng Dòng thứ 2 ra bồn sảnphẩm qua trao đổi nhiệt E-31 (làm mát bằng không khí cưỡng bức), E-17A/B để làm mátxuống nhiệt độ cho yêu cầu tồn trữ (≤ 45oC) Lưu lượng dòng sản phẩm này được điềukhiển bằng bộ điều khiển mực bình V-14A LIC-140 thông qua van LCV-140 và được ghilại bằng FR-170.NA1 tại V-14 nếu có nước sẽ tách tại V-14B và được xả ra ngoài nhờhoạt động của LIC-140B điều khiển van xả LCV-140B gắn tại bình V-14B Ngoài ra còn

có 1 đường ống xả tắt từu V-14A ra thẳng môi trường khi V-14B không hoạt động hoặccần xả nhanh.Để bảo vệ an toàn cho cột chưng cất khi áp suất tăng cao đột ngột, PSV-701được bố trí ở đỉnh cột và làm việc ở 400Kpa

Trang 13

-Dòng lỏng NA2 được tách ra ở ngang cột ở đĩa số 9 với nhiệt độ 133,7oC (dòng sản phẩm tríchngang) bằng bơm P-11/12, sau đó chạy qua E-05 A/B để làm lạnh xuống 110 oC và tách làm 2dòng:

 Dòng quay trở về cột chưng cất có nhiệt độ 103,2 oC tại đĩa số 6, tạo thành dòng hồi lưutuần hoàn cho quá trình chưng cất, tăng cường khả năng tách giữa NA1 với NA2 và sảnphẩm bottom Dòng này được điều khiển bởi bộ điều khiển lưu lượng FIC-701, giá trị gáncủa FIC-701 được điều chỉnh bằng bộ điều khiển TIC-701 (điều khiển nhiệt độ đĩa số 6)qua van FCV-701

 Dòng ra bồn sản phẩm sau khi qua trao đổi nhiệt E-03, E-18 để làm lạnh xuống nhiệt độcho yêu cầu tồn trữ (≤45oC) Lưu lượng dòng này được điều chỉnh bởi bộ điều khiển lưulượng FRC-183

(phần chưng từ đĩa 15 đến 25) Quá trình xảy ra tương tự ở phần cất, dòng lỏng xuống đáy cộtchứa các cấu tử nặng (từ phân đoạn kerosen trở xuống) được tách ra khỏi đáy cột và gọi là sảnphẩm Bottoms Dòng sản phẩm Bottom được bơm P-08/09 bơm ra khỏi cột ở nhiệt độ 253,9oC

và tách là 2 dòng:

+ Dòng qua lò gia nhiệt E-10 được gia nhiệt lên nhiệt độ 277,5 oC trên dòng ra khỏi lò vàquay về cột chưng cất Đây là dòng cung cấp nhiệt lượng cho quá trình chưng cất xảy ra trongcột C-07 Bộ điều khiển FIC-100 (Flow Indicating Controller) được sử dụng để điều khiển lưulượng dòng bottom vào lò thông qua van FCV-100

+ Dòng ra bồn sản phẩm qua các trao đổi nhiệt E-06 A/B, E-04, E-19 nhằm làm nguội dòngsản phẩm này xuống nhiệt độ cho phép (≤55oC) trước khi ra bồn chứa Lưu lượng dòng nàyđược được điều khiển bởi bộ điều khiển mực đáy cột C-07 LIC-702 (Level IndicatingController) với van LCV-702 tương ứng và được ghi bằng FR-193 (Flow Recorder)

2.2.1.3 Các thiết bị phụ trợ của cột chưng cất C-07:

Tại phần chưng:

Đường ống nhập liệu đưa vào cột C-07 dòng hỗn hợp lỏng-hơi được gắn hai đối trọng ở phần tiếp xúc với thân cột để khử rung động của ống này Khi vào cột, dòng nhập liệu đi qua ống phân

bố đều dòng này trên đĩa nhập liệu (đĩa số 14)

Tại đây có gắn các thiết bị:

02 ống thuỷ LG-703/704 để theo dõi mực lỏng tại vùng đáy cột

01 thiết bị tự động LIC-702 để điều chỉnh mực lỏng

01 thiết bị an toàn mực cao LAH-703 để ngăn cản độ sặc của vùng chưng

01 thiết bị an toàn mực thấp LAL-704

01 thiết bị an toàn mực rất thấp LALL-704 để bảo vệ bơm P-08/09

01 áp kế PG-702

Ngày đăng: 09/07/2018, 20:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w