1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

báo cáo thực tập quá trình thiết bị cao xu hòa bình

71 216 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 23,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đầu tiên, chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy cô trong Bộ môn Quá trình và Thiết bị cùng các phòng ban của Công ty cổ phần Cao su Hòa Bình đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và hỗ trợ cho nhóm chúng em hoàn thành đợt thực tập này.Xin cảm ơn thầy cô đã liên hệ và tạo điều kiện cho chúng em được thực tập tại Công ty cổ phần Cao su Hòa Bình. Cảm ơn ban lãnh đạo, các anh chị và các cô chú công nhân đang làm việc tại quý Công ty đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ chúng em trong khoảng thời gian thực tập tại đây.Thời gian thực tập tại Công ty cổ phần Cao su Hòa Bình tuy ngắn (từ ngày 1072017 đến ngày 1082017) nhưng dưới sự giúp đỡ và chỉ bảo tận tình của thầy cô và quý Công ty đã mang đến cho chúng em nhiều kiến thức thực tế bổ ích, đặt những nền tảng đầu tiên để chúng em làm quen với công việc của một kĩ sư Hóa sau này.Đợt thực tập này là một trải nghiệm vô cùng to lớn để chúng em có dịp ôn tập lại, hiểu rõ hơn và vận dụng các kiến thức đã được học trên giảng đường vào một quy trình cụ thể với máy móc, thiết bị hoạt động trên thực tế trong một dây chuyền xuyên suốt.Đây cũng là một cơ hội để chúng em có thể tiếp xúc và học hỏi thêm những kinh nghiệm quý báu từ phía các cô chú anh chị trong quý Công ty. Chính sự va chạm thực tế và những kinh nghiệm đã được tích lũy đó sẽ giúp ích cho chúng em rất nhiều, giúp chúng em có những bước chuẩn bị tốt hơn cho công việc sau này.Sau khi trải qua khoảng thời gian thực tập, nhóm chúng em đã rất cố gắng để có thể hoàn thành bài báo cáo này thật tốt. Tuy nhiên, với vốn kiến thức còn hạn hẹp và thiếu kinh nghiệm thực tế, chúng em sẽ không thể tránh khỏi những thiếu sót, sai lầm. Rất mong sẽ nhận được sự góp ý và chỉ bảo tận tình từ phía thầy cô và quý Công ty để chúng em có thể khắc phục, sửa chữa và hoàn thiện bài báo cáo được tốt hơn.Một lần nữa chúng em xin chân thành cảm ơn sự hỗ trợ từ phía thầy cô và quý Công ty. Kính chúc quý Công ty ngày càng phát triển, ngày một mở rộng và thành công cả trong và ngoài nước. Kính chúc thầy cô và các cô chú anh chị trong Công ty luôn dồi dào sức khỏe, luôn hạnh phúc, thành công trong cuộc sống.

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Đầu tiên, chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy cô trong Bộ môn Quátrình và Thiết bị cùng các phòng ban của Công ty cổ phần Cao su Hòa Bình đã tạo mọiđiều kiện thuận lợi và hỗ trợ cho nhóm chúng em hoàn thành đợt thực tập này

Xin cảm ơn thầy cô đã liên hệ và tạo điều kiện cho chúng em được thực tập tạiCông ty cổ phần Cao su Hòa Bình Cảm ơn ban lãnh đạo, các anh chị và các cô chú côngnhân đang làm việc tại quý Công ty đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ chúng em trongkhoảng thời gian thực tập tại đây

Thời gian thực tập tại Công ty cổ phần Cao su Hòa Bình tuy ngắn (từ ngày10/7/2017 đến ngày 10/8/2017) nhưng dưới sự giúp đỡ và chỉ bảo tận tình của thầy cô vàquý Công ty đã mang đến cho chúng em nhiều kiến thức thực tế bổ ích, đặt những nềntảng đầu tiên để chúng em làm quen với công việc của một kĩ sư Hóa sau này

Đợt thực tập này là một trải nghiệm vô cùng to lớn để chúng em có dịp ôn tập lại,hiểu rõ hơn và vận dụng các kiến thức đã được học trên giảng đường vào một quy trình

cụ thể với máy móc, thiết bị hoạt động trên thực tế trong một dây chuyền xuyên suốt

Đây cũng là một cơ hội để chúng em có thể tiếp xúc và học hỏi thêm những kinhnghiệm quý báu từ phía các cô chú anh chị trong quý Công ty Chính sự va chạm thực tế

và những kinh nghiệm đã được tích lũy đó sẽ giúp ích cho chúng em rất nhiều, giúpchúng em có những bước chuẩn bị tốt hơn cho công việc sau này

Sau khi trải qua khoảng thời gian thực tập, nhóm chúng em đã rất cố gắng để cóthể hoàn thành bài báo cáo này thật tốt Tuy nhiên, với vốn kiến thức còn hạn hẹp vàthiếu kinh nghiệm thực tế, chúng em sẽ không thể tránh khỏi những thiếu sót, sai lầm.Rất mong sẽ nhận được sự góp ý và chỉ bảo tận tình từ phía thầy cô và quý Công ty đểchúng em có thể khắc phục, sửa chữa và hoàn thiện bài báo cáo được tốt hơn

Một lần nữa chúng em xin chân thành cảm ơn sự hỗ trợ từ phía thầy cô và quýCông ty Kính chúc quý Công ty ngày càng phát triển, ngày một mở rộng và thành công

cả trong và ngoài nước Kính chúc thầy cô và các cô chú anh chị trong Công ty luôn dồidào sức khỏe, luôn hạnh phúc, thành công trong cuộc sống

Nhóm sinh viên thực tập

Trang 2

MỤC LỤC

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ ĐƠN VỊ SẢN XUẤT

1.1 Giới thiệu về đơn vị sản xuất

1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 4

1.1.2 Vị trí địa lí – Địa điểm xây dựng 5

1.1.3 Sơ đồ tổ chức nhân sự của nhà máy 6

1.1.4 Hoạt động khai thác và sản xuất của nhà máy 7

1.1.5 Hoạt động kinh doanh 8

1.1.6 An toàn lao động và phòng cháy chữa cháy 9

1.1.7 Xử lý chất thải và vệ sinh công nghiệp 10

CHƯƠNG II: NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT 2.1 Nhiệm vụ của từng loại nguyên liệu 2.1.1 Mủ cao su thiên nhiên 19

2.1.2 Các hóa chất phụ gia 19

2.2 Kiểm tra và xử lí nguyên liệu 19

CHƯƠNG III: QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ 3.1 Sơ đồ quy trình công nghệ chế biến mủ tinh 23

3.2 Các thiết bị trong dây chuyền sản xuất 3.2.1 Bồn chứa mủ nước 25

3.2.2 Mương đánh đông 26

3.2.3 Máy cán kéo (Crusher) 27

3.2.4 Máy cán 1, 2, 3 (Creper) 29

3.2.5 Băng tải chuyển mủ tờ 33

3.2.6 Máy cán xé tạo hạt (Máy băm – Shredder) 34

3.2.7 Bơm chuyển cốm Vortex 38

Trang 3

3.2.9 Goòng sấy 43

3.2.10 Thiết bị sấy 45

3.2.11 Băng tải con lăn (tải sản phẩm sau sấy) 53

3.2.12 Cân điện tử AVERY 54

3.2.13 Máy ép khối (thủy lực) 55

3.3 Các sự cố trong quá trình sản xuất và biện pháp khắc phục 59

CHƯƠNG IV: SẢN PHẨM 4.1 Sản phẩm chính, phụ 61

4.2 Phương pháp kiểm tra thành phẩm và xử lý phế phẩm 4.2.1 Phương pháp kiểm tra thành phẩm 62

4.2.2 Xử lý phế phẩm 64

4.3 Tồn trữ và bảo quản 4.3.1 Bao gói 65

4.3.2 Ghi nhãn 65

4.3.3 Bảo quản 66

4.3.4 Vận chuyển 67

CHƯƠNG V: NHẬN XÉT VÀ KIỀN NGHỊ 5.1 Nhận xét về hệ thống sản xuất và xử lý chất thải của nhà máy 5.1.1 Ưu điểm 68

5.1.2 Nhược điểm 68

5.2 Kiến nghị để cải tiến hoạt đông sản xuất 5.2.1 Cải tiến phương pháp cung cấp nhiệt cho thiết bị sấy 68

5.2.2 Cải tiến quy trình xử lý nước thải 70

5.2.3 Xem xét việc tái sử dụng nước 72

Trang 4

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ ĐƠN VỊ SẢN

XUẤT

1.1 Giới thiệu về đơn vị sản xuất

- Tên Công ty: Công ty Cổ phần Cao su Hoà Bình.

- Tên tiếng Anh: Hoa Binh Rubber Joint stock Company.

- Tên viết tắt: HORUCO.

- Vốn điều lệ: 172.609.760.000 VNĐ (Một trăm bảy mươi hai tỷ sáu trăm lẻ chín triệu bảy trăm sáu mươi ngàn đồng Việt Nam)

- Trụ sở chính: Ấp 5, Xã Hòa Bình – Xuyên Mộc – Bà Rịa Vũng Tàu

- Điện thoại: 064.3872104 – 3873482

- Fax: 064.3873495

- Email: horuco@horuco.com.vn

- Website: www.horuco.com.vn

- Giấy CNĐKKD: Số 4903000095 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu cấp

ngày 22/4/2004 Đăng ký thay đổi lần thứ 7 ngày 22/9/2015 Vốn điều lệ tại thời điểm thành lập là 96.000.000.000 đồng Hiện tại là 241.653.660.000 đồng

- Công ty chính thức đi vào hoạt động ngày 02/5/2004 Ngành nghề kinh doanh của Công

ty:

 Trồng cây cao su, cà phê, điều

 Khai thác, thu mua và chế biến mủ cao su (SVR CV60, SVR CV50, SVR 3L, SVR5…)

 Mua bán nông sản thô chưa chế biến (lông động vật, da chưa thuộc, sữa tươi, các lọai rau củ hạt, tơ, len thô, mủ cao su…)

 Mua bán nông sản sơ chế

- Thời hạn hoạt động của công ty: 50 năm

- Cơ cấu sở hữu vốn công ty:

- Công ty Cổ phần Cao su Hoà Bình là đơn vị đầu tiên trong Tổng Công ty Cao su Việt Nam (nay là Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam) thực hiện việc cổ phần hoá vườn

Trang 5

với công suất hơn 6000 tấn/năm Hàng năm, Công ty Cổ phần Cao su Hoà Bình khai thác bình quân trên 5000 tấn mủ cao su; thu mua trên 1.000 tấn.

- Chất lượng sản phẩm luôn là mối quan tâm hàng đầu của Công ty Cổ phần Cao su Hoà Bình Vì vậy, quy trình kỹ thuật và sản phẩm của Công ty luôn được kiểm soát bởi hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001 : 2000 Công ty Cổ phần Cao su Hoà Bình cam kết với khách hàng luôn thực hiện đúng hợp đồng, đảm bảo đúng tiêu chuẩn chất lượng và đúng thời gian quy định, luôn tạo sự hài lòng cho quý khách khi sử dụng sản phẩm của Công ty Với một bộ máy quản lý gọn nhẹ, có trình độ và chuyên môn cao, Công ty Cổ phần Cao su Hoà Bình sẵn sàng hợp tác đầu tư thương mại với tất cả các nhà đầu tư trong

và ngoài nước

- Giai đoạn 1995 – 2002: Nhà máy chế biến mủ cao su Hòa Bình được chính thức xây dựng từ năm 1995 trên địa bàn ấp 5, xã Hòa Bình, huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu Là đơn vị trực thuộc Công ty Cao su Bà Rịa, có nhiệm vụ chế biến nguyên liệu mủ cao su cung cấp cho thị trường trong nước và ngoài nước với công suất thiết kế ban đầu là 6000 tấn/năm

- Giai đoạn từ 2003 – nay: Ngày 05/12/2003 Công ty Cổ Phần cao su Hòa Bình chính thức thành lập theo quyết định số 5360/QĐ/BNN-TCCB của Bộ trưởng bộ Nông Nghiệp

và phát triển nông thôn

- Là đơn vị bảo đảm tốt yêu cầu tiêu chuẩn vệ sinh môi trường trong chế biến mủ trong

hệ thống các đơn vị chế biến mủ cao su trên toàn quốc

1.1.2 Vị trí địa lí – Địa điểm xây dựng

Hình 1: Nhà máy chế biến Cao su Hòa Bình

Trang 6

- Công ty Cổ phần Cao su Hoà Bình được thành lập theo Quyết định số 5360/QĐ-TCCB ngày 05/12/2003 của Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn về việc chuyển Nông trường Cao su Hoà Bình và Nhà máy chế biến cao su Hoà Bình - Bộ phận doanh nghiệp Nhà nước Công ty Cao su Bà Rịa thành Công ty Cổ phần.

- Văn phòng Công ty đặt tại Ấp 7, xã Hoà Bình, huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, cách thành phố Hồ Chí Minh 120 km đường bộ, rất thuận tiện đường giao thông đi lại, thương mại, phát triển công nghiệp, dịch vụ…

 Phía Bắc tiếp giáp Hòa Hưng

 Phía Đông tiếp giáp tỉnh lộ 328

 Phía Nam tiếp giáp tỉnh lộ Hòa Bình – Mỹ Xuân

 Phía Tây tiếp giáp sông Ray

1.1.3 Sơ đồ tổ chức nhân sự của nhà máy

Hình 2: Sơ đồ tổ chức nhân sự của Công ty cổ phần Cao su Hòa Bình

Trang 7

1.1.4 Hoạt động khai thác và sản xuất của nhà máy

Khai thác

- Công ty có 06 Đội sản xuất trải dài trên 04 xã: Hoà Bình, Hoà Hưng, Hoà Hội, Phước Tân.Tổng diện tích khai thác hơn 5000 ha, sản lượng khai thác hàng năm khoảng 6000 tấn mủ cao su

Đội 1: Được thành lập năm 1981, là một trong những đơn vị thành lập đầu tiên

trong Công ty Với diện tích vườn cây khoảng 916 ha, lao động bình quân 279 công nhân Phần lớn diện tích vườn cây thuộc xã Hoà Bình, văn phòng Đội gần văn phòng Công ty nên có rất nhiều thuận lợi trong việc quản lý lao động, sản lượng… Cán bộ lãnh đạo Đội rất năng động trong công tác quản lý nên thường xuyên vượt kế hoạch sản xuất do Công ty giao

Đội 2: Cách Công ty khoảng 5 km nên gặp khó khăn trong việc vận chuyển mủ từ

vườn cây về Nhà máy chế biến Diện tích 865 ha, lao động bình quân 264 công nhân

Đội 3: Diện tích hơn 900 ha, phần lớn thuộc xã Phước Tân, huyện Xuyên Mộc,

lao động bình quân 285 công nhân, Đội luôn đạt kế hoạch sản lượng do Công ty giao

Đội 4: Diện tích hơn 790 ha, địa bàn thuộc xã Hoà Hưng, lao động bình quân 273

công nhân Cán bộ lãnh đạo Đội trẻ, năng động, nhiệt tình với công việc, có trình

độ chuyên môn cao nên luôn hoàn thành nhiệm vụ được giao hàng năm

Đội 5: Là Đội sản xuất xa nhất của Công ty, diện tích 900 ha cao su lao động bình

quân 295 công nhân

Đội 6: Diện tích vườn cây thấp nhất Công ty, thuận lợi trong việc vận chuyển mủ

nhờ tỉnh lộ 328, Diện tích trên 670 ha, lao động bình quân 217 công nhân

Chế biến

- Nhà máy chế biến di vào hoạt động từ năm 1995, công suất thiết kế 6.000 tấn, côngnghệ xử lý nước thải tiên tiến, sản phẩm của nhà máy ổn định Nhà máy đã được côngnhận tiêu chuẩn hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001: 2000

- Sản phẩm sản xuất của công ty phù hợp với tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN 3769: 2004); ngoài ra Nhà máy đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường chứng nhận đáp ứng tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường (QĐ số 128/QĐ-BTNMT ngày 25/01/2006)

- Ngoài việc chế biến sản phẩm của Công ty, Nhà máy chế biến còn thực hiện gia công chế biến cho các công ty khác, và thu mua mủ của các hộ cao su tiểu điền trên địa bàn Xuyên Mộc

- Chi phí khấu hao thấp, chi phí nguyên vật liệu ổn định phù hợp với định mức, nên nhà máy chế biến có chi phí giá thành thấp, đảm bảo được hiệu quả kinh doanh của công ty.Tình hình xe máy ổn định, xe có thời gian sử dụng dưới 15 năm là 15 chiếc, năng lực vậnchuyển đạt 200.000 lít/ngày, việc điều hành vận chuyển tốt, tiết kiệm nhiên liệu

1.1.5 Hoạt động kinh doanh

Năng lực kinh doanh trong nước và xuất khẩu

Trang 8

- Sản phẩm của Công ty được xuất khẩu sang nhiều nước trên thế giới.

- Sản phẩm của Công ty Cổ phần Cao su Hoà Bình được xuất khẩu trực tiếp hoặc uỷ thác xuất khẩu đến các nước thuộc Châu Á, Châu Âu, và Châu Mỹ Đặc biệt, khách hàng Trung Quốc và Đài Loan là những khách hàng thường xuyên của Công ty, hàng năm, gần1/3 sản lượng được xuất khẩu trực tiếp sang nước này Công ty luôn năng động trong việctìm thị trường mới góp phần tăng kim ngạch xuất khẩu cho Công ty, đồng thời cũng thường xuyên giữ mối quan hệ với các đối tác cũ bằng việc ký các hợp đồng bán hàng dàihạn Công ty luôn đặt uy tín và chất lượng lên hàng đầu, vì thế luôn được các đối tác tin tưởng

Hình 3: Sản lượng tiêu thụ của công ty giai đoạn 2004 – 2006

Các chủng loại sản phẩm

Công ty Cổ phần Cao su Hòa Bình kinh doanh các sản phẩm mủ theo dạng khối:

Trang 9

Hình 4: Các chủng loại sản phẩm kinh doanh tại nhà máy chế biến cao su Hòa Bình

1.1.6 An toàn lao động và phòng cháy chữa cháy

An toàn lao động

- Nhà máy thành lập Hội đồng Bảo hộ lao động theo Quyết đĩnh số 319/QĐ-CSHB ngày

10 tháng 7 năm 2007 gốm 5 thành viên gồm:

1 Ông Đàm Trọng Nghĩa – Phó GĐ nhà máy – Trưởng ban

2 Ông Vũ Anh Tuấn – Chủ tịch – Phó ban

3 Ông Nguyễn Đình Tiến – Nhân viên bảo vệ - Ủy viên thường trực

4 Ông Nguyễn Văn Phong – Tổ trưởng tổ kỹ thuật - Ủy viên

5 Bà Trần Thị Mai – Nhân viên y tế - Ủy viên

- Hội đồng bảo hộ an toàn lao động hàng quý đều tiến hành sơ kết đánh giá hoạt động công tác an toàn lao động Cuối năm tiến hành tổng kết công tác Bảo hộ an toàn lao động,

Trang 10

đánh giá chức trách, nhiệm vụ từng thành viên về thực hiện các quy định của nhà máy, đảm bảo điều kiện làm việc vệ sinh – an toàn lao động cho cán bộ, công nhân viên.

- Nhà máy trang bị đầy đủ tư trang bảo hộ cho toàn bộ công nhân viên chức theo đúng tiêu chuẩn ngành, công tác vệ sinh an toàn lao động được đánh giá tốt

Phòng cháy chữa cháy

- Hàng tháng nhà máy đều thực hiện các biện pháp về kỹ thuật an toàn lao động và phòngchống cháy nổ Kiểm tra trang thiết bị tại các tổ sản xuất, đảm bảo an toàn cho nhà xưởng, nhà kho bố trí hợp lý Hành lang và lối thoát hiểm được bố trí một cách khoa học,

dễ dàng sử dụng khi có sự cố xảy ra Hệ thống thông gió và chống nóng được thiết kế theo kiểu hai mái lợp so le giúp đạt được hiệu quả tối ưu nhất Các phương tiện vận chuyển, bốc dỡ hàng phải vận hành theo đúng quy định về an toàn để tránh tối đa các va chạm có thể gây cháy nổ Hệ thống điện và chống sét được thiết kế theo đúng kĩ thuật bên cạnh đó là hệ thống báo động được lắp đặt và kiểm tra thường xuyên

- Nhà máy thành lập Đội phòng cháy chữa cháy bán chuyên trách, được huấn luyện và thường xuyên diễn tập các tình huống về sự cố có thể xảy ra với sự giúp đỡ của cảnh sát Phòng cháy chữa cháy số 4 của huyện Xuyên Mộc

 Số lượng: 8 nhân viên bảo vệ được tổ chứa trực theo ca

 Tất cả CBCNV trong nhà máy đều được tập huấn hướng dẫn và thực hành PCCC tại chỗ

 Tại các khu vực nhà điều hành, văn phòng, nhà kho đều được gắn báo cháy tự động

 Có 4 máy bơm chữa cháy và hệ thống đường ống luôn sẵn sàng hoạt động khi có

sự cố

- Nội quy PCCC của nhà máy:

 Nghiêm cấm đốt rác từ 6 giờ sáng đến 4 giờ chiều, không đốt lúc gió lớn

 Ngắt cầu dao điện chính khi có sự cố

 Theo báo cáo tổng kết của nhà máy, trong những năm qua công tác an toàn lao động

và phòng cháy chữa cháy của nhà máy được thực hiện tương đối tốt: chính sách đề ra đúng đắn, khoa học, phù hợp với thực tế chung của nhà máy; các trang thiết bị được cungcấp đầy đủ; cán bộ công nhân viên nghiêm túc chấp hành các quy định của nhà máy do

đó chưa xảy ra sự cố lớn nào ảnh hưởng đến tính mạng con người cũng như tài sản, hoạt động sản xuất của nhà máy

1.1.7 Xử lý chất thải và vệ sinh công nghiệp

Xử lý chất thải

- Thành phần và tính chất của nước thải chế biến mủ cao su:

Trang 11

 Còn nước thải từ các mương đông tụ chứa môt lượng lớn chất hữu

cơ, có pH thấp vì phần lớn là serum được tách ra khỏi mủ trong quá trình đông tụ và có chứa axit

 Nước thải từ công đoạn gia công cơ học cũng chứa các chất ô nhiễm tương tự nhưng nồng độ thấp hơn, có nguồn gốc từ nước rửađược phun vào khối cao su trong quá trình gia công cơ học để loại

bỏ tiếp tục serum, axit và các chất bẩn

2 Tính chất đặc trưng của nước thải:

Trong quá trình chế biến mủ cao su, nhất là khâu đánh đông mủ, các nhà máy chế biến mủ cao su thải ra một lượng lớn nước thải Lượng nước thải này có nồng độ các chất hữu cơ dễ bị phân hủy rất cao như axit acetic, đường, protein, chất béo… Hàm lượng COD, BOD ở ngưỡng rất cao, nồng độ pH thấp và nồng độ N cao làm ô nhiễm hầu hết các nguồn nước, tuy thực vật có thể phát triển, nhưng hầu hết các loại động vật sống dưới nước đều không thể tồn tại Bên cạnh việc gây ô nhiễm các nguồn nước (nước ngầm và nước mặt), các chất hữu cơ trong nước thải bị phân hủy kỵ khí tạo thành H2S và mercaptan là những hợp chất không những gây độc

và ô nhiễm môi trường mà chúng còn là nguyên nhân gây mùi hôi thối, ảnh hưởng đến cảnh quan môi trường và khu dân cư khu vực

Bảng 1: Tính chất của nước thải trong quá trình chế biến Cao su

Trang 12

- Sơ đồ quy trình xử lí nước thải:

Hình 5: Sơ đồ quy trình xử lý nước thải tại nhà máy chế biến cao su Hòa Bình

Thuyết minh sơ đồ quy trình công nghệ xử lí nước thải

Nước thải trong quá trình chế biến được dẫn qua song chắn rác để loại bỏ tạp chất có kích thước lớn và được dẫn đến bể thu gom để tránh làm hư hại bơm ởcác công đoạn phía sau Tại đây nước thải được bơm lên bể bẩy mủ có chứa PAC (poly alumia chloride) nhằm keo tụ các hạt mủ cao su còn lơ lửng để tăng cường hiệu quả xử lí cho các công trình tiếp theo cũng như thu hồi mủ đểtận dụng lại Sau đó, nước thải được bơm đến bể trung hòa để trung hòa lượngaxit có mặt trong nước thải và ổn định pH ở khoảng 6,5 – 8,5 Tiếp theo nước thải sẽ được bơm lên bể tuyển nổi 1 + 2 để tách các tạp chất rắn không hòa tan

và huyền phù có tỉ trọng nhỏ hơn tỉ trọng của chất lỏng làm nền Qúa trình tuyển nổi được thực hiện bằng cách sục khí vào nước thải Các bọt khí mịn bám dính vào các hạt lơ lửng tạo nên lực đẩy đủ lớn đưa hạt nổi trên bề mặt pha lỏng (nước thải) Lớp váng nổi hình thành trong bể tuyển nổi được gạt thường xuyên vào máng thu váng nổi

Nước thải tiếp tục được dẫn đến bể aerotank để xử lí triệt để các hợp chất hữu

cơ Tại bể này diễn ra quá trình sinh học hiếu khí được duy trì được duy trì từ máy thổi khí Tại đây các vi sinh vật ở dạng hiếu khí (bùn hoạt tính) sẽ phân hủy các chất hữu cơ trong nước thải thành các chất vô cơ đơn giản như: CO2,

H2O quá trình phân hủy này phụ thuộc vào các điều kiện: pH, nhiệt độ, các chất dinh dưỡng, nồng độ bùn và tính đồng nhất của nước thải Hiệu quả xử lí COD trong bể đạt từ 90 – 95% Từ aerotank nước thải được dẫn sang bể lắng

Trang 13

phần vào bể aerotank nhằm duy trì hàm lượng vi sinh vật trong bể còn lại được sử dụng làm phân bón.

Ở bể lọc 1 có chứa các hạt nhựa polyme để lọc hoàn toàn các hạt bùn còn lơ lửng trong nước sau đó được dẫn đến hồ sinh học Hồ sinh học có tác dụng khử triệt để các chất hữu cơ còn lại trong nước Sau khi qua giai đoạn này nước thải đã đạt chuẩn Tiếp theo, nước thải được bơm từ hồ sinh học đến bể lắng 2 để ổn định lưu lương và lắng các cặn bùn từ hồ sinh học sau đó được dẫn qua bể lọc 2 Sau quá trình lọc nước thải được bơm vào hồ chứa nước tái

Trang 14

Một số hóa chất như phèn nhôm, muối ferric, silicat hoạt tính có thể được them vào nước thải để kết dính các hạt lại làm cho nó dễ kết hợp với bọt khí tạo thành một lớp bùn dễ nổi trên bề mặt hơn Chất rắn nặng lắng xuống đáy hồ và cũng được gom và hút ra ngoài bằng bơm hút bùn để đưađến bể xử lí.

Trang 15

Bể Aerotank:

Aerotank là các bể phản ứng sinh học trong điều kiện hiếu khí, nhờ việc sục khí liên tục và khuấy đảo liên tục làm cho các vi sinh vật phát triển tạo thành các hạt bùn hoạt tính lơ lửng trong pha lỏng Được dùng để xử lý các hợp chấthữu cơ trong quá trình xử lý nước trong nhà máy chế biến cao su, Tại đây, các vi sinh vật ở dạng hiếu khí sẽ phân hủy các hợp chất hữu cơ trong nước thành các hợp chất vô cơ đơn giản: CO2 , H2O,

Các yếu tố cần kiểm soát trong quá trình xử lý nước hiếu khí: pH, nhiệt độ, các chất dinh dưỡng, nồng độ sinh khối, tính chất đồng nhất của nước thải

Hình 9: Bể Aerotank

Lắng là một trong các phương pháp cơ học trong xử lý nước thải, dùng để làmsạch sơ bộ trước khi đưa vào giai đoạn theo (bể lọc)

Nước sau khi được xử lý ở bể aerotank được chuyển qua bể lắng 1 Có 2 loại

bể lắng: bể lắng ngang và bể lắng đứng Ở đây, nhà máy xử dụng bể lắng đứng có dạng hình tròn Nước thải được dẫn vào ống trung tâm và chuyển động từ dưới lên theo phương thẳng đứng Vận tốc dòng nước chuyển động phải nhỏ hơn vận tốc của các hạt lắng Nước trong được tập trung vào máng thu phía trên Cặn bùn lắng được chứa ở phần hình nón phía dưới được hoàn lưu một phần vào bể aeroten để cung cấp vi sinh cũng như nguồn dinh dưỡng

và một phần được thải bỏ được xử dụng làm phân bón cho cây

Thông số thiết kế: Lưu lượng nhỏ hơn 20 m3/h, tốc độ đi lên 1-2 m/h, độ dốc đấy nón 45 – 650

Trang 16

Hình 10: Bể lắng

Hồ sinh học dùng để xử lý những nguồn thải thứ cấp với cơ chế phân hủy các chất hữu cơ xảy ra một cách tự nhiên Các hoạt động diễn ra trong hồ sinh học

là kết quả của sự cộng sinh phức tạp giữa nấm và tảo, giúp ổn định dòng nước

và làm giảm các vi sinh vật gây bệnh Những quá trình này cũng tương tự nhưquá trình tự làm sạch ở sông hồ tự nhiên Các hồ sinh học có thể là hồ đơn hoặc thường kết hợp nhiều phương pháp xử lý khác

Nhà máy chế biến cao su Hòa Bình dùng kiểu hồ hiếu khí loại làm thoáng tự nhiên trong quy trình sử lý nước thải Điểm ấn tượng của nhóm về hồ này là nhà máy có nuôi môt số lượng cá trong hồ và chúng sinh trưởng khá tốt

Trang 17

Vệ sinh công nghiệp

- Vệ sinh phân xưởng

 Mỗi ngày, toàn bộ phân xưởng như tường, gạch men, nền được tổng vệ sinh 1 lần vào cuối ca sản xuất

 Nền nhà xịt nước và dùng chổi nhựa quét sạch rác, phế liệu rơi rớt trên đó trước, giữa và sau ca sản xuất, sau đó được xối lại bằng chlorine 200 ÷ 300 ppm

 Cửa kính và dụng cụ thắp sáng phải được lau chùi sạch sẽ không được có mạng nhện Tiến hành vệ sinh 1 lần/tuần

 Trần nhà được lau quét 1 lần/tháng

 Rửa lại bằng nước thường

 Vệ sinh dụng cụ giữa giờ sản xuất

 Rửa nước thường lần 1 để tráng cặn lớn

 Dùng bàn chải chà sạch cặn nhỏ và cặn dính trên dụng cụ

 Rửa nước thường lần 2

- Vệ sinh máy móc, thiết bị:

Người điều khiển máy phải có đủ hiểu biết về máy và phải chịu trách nhiệm vệ sinh máy.Quy trình vệ sinh máy như sau:

 Tháo các phụ tùng thuộc phần lắp ráp tiếp xúc bán thành phẩm

 Tráng toàn bộ phụ kiện bằng nước thường

 Dùng bàn chải chà sạch cặn bám

 Rửa xà phòng

 Rửa lại bằng nước thường

 Lau khô bằng khăn sạch

- Vệ sinh các xe đẩy chuyên chở trong phân xưởng

 Cách làm vệ sinh đầu giờ và cuối giờ sản xuất giống như vệ sinh dụng cụ

Trang 18

- Vệ sinh cá nhân

 Yêu cầu đối với công nhân làm việc

o Sức khỏe: Khỏe mạnh, không mang các bệnh truyền nhiễm, rối

loạn tiêu hóa, tiêu chảy

o Đồ bảo hộ lao động:

 Phải được giặt sạch sau mỗi ca làm việc và được treo riêng biệt không lẫn lộn với các quần áo khác

 Phải rửa tay sạch khi mặc đồ bảo hộ

 Phải chà rửa ủng sạch sẽ và để nơi riêng biệt

- Vệ sinh kho chứa sản phẩm

 Kiểm tra sản phẩm: Mục đích: Bảo đảm chất lượng thực phẩm trong quá trình chếbiến và bảo quản

Phương pháp tiến hành:

 Kiểm tra phân xưởng thường xuyên và ghi biểu giám sát về: Nhiệt độ phòng, tiêu chuẩn kỹ thuật Vệ sinh xưởng trong khi sản xuất, xem phế liệu có vứt bừa bãi hay không

 Bán thành phẩm và thành phẩm: gửi lên phòng vi sinh, hoá lý… để kiểm tra

 Kiểm soát và tiêu diệt động vật gây hại: ngăn việc nhiễm từ động vật sang sản phẩm

 Bảo quản và sử dụng hoá chất: ngăn việc nhiễm các hoá chất độc hại vào sản phẩm

 Xử lý chất thải: tránh nhiễm bẩn vào sản phẩm

Trang 19

CHƯƠNG II: NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT

2.1 Nhiệm vụ của từng loại nguyên liệu

2.1.1 Mủ cao su thiên nhiên

- Mủ cao su thiên nhiên là nguyên liệu chính trong quá trình chế biến Mủ được khai thác trực tiếp từ vùng trồng nguyên liệu của nhà máy được thực hiện bởi 6 đội khai thác của nhà máy và một phần nhỏ từ các vườn trồng cao su của người dân địa phương được nhà máy thu mua trực tiếp tại khu vực sản xuất

Hình 12: Nhận mủ

2.1.2 Các hóa chất phụ gia

- Bên cạnh nguyên liệu chính là mủ cao su thiên nhiên thì các hóa chất phụ gia trong quá trình sản xuất cũng có vai trò vô cùng quan trọng, ảnh hưởng lớn đến chất lượng sản phẩncũng như quy trình chế biến:

Amoniac: được sử dụng trong quá trình thu hoạch nhằm tạo pH cao ngăn cho mủ cao su không bị đông tụ

Acid Acetic: được sử dụng trong quá trình đông tụ mủ ở nhà máy phục vụ cho quá trình sản xuất

2.2 Kiểm tra và xử lí nguyên liệu

Trang 20

- Mủ cao su thiên nhiên sau khi được nhập vào bồn chứa sẽ được kiểm tra các tiêu chuẩn chất lượng theo yêu cầu sau đó thêm hóa chất phụ gia theo lượng thích hợp đã được xác định để phục vụ cho quá trình đánh đông tiếptheo.

Bước 1: Chuẩn bị nguyên liệu

- Kiểm tra chất lượng nguyên liệu trước khi đưa vào rây lọc, loại bỏ các tạp chất thô như rác, lá cây xuất hiện trong quá trình khai thác và vận chuyển

- Xử lý (trung hòa) lượng NH3 có trong mủ  0,03 %

- Xác định hàm lượng khô DRC của mủ

Bảng 2: Yêu cầu kĩ thuật của nguyên liệu mủ

lỗ/inch)

Có ít nhất một chỉ tiêukhông đạt yêu cầu

Thời gian tiếp nhận mủ

Trang 21

- Sau khi kiểm tra đạt yêu cầu mủ sẽ được đưa và bồn chứa, dùng cánh khuấy để trộn đều khoảng 10 – 20 phút vì nguyên liệu là từ nhiều nguồn khác nhau (một cột mủ cao 1m sẽ được khuấy trong khoảng thời gian 10 phút) Sau khi khuấy trộn cần có thời gian để lắng mủ từ 10 – 15 phút/hồ trước khi xả vào mương đánh đông.

- Hàm lượng khô DRC của mủ khi đánh đông được quy định từ 23% – 28%, nếu cao hơn sẽ được pha loãng

- Sau khi pha loãng và khuấy đều, phải lấy mủ để xác định hàm lượng cao

su khô của mủ và lượng acid Acetic cần dùng để đánh đông

- Sử dụng acid Acetic 2% ÷ 3% để đánh đông

- Phương pháp đánh đông: Mủ được xả từ hồ ra mương để thực hiện việc đánh đông trong hệ thống Mulo (mương đánh đông)

- Sau khi cho acid vào Mulo, mủ sẽ được cho vào bằng đường ống, dùng dụng cụ khuấy trộn đều hỗn hợp trong Mulo khoảng 1 – 1,5 phút/Mulo, sau đó dùng vòi xịt áp suất cao để đánh tan bọt trên bề mặt Mulo

- Dùng thau nhôm hớt bọt trên bề mặt khối mủ để khối mủ khi đông lại sẽ trơn láng, khi mủ đông khoảng 1 – 2 giờ sẽ cho nước lên bề mặt để bảo quản mủ

- Khối mủ sẽ được sản xuất trong khoảng thời gian đông ổn định > 6 giờ và

< 24 giờ kể từ khi bắt đầu đánh đông

- Khu vực đánh đông và các dụng cụ đánh đông đều được vệ sinh cẩn thận, sạch sẽ sau mỗi mẻ đánh đông

Trang 22

Hình 13: Quy trình nghiệm thu mủ nước nguyên liệu

Trang 23

CHƯƠNG III: QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ

3.1 Sơ đồ quy trình công nghệ chế biến mủ tinh

Thuyết minh quy trình:

- Nguyên liệu là mủ cao su được vận chuyển từ khu vực khai thác đến nhà máy bằng xe chuyên dụng Nguyên liệu sau khi qua hệ thống rây lọc được

sẽ được kiểm tra chất lượng rồi đưa vào sản xuất

- Mủ nước được chuyển vào các hồ ly tâm, sau khi khuấy trộn từ 10 – 15 phút sẽ được dẫn đến các hệ thống mương đánh đông

- Khối mủ trong các mương được đánh đông bằng acid Acetic trong thời gian từ 10 – 16 giờ

- Các khối mủ từ mương đánh đông được kéo lên và đồng thời làm giảm kích thước sơ bộ ban đầu nhờ máy cán kéo (Crusher) Rồi được giảm dần kích thước (bề dày) khi lần lượt qua máy cán 1, 2, 3 (Creper) Cuối cùng, khối mủ được cắt nhỏ thành cốm nhờ máy cắt (Shredder)

- Cốm mủ cao su được bơm Vortex chuyển đến sàn rung, từ sàng rung cốm được phân phối vào các goòng sấy

- Goòng sấy sau khi được phân phối đầy đủ cốm được để ráo nước trước khiđưa vào buồng sấy và tiến hành sấy trong: 21 goòng12 phút/goòng ra

=252 phút

- Sau khi sấy xong, mủ được để nguội và tiến hành cân, ép, đóng bao bì, dán nhãn hiệu, xếp vào Pallet rồi đưa vào kho chứa sản phẩm

Sơ đồ quy trình:

Trang 25

3.2 Các thiết bị trong dây chuyền sản xuất

Gồm 4 bồn chứa mỗi bồn có kích thước 500050001850 mm, được lát gạch men

để đảm bảo vệ sinh và dễ dàng chùi rửa, không bị dính cặn bẩn

Trang 26

 Nơi mua: Công ty Cơ khí Quang Trung.

 Công suất: 3 HP – 2,2 kW

 Loại động cơ: 1450 v/p, 220/380V, 50Hz, lồng sóc, lớp cách điện cấp E

 Dầu bôi trơn: Nhớt 90

 Khung máy: Chế tạo bằng thép U 16064 ghép hàn, bên trên có lót tấm thép nhám (mặt gai) dày 4,5 mm

 Hộp giảm tốc: kiểu trục vít-bánh vít size =125, i =50

- Cấu tạo cánh khuấy:

 Trục khuấy: bằng thép ống không rỉ D =60 mm

 Cánh khuấy: bằng thép inox 304 dày 2 mm, được lắp trên trục cánh khuấy bằng bulông, có thể điều chỉnh được các góc của cánh khuấy theo mong muốn

 Tốc độ trục khuấy: 15 – 20 v/p

3.2.2 Mương đánh đông

Hình 16: Mương đánh đông

Trang 27

- Vệ sinh kĩ sau mỗi mẻ đánh đông.

- Dùng nước xịt vào mương để mủ nổi lên để dễ dàng đưa vào máy cán kéo

3.2.3 Máy cán kéo (Crusher)

Hình 17: Máy cán kéo (Crusher)

Nhiệm vụ

Trang 28

- Kéo khối mủ từ mương đánh đông lên dây chuyền.

- Giảm bề dày sơ bộ ban đầu của khối mủ từ mương đánh đông

Cấu tạo

- Mã số theo dõi: 8201

- Xuất xứ: Việt Nam

- Nơi mua: Công ty Cơ khí Quang Trung

- Ký hiệu máy: C12

- Công suất động cơ: 11 HP – 7,7 kW

- Loại động cơ: Điện

- Dầu bôi trơn: Nhớt 140

- Khe hở trục máy cán kéo là 50mm, rãnh sâu 25mm, bề rộng rãnh 50mm

- Đẩy máy cán đến từng mương, kéo khối mủ vào giữa 2 trục máy cán kéo

- Trong khi cán tờ mủ rơi vào mương nước bên dưới máy

- Bề dày tờ mủ sau khi cán kéo là 60 – 70mm

- Cấu tạo chi tiết:

 Khung máy: Bằng thép định hình ghép hàn, bên dưới có lắp 4 bánh xe bằng gang để di chuyển máy nhẹ nhàng trên đường ray dọc theo mương cán kéo

 Trục cán kéo: Áo trục bằng gang xám biến tính có kích thước 432 

1762 mm, trên bề mặt được hàn các vấu vuông 32  32  32 mm

Vỏ trục được ép chặt vào lõi trục thép cac - bon Ø 120 mm

 Bạc đạn: Bạc đạn ổ lăn 2 dãy tự lựa SKF 23220, bạc đạn có phớt chặn

mỡ và nước Bạc đạn được lắp trên trục bằng măng-xông côn để dễ dàng tháo lắp, tránh làm hỏng bạc đạn

 Gối đỡ: gối đỡ bằng gang đúc 2 nữa ghép lại, có lắp phớt profile chữ V

và vòng chặn để bảo vệ

 Hộp giảm tốc:

Cấp 1: Loại trục vít bánh vít i=120

Cấp 2: Hộp giảm tốc loại bánh răng trụ răng nghiên i =122 hoặc bằng

bộ truyền động Pu-li đai thang

 Động cơ: 1450 v/p, 380V, 50 Hz, lớp cách điện cấp F

Trang 29

 Cơ cấu an toàn và bao che:

Bộ phận nạp mủ: Sử dụng trống quay dẫn động bằng tay quay để kéo dây cáp Trên cáp gắn 1 cái móc gồm 4 nhánh Sử dụng dây cáp – móc

để nạp liệu dây mủ vào máy an toàn hơn hoặc dùng trục nạp liệu cho máy Máy phải được thiết kế và lắp đặt cơ cấu nạp mủ mới đảm bảo antoàn khi đưa vào sử dụng

Cách vận hành

1 Khởi động:

- Kiểm tra khe hở giữa hai trục cán bảo đảm không có mủ hay vật lạ

- Kiểm tra các thiết bị che chắn an toàn

- Đẩy máy trên đường ray đến vị trí mương mủ định cán, khi đẩy nhớ phân

bố đều lực hai bên máy, cố định máy

2 Vận hành:

- Thêm nước vào mương để khối mủ nổi lên

- Bật công tắc vận hành máy, chờ cho đạt đến tốc độ định mức thao tác cho khối mử nổi trên mặt nước, dùng tay đỡ khối mủ lên mặt trục cán chờ cho máy kéo được khối mủ thì thả tay ra Tuyệt đối không được dùng chân đạp

mủ lên trục cán hay đứng trên khối mủ

- Trong quá trình máy hoạt động, phải bổ sung nước trên mương mủ để tạo điều kiện cho máy làm việc nhẹ nhàng

- Mủ đánh đông trước được chế biến trước, lần lượt từng mương cho đến lúc hết

- Khi máy ngưng hoạt động bất ngờ, phải cắt rời khối mủ ra khỏi máy, khi hoạt động lại tiếp tục thực hiện lại các động tác thứ tự như trên

Trang 30

- Xuất xứ: Việt Nam.

- Nơi mua: Công ty Cơ khí Quang Trung

- Ký hiệu máy: C410

- Công suất động cơ: 30 HP

- Loại động cơ: Điện

- Dầu bôi trơn: Nhớt 140

- Cán 1,2,3 có kích thước khe hở nhỏ dần 5mm – 0,5mm

- Cấu tạo chi tiết:

 Khung máy: được đúc bằng gang xám, thiết kế vững chắc, có lắp các chân đệm chống rung đồng thời có thể điều chỉnh được phù hợp với điều

Trang 31

khe hở trục Khung, cầu trục cán được đúc bằng gang xám có lắp thanh ngang để tăng cường cứng vững.

 Trục cán và lõi trục

o Trục cán: kích thước Ø 360762mm (L), trục được đúc bằng gang xám biến tính, thành phần có chứa Crôm để tăng cường khả năng chống mài mòn Độ cứng bề mặt trục đạt 250 BHN Vỏ trục cán (áo trục) là hợp kim có thành phần được xác định

o Gai trục cán: gai trục cán được hình thành trên bề mặt trục cán saucông đoạn cắt rãnh trục Thông số kích thước gai trục cán của 3 máy cán quyết định chất luợng sản phẩm Đây là thông số quan trọng để đánh giá hiệu quả của máy cán

+ Trục cán 1: kích thước gai trục cán như sau: gai hình thoi 18

18 mm, rãnh 2,5 2,5 mm + Trục cán 2: kích thước gai trục cán như sau: 1414 mm,

rãnh 3,5 3,5 mm + Trục cán 3: kích thước gai trục cán như sau: 12 x 12 mm,

rãnh 55 mm

o Đối với mủ tạp đông, máy cán số 1 và số 4 trong dây chuyền côngnghệ được thiết kế lắp thêm trục nạp liệu (trục thứ ba) nhằm cải thiện quá trình nạp liệu và tạo tờ Máy cán này gọi là Macerator Kích thước gai trục cán từ máy số 1-7 hoặc từ 1-8 sẽ được thiết kếlại tùy theo số lượng máy cán trong dây chuyền (6,7,8 máy/dây chuyền), tùy thuộc vào đặc điểm nguyên liệu, nhằm đạt hiệu quả cao nhất Nhờ vậy quá trình sấy sẽ hiệu quả hơn, sản phẩm đồng đều và giảm tiêu hao nhiên liệu

o Lõi trục cán: bằng thép, Ø 150mm, vỏ trục ép vào lõi trục bằng ép nóng

 Ổ và bạc đạn: ổ bằng gang xám có lắp phớt 2 mí, mặt trên có lắp ống bơmmỡ

 Bạc đạn: 2 dãy, SKF 23128 cck/w33-c3 được lắp với măng – xông AHX 3218

 Gối đỡ: bằng gang 2 nữa ghép lại, có lắp phớt profile chữ V và vòng chặn

 Vít me: vít-me bằng inox để điều chỉnh khe hở trục cán

 Động cơ: 30 kW, 1450 v/p, 380 v, 50 Hz, loại lồng sóc, lớp cách điện cấp F

Trang 32

 Hộp giảm tốc: loại trục vít-bánh vít, i =1/30

 Ống nước: Ø 25 mm lắp phía trên giữa 2 trục cán, ống phun nước có các

lỗ tia

 Khối gang an toàn: 2 khối gang an toàn tự vỡ khi máy cán quá tải

 Nút dừng khẩn cấp: được lắp trên khung máy cán, vị trí lắp có thể tác động từ 2 phía của máy cán

 Bao che an toàn: bao che bằng inox lắp cho bộ truyền đai, khớp nối…

 Trọng lượng: 4500 kg

Cách vận hành

1 Khởi động:

- Kiểm tra khe hở giữa hai trục cán bảo đảm không có mủ hay vật lạ

- Kiểm tra các thiết bị che chắn an toàn

- Đẩy máy trên đường ray đến vị trí mương mủ định cán, khi đẩy nhớ phân

bố đều lực hai bên máy, cố định máy

2 Vận hành

- Trong khi cán phải có hệ thống nước rửa cung cấp giữa 2 trục

- Tờ mủ sau khi cán phải đồng đều, không lẫn đốm đen

- Chiều dày tờ mủ 4 – 6mm

- Bật công tắc vận hành máy, chờ cho đạt đến tốc độ định mức thao tác cho khối mủ nổi trên mặt nước, dùng tay đỡ khối mủ lên mặt trục cán chờ cho máy kéo được khối mủ thì thả tay ra Tuyệt đối không được dùng chân đạp

mủ lên trục cán hay đứng trên khối mủ

- Trong quá trình máy hoạt động, phải bổ sung nước trên mương mủ để tạo điều kiện cho máy làm việc nhẹ nhàng

- Mủ đánh đông trước được chế biến trước, lần lượt từng mương cho đến lúc hết

- Khi máy ngưng hoạt động bất ngờ, phải cắt rời khối mủ ra khỏi máy, khi hoạt động lại tiếp tục thực hiện lại các động tác thứ tự như trên

3 Tắt máy:

- Ấn công tắc, vệ sinh và lấy hết mủ trong máy ra, công nhân vận hành không được tự ý điều chỉnh các chi tiết máy

Trang 33

3.2.5 Băng tải chuyển mủ tờ

Hình 19: Băng tải

Nhiệm vụ

- Tạo đường cho khối cao su di chuyển

Cấu tạo

- Khung chính: chế tạo bằng inox định hình

- Băng tải: băng tải cao su 2 lớp bố, bế mặt nhám, bề rộng hữu dụng 700 mm

- Trống quay: trống quay bằng thép, Ø 216 mm740 mm (L) Trống được hàn vào trục quay inox 40 mm

- Con lăn: con lăn bằng thép mạ kẽm Ø 76 mm740 mm (L) Con lăn đượchàn vào trục inox 12 mm

- Bạc đạn:

 Đối với trống quay: SKF SY 12M

 Đối với con lăn dẫn hướng: SKF SY 12M

 Đối với con lăn băng tải: SKF TU 40 TM

- Hệ thống dẫn động:

Trang 34

 Mô-tơ giảm tốc điều chỉnh vô cấp Mô – tơ 1,5 kW, 1415 v/p, hộp số điều chỉnh vô cấp, tốc độ trục đầu ra 15 – 92 v/p.

 Dẫn động trống quay bằng bộ truyền xích – bánh xích, dây xích cỡ ANSI 60

- Chiều dài băng tải: được chế tạo theo phương pháp “may đo”, phù hợp với

vị trí lắp đặt máy và mặt bằng công nghệ

Cách vận hành

- Kiểm tra che chắn an toàn

- Kiểm tra hộp điều khiển không bị ướt nước

- Không được dùng tay lấy mủ kẹt ở đầy trục băng tải khi đang hoạt động

- Không đứng trên trục sát băng tải để xử lí mủ dồn trên máy cán

- Làm vệ sinh nền xưởng sạch sẽ tránh gây trơn trượt

- Chỉ làm vệ sinh khi máy đã tắt hẳn

3.2.6 Máy cán xé tạo hạt (Máy băm – Shredder)

Hình 20: Máy cán xé tạo hạt (Shredder)

Nhiệm vụ

- Cắt nhỏ, giảm kích thước tờ mủ cao su để tạo cao su dạng cốm

Trang 35

- Mã số theo dõi: 8205.

- Xuất xứ: Malaysia

- Nơi mua: Công ty GOSTA

- Ký hiệu máy: 360a

- Công suất động cơ: 60 HP

- Loại động cơ: Điện

- Máy băm cắt tờ thành hạt cốm kích thước 5×5mm, hạt mủ phải tơi xốp, cho vào hồ nước sạch để rửa và chống dính

- Độ pH hồ nước gần nơi thải 6 – 7

- Cấu tạo chi tiết:

o Mô tơ: 60 HP Crompton Parkinson Motor

o Puli: Loại đặc có rãnh đai

Ngày đăng: 01/02/2018, 20:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Nhà máy chế biến Cao su Hòa Bình - báo cáo thực tập quá trình thiết bị cao xu hòa bình
Hình 1 Nhà máy chế biến Cao su Hòa Bình (Trang 5)
1.1.3. Sơ đồ tổ chức nhân sự của nhà máy - báo cáo thực tập quá trình thiết bị cao xu hòa bình
1.1.3. Sơ đồ tổ chức nhân sự của nhà máy (Trang 6)
Hình 5: Sơ đồ quy trình xử lý nước thải tại nhà máy chế biến cao su Hòa Bình - báo cáo thực tập quá trình thiết bị cao xu hòa bình
Hình 5 Sơ đồ quy trình xử lý nước thải tại nhà máy chế biến cao su Hòa Bình (Trang 12)
Hình 6: Hồ bẩy mủ - báo cáo thực tập quá trình thiết bị cao xu hòa bình
Hình 6 Hồ bẩy mủ (Trang 13)
Hình 7: Bể trung hòa - báo cáo thực tập quá trình thiết bị cao xu hòa bình
Hình 7 Bể trung hòa (Trang 14)
Hình 8: Bể tuyển nổi - báo cáo thực tập quá trình thiết bị cao xu hòa bình
Hình 8 Bể tuyển nổi (Trang 14)
Hình 9: Bể Aerotank - báo cáo thực tập quá trình thiết bị cao xu hòa bình
Hình 9 Bể Aerotank (Trang 15)
Hình 10: Bể lắng - báo cáo thực tập quá trình thiết bị cao xu hòa bình
Hình 10 Bể lắng (Trang 16)
Hình 11: Hồ sinh học - báo cáo thực tập quá trình thiết bị cao xu hòa bình
Hình 11 Hồ sinh học (Trang 16)
Hình 12: Nhận mủ - báo cáo thực tập quá trình thiết bị cao xu hòa bình
Hình 12 Nhận mủ (Trang 19)
Bảng 2: Yêu cầu kĩ thuật của nguyên liệu mủ - báo cáo thực tập quá trình thiết bị cao xu hòa bình
Bảng 2 Yêu cầu kĩ thuật của nguyên liệu mủ (Trang 20)
Bảng 3: Phương pháp đánh đông - báo cáo thực tập quá trình thiết bị cao xu hòa bình
Bảng 3 Phương pháp đánh đông (Trang 21)
Hình 13: Quy trình nghiệm thu mủ nước nguyên liệu - báo cáo thực tập quá trình thiết bị cao xu hòa bình
Hình 13 Quy trình nghiệm thu mủ nước nguyên liệu (Trang 22)
Hình 14: Quy trình công nghệ sản xuất Cao su cốm - báo cáo thực tập quá trình thiết bị cao xu hòa bình
Hình 14 Quy trình công nghệ sản xuất Cao su cốm (Trang 24)
Hình 15: Bồn chứa mủ nước - báo cáo thực tập quá trình thiết bị cao xu hòa bình
Hình 15 Bồn chứa mủ nước (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w