Đánh giánitrit trước và sau khi khử nitrat, tiếp theo tính toán hàm lượng nitrat bằng phép so sánhgiữa nitrit trước và sau khi khử.. Nên xác định đượctổng hàm lượng
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ng 0
5, nă
m 2014
BÀI BÁO CÁO
Trang 21 Nguyêntắc
Hầu hết các phương pháp xác định Nitrit đều dựa trên sự tổng hợp màu azo
Quá trình tổng hợp này diễn ra theo hai bước:
Bước1:sự tạo thành muối diazonium từ phản ứng giữa HNO2và muối của amin thơmbậc nhất
Bước 2: Sự ghép cặp của muối diazonium là tácnhân than điệntử với hợp chất thơmcó tính than hạch tương đối cao như các amin, phenol để tạohợp chất azo có màu
Phản ứng xác định Nitrit từ acid sulfanilicvà α-Naphtylamin, xảy ra theo cơ chế sau:Naphtylamin, xảy ra theo cơ chế sau:
HO3S NH2+ NaNO2 HCl HO3S N N + NaCl + H2O
HO3S N N
NH2+ H2N N N SO3H
Hợp chất diazo tạo thành có max= 520 nm Hàm lượng Nitrit tỉ lệ với cường độ màucủa hợp chất diazo, vìvậy qua cường độ màu của dung dịch, ta xác định được lượng NO2-Naphtylamin, xảy ra theo cơ chế sau:
có trong mẫu
Khi thay các tác nhân ghép cặp, ta có thể thay đổi được màu sắc hoặc độ tan của hợpchất tạo thành Chẳng hạn khi thay N-Naphtylamin, xảy ra theo cơ chế sau:Naphtylamin bằng N(-Naphtylamin, xảy ra theo cơ chế sau:naphtyl) etylenediamin, tađược hợp chất diazo có màu tím đỏ vớimax= 540 nm Các phản ứng này đều diễn ra tốt ởpH= 2.0-Naphtylamin, xảy ra theo cơ chế sau:2.5
Các phản ứng này rất nhạy, nên thường dùng để xác định vết Nitrit ở một số đối tượng,đặc biệt ở nước thiên nhiên hoặc nước thải công nghiệp
Nitrat trong nước, sản phẩm thịt và rau được cadimi khử thành nitrit Đánh giánitrit trước và sau khi khử nitrat, tiếp theo tính toán hàm lượng nitrat bằng phép so sánhgiữa nitrit trước và sau khi khử
2 Cách tiến hành
Trang 3Nghiền mịn
Cân 10 g mẫu cho vào bình tam giác
Đun sôi cách thủy 30 phút
Dung dịch lọc I
Trang 63 Kếtquả
Cx (mg/l) =20∗V V x
C0 (mg/l) =20∗025 * 10001000 =0Tương tự ta tính được C1, C 2, C3,C4.
Trong đó: Cx :nồng độ nitrit trong mẫu tính theo đường chuẩn bằng 20 ppm
Vx :thể tích nitrit theo đường chuẩn
Vm :thể tích của dung dịch mẫu bằng 25 ml
V (ml) NO2-Naphtylamin, xảy ra theo cơ chế sau: 20ppm 0 0.5 1 2 3 10 ml
dịch lọc I
20 ml dịchlọc II
Đường chuẩn Linear (Đường chuẩn)
Trang 7m1 = C x∗V m∗Đ NO 2−1000¿ ¿= 0.396∗25∗461000 =0.4554 (mg)
Khối lượng nitrit trong mẫu 20 ml dịch lọc II là:
m2 = C x∗V m∗Đ NO 2−1000¿ ¿= 0.399∗25∗461000 = 0.4589 (mg)
Nhận xét: Trong môi trường acid (pH = 2) nitrit sẽ diazo hoá acid sulphanilic, sau
đó kết hợp với alpha naphthylamin cho hợp chất naphthylamino azobenzen sulphonic có màu đỏ không bền
Theo TCVN 7049 :2002 giới hạn tối đa hàm lượng nitrit là 16.7 mg/10g Vậy hàmlượng nitrit trong mẫu xúc xích đạt tiêu chuẩn
Trang 8BÀI 2: ĐỊNH LƯỢNG SẮT TRONG MẪU SỮA VÀ NƯỚC MẮM BẰNG
PHƯƠNG PHÁP UV- VIS
2+
3+
Phức tồn tại dạng cation và tồn tại trong khoảng pH rộng từ 2.0 – 9.0, có hấp thucực đại ở 508nm và tại đó bằng 1.1*104 l.mol-Naphtylamin, xảy ra theo cơ chế sau:1.cm-Naphtylamin, xảy ra theo cơ chế sau:1 Nếu muốn màu này không bị ảnhhưởng của thuốc thử dư và có mặt của các ion khác, phản ứng cần tiến hành ở pH 3,5-Naphtylamin, xảy ra theo cơ chế sau:4,5.Phức rất bền, có cường độ màu không thay đổi trong nhiều tháng Khoảng tuân theođịnh luật Beer: 0.13 – 5 g/mL
Do chỉ có nên ta có thể xác định được lượng Fe 2+ khi có mặt Fe3+ Nên xác định đượctổng hàm lượng sắt ta khử ion Fe3+ và Fe2+ bằng các chất khử như hyroxylamin, hydrazinhoặc acid ascorbic
Phức chất này gồm 3 phân tử 1,10-Naphtylamin, xảy ra theo cơ chế sau:phenaltroline kết hợp với 1 ion Fe(II) Phản ứng đặchiệu tạo màu giữa 1,10-Naphtylamin, xảy ra theo cơ chế sau:phenantrolin với Fe2+cho Fe(II) nên phải chuyển hết Fe(III) vềFe(II) bằng cách khử với hydroquynon, hydroxylamin clohydric, hydrazin hoặc acidascorbic
2NH2OH + 4Fe3+ N2O + 4Fe2+ + 4H+ + H2O
2.2 Dụng cụ, hoá chất
Dụng cụ thông thường của phòng thí nghiệm
Dung dịch hydroxylamine clohydric 1%
Dung dịch đệm pH 4,0
Dung dịch 1,10-Naphtylamin, xảy ra theo cơ chế sau:phenalthroline 0,1%
Dung dịch HCl tinh khiết
Dung dịch HCl 20%
Trang 10+1 ml HCl 10% +40 ml nước cất
yes
yes
No
Cân 1,5g mẫu sữa bột
Vô cơ hóa mẫu trên bếp điên
Than hóa đen
Nung tro ở nhiệt độ 6150C ở 1h
Trang 112.4 Kết quả
Cho lần lượt vào các bình định mức 25 ml như bảng 1
Với bảng 1: pha dãy chuẩn Fe2+
DUNG DỊCH (mL) B 1 B 2 B 3 B 4 B 5 B mẫu
1,10-Naphtylamin, xảy ra theo cơ chế sau:phenantroline 0.1% 1 1 1 1 1 1
H2O cất 2 lần Lắc nhẹ, sau 5 phút mới dùng nước cất định mức tới vạch
Trang 12Sau 15 phút đem đo ở ở = 510nm
Đo mật độ quang ở máy UV-Naphtylamin, xảy ra theo cơ chế sau:VIS bước sóng 510 nm Vẽ đồ thị chuẩn với độ hấpthu ở trục tung và hàm lượng Fe ở trục hoành
Phương trình hồi quy: Y = 0,199X + 10-Naphtylamin, xảy ra theo cơ chế sau:16
Từ phương trình hồi quy Y = 0,199X + 10-Naphtylamin, xảy ra theo cơ chế sau:16 ta tính được Cx bằng cách thay mật độ quang của bình mẫu vào phương trình đường chuẩn Cx = (0,029 – 10-Naphtylamin, xảy ra theo cơ chế sau:16)/0,199 = 0,1457 ppm
Trang 13Hàm lượng kim loại M trong mẫu
m
*Cg/kg)
Trong đó:
-Naphtylamin, xảy ra theo cơ chế sau: C : Nồng độ kim loại M trong mẫu, tính theo mg/kg-Naphtylamin, xảy ra theo cơ chế sau: Cd/c : Nồng độ kim loại M tính từ đường chuẩn mg/l-Naphtylamin, xảy ra theo cơ chế sau: m : Khối lượng mẫu (g)
-Naphtylamin, xảy ra theo cơ chế sau: Vm : Thể tích mẫu phân tích (ml)
-Naphtylamin, xảy ra theo cơ chế sau: f : Hệ số pha loãng (nếu có)
2.5 Nhận xét
Trang 14BÀI 3 XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG SẮT VÀ MANGAN TRONG THỰC PHẨM
BẰNG PHƯƠNG PHÁP AAS 3.1 Nguyên tắc:
Mẫu thực phẩm sau khi được chiết các kim loại được định lượng kim loại
trong dung dịch bằng kỹ thuật quang phổ hấp thu nguyên tử ngọn lửa
3.2 Thiết bị dung cụ
Thiết bị
Cân phân tích có độ chính xác 0.1mg
Tủ sấy có thể hiệu chỉnh được nhiệt độ
Bình định mức (Din A) : 50,100 ml
Pipet vạch (Din A) : 0.1ml, 0.2 ml, 5 ml
Dụng cụ thủy tinh các loại : Becher, Erlen…
Nước cất 1 lần
Acid nitric đậm đặc 65%
Acid clohdric đậm đặc 37%
Dung dịch acid nitric 0.5mol/l: Pha 32ml acid nitric(C.2) bằng nước (C.1)định mức lên 1 lít
Chuẩn Mn, Fe 1000 mg/l (Merk)
Dung dịch acid nitric 0.1 N
Chuẩn Mn, Fe
Trang 15Đồng nhất mẫu
Cân mẫu
Vô cơ hóa trên bếp điện
Nung ở nhiệt độ 5000C trong 2 giờ
+ 2ml HCl tinh khiếtĐun cách thủy
+ 2ml HCl tinh khiếtĐun cách thủy
+ 1ml HCl 20%Lọc
Rửa cặn, phễu bằng nước cất nóng
Định mức 100ml
Dung dịch chuẩn gốc 1000 ± 2 mg/l, Merck
Dung dịch chuẩn thứ cấp
3.3 Cách tiến hành
Định lượng mẫu thử
Trang 1610 ml 10 ml 10 ml
Dd chuẩn 1000mg/l Dd chuẩn 10mg/l Dd chuẩn 1000g/l Dd chuẩn 100g/l
Định mức 100ml bằng acid nitrit 0.1NDung dịch chuẩn
Trang 17*Cg/kg)
Trong đó:
-Naphtylamin, xảy ra theo cơ chế sau: C : Nồng độ kim loại M trong mẫu, tính theo mg/kg
-Naphtylamin, xảy ra theo cơ chế sau: Cd/c : Nồng độ kim loại M tính từ đường chuẩn mg/l
-Naphtylamin, xảy ra theo cơ chế sau: m : Khối lượng mẫu (g)
-Naphtylamin, xảy ra theo cơ chế sau: Vm : Thể tích mẫu phân tích (ml)
-Naphtylamin, xảy ra theo cơ chế sau: f : Hệ số pha loãng (nếu có)
Kết quả đo hàm lượng Fe trên máy AAS
hàm lượng(g/l) Kết quả đo được (Abs)
Xây dựng đường chuẩn Fe
Trang 18Từ phương trình hồi quy Y = -Naphtylamin, xảy ra theo cơ chế sau:0,0001X + 0,001, ta tính được nồng độ kim loại sắt
X= Cx = Cd/c = (0 – 0,001)/(-Naphtylamin, xảy ra theo cơ chế sau:0,0001) = 10 ppm
Tính hàm lượng Fe
Từ phương trình hồi quy ta tính được nồng độ kim loại Fe
Cd/c = 10 ppmHàm lượng kim loại Fe trong mẫu:
C (mg/kg )= C d /c .V f
m
= (10*
Kết luận :
Hàm lượng Fe trong mẫu SỮA là 10 mg/kg
Dựa vào phương trình hồi quy tuyến tính Y = -Naphtylamin, xảy ra theo cơ chế sau: 0,0001X + 0,001và hệ số xác định R2 =0.6786 Vậy quan hệ tuyến tính giữa y (Abs) và x (C) là quan hệ tuyến tính tương đốichặc chẽ, tương quan nghịch
Kết quả đo Abs đối với mẫu chuẩn đôi lúc đo ra giá trị âm là do:
Pha mẫu sai: không đúng nồng độ, liều lượng, kỹ thuật pha,
Máy có sự cố kỹ thuật: điều chỉnh ngọn lửa không đúng, máy lập trình sai,
Trang 19BÀI 4 XÁC ĐỊNH ACID BENZOIC VÀ ACID SORBIC BẰNG PHƯƠNG PHÁP SẮC
KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO 4.1 Nguyên tắc
Acid sorbic, acid benzoic được tách chiết ra khỏi thực phẩm bằng phương pháp thuỷphân với NaOH trước và sau đó tách chiết với methanol Hàm lượng acid sorbic, acidbenzoic được xác định bằng kỹ thuật sắc ký lỏng cao áp (HPLC) Giới hạn phát hiện củaphương pháp với benzoic acid là 2 mg/kg (2 ppm) và acid sorbic là 6 mg/kg (6 ppm) ởbước sóng ở = 230nm
4.2 Thiết bị, dụng cụ
Cân phân tích độ chính xác 0,0001g
Cân kỹ thuật độ chính xác 0,01g
Cốc có mỏ dung tích 50ml, 100ml và 250 ml
Methanol dùng cho sắc ký lỏng (độ tinh khiết >99%)
Acid phosphoric tinh khiết
Natri hydroxyd (NaOH) tinh khiết
Dung dịch NaOH 1N
Dung dịch NaOH 0.1N
Acid sunfuric (H2SO4) tinh khiết
Dung dịch H2S04 10%
Trang 20 Kali fericyanid K3Fe(CN)6 tinh khiết
Dung dịch kẽm acetat (CH3COO)2Zn 1M
Dikali hydrophosphat (K2HPO4) tinh khiết
Acid benzoic tinh khiết
Acid sorbic tinh khiết
4.4 Cách tiến hành
4.4.1 Chuẩn bị mẫu
Mẫu tiến hành thí nghiệm là viên C sủi Cho viên C sủi vào cốc chứa 100ml nước cất,hòa tan cho đến khi tan hết Hút chính xác 10ml mẫu cho vào cốc có mỏ 250 ml, thêm2.5 ml NaOH 1N thuỷ phân cách thuỷ trong nước ở 700C trong 30 phút, làm nguội vềnhiệt độ phòng và chuyển vào bình đựng mức 100 ml, trung hoà mẫu bằng H2SO4 10%với chỉ thị phenolphtalein đến khi mẫu mất mầu hoàn toàn (pH của mẫu lúc này khoảng8) Thêm 2ml dung dich kali fericyanid, lắc, thêm 2ml dung dịch kẽm axetat để loại tạp.Dùng methanol tráng rửa cốc cho vào bình định mức, lắc kỹ và làm vừa đủ 100ml bằngmethanol Lọc mẫu qua giấy lọc thường, sau đó lọc qua giấy lọc 0,45m để loại tạp trướckhi bơm vào máy
4.4.2 Chuẩn bị dãy chuẩn
Từ dung dịch chuẩn gốc, pha dãy chuẩn có nồng độ 10ppm, 20ppm, 30ppm,40ppm,50ppm
4.4.3 Điều kiện chạy máy
Pha động: dung dich dikali hydrophosphat: methanol (90:10)
Thời gian chạy: 10 phút
Thể tích bơm mẫu: 20 l
Chạy đẳng dòng
Tốc độ dòng: 1ml/phút
Nhiệt độ cột: nhiệt độ phòng
Detector: UV bước sóng = 230 nm
Trang 21Mẫu sau khi lọc qua giấy lọc 0.45 m và dãy chuẩn đã chuẩn bị
Máy sắc ký lỏng cao áp (HPLC)Detector UV ( = 254 nm)
Trang 22Hình 3.1 Biểu đồ đường chuẩn của dãy chuẩn
Kết quả máy HPLC đo được của dãy chuẩn
Hình 3.2 Đồ thị thể hiện kết quả đo của dãy chuẩn ở nồng độ 10ppm
f(x) = 2419.98 x − 32717.91 R² = 0.9
diện tích
diện tích Linear (diện tích)
nồng độ
Trang 23Hình 3.3 Đồ thị thể hiện kết quả đo của dãy chuẩn ở nồng độ 20ppm
Hình 3.4 Đồ thị thể hiện kết quả đo của dãy chuẩn ở nồng độ 30ppm
Trang 24Hình 3.5 Đồ thị thể hiện kết quả đo của dãy chuẩn ở nồng độ 40ppm
Hình 3.6 Đồ thị thể hiện kết quả đo của dãy chuẩn ở nồng độ 50ppm
Trang 25Hình 3.7 Đồ thị thể hiện kết quả đo mẫu nước tương bằng máy HPLC
Tính kết quả
Ta có phương trình đường chuẩn : y = 2420x -Naphtylamin, xảy ra theo cơ chế sau: 32718y=82,95 x +53,3
Diện tích pic của mẫu nước tương đo được là: 1.50141×104
Thế diện tích pic vào phương trình đường chuẩn ta được:
1.50141×104= 2420x -Naphtylamin, xảy ra theo cơ chế sau: 32718 Cx = x = 19,724( μgg/ ml )Hàm lượng acid sorbic được tính theo công thức:
C(mg/l) =( Cx*n)/R = (19,724*1)/1= 19,724 (mg/l)
Trong đó:
R: hệ số thu hồi
n: độ pha loãng
Cx: số μgg acid sorbic trong 1ml dịch chiết
Kết luận:hàm lượng acid sorbic trong mẫu là 19,724 ppm