1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Tài liệu Chương I: Tổng quan về thị trường chứng khoán doc

29 646 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng quan về thị trường chứng khoán
Chuyên ngành Chứng khoán
Thể loại Giáo trình
Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 257,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung Chương I: Tổng quan về TTCK  Chương II: Giá trị thời gian của tiền tệ  Chương III: Trái phiếu và định giá trái phiếu  Chương IV: Cổ phiếu và định giá cổ phiếu  Chương V: Rủ

Trang 1

Thị Trường Chứng Khoán

Trang 2

Nội dung

 Chương I: Tổng quan về TTCK

 Chương II: Giá trị thời gian của tiền tệ

 Chương III: Trái phiếu và định giá trái phiếu

 Chương IV: Cổ phiếu và định giá cổ phiếu

 Chương V: Rủi ro và lợi suất

 Chương VI: Chứng khoán phái sinh

 Chương VII: Chính sách cổ tức

Trang 3

Tiêu chí đánh giá

Trang 5

Kết cấu tiểu luận

 Trình bày ngắn gọn lý thuyết liên quan đến chủ đề nghiên cứu

 Giải pháp và kiến nghị

 Liệt kê tóm tắt các giải pháp, kiến nghị

 Tập trung phân tích một hoặc hai giải pháp quan trọng nhất

Trang 6

Tài liệu tham khảo

Trang 7

Chương I: Tổng quan về thị

trường chứng khoán

Trang 8

Khái niệm cơ bản

 Nghị định 144 của chính phủ, chứng khoán là chứng chỉ hoặc bút toán ghi sổ, xác nhận quyền và lợi ích hợp

pháp của người sở hữu chứng khoán đối với vốn hoặc tài sản của tổ chức phát hành Chứng khoán bao gồm:

Trang 9

Khái niệm cơ bản

Là nơi diễn ra hoạt động mua bán,

chuyển nhượng và trao đổi chứng

khoán

Trang 11

Chức năng của TTCK

 Công ty phát hành cổ phiếu, trái phiếu

công ty

 Nhà nước phát hành trái phiếu chính phủ

 Giúp đa dạng hóa hình thức đầu tư

 Mang lại nhiều sự lựa chọn cho nhà đầu tư

Trang 12

Vai trò của TTCK

khoản cho chứng khoán

 Tính thanh khoản cao tạo điều kiện để nhà phát hành sử dụng vốn trong dài hạn

năng phân bổ vốn vào những dự án

đầu tư có tỷ suất lợi nhuận cao

Trang 13

Phân loại TTCK

 Thị trường sơ cấp (Primary Market)

 Thị trường thứ cấp (Secondary Market)

 Thị trường tập trung (Stock Exchange)

 Thị trường phi tập trung (OTC)

 Thị trường cổ phiếu, thị trường trái phiếu và thị

trường chứng khoán phái sinh

Trang 14

 Thị trường sơ cấp là nơi duy nhất mà chứng

khoán đem lại vốn cho người phát hành

 Giá chứng khoán trên thị trường sơ cấp (giá phát hành) do tổ chức phát hành quyết định

 Những người bán trên thị trường sơ cấp được xác định thường là kho bạc, ngân hàng nhà nước,

Trang 15

Thị trường thứ cấp (Secondary Market)

 Giao dịch trên thị trường thứ cấp phản ánh

nguyên tắc tự do cạnh tranh tự do.

 Chứng khoán trên thị trường thứ cấp có thể được mua bán nhiều lần

Trang 16

Thị trường tập trung (Sở giao dịch chứng khoán)

 Thị trường tập trung hay sở giao dịch

chứng khoán là một địa điểm nhất định để người mua, người bán (hoặc đại lý hoặc

người môi giới của họ) tiến hành các giao dịch mua, bán, trao đổi chứng khoán

Trang 17

 Sở giao dịch thường là nơi mua bán các

chứng khoán của các công ty lớn, hoạt

động có hiệu quả

Trang 18

Thị trường phi tập trung

(Thị trường OTC)

 Thị trường phi tập trung là nơi mua bán

các chứng khoán chưa hoặc không được

niêm yết trên thị trường tập trung Các

giao dịch này thường được thực hiện thông qua hệ thống mạng máy tính

Trang 19

Thị trường phi tập trung

(OTC-Over the Counter)

 Giao dịch diễn ra ở các quầy, các sàn giao dịch

của các công ty chứng khoán thành viên thông

qua mạng máy tính

 Giá cả trên thị trường này hình thành theo nguyên tắc thỏa thuận.

 Lượng giao dịch trên thị trường OTC lớn.

 Thị trường của những nhà tạo lập thị trường,

những người kinh doanh chứng khoán và các nhà đầu tư

Trang 21

Nhà phát hành

tương ứng phát hành trái phiếu chính phủ

và trái phiếu chính quyền địa phương

 Công ty có thể phát hành trái phiếu công

ty và cổ phiếu

 Các tổ chức tài chính có thể phát hành trái phiếu hoặc các chứng chỉ thụ hưởng

(chứng chỉ quỹ)…

Trang 22

Nhà đầu tư

 Nhà đầu tư các nhân (Individual investors)

 Cá nhân và hộ gia đình có vốn nhàn rỗi

 Nhà đầu tư có tổ chức (Institutional Investors)

 Các công ty tài chính

Trang 23

 Môi giới chứng khoán

 Tư vấn đầu tư chứng khoán

 Quản lỹ quỹ đầu tư

 Các công ty này phải thỏa mãn các điều kiện nhất định về vốn, phương án kinh doanh,

điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật, về ban

giam đốc

Trang 24

Công ty chứng khoán Việt Nam

 1 Công ty chứng khoán Bảo Việt

 2 Công ty chứng khoán Ngân hàng Ðầu tư và phát triển Việt Nam

 3 Công ty chứng khoán Ngân hàng ACB

 4 Công ty chứng khoán Thăng Long

 5 Công ty chứng khoán Sài Gòn

 6 Công ty cổ phần chứng khóan Ðệ Nhất

 7 Công ty chứng khóan Ngân hàng Công Thương

 8 Công ty chứng khoán Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn

Trang 25

Ngân hàng thương mại

ICB…

Trang 26

 Tổ chức lưu ký và thanh toán bù trừ chứng

Trang 27

Cơ quan quản lý và giám sát hoạt động trên thị trường chứng khoán

trên thị trường chứng khoán ra đời

nhằm bảo đảm cho các nhà đầu tư và đảm bảo cho thị trường chứng khoán được thông suốt, ổn định và phát triển trong dài hạn

Trang 28

Các công ty đánh giá hệ số tín nhiệm (Credit rating agencies)

năng thanh toán các khoản gốc và lãi

đúng hạn đối với chứng khoán của các

tổ chức phát hành.

thường gắn với một đợt phát hành

chứng khoán

Trang 29

29

Ngày đăng: 23/12/2013, 04:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w