1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng lý thuyết kiểm toán chương I Tổng quan về kiểm toán

33 189 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 0,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bản chất của kiểm toán16 TT129-2012-Quy dinh thi CPA Việt Nam a Có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, trung thực, liêm khiết, có ý thức chấp hành pháp luật; b Có bằng tốt nghiệp đại học

Trang 1

LÝ THUYẾT KIỂM TOÁN

GV: ThS Nguyễn Thị Mai Anh

Tổng quan về kiểm toán

Một số khái niệm cơ bản trong kiểm toán

Quy trình kiểm toán

Trang 2

ĐÁNH GIÁ

số Trọng số

Điểm chuyên cần 10 10%

Phát biểu (điểm dư ưu tiên

chuyển sang điểm giữa kỳ)

Điểm bài kiểm tra giữa kỳ 7 30%

Điểm bài tập nhóm 3 30%

Phương pháp

Nghiên cứu trước tài liệu

Nghe giảng trên lớp

Thuyết trình theo nhóm

5

Tài liệu tham khảo

chính, NXB Tài chính

“Kiểm toán”, Bộ môn Kiểm toán, Trường Đại

học Kinh Tế, Đại học Quốc gia TP HCM

“Lý thuyết kiểm toán”, Đại học Kinh tế quốc

dân Hà Nội

Trang 3

Tài liệu tham khảo

 Luật Kiểm toán Nhà nước

 Hệ thống Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam

 Luật kiểm toán độc lập

7

Tài liệu tham khảo

Tạp chí kiểm toán Nhà nước

Trang 4

I Bản chất và chức năng của kiểm

toán

II Phân loại kiểm toán

III Báo cáo kiểm toán

IV Cơ sở pháp lý cho hoạt động kiểm

toán

I Bản chất và chức năng của kiểm toán

11

1 Bản chất của kiểm toán

2 Chức năng của kiểm toán

1 Bản chất của kiểm toán

 Quan điểm 1: Kiểm toán

là kiểm tra kế toán

Trang 5

1 Bản chất của kiểm toán

 Quan điểm 2: Kiểm toán

Trang 6

1 Bản chất của kiểm toán

16

TT129-2012-Quy dinh thi CPA Việt Nam

a) Có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, trung thực, liêm khiết, có ý thức chấp

hành pháp luật;

b) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên về chuyên ngành Tài chính, Ngân hàng,

Kế toán, Kiểm toán; hoặc có bằng tốt nghiệp đại học các chuyên

ngành khác và có tổng số đơn vị học trình (hoặc tiết học) các môn học:

Tài chính, Kế toán, Kiểm toán, Phân tích hoạt động tài chính, Thuế từ 7%

trên tổng số học trình (hoặc tiết học) cả khóa học trở lên; hoặc có bằng tốt

nghiệp đại học các chuyên ngành khác và có văn bằng, chứng chỉ hoàn

thành các khoá học do Tổ chức nghề nghiệp quốc tế về kế toán, kiểm toán

cấp bảo đảm các quy định tại Điều 9 Thông tư này;

c) Có thời gian công tác thực tế về tài chính, kế toán từ 60 tháng trở lên tính từ

tháng tốt nghiệp ghi trên quyết định tốt nghiệp đại học hoặc sau đại học

đến thời điểm đăng ký dự thi; hoặc thời gian thực tế làm trợ lý kiểm toán

ở doanh nghiệp kiểm toán từ 48 tháng trở lên tính từ tháng ghi trên quyết

định tốt nghiệp đại học hoặc sau đại học đến thời điểm đăng ký dự thi;

1 Bản chất của kiểm toán

Trang 7

a) Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài;

b) Tổ chức tín dụng được thành lập và hoạt động theo

Luật các tổ chức tín dụng, bao gồm cả chi nhánh ngân

hàng nước ngoài tại Việt Nam;

c) Tổ chức tài chính, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh

nghiệp tái bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm,

chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước

ngoài

d) Công ty đại chúng, tổ chức phát hành và tổ chức kinh

doanh chứng khoán

1 Bản chất của kiểm toán

a) Doanh nghiệp nhà nước, trừ doanh nghiệp nhà nước hoạt động trong lĩnh vực

thuộc bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật phải được kiểm toán đối với

báo cáo tài chính hàng năm;

b) Doanh nghiệp, tổ chức thực hiện dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A

sử dụng vốn nhà nước, trừ các dự án trong lĩnh vực thuộc bí mật nhà nước theo

quy định của pháp luật phải được kiểm toán đối với báo cáo quyết toán dự án

hoàn thành;

c) Doanh nghiệp, tổ chức mà các tập đoàn, tổng công ty nhà nước nắm giữ từ

20% quyền biểu quyết trở lên tại thời điểm cuối năm tài chính phải được kiểm

toán đối với báo cáo tài chính hàng năm;

d) Doanh nghiệp mà các tổ chức niêm yết, tổ chức phát hành và tổ chức kinh

1 Bản chất của kiểm toán

Trang 8

VAS: Vietnamese Accounting Standard

VSA: Vietnamese Standard on Auditing

1 Bản chất của kiểm toán

23

Báo cáo kết quả

1 Bản chất của kiểm toán

Các KTV độc lập và có năng lực

Các thông tin được kiểm toán

Thu thập và đánh giá các bằng chứng

Các chuẩn mực đã được thiết lập

Báo cáo kết quả

1 Bản chất của kiểm toán

Trang 9

Kiểm toán là quá trình các kiểm toán viên

(KTV) độc lập và có năng lực tiến hành thu

thập và đánh giá các bằng chứng về các

thông tin được kiểm toán nhằm xác nhận và

báo cáo về mức độ phù hợp giữa các thông

tin này với các chuẩn mực đã được thiết lập

25

1 Bản chất của kiểm toán

2 Chức năng của kiểm toán

26

 Chức năng xác minh

Xác minh là việc KTV thu thập và

đánh giá các Bằng chứng về những thông tin

được kiểm tra nhằm đánh giá sự phù hợp của

chúng với các chuẩn mực đã được thiết lập

Mục tiêu xác minh

- Kiểm toán tài chính: tính trung thực và hợp

lý của các con số trên các BKTC và tính

hợp pháp của các BKTC

2 Chức năng của kiểm toán

Trang 10

- Tính hợp pháp của trình tự ban hành và thực thi các quy định, quy tắc, nội quy đó

2 Chức năng của kiểm toán

 Kiểm toán hoạt động

- Tính hiệu quả, tính kinh tế và sự hữu hiệu của

Trang 11

31

 Chức năng bày tỏ ý kiến

Bày tỏ ý kiến là việc kiểm toán viên sau khi kết

thúc kiểm toán đưa ra kết luận về chất lượng

thông tin được kiểm toán và đưa ra ý kiến tư

vấn thông qua chức năng xác minh

 Thể hiện ở hai mặt:

- Đưa ra kết luận về đối tượng kiểm toán

- Đưa ra ý kiến tư vấn

2 Chức năng của kiểm toán

Chương I: Tổng quan về kiểm toán

32

II Phân loại kiểm toán

1 Phân loại theo đối tượng kiểm

toán

2 Phân loại theo bộ máy tổ chức

1 Phân loại theo đối tượng kiểm toán

Trang 12

1.1 Kiểm toán tài chính (Audit of

Financial Statements)

Kiểm toán tài chính là hoạt động xác minh và

bày tỏ ý kiến về các Bảng khai tài chính, được

thực hiện bởi những người có chuyên môn,

trình độ, có đạo đức tương xứng dựa trên cơ sở

Trang 13

Chứng

từ

Sổ chi tiết

Sổ tổng hợp BCTC

 Đặc điểm: ngược với trình tự kế toán

1.1 Kiểm toán tài chính (Audit of

Financial Statements)

38

 Cách thức tiến hành: hai cách

 Kiểm toán theo các khoản mục

 Kiểm toán theo các chu trình

 Chủ thể:

 Kết thúc kiểm toán: KTV phát hành Báo cáo

kiểm toán và Thư quản lý (nếu có)

1.1 Kiểm toán tài chính (Audit of

Trang 14

40

 Cơ sở pháp lý tiến hành kiểm toán:

- Hệ thống chuẩn mực kiểm toán Việt Nam

VSAs

- Hệ thống chuẩn mực kiểm toán quốc tế được

thừa nhận ISAs (International Standard on

Khái niệm: Kiểm toán tuân thủ là

loại kiểm toán nhằm để xem xét đơn vị được

kiểm toán có tuân thủ các quy định mà các

cơ quan có thẩm quyền cấp trên hoặc cơ

quan chức năng của Nhà nước hoặc cơ

quan chuyên môn đề ra hay không

 Đối tượng kiểm toán:

 Khách thể kiểm toán:

 Chủ thể kiểm toán:

 Cơ sở pháp lý: Luật pháp, chế độ, chuẩn mực,

các văn bản pháp quy, nội quy, quy định của

đơn vị

1 2 Kiểm toán tuân thủ (Compliance

Audit)

Trang 15

43

 Khái niệm:

Kiểm toán hoạt động là kiểm toán

nhằm để xem xét và đánh giá về tính

kinh tế, tính hiệu lực và hiệu quả của

các hoạt động được kiểm toán

1.3 Kiểm toán hoạt động (Operational

 Cơ sở thực hiện kiểm toán

 Kết thúc kiểm toán: lập Báo cáo kiểm toán và

thư quản lý

1.3 Kiểm toán hoạt động (Operational

Audit)

Trang 16

- Kiểm toán nhà nước

- Kiểm toán nội bộ

2 Phân loại theo chủ thể kiểm toán

2.1 Kiểm toán độc lập (Independent

Audit)

Khái niệm: là tổ chức bộ máy của các kiểm

toán viên chuyên nghiệp, chuyên cung cấp các dịch

vụ kiểm toán và các dịch vụ khác có liên quan như

tư vấn kế toán, tư vấn thuế, tài chính, tuyển dụng

và đào tạo

Trang 17

Doanh nghiệp tư nhân

2.1 Kiểm toán độc lập (Independent

Audit)

 Khách thể kiểm toán

 Lĩnh vực kiểm toán chủ yếu:

 Cơ sở pháp lý thực hiện kiểm toán: Chuẩn mực

2.1 Kiểm toán độc lập (Independent

Audit)

Trang 18

52

 Báo cáo kiểm toán: có giá trị pháp lý cao

 Đặc điểm: cung cấp dịch vụ kiểm toán theo yêu

cầu và có thu phí

2.1 Kiểm toán độc lập (Independent

Audit)

53

Khái niệm: Kiểm toán Nhà nước là hệ

thống bộ máy chuyên môn của Nhà nước

thực hiện chức năng kiểm toán đối với các

đơn vị, tổ chức có sử dụng Ngân sách Nhà

nước, tài sản công

2.2 Kiểm toán nhà nước (State Audit/

Mô hình tổ chức kiểm toán Nhà nước:

Theo mối quan hệ giữa KT NN và tổ chức bộ

máy NN: ba mô hình

- Trực thuộc cơ quan lập pháp: Canada, Mỹ

- Trực thuộc cơ quan hành pháp: Nhật Bản,

2.2 Kiểm toán nhà nước (State Audit/

Trang 19

55

- Đối tượng: tất cả các hoạt động có liên

quan đến quản lý, sử dụng Ngân sách, tiền

và tài sản Nhà nước

2.2 Kiểm toán nhà nước (State Audit/

56

-Chủ thể: kiểm toán viên Nhà nước (State auditor)- là

các công chức Nhà nước được bổ nhiệm vào ngạch

kiểm toán để thực hiện nhiệm vụ kiểm toán

KTV Nhà nước được phân chia theo ngạch công chức

Trang 20

58

 Lĩnh vực chủ yếu:

 Tính chất pháp lý của cuộc kiểm toán:

 Cơ sở pháp lý thực hiện kiểm toán: Luật

kiểm toán Nhà nước

2.2 Kiểm toán nhà nước (State Audit/

59

-Báo cáo kiểm toán: có giá trị pháp lý cao

-Đặc điểm: Kiểm toán theo kế hoạch hàng năm

và không thu phí

2.2 Kiểm toán nhà nước (State Audit/

Khái niệm: kiểm toán nội bộ là bộ máy tổ

chức của các kiểm toán viên không

chuyên nghiệp, tiến hành hoạt động

kiểm toán phục vụ cho mục đích quản lý

2.3 Kiểm toán nội bộ (Internal Audit

Trang 21

61

Chủ thể: KTV nội bộ (Internal auditor), họ là những

kiểm toán viên không chuyên với các tiêu chuẩn sau:

Có phẩm chất trung thực, khách quan, không vi

phạm pháp luật

Đã tốt nghiệp ĐH chuyên ngành kế toán, tài chính,

luật

Có kinh nghiệm làm kế toán 3 năm trở lên

Đã qua huấn luyện về kiểm toán nội bộ

2.3 Kiểm toán nội bộ (Internal Audit

62

-Khách thể:

-Lĩnh vực chủ yếu:

-Tính chất pháp lý của cuộc kiểm toán: Kiểm toán

nội bộ tiến hành các cuộc kiểm toán thường

xuyên mang tính bắt buộc và cưỡng chế đối với

đơn vị trực thuộc

2.3 Kiểm toán nội bộ (Internal Audit

-Báo cáo kiểm toán: chỉ có giá trị trong nội

bộ doanh nghiệp và ít có giá trị với bộ phận

bên ngoài do đó báo cáo KTNB không được

tiêu chuẩn hoá

-Đặc điểm: có tính chất bắt buộc, thường

xuyên và không thu phí

2.3 Kiểm toán nội bộ (Internal Audit

Trang 22

Chương I: Tổng quan về kiểm tốn

64

III Báo cáo kiểm tốn

1.Khái niệm và ý nghĩa của BCKT

1.1 Khái niệm

1.2 Ý nghĩa của BCKT

1 3 Yêu cầu đối với BCKT

65

Báo cáo kiểm toán : Là loại báo cáo bằng văn

bản do kiểm toán viên và công ty kiểm toán

lập và công bố để nêu rõ ý kiến chính thức

của mình về báo cáo tài chính của một đơn

vị đã được kiểm toán

-Báo cáo kiểm tốn về BCTC :đưa ra ý kiến của

mình về BCTC

-Báo cáo về kiểm tốn hoạt động: đưa ra ý kiến về

tính kinh tế,tính hiệu quả của hoạt động được kiểm

tốn và những ý kiến đề xuất của KTV hồn thiện

hệ thống quản lý

Trang 23

67

1.2 Ý nghĩa của BCKT

- Đối với KTV

- Đối với người sử dụng bên ngoài DN

- Đối với bản thân DN được kiểm toán

Chương I: Tổng quan về kiểm toán

68

2.BCKT về Báo cáo tài chính

2.1 Nội dung của BCKT về BCTC

2.2 Các loại báo cáo về kiểm toán BCTC

2.1 Nội dung của BCKT về BCTC

Tên và địa chỉ công ty kiểm toán

Số hiệu báo cáo kiểm toán

Tiêu đề báo cáo kiểm toán

Người nhận báo cáo kiểm toán

Mở đầu của báo cáo kiểm toán

Phạm vi và căn cứ thực hiện cuộc kiểm toán

Ý kiến của KTV và công ty kiểm toán về BCTC đã được kiểm toán

Trang 24

Ý kiến chấp nhận toàn phần được đưa ra khi KTV

cho rằng BCTC phản ánh trung thực,hợp lý trên

tất cả các khía cạnh trọng yếu về tình hình tài

chính của đơn vị và phù hợp với các chuẩn mực kế

toán xác định

Trang 25

của doanh nghiệp xét trên mọi khía cạnh trọng yếu

(ngay cả sau điều chỉnh)

-Có một đoạn nhận xét để làm sáng tỏ một số yếu

tố ảnh hưởng không trọng yếu đến báo cáo tài

chính, nhưng không có ảnh hưởng đến báo cáo

kiểm toán

74

Ở đây chúng tôi không phủ nhận ý kiến chấp nhận

toàn phần nêu trên mà chỉ muốn lưu ý đến đoạn

thuyết minh X trong BCTC Ngân hàng hiện đang

là bên bị trong 1 vụ kiện vi phạm bằng sáng chế và

đang bị đòi trả khoản tiền thuê bằng cộng với

khoản bồi thường thiệt hại Công ty đã phản tố và

những điều tra sơ bộ cũng như thẩm định đang

được tiến hành Tạm thời không thể đoán trước kết

cục của vụ việc này và do vậy không có bất cứ

khoản dự phòng cho kiện cáo nào được lập trong

BCTC

2.2.2 BCKT dạng chấp nhận từng phần

“BCKT dạng chấp nhận từng phần được

trình bày trong trường hợp kiểm toán viên và công

ty kiểm toán cho rằng báo cáo tài chính chỉ phản

ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng

yếu tình hình tài chính của đơn vị, nếu không bị

ảnh hưởng bởi yếu tố tuỳ thuộc (hoặc ngoại trừ)

mà kiểm toán viên đã nêu ra trong báo cáo kiểm

Trang 26

76

Điều kiện lập

Dạng “tùy thuộc”

77

"Theo ý kiến của chúng tôi, báo cáo tài chính đã

phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh

trọng yếu tình hình tài chính của công ty ABC tại

ngày 31/12/X, cũng như kết quả kinh doanh và

các luồng lưu chuyển tiền tệ trong năm tài chính

kết thúc tại ngày 31/12/X, phù hợp với chuẩn

mực và chế độ kế toán Việt Nam hiện hành và

các quy định pháp lý có liên quan, tùy thuộc vào

:

- Khoản chi XY VNĐ được Hội đồng quản trị

thông qua"

Dạng “ngoại trừ”

Tại thời điểm phát hành báo cáo kiểm toán này, chúng

tôi chưa nhận được thư xác nhận đối chiếu công nợ phải

thu của một số khách hàng tại Thuyết Minh Mục 6.2

trang 14.Theo ý kiến của chúng tôi, ngoại trừ ảnh hưởng

nêu trên, xét trên mọi phương diện trọng yếu, các báo

cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý tình hình

tài chính của Công ty TNHH ABC vào ngày 31 tháng 12

Trang 27

79

2.2.3 BCKT dạng từ chối (disclaim)

Khái niệm

“BCKT dạng từ chối đưa ra trong

trường hợp hậu quả của việc giới hạn phạm vi

kiểm toán là quan trọng hoặc thiếu thông tin liên

quan đến một số lượng lớn các khoản mục tới mức

mà kiểm toán viên không thể thu thập đầy đủ và

thích hợp các bằng chứng kiểm toán để có thể cho

ý kiến về báo cáo tài chính”

80

Điều kiện lập

Phạm vi kiểm toán bị giới hạn là quan trọng và

việc thiếu thông tin ảnh hưởng liên quan đến một

số lượng lớn các khoản mục trên BCTC

Chúng tôi đã không được tham gia vào kiểm kê

kho, không thể kiểm tra được toàn bộ doanh thu và

cũng không nhận được đầy đủ bản xác nhận công

nợ phải thu của khách hàng

Vì tầm quan trọng của sự việc này , chúng tôi

không thể đưa ra ý kiến của mình về BCTC của

đơn vị

Trang 28

82

2.2.4 BCKT dạng trái ngược (adverse)

Khái niệm

“BCKT dạng trái ngược đưa ra trong

trường hợp các vấn đề khơng thống nhất với Giám

đốc là quan trọng hoặc liên quan đến một số lượng

lớn các khoản mục đến mức độ mà kiểm tốn viên

cho rằng ý kiến chấp nhận từng phần là chưa đủ

để thể hiện tính chất và mức độ sai sĩt trọng yếu

của báo cáo tài chính”

83

Điều kiện lập:

KTV khơng thống nhất các vấn đề với Giám đốc

đơn vị :

-Việc lựa chọn, áp dụng chuẩn mực chế độ kế tốn

-Sự thể hiện trung thực, hợp lý các thơng tin trên

BCTC

-Sự khơng phù hợp thơng tin ghi trên thuyết minh

BCTC

-Việc tuân thủ quy định hoặc luật lệ hiện hành

Trong báo cáo tài chính, giá trị TSCĐ là XXX VNĐ ;

khoản vay công ty B là XY VNĐ đã không phản ánh

trong sổ kế toán và không có chứng từ kế toán xác minh

Theo ý kiến của chúng tôi, vì ảnh hưởng trọng yếu của

những vấn đề nói trên, báo cáo tài chính đã phản ánh

không trung thực và không hợp lý trên các khía cạnh

trọng yếu tình hình tài chính của công ty ABC tại ngày

Trang 29

IV Quá trình phát triển và ý nghĩa của kiểm toán

85

1 Quá trình hình thành và phát triển của kiểm

toán trên thế giới

 Kiểm toán – Auditing  Auditus – Nghe

 Người sở hữu tài sản không phải là người quản

 xuất hiện nhu cầu kiểm tra độc lập

 Kiểm toán ra đời

- Tại Mỹ, năm 1934: Uỷ ban kiểm tra chứng

khoán SEC (Securities Exchange Commision)

86

 1950: Kiểm toán Nhà nước

 1941: Kiểm toán nội bộ

 1970: Big Eight; 1989: Big Six; 1998: Big Five

(Big Fat); 2002: Big Four

 Big Four

 KPMG

 PricewaterhouseCoopers – PWCs

 Ernst & Young – E&Y

 Deloitte & Touch – DTT

2 Quá trình phát triển kiểm toán ở Việt Nam

 Năm 1991: công ty kiểm toán độc lập

 Công ty kiểm toán Việt Nam VACO

(Vietnam Auditing Company)

 Công ty dịch vụ tư vấn kế toán và kiểm

toán AASC (Auditing & Accounting

Financial Consultancy Service Company)

Ngày đăng: 01/02/2018, 07:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w