Cốt thép dầm, cột tính toán theo các bảng tính Excel và chương trình tínhtheo tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành.. Cốt thép dầm, cột tính toán theo các bảng tính Excel và chương trình tínhthe
Trang 2CÔNG TY CP LONG VIỆT CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆTNAM -*** - Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /TM
Đà Nẵng, ngày tháng năm 2014
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
KHU DU LỊCH SINH THÁI ĐAKRÔNG
ĐỊA ĐIỂM : XÃ ĐAKRÔNG – HUYỆN ĐAKRÔNG
TỈNH QUẢNG TRỊ CHỦ ĐẦU TƯ : CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY ĐIỆN ĐAKRÔNG
XÃ ĐAKRÔNG – HUYỆN ĐAKRÔNG – T.QUẢNG TRỊ ĐƠN VỊ LẬP DỰ ÁN : CÔNG TY CỔ PHẦN LONG VIỆT
315 TRƯỜNG CHINH – TP.ĐÀ NẴNG CHỦ NHIỆM DỰ ÁN : Kts.PHAN VĂN TOÀN
Đơn vị lập dự án
CÔNG TY CỔ PHẦN LONG VIỆT
Trang 3
MỤC LỤC Chương I: CĂN CỨ PHÁP LÝ , SỰ CẦN THIẾT VÀ MỤC TIÊU ĐẦU TƯ
I Căn cứ pháp lý
II Sự cần thiết phải đầu tư
III Mục tiêu đầu tư
Chương II: GIỚI THIỆU VỀ CHỦ ĐẦU TƯ - HÌNH THỨC ĐẦU TƯ
I Giới thiệu về chủ đầu tư
II Hình thức đầu tư
Chương III: ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG
I Vị trí và quy mô sử dụng đất
II Điều kiện tự nhiên
III Đánh giá tổng hợp hiện trạng
Chương IV: NỘI DUNG - QUY MÔ DỰ ÁN
I Mô tả dự án
II Sản phẩm dự án
III Quy mô của dự án
Chương V: GIẢI PHÁP THIẾT KẾ
I Quy hoạch Tổng mặt bằng
II. Quy mô và giải pháp xây dựng công trình
Chương VI: PHƯƠNG ÁN ĐỀN BÙ GIẢI TOẢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ
I Đánh giá hiện trạng sử dụng đất
II Phương án đền bù giải toả và tái định cư
Chương VII: ĐÁNH GIÁ VÀ GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC CÁC TÁC ĐỘNG
TIÊU CỰC CỦA DỰ ÁN ĐẾN MÔI TRƯỜNG
I Cơ sở lập báo cáo đánh giá sơ bộ tác động môi trường
II Hiện trạng môi trường khu vực thực hiện dự án
III Đánhgiá và dự báo các yếu tố chính ảnh hưởng tới môi trường
IV Các giải pháp được đề xuất nhằm khắc phục ảnh hưởng tiêu cực của
dự án đến môi trường
V Kết luận và kiến nghị về tác động môi trường
Chương VIII: HIỆU QUẢ KINH TẾ DỰ ÁN
I Các căn cứ để lập tổng mức đầu tư
II Bảng tính tổng mức đầu tư
III Phương án huy động vốn
IV Xác định các chi phí
V Xác định doanh thu- đánh giá hiệu quả dự án
Chương IX: TỔ CHỨC VÀ KẾ HOẠCH THỰC HIỆN
I Tổ chức thực hiện
II Kế hoạch thực hiện
Chương X: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Trang 4CHƯƠNG I CĂN CỨ PHÁP LÝ VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ
I CĂN CỨ PHÁP LÝ:
- Luật đầu tư ngày 29/11/2005
- Luật doanh nghiệp ngày 29/11/2005
- Nghị định 108/2006/NĐ-CP, ngày 22/09/2006 về việc hướng dẫn thi hànhmột số điều của Luật Đầu tư
- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của chính phủ ban hành về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
- Thông tư 03/2009/TT-BXD ngày 26/03/2009 của Bộ xây dựng về việc Quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày
12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng
- Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lýchi phí đầu tư xây dựng công trình
- Thông tư 04/2010/TT-BXD ngày 26/05/2010 của Bộ xây dựng về việcHướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
- Thông tư 12/2012/TT-BXD ngày 28/12/2012 của Bộ xây dựng về việc banhành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia nguyên tắc phân loại, phân cấp công trình dândụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật
- Quyết định số 439/QĐ-BXD ngày 26/04/2013 của Bộ xây dựng về việccông bố tập xuất vốn đầu tư xây dựng công trình và giá xây dựng tổng hợp bộ phậnkết cấu công trình năm 2012
- Quyết định số 1099/QĐ-UBND ngày 28/06/2009 của UBND tỉnh QuảngTrị về việc quy định một số chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnhQuảng Trị
- Văn bản số 51/SXD-QH ngày 12/10/2012 của Sở Xây Dựng tỉnh QuảngTrị về việc Thẩm tra Đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu du lịch sinh tháiĐakrông
- Quyết định số 2680/QĐ-UBND ngày 25/12/2012 của UBND tỉnh QuảngTrị về việc phê duyệt Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu du lịch sinh thái Đakrông,tỉnh Quảng Trị
- Văn bản số 27/SXD-XDCB ngày 13/01/2014 của Sở Xây dựng về việctham gia ý kiến về thiết kế cơ sở dự án Khu du kịch sinh thái Đakrông
- Căn cứ vào điều kiện tự nhiên và tiềm năng phát triển kinh tế xã hội củatỉnh Quảng trị nói chung và huyện Đakrông nói riêng
- Căn cứ vào bản đồ đo vẽ địa hình khu đất Dự án do công ty cổ phần thủyđiện Đakrông cung cấp, bản đồ địa chính do phòng tài nguyên môi trường huyệnĐakrông cung cấp và các giấy tờ có liên quan khác
Trang 5II SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ:
Quảng Trị là một tỉnh ven biển thuộc vùng Bắc Trung Bộ Việt Nam Đây làtỉnh có Khu phi quân sự vĩ tuyến 17, là giới tuyến chia cắt hai miền Nam - BắcViệt Nam, do đó cũng là một chiến trường ác liệt nhất trong suốt 20 năm củacuộc Chiến tranh (1954 - 1975) Sau ngày đất nước thống nhất, được Nhà nướcquan tâm đầu tư , cùng một số chính sách ưu đãi khác, tiềm lực kinh tế của QuảngTrị đã có những bước phát triển mới
Là cửa ngõ của Hành lang kinh tế Đông - Tây về phía Việt Nam, với nhiềucảnh quan thiên nhiên phong phú, đa dạng và bề dày lịch sử hơn 700 năm, đặc biệtvới hệ thống di tích lịch sử chiến tranh cách mạng đặc sắc, tỉnh Quảng Trị có nhiềulợi thế về phát triển các loại hình du lịch, trong đó có 3 loại hình du lịch đượckhẳng định có lợi thế nổi trội đó là: Du lịch văn hoá lịch sử, Du lịch sinh thái rừngbiển và Du lịch quá cảnh qua Hành lang Đông - Tây Với cảnh quan hùng vĩ củanúi rừng Đakrông mà thiên nhiên đã ban tặng cho một môi trường khá đặc trưng đểphát triển du lịch cùng vị trí địa lý thuận lợi, Khu du lịch sinh thái Đakrông đượcbao bọc bởi dòng sông Đakrông, trải dài theo theo quốc lộ 9 ở Km50 và là điểmkhởi đầu của quốc lộ 14A, thuộc địa phận xã Đakrông - huyện Đakrông – tỉnhQuảng Trị
Du lịch Quảng Trị trong những năm gần đây đã có sự phát triển mạnh vềchất lượng dịch vụ, cơ sở hạ tầng cũng như số lượng khách đến tham quan, cácdoanh nghiệp du lịch, khách sạn, Trung tâm lữ hành đã có nhiều cố gắng khôngnhững đáp ứng yêu cầu thường xuyên mà còn phục vụ tốt các nhu cầu về tổ chức lễ
kỷ niệm, lễ hội lớn của tỉnh và đất nước Tại các khu du lịch biển Cửa Tùng, CửaViệt, thành phố Đông Hà, Khu thương mại Lao Bảo tiếp tục thu hút các dự án đầu
tư du lịch Công tác xúc tiến, quảng bá du lịch, liên kết phát triển du lịch tiếp tụcđược quan tâm chỉ đạo và triển khai tích cực Tổng lượng khách đến Quảng Trịtrong năm 2012 đạt trên 1,2 triệu lượt, tăng 15,8% so với năm 2011 Thu nhập xãhội về du lịch đạt trên 1.000 tỷ đồng, tăng 11% so với năm 2011; trong đó doanhthu của các doanh nghiệp du lịch là 267 tỷ đồng, tăng 18% so với năm 2011.Khách xuất nhập cảnh qua cửa khẩu quốc tế Lao Bảo ổn định, đạt 790.775 lượt,tăng 16.000 lượt so với năm 2011 Trong đó khách nhập cảnh là 386.060 lượt(khách quốc tịch Việt Nam 288.116 lượt, Lào 36.527 lượt, Thái Lan 51.202 lượt,quốc tịch khác 10.215 lượt), khách xuất cảnh 404.715 lượt (khách quốc tịch ViệtNam 310.106 lượt, Lào 33.099 lượt, Thái Lan 51.890 lượt, quốc tịch khác 9.620lượt)
Khu du lịch sinh thái Đakrông là một dự án nằm trong danh mục kiêu gọiđầu tư và phát triển du lịch của tỉnh Quảng Trị ,đây sẽ là một dự án trọng điểm, saukhi hình thành sẽ là một điểm đến thú vị cho Du khách qua lại trên hành lang kinh
tế Đông Tây theo quốc lộ 9, đường Hồ Chí Minh và Du khách khi đến thăm quan
du lịch tại Quảng Trị
Qua những lý do nêu trên việc đầu tư xây dựng khu du lịch sinh thái Đakrông
là thực sự quan trọng và cần thiết
Trang 6III MỤC TIÊU ĐẦU TƯ:
- Đầu tư xây dựng đồng bộ một quần thể Du lịch, dịch vụ bao gồm Cổng vàochính, Khu đón tiếp, Bãi để xe, Nhà hàng, Khách sạn, Hồ bơi, Sân tennis, Sân cầulông, Khu Spa, Nhà ở biệt thự nghỉ dưỡng, Bungalow, Khu vườn Thuốc Nam, Khuvăn hóa tâm linh, Khu nghỉ dưỡng, điều dưỡng sinh thái cao cấp, và các dịch vụ ănuống,vui chơi giải trí trên Hồ, hài hòa với môi trường thiên nhiên và địa hình đồinúi của vùng
- Phủ xanh đồi núi trọc để phát triển các dịch vụ dã ngoại, cắm trại, câu cá…,phân khu chức năng để tạo quỹ đất canh tác cho đồng bào trong ranh giới Dự án
- Hình thành một Khu du lịch sinh thái , hấp dẫn người dân thông qua các môhình vui chơi giải trí bền vững về môi trường và đặc biệt tạo dựng nên một khônggian cảnh quan trong lành, hài hòa với thiên nhiên;
- Dự án phát triển sẽ góp phần tạo công ăn việc làm cho người dân nâng caođời sống và định hướng cho người dân vào những hoạt động sản xuất, dịch vụthương mại, dần từng bước phát triển kinh tế người dân địa phương
Trang 7CHƯƠNG II GIỚI THIỆU VỀ CHỦ ĐẦU TƯ - HÌNH THỨC ĐẦU TƯ
I GIỚI THIỆU VỀ CHỦ ĐẦU TƯ:
Công ty cổ phần Thủy điện Đakrông
+ Địa chỉ: Thôn Xa Lăng – xã Đakrông – huyện Đakrông – tỉnh Quảng Trị+ Điện thoại: 053.2221001
+ Fax: 053.2221002
+ Email: dakrong2hpp@gmail.com
+ Đại diện: Đỗ Thành Vinh chức vụ: Giám Đốc
II HÌNH THỨC ĐẦU TƯ:
1 Hình thức xây dựng:
Công ty CP Thủy điện Đakrông sẽ bỏ vốn đầu tư xây dựng mới toàn bộ cáchạng mục công trình từ cơ sở hạ tầng kỹ thuật và các công trình kiến trúc phục vụkhu du lịch sinh thái
Đầu tư điều chỉnh kiến trúc các công trình Nhà máy vận hành, cửa nhậnnước, đập tràn và các công trình phụ trợ thuộc dự án Thủy điện mang tính thẩm mỹcao, phù hợp với kiến trúc trong tổng thể khu du lịch
2 Nguồn vốn:
Nguồn vốn đầu tư là vốn doanh nghiệp, vốn vay và vốn huy động khác
3 Phân kỳ đầu tư:
- Giai đoạn 1: đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng công trình các khu
gồm khu đón tiếp, khu vui chơi thiếu nhi, khu spa-massage, khu bungalow, khu
villa vip, khu văn hóa tâm linh, bến thuyền của dự án.
- Giai đoạn 2: đầu tư xây dựng tiếp cơ sở hạ tầng, xây dựng công trình gồm:
khu khách sạn, khu vọng cảnh, khu vui chơi cảm giác mạnh, khu biệt thự của dự
án
Trang 8CHƯƠNG III ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG
I VỊ TRÍ VÀ QUY MÔ SỬ DỤNG ĐẤT:
1 Vị trí và ranh giới:
Ranh giới quy hoạch khu di lịch sinh thái Đakrông theo Quyết định số UBND ngày 25/12/2012 của UBND tỉnh Quảng Trị về việc phê duyệt Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu du lịch sinh thái Đakrông, tỉnh Quảng Trị được xác định
2680/QĐ-bởi các điểm R1, R2, …,R25 và được giới hạn như sau:
- Phía Bắc giáp: Sông Đakrông
- Phía Nam giáp: Sông Đakrông
- Phía Đông giáp: Đường Hồ Chi Minh
- Phía Tây giáp: Sông Đakrông
Trong đó Ranh giới Khu vực lập Dự án đầu tư xây dựng Khu du lịch sinh thái Đakrông với tổng diện tích là 1632101m2 được phân ra làm 3 khu vực chính
và được giới hạn như sau:
Khu A: Diện tích 960456m2 và được giới hạn bởi các điểm A1,A2….A18.Khu B: Diện tích 151012m2 và được giới hạn bởi các điểm B1,B2… B25.Khu C: Diện tích 520633m2 ; được chia làm 4 cụm C1, C2, C3, C4
và được giới hạn bởi các điểm
C1,C2,C3,C4,A13,C5,C6… ,C33,B1,B25,C1; C34,…,C41,C16,C15,C42,
…,C54,C19,C18,C34; C55,…,C60,C47,C46,C61,…,C73,C43,C42,C55; C74,…, C80,A9,A8,C81,…,C87,C51,C50,C74
2 Qui mô sử dụng đất:
Tổng diện tích nghiên cứu quy hoạch: 380,9ha
Trong đó:
- Diện tích đất dự án: 163,2ha
- Diện tích đất canh tác của đồng bào: 50,1ha
- Diện tích đất đồi núi tự nhiên: 167,6ha
II ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN:
1.Vị trí địa lý:
Đakrông là một huyện miền núi có vị trí nằm ở phía Tây Quảng Trị, đượcthành lập và đi vào hoạt động từ tháng 1/1997, trên cơ sở sáp nhập 10 xã của huyệnHướng Hóa và 03 xã của huyện Triệu Phong, đến năm 2004, huyện tiếp tục sápnhập 2 thôn của xã Hướng Hiệp, 02 thôn của xã Mò Ó để thành lập thêm 01 đơn vịhành chính: thị trấn Krông Klang Hiện tại toàn huyện có 13 xã và 01 thị trấn
Tổng diện tích đất tự nhiên là 122.332,21 ha
- Phía Bắc giáp huyện Gio Linh và Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị
- Phía Nam giáp tỉnh Thừa Thiên Huế và nước CHDCND Lào
Trang 9- Phía Đông giáp huyện Triệu Phong và Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị
- Phía Tây giáp huyện Hướng Hoá, tỉnh Quảng Trị
Toàn huyện có 14 đơn vị hành chính cấp xã, thị trấn, bao gồm 01 thị trấn
là Thị trấn Krông Klang và 13 xã là: Mò Ó, Triệu Nguyên, Ba Lòng, Hải Phúc,Hướng Hiệp, Ba Nang, Đakrông, A Vao, A Bung, A Ngo, Tà Rụt, Húc Nghì, TàLong
Huyện có vị trí địa lý kinh tế, quan trọng không chỉ đối với tỉnh Quảng Trị
mà còn với cả khu vực Bắc Trung Bộ và cả nước Trên địa bàn huyện có mạng lướigiao thông đường bộ đi qua như Quốc lộ 9, là tuyến đường xuyên Á nối Việt Nam– Lào – Thái Lan – Mianma; đường Hồ Chí Minh, là tuyến đường xuyên Việt Đây
là 2 tuyến đường giao thông quan trọng và thuận lợi nối với Quốc lộ 1A, đường sắtxuyên Việt, hệ thống cảng biển, các cửa khẩu (Lao Bảo, La Lay, A Lưới, …).Ngoài ra, huyện còn có hệ thống đường tỉnh lộ, huyện lộ là tiềm năng dồi dào tạo
ra thế mạnh không những trong việc giao lưu phát triển, kinh tế, văn hoá, xã hộicủa huyện mà còn là cầu nối cho sự phát triển các địa phương khác
Khu vực lập Dự án được bao bọc bởi sông Đakrông, nằm trải dài theo Quốc
lộ 9 tại km50 và là điểm đầu của tuyến đường Hồ Chí Minh (quốc lộ 14A) thuộc xã
Đakrông-huyện Đakrông
2 Địa hình.
- Toàn huyện có ba dạng địa hình chính:
Dạng địa hình thung lũng hẹp được phân bố ở các xã Hướng Hiệp, Mò Ó,Triệu Nguyên, Ba Lòng, Hải Phúc và một số ở Tà Rụt
Dạng địa hình đồi núi thấp có độ dốc 8-200 với độ cao địa hình từ 150-300mđược phân bố chủ yếu ở các xã phía Bắc và Đông Bắc huyện (Hướng Hiệp, Mò Ó,Triệu Nguyên, Ba Lòng, Hải Phúc, Đakrông và rải rác ở một số xã phía Nam dọcsông Đakrông)
Dạng địa hình đồi núi cao có độ cao địa hình trung bình 600-800m Dạng địahình này được phân bố hầu hết ở các xã trong huyện nhưng nhiều nhất là các xã BaNang, Tà Long, Húc Nghì, A Vao, Tà Rụt, A Bung, A Ngo
- Địa hình khu đất dự án là địa hình đồi núi thấp và được bao bọc bởi dòngsông Đakrông với cao độ thấp dần từ 48m ở phía Đông chảy ngược lên Phía Tây ởcao trình 39m rồi lại xuôi về phía Đông ở cao trình 30m Dòng Sông này là nguồnnước để phát triển Thủy điện và cũng là điểm nhấn cảnh quan cho khu vực Dự án.Cao độ nền tự nhiên thấp nhất: + 30m ( sát mép Sông Đakrông )
Cao độ nền tự nhiên cao nhất: + 262,4m ( trạm BTS của viettel )
3.Khí hậu.
Đakrông có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa thể hiện rõ ở chế độ mưa và giómùa Khí hậu Đakrông chịu ảnh hưởng rõ rệt của bức xạ nội chí tuyến và đặc điểmđịa lý mà trước hết là sự xuất hiện của dãy núi Trường Sơn, nằm trong khu vụcchuyển tiếp của hai mùa khí hậu mùa nóng và mùa lạnh nên nền nhiệt độ có sựphân hoá theo thời gian trong năm bởi 2 mùa rõ rệt: mùa nóng từ tháng 4 đến tháng
9 và chịu ảnh hưởng của gió Tây khô nóng, mùa lạnh từ tháng 10 đến tháng 3 nămsau và chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông bắc
Trang 10a Chế độ nhiệt: Nhiệt độ trung bình năm 240C, cao hơn nhiệt độ trung bìnhcủa Hướng Hoá và A Lưới 2-30C Chế độ nhiệt của Đakrông nhìn chung ảnhhưởng bởi độ cao địa hình (nhiệt độ cao nhất trung bình 29,10C, thấp nhất tuyệt đối9,80C) Nền nhiệt của vùng có sự phân hoá theo thời gian trong năm tạo nên mùanóng và mùa lạnh.Trong mùa nóng do ảnh hưởng của gió Tây khô nóng, nhiệt độcao tuyệt đối của vùng có thể lên đến 40,4-41,40C
b Chế độ mưa: Lượng mưa bình quân năm 2.375mm (các xã phía Nam
huyện có lượng mưa lớn hơn 300-400mm) Lượng mưa phân bố không đều, từtháng 5 đến tháng 11 (mùa mưa) chiếm đến 86% tổng lượng mưa cả năm và tậptrung vào các tháng 9, 10, 11 Trong mùa mưa có những cơn mưa với cường độ rấtlớn, lượng mưa lớn nhất trong 24 giờ đạt 447mm, thấp nhất 110mm Đây là các tácnhân hàng đầu gây rửa trôi, xói mòn đất, đặc biệt đối với địa bàn vùng là nơi diệntích đất có độ dốc lớn chiếm tỷ lệ khá cao
c Độ ẩm không khí, lượng bốc hơi và chỉ số khô hạn:
Độ ẩm không khí trung bình năm 82%, các tháng 5, 6, 7, 8 độ ẩm dao động
từ 70 - 77%, trong đó lượng bốc hơi dao động từ 170- 236 mm Các xã vùng phíaNam và Đông Nam huyện có chỉ số khô hạn thấp hơn vùng phía Bắc và Đông Bắc.Khả năng khô hạn kéo dài từ tháng 2 đến tháng 8 và mạnh nhất vào các tháng 3, 5,
6, 7 Tác động của yếu tố độ ẩm không khí, lượng bay hơi và khô hạn chi phối rấtlớn tới việc bố trí cơ cấu cây trồng, nhất là đối với cây ngắn ngày
d Gió: Đakrông chịu ảnh hưởng của gió Tây khô nóng, trung bình 45 - 50
ngày/năm Thời kỳ có gió khô nóng độ ẩm hạ thấp, lượng bay hơi lớn, nền nhiệtcao nên ít nhiều ảnh hưởng tới sự phát triển của cây trồng Trong vùng còn chịuảnh hưởng của gió Nam với tần suất 15,4 - 27,5%
e Một số yếu tố khác: Do chịu tác động của các yếu tố độ cao và sự phân
chia địa hình nên Đakrông có thể chia ra 2 tiểu vùng khí hậu mang những sắc tháikhác nhau:
+ Tiểu vùng phía Bắc huyện (dọc đường 9 và đường 14) chịu ảnh hưởng củachế độ khí hậu nhiệt đới gió mùa với nền nhiệt thấp vào mùa lạnh do ảnh hưởngcủa gió mùa Đông Bắc Nền nhiệt tăng cao vào mùa nóng và chịu ảnh hưởng củagió Tây Nam khô nóng Nền nhiệt bình quân cả năm tương đối cao (24,80C) tiểuvùng khí hậu này phân bố chủ yếu ở các xã Hướng Hiệp, Mò Ó, Triệu Nguyên, BaLòng, Hải Phúc và một phần ở xã Đakrông và Ba Nang
+ Tiểu vùng phía Nam huyện (dọc đường Hồ Chí Minh) cũng như tiểu vùngphía Bắc, chịu ảnh hưởng của chế độ khí hậu nhiệt đới gió mùa nhưng do độ caođịa hình và thảm thực vật rừng còn nhiều nên lượng mưa hàng năm, độ ẩm khôngkhí lớn hơn tiểu vùng phía Bắc Nền nhiệt trung bình cả năm thấp hơn tiểu vùngtrên 3,30C Lượng bốc hơi cả năm so với vùng phía Bắc chỉ bằng 61,0 % Tiểuvùng khí hậu này phân bố chủ yếu ở các xã A Ngo, A Bung, Húc Nghì, Tà Rụt, AVao, Tà Long và một phần phía Nam xã Đakrông và Ba Nang
Trang 114.Tài nguyên đất:
a Quy mô đất đai:
Toàn huyện có tổng diện tích 122.332,21ha
là huyện có quy mố đất đai khá lớn của tỉnh Quảng Trị (chiếm hơn ¼ diện tích toàntỉnh).Trong đó :
+ Diện tích đất nông nghiệp : 5.523,1ha + Diện tích đất lâm nghiệp : 72.779,8ha + Diện tích đất chưa khai thác : 41.634,1ha
phần lớn diện tích là đất dốc thích hợp cho trồng cây lâm nghiệp, đây là tiềm năng
có thể khai thác vào sản xuất góp phần phát triển kinh tế trên địa bàn huyện
Khu vực lập Dự án chủ yếu là đất đồi núi chưa sử dụng và đất canh tác rừng
sản xuất của đồng bào sinh sống tại đây.(xem bảng tổng hợp hiện trạng sử dụng
đất)
b.Đặc điểm thổ nhưỡng:
Theo tài liệu kiểm tra đất Quảng Trị của Viện Quy hoạch và thiết kế nôngnghiệp và Sở khoa học công nghệ và môi trường tỉnh Quảng Trị, toàn huyệnĐakrông có 7 loại đất chính sau:
Bảng Quy mô và cơ cấu các loại đất chính huyện Đakrông - tỉnh Quảng Trị
Loại đất Ký hiệu Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
7 Đất vàng đỏ trên đá Macma axit Fa 10628 8,42
Trang 12trên còn có các suối đổ vào sông Ba Lòng như khe Làng An, khe Vẽ, khe Ba Lòng,khe Thù Lu…
+Hệ thống sông Đakrông: Sông Đakrông được bắt nguồn từ dãy núi TrườngSơn phía Nam và Đông Nam huyện, chảy qua các xã A Bung, A Ngo, Tà Rụt, HúcNghì, Tà Long, Ba Nang và Đakrông với chiều dài 85km Trong lưu vực sôngĐakrông có những suối lớn như suối Seam (A Vao), Ra Ngo (A Bung), Ta Sam,
Ba Lệ (Húc Nghì), Rơ Lây …
Ngoài hai hệ thống sông lớn trên, phía Bắc (xã Hướng Hiệp) có suối KheDuyên đổ ra sông Trịnh Hin (Cam Lộ) và các ao hồ, suối nhỏ Tuy nhiên, lưulượng nước mùa kiệt của hệ thống khe suối này khá nhỏ
Khu đất Dự án được bao bọc bởi sông Đakrông cộng thêm một số khe suốitrên đồi chảy xuống nên tài nguyên nước rất phong phú
b.Nguồn nước ngầm:
Nhìn chung nguồn nước trong vùng khá phong phú nhưng có một số hạn chế
do địa hình dốc, lòng sông sâu nên việc khai thác sử dụng nguồn nước mặt rất khókhăn, nguồn nước ngầm phân bố sâu đòi hỏi phải đầu tư đáng kể mới có thể khaithác đưa vào sử dụng cho sản xuất và sinh hoạt
6.Tài nguyên khoáng sản:
Những khoáng sản quý và có trữ lượng lớn chủ yếu tập trung ở Đakrông baogồm:
- Vàng ở A Vao, Tà Long nằm ở các dạng quặng chính: các đới biến chấtnhiệt dịch chồng lên các đới milonit giàu Sulphur và các đai mạch thạch anh –Sulphur phân chia hai đới cấu trúc địa tầng A Vương và A Lin rất có triển vọngkhai thác công nghiệp
- Mỏ nước khoáng tự nhiên ở Đakrông có lưu lượng 1,7l/s có nhiệt độ bìnhquân 530C, pH=7
7.Mạng lưới điện:
Cùng với chương trình điện khí hoá của Quảng Trị được tập trung mở rộng.Đến nay đã có 14/14 xã, thị trấn có mạng lưới điện quốc gia, với 94/102 thôn cóđiện phục vụ cho 5.190 hộ, đạt tỷ lệ 80%; một số thôn bản lẻ ở xa trung tâm sửdụng một số thuỷ điện nhỏ Sản lượng điện tiêu thụ đạt 1.557.600kW vào năm
2006, với giá điện thương phẩm 0,74tỷ đồng, tăng 0,2tỷ đồng so với 2005
8.Hệ thống thuỷ lợi:
Trong thời gian qua hệ thống thuỷ lợi của huyện được ưu tiên đầu tư xâydựng tương đối Năm 2005, toàn huyện có 37 công trình thuỷ lợi với diện tích tướitheo thiết kế là 566ha, nhưng thực tế sử dụng được 277ha và kiên cố hóa 20kmkênh mương Một số công trình có quy mô vừa đã hoàn thành và phát huy hiệu quảcủa hệ thống thuỷ lợi Kỳ Xay xã A Ngo, Apun xã Tà Rụt v.v… Hiện nay hệ thốngthuỷ lợi đảm bảo tưới tiêu chủ động cho 350ha lúa đông xuân và hè thu Tuy nhiên
hệ thống thuỷ lợi mới tập trung xây dựng phục vụ cho tưới tiêu phát triển nôngnghiệp, trồng lúa là chủ yếu Thuỷ lợi phục vụ chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật
Trang 13nuôi như nuôi trồng thuỷ sản, trồng rau màu thực phẩm v.v… chưa được chú trọngtrong quy hoạch và đầu tư xây dựng.
9.Cơ cấu dân số của xã:
Dân số của xã chủ yếu là đồng bào dân tộc Vân Kiều, Xã gồm 10 thôn bản phân bố như sau:
Về văn hoá-xã hội: Nói chung đã được chính quyền địa phương quan tâm và
đầu tư phát triển mạnh Các thôn trong xã đã xây dựng Gia đình văn hoá mới, song
tỷ lệ đạt tiêu chuẩn còn thấp, khoảng 75% số hộ Các đơn vị như xóm, bản đã xâydựng được hương ước làng, xã Hàng năm các xã đều tổ chức thi đấu thể thao cấp
xã, thi giao lưu văn hoá và văn nghệ giữa các thôn, bản
Về giáo dục: Đã xây dựng các trường tiểu học, trung học cơ sở và trường
mầm non ở các xã, huy động và duy trì tỷ lệ học sinh đi học đạt tỷ lệ cao
Về y tế: các xã có các cán bộ y tế, có cơ sở khám và chữa bệnh cho nhân dân
trong vùng, các chương trình quốc gia như lao, sốt rét, bướu cổ, phong, nghiệnhút được thực hiện khá tốt Công tác giám sát dịch tễ được thực hiện thườngxuyên, thuốc phòng chữa bệnh được đưa xuống các cơ sở y tế đầy đủ và kịp thờinên các bệnh nguy hiểm hiện còn rất ít
Về kết cấu hạ tầng: Nói chung các xã đều có đường giao thông liên thôn,
liên bản và có điện lưới quốc gia
III ĐÁNH GIÁ TỔNG HỢP HIỆN TRẠNG:
1 Các yếu tố lợi thế:
Dự án tọa lạc tại km 50 của tuyến quốc lộ 9 từ Đông Hà đi Lao Bảo và là
điểm khởi đầu của tuyến đường quốc lộ 14A(đường Hồ Chí Minh) nên hướng tiếp
cận vào khu dự án rất thuận lợi, ngoài ra khu đất còn được bao bọc bởi dòng sôngĐakrông nên điểm nhìn rất rộng lớn đi dọc theo quốc lộ 9 hoặc quốc lộ 14A chúng
ta điều có thể ngắm nhìn cảnh quan của Khu du lịch
Hiện trạng công trình kiến trúc trong khu vực dự án chỉ có một số nhà ở củađồng bào dân tộc và đất khai hoang canh tác nên rât thuận lợi cho công tác đền bù,giải phóng mặt bằng và tái định cư, định canh
Trang 142 Các yếu tố thách thức:
Đặc điểm khu vực Dự án có địa hình đồi nên rất khó khăn trong công tác tạo
lập mặt bằng xây dựng, ngoài ra vào mùa mưa lũ mực nước dâng lên rất cao (lũ
lịch sử mực nước có thể dâng lên đến cao trình 66m trong khi mực nước dâng bình thường ở cao trình 60m) nên không thể xây dựng các công trình kiên cố và sử
dụng thường xuyên ở cao trình dưới 66m
CHƯƠNG IV NỘI DUNG - QUI MÔ DỰ ÁN
I MÔ TẢ DỰ ÁN:
Mục đích của việc đầu tư vào dự án khu du lịch sinh thái Đakrông là hìnhthành một quần thể du lịch sinh thái hấp dẫn khách du lịch thông qua các mô hìnhvui chơi giải trí bền vững về môi trường và đặc biệt tạo dựng nên một không giancảnh quan trong lành, hài hòa với thiên nhiên
Việc hình thành khu du lịch sinh thái ở đây tạo điều kiện cho các bản làm du lịchcộng đồng sẽ giúp bà con dân tộc Vân Kiều, Pa Kô có điều kiện duy trì, phát triển,quảng bá các sản phẩm thủ công truyền thống như dệt thổ cẩm, nấu rượu cần, đanlát, làm nhạc cụ, đồng thời bảo tồn, gìn giữ các lễ hội văn hóa, ẩm thực mang đậmbản sắc văn hóa dân tộc Vân Kiều, Pa Cô Thông qua phát triển du lịch cộng đồng
để đồng bào dân tộc Vân Kiều, Pa Cô có cơ hội khai thác, tiêu thụ các sản phẩmthủ công, tận dụng nguyên liệu sẵn có phục vụ du lịch nhằm từng bước nâng caothu nhập, cải thiện đời sống và góp phần đáng kể cho ngân sách của Tỉnh
II SẢN PHẨM DỰ ÁN:
Đây là một Khu du lịch sinh thái, du lịch dã ngoại có những yếu tố hấp dẫnnhằm thu hút khách du lịch đến tham quan, nghỉ dưỡng, tham gia các trò chơi giảitrí lành mạnh
Dự án hình thành trên một quy mô được đầu tư tiện nghi, hài hòa với thiên nhiên,thân thiện với môi trường tạo một điểm đến thú vị với du khách trong và ngoàinước
III QUY MÔ CỦA DỰ ÁN:
1 Công suất:
- Tổng lượng khách đến tham quan: 1000 người/ngày
- Tổng lượng khách lưu trú lại: 220 người/ngày
2 Nội dung công trình:
a Các công trình xây dựng chính:
- Khu đón tiếp:
Trang 15+ Nhà đón tiếp (sảnh đón tiếp, không gian chờ, quầy lễ tân, phòng kếtoán, khu vệ sinh, phòng quản lý điều hành) và mái che đón khách: quy mô phục
vụ cho 200 khách/lượt
+ Nhà hội thảo (sảnh, không gian hội thảo, sân khấu, phòng chuẩn bị,khu vệ sinh): quy mô phục vụ cho 200 khách/lượt
+ Nhà hàng (sảnh, không gian ăn và giải khát trong nhà, không gian
ăn và giải khát ngoài trời): quy mô phục vụ cho 180 khách/lượt
+ Nhà để xe máy và bãi để xe ôtô
- Khu massage:
+ Nhà massage (sảnh đón tiếp, quầy lễ tân, phòng phục vụ, khu tắm +thay đồ + vệ sinh, khu massage cho nữ, khu massage cho nam, bể bơi ngoài trời,nhà chòi massage): quy mô phục vụ cho 30 khách/lượt
+ Sân bãi để xe
- Khu bungalow:
+ Bungalow (phòng khách, phòng ngủ, phòng vệ sinh): tổng cộng 10nhà, quy mô phục vụ cho 20 khách/lượt
- Khu Villa vip:
+ Villa vip (sảnh, phòng khách, phòng chơi bi-a, phòng bếp và ăn,phòng ngủ, phòng giải trí, không gian tập thể dục, phòng vệ sinh)
+ Nhà vọng cảnh
+ Bể bơi ngoài trời
- Nhà điều hành dự án: sử dụng làm văn phòng điều hành khi thi công nhà
máy thủy điện Đakrông và khu du lịch sinh thái Đakrông Sau này khi đưa vàohoạt động sẽ sử dụng làm nhà điều hành khu du lịch sinh thái Đakrông
- Khu vui chơi thiếu nhi:
Trang 16- Khu vui chơi cảm giác mạnh:
+ Trò chơi đua xe công thức 1: quy mô phục vụ cho 10 khách/lượt.+ Trò chơi thuyền lắc lư: quy mô phục vụ cho 24 khách/lượt
+ Trò chơi vòng quay vũ trụ: quy mô phục vụ cho 36 khách/lượt.+ Trò chơi tàu lượn siêu tốc: quy mô phục vụ cho 16 khách/lượt.+ Trò chơi trượt cỏ: quy mô phục vụ cho 50 khách/lượt
+ Đường dây 22Kv đi nổi: 1,5km
+ Đường dây 0,4Kv đi ngầm: 2,8km
+ Trạm hạ thế 22Kv/0,4Kv – 400KvA: 3 trạm
Trang 17+ Đường hạ thế chiếu sáng đi ngầm: 5km.
- Hệ thống thoát nước mưa:
+ Họng cứu hỏa: 16 cái
+ Trạm bơm công suất 250m3/h: 1 trạm
+ Khu xử lý nước sinh hoạt công suất 1500m3/ngày đêm: 1 khu
- Hệ thống cây xanh, thảm cỏ.
- Hệ thống thông tin liên lạc.
- Hệ thống cổng và tường rào, nhà bảo vệ.
CHƯƠNG V GIẢI PHÁP THIẾT KẾ
I QUY HOẠCH TỔNG MẶT BẰNG:
1 Cơ cấu tổ chức quy hoạch :
* Nguyên tắc tổ chức và vị trí các khu chức năng:
Phân thành 3 khu chức năng chính:
Khu A: (96ha)
Cổng vào từ hướng Bắc Đông Bắc
- Khu nhà quản lý điều hành, đón tiếp, bãi đỗ xe
- Khu nhà nghỉ, khách sạn, nhà hàng, Spa
- Cửa nhận nước Nhà máy thủy điện và Đập tràn
Trang 18- Khu Thể dục thể thao ngoài trời (Sân tennis, cầu lông, trượt Patin, Hồ bơi).
- Khu vui chơi giải trí cho Thiếu nhi
- Sân khấu ngoài trời
- Khu Bungalow ven sông (dọc theo đường Hồ Chí Minh)
- Khu thượng lưu lòng Hồ và các dịch vụ trên Hồ
- Khu văn hóa tâm linh
- Khu ở chỉnh trang cho đồng bào ở thôn Salăng
Khu B: (15,1ha)
- Khu vui chơi giải trí cảm giác mạnh
- Khu biệt thự, Bungalow nghỉ dưỡng
- Khu Nhà máy thủy điện
Khu C: (52,1ha)
- Hồ trên đồi, chòi vọng cảnh và không gian sinh hoạt cộng đồng
- Khu lòng Hồ phía hạ lưu Đập
- Khu vườn Thuốc nam, vườn hoa
- Khu vườn bách thú
- Khu canh tác tập trung của đồng bào
- Khu đất rừng cải tạo, phủ xanh bao gồm các đường dạo, đường mòn cácchòi nghỉ dọc đường phục vụ tham quan, ngắm cảnh khu sinh thái
2 Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật của dự án
- Chỉ tiêu sử dụng đất : mật độ xây dựng tối đa không quá 10% trên tổng diện tích đất dự án
- Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật :
+ Chỉ tiêu, tỷ lệ giao thông: 4 %;
+ Tùy theo từng loại hình chức năng để xác định các chỉ tiêu cấp điện, cấpnước, thoát nước bẩn, rác thải cho hợp lý
- Tỷ lệ diện tích các khu chức năng trong khu du lịch:
chuẩn(%)
2 Đất cây xanh cảnh quan, mặt nước, vườn cây 10
3 Đất đồi núi tự nhiên cải tạo và phủ xanh 56
4 Đất ở chỉnh trang và đất canh tác của đồng bào 17
Trang 19CƠ CẤU SỬ DỤNG ĐẤT
HIỆU
DT ĐẤT TỶ LỆ (M2) (%)
ĐẤT XÂY DỰNG NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN VÀ CÔNG TRÌNH
0.31
IV KHU VƯỜN BÁCH THÚ VBT 47157 1.24
V KHU VƯỜN THUỐC, VƯỜN HOA RỪNG NN 228398 6.00
VI ĐẤT CÂY XANH CẢNH QUAN CX 124784 3.28
8.61
IX ĐẤT GIAO THÔNG, BẾN BÃI, MÁI TALUY, CÂY XANH CHỈNH TRANG 695907 18.27
B DIỆN TÍCH ĐẤT CANH TÁC CỦA ĐỒNG BÀO VÀ ĐẤT RỪNG TỰ NHIÊN 2177429 57.16
I ĐẤT CANH TÁC TẬP TRUNG CỦA ĐỒNG BÀO HM 591354 15.52
II ĐẤT RỪNG HIỆN TRANG, CẢI TẠO PHỦ XANH R 1586075
41.63
II QUY MÔ VÀ GIẢI PHÁP XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH:
1 Các căn cứ:
- Theo quy chuẩn xây dựng Việt Nam: Quy hoạch xây dựng 01:2008
- Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam
- Tiêu chuẩn thiết kế khách sạn và khu nghỉ dưỡng
2 Giải pháp thiết kế:
- Xác định phân khu chức năng để quy hoạch sử dụng đất cho phù hợp chứcnăng sử dụng và bám sát địa hình khu đất, hạn chế đào đắp phá vỡ cảnh quan thiênnhiên
- Quy định các thông số kinh tế kỹ thuật như ranh giới đất, chức năng, diệntích, mật độ xây dựng, tầng cao trung bình, hệ số sử dụng đất
- Các công trình bên trong khu du lịch sinh thái Đakrông được thiết kế theo hình thức kiến trúc hiện đại kết hợp với hình thức kiến trúc địa phương, mang đậm bản sắc dân tộc nhằm hài hòa với cảnh quan thiên nhiên xung quanh và các công trình kiến trúc lân cận Các không gian chức năng bên trong của các công trình được bố trí liên hoàn, giao thông thuận lợi, các phòng chức năng đều có được ánh sáng và thông thoáng tự nhiên
Trang 202.1 Khu đón tiếp:
- Nhà đón tiếp: Công trình được thiết kế là khối nhà 1 và 2 tầng kết hợp,
diện tích sàn 737m2; khung nhà gồm cột, dầm, sàn, mái bằng BTCT, lợp ngói ;tường xây gạch, mattic sơn nước màu trắng Lát nền chủ yếu sử dụng gạch Granitenhân tạo kích thước 600x600 Cửa đi và cửa sổ dùng cửa gỗ kính; khu vệ sinh sửdụng xí bệt; thiết bị điện (dây cáp, đèn,…) sử dụng thiết bị ngoại nhập; đường dây,đường ống vào nơi sử dụng chạy ngầm trong tường Tổng diện tích phân bố cụ thểnhư sau:
- Nhà hội thảo: Công trình được thiết kế là khối nhà 1 tầng, diện tích
468m2 ; khung nhà gồm cột, dầm BTCT và mái kèo thép tổ hợp, lợp ngói ; tườngxây gạch, mattic sơn nước màu trắng Lát nền chủ yếu sử dụng gạch Granite nhântạo kích thước 600x600 Cửa đi và cửa sổ dùng cửa gỗ kính; khu vệ sinh sử dụng
xí bệt; thiết bị điện (dây cáp, đèn,…) sử dụng thiết bị ngoại nhập; đường dây,đường ống vào nơi sử dụng chạy ngầm trong tường Tổng diện tích phân bố cụ thểnhư sau:
Trang 21dụng thiết bị ngoại nhập; đường dây, đường ống vào nơi sử dụng chạy ngầm trongtường Tổng diện tích phân bố cụ thể như sau:
- Nhà để xe máy: diện tích 100m2; khung, cột vì kèo thép, mái lợp ngói
- Hồ nước: diện tích 686m2; xây gạch đặc kết hợp đổ BTCT, mặt ngoài ốp
đá granite màu vàng
2.2 Khu Spa – massage:
- Nhà spa - massage: Công trình được thiết kế là khối nhà 1 tầng, diện tích
519m2 ; khung nhà gồm cột, dầm, mái bằng BTCT, lợp ngói; tường xây gạch,mattic sơn nước màu trắng Lát nền chủ yếu sử dụng gạch Granite nhân tạo kíchthước 600x600 Cửa đi và cửa sổ dùng cửa gỗ kính; khu vệ sinh sử dụng xí bệt;thiết bị điện (dây cáp, đèn,…) sử dụng thiết bị ngoại nhập; đường dây, đường ốngvào nơi sử dụng chạy ngầm trong tường Tổng diện tích phân bố cụ thể như sau:
- Nhà chòi spa - massage: diện tích 21m2x8 nhà ; khung nhà gồm cột, dầm,mái bằng BTCT, lợp ngói Lát nền sử dụng gạch Granite nhân tạo kích thước400x400
- Hồ bơi ngoài trời: diện tích 335m2 ; thành, đáy bể bơi đổ BTCT
2.3 Khu bungalow:
- Bungalow: Công trình được thiết kế là khối nhà 1 tầng, diện tích 73m2x10nhà; khung nhà gồm cột, dầm, mái bằng BTCT, lợp ngói, tường xây gạch, matticsơn nước màu trắng Lát nền chủ yếu sử dụng gạch Granite nhân tạo kích thước600x600 Cửa đi và cửa sổ dùng cửa gỗ kính; khu vệ sinh sử dụng xí bệt; thiết bịđiện (dây cáp, đèn,…) sử dụng thiết bị ngoại nhập; đường dây, đường ống vào nơi
sử dụng chạy ngầm trong tường Tổng diện tích phân bố cụ thể như sau:
Trang 22+ Phòng khách : 15m2
2.4 Khu villa vip:
- Villa vip: Công trình được thiết kế là khối nhà 2 tầng, diện tích 519m2 ;khung nhà gồm cột, dầm, sàn, mái bằng BTCT, lợp ngói; tường xây gạch, matticsơn nước màu trắng Lát nền chủ yếu sử dụng gạch Granite nhân tạo kích thước600x600 Cửa đi và cửa sổ dùng cửa gỗ kính; khu vệ sinh sử dụng xí bệt; thiết bịđiện (dây cáp, đèn,…) sử dụng thiết bị ngoại nhập; đường dây, đường ống vào nơi
sử dụng chạy ngầm trong tường Tổng diện tích phân bố cụ thể như sau:
- Hồ bơi ngoài trời: diện tích 93m2 ; thành, đáy bể bơi đổ BTCT
2.5 Khu vui chơi thiếu nhi:
- Nhà chơi trò chơi xe điện đụng: diện tích 646m2 ; khung nhà gồm cột,dầm BTCT và mái kèo thép tổ hợp, lợp ngói; nền láng vữa xi măng
- Sân khấu ngoài trời:
+ Khán đài: diện tích 515m2 ; xây móng đá hộc, bậc xây gạch thẻ, nềnláng vữa xi măng
Trang 23+ Sân khấu: diện tích 113m2 ; cột, dầm, sàn BTCT.
2.6 Khu khách sạn:
- Khách sạn: Công trình được thiết kế là khối nhà 4 tầng, tổng diện tích
9850m2 ; khung nhà gồm cột, dầm, mái bằng BTCT và mái kèo thép tổ hợp, lợpngói; tường xây gạch, mattic sơn nước màu trắng Lát nền chủ yếu sử dụng gạchGranite nhân tạo kích thước 600x600 Cửa đi và cửa sổ dùng cửa gỗ kính; khu vệsinh sử dụng xí bệt; thiết bị điện (dây cáp, đèn,…) sử dụng thiết bị ngoại nhập;đường dây, đường ống vào nơi sử dụng chạy ngầm trong tường Tổng diện tíchphân bố cụ thể như sau:
+ Phòng ngủ giường đơn : 45m2 x 2 phòng+ Phòng ngủ giường đôi : 45m2 x 4 phòng+ Phòng ngủ gia đình : 70m2 x 2 phòng
Trang 242.7 Khu văn hóa tâm linh:
- Nhà chính điện: diện tích 195m2; khung nhà gồm cột, dầm, mái bằngBTCT, lợp ngói, tường xây gạch, mattic sơn nước màu vàng nhạt Lát nền chủ yếu
sử dụng gạch Granite nhân tạo kích thước 600x600 Cửa đi và cửa sổ dùng cửa gỗ;thiết bị điện (dây cáp, đèn,…) sử dụng thiết bị ngoại nhập; đường dây, đường ốngvào nơi sử dụng chạy ngầm trong tường Tổng diện tích phân bố cụ thể như sau:
Trang 252.8 Bến thuyền: diện tích 755m2; xây móng đá hộc, bậc xây gạch thẻ, mặt bậc lát
đá chẻ
2.9 Khu vui chơi cảm giác mạnh:
- Nhà chơi đua xe công thức 1: diện tích 276m2 ; khung nhà gồm cộtBTCT, dầm và mái kèo thép tổ hợp, lợp ngói
- Nhà phục vụ trò chơi tàu lượn siêu tốc: diện tích 350m2 ; khung nhà gồmcột BTCT, dầm và mái kèo thép tổ hợp, lợp ngói
- Nhà phục vụ trò chơi trượt cỏ: diện tích 184m2 ; khung nhà gồm cột, dầmBTCT, mái kèo thép tổ hợp, lợp ngói, tường xây gạch, mattic sơn nước màu trắng;nền láng vữa xi măng
2.10 Khu biệt thự:
- Biệt thự: Công trình được thiết kế là khối nhà 2 tầng, diện tích 305m2 x 15nhà; khung nhà gồm cột, dầm, sàn, mái bằng BTCT, lợp ngói; tường xây gạch,mattic sơn nước màu trắng Lát nền chủ yếu sử dụng gạch Granite nhân tạo kíchthước 600x600 Cửa đi và cửa sổ dùng cửa gỗ kính; thiết bị điện (dây cáp, đèn,…)
sử dụng thiết bị ngoại nhập; đường dây, đường ống vào nơi sử dụng chạy ngầmtrong tường Tổng diện tích phân bố cụ thể như sau:
Trang 263 Giải pháp thiết kế kết cấu công trình:
3.1 Các tiêu chuẩn áp dụng và tài liệu tham khảo để lập hồ sơ thiết kế kết cấu:
Các tiêu chuẩn áp dụng trong công trình này gồm:
- Tuyển tập “Quy chuẩn xây dựng Việt Nam”
- TCVN 2737-1995 Tải trọng và tác động Tiêu chuẩn thiết kế
- TCVN 356-2005 Kết cấu bê tông cốt thép Tiêu chuẩn thiết kế
- Tiêu chuẩn nền và móng
- TCXD 40-1987 Kết cấu xây dựng nền Nguyên tắc cơ bản về tính toán
- TCXD 45-78 Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình
Các tài liệu liên quan gồm có:
- Tài liệu đo vẽ địa hình
Căn cứ theo các tài liệu tính toán “Nền và Móng các công trình dân dụng công nghiệp” tác giả GS -TS Nhuyễn Văn Quảng
-3.2 Cơ sở tính toán:
Tải trọng tác dụng lên công trình:
* Tĩnh tải tính toán:
Theo cấu tạo của các lớp vật liệu với hệ số vượt tải tương ứng
-Trọng lượng bản thân BTCT lấy 2,5T/m3 hệ số vượt tải n=1,1(Tải trọng BTCTtrong sàn, dầm, cột do chương trình tự tính toán)
-Trọng lượng vữa trát: 1,8T/m3
-Trọng lượng gạch lát nền: 1,8T/m3
-Tải trọng tường ngăn: Tường 200 lấy bằng 502kg/m2 (kể cả vữa trát), tường
100 lấy 286 kg/m2 (kể cả vữa trát), cửa kính lấy 40 kg/m2
+ Trọng lượng bản thân tường 200:
Khối xây gạch: 0.2x1800x1,2=432 kg/m2 Vữa trát 2 phía: 0.015x2x1800x1.3=70 kg/m2
Tổng cộng: = 502 kg/m2
Trang 27+ Trọng lượng bản thân tường 100:
Khối xây gạch: 0.1x1800x1,2=216 kg/m2 Vữa trát 2 phía: 0.015x2x1800x1.3=70 kg/m2
Tổng cộng: =286 kg/m2
* Hoạt tải tính toán:
- Hoạt tải sàn lấy theo TCVN 2737-1995 hệ số vượt tải 1.2, hoạt tải sảnh, hànhlang, cầu thang 300 kg/m2, hoạt tải phòng làm việc, phòng ngủ 200kg/m2, hoạt tảihội trường 400kG/m2, hoạt tải mái 75kg/m2 (Mái bằng không sử dụng) Đối vớinhà kho: tải trọng mái và xà gồ, hệ giằng tính 20kG/m2, hoạt tải mái 30kG/m2
- Tải trọng gió tính theo quy phạm: Gió khu vực thành phố Thái Nguyên thuộckhu vực IIB, dạng địa hình B : W0 = 95 kg/m2, hệ số vượt tải 1,2
- Tải trọng gió W ở độ cao z só với mốc chuẩn được tính theo công thức:W=n.Wo.k.c
Trong đó: Wo =95 kg/m2
c: là hệ số khí động (c=0,8 đối với gió đẩy, bằng -0,6 đối với gióhút)
n : là hệ số vượt tải n=1,2
* Các trạng thái giới hạn tính toán:
-Tính toán theo trạng thái giới hạn thứ nhất
Tính toán các cấu kiện BTCT theo khả năng chịu lực Tiến hành tính toántheo tiết diện thẳng góc với trục, với thanh xiên tính toán theo tiết diện nghiêng vàtiết diện công vênh
Theo tiết diện thẳng góc tính toán với tác dụng của lực dọc N, của mômenthay với tổ hợp M - N
Theo tiết diện công vênh tính toán và kiểm tra khi cấu kiện chịu xoắn
-Tính toán theo trạng thái giới hạn thứ 2:
Tính toán theo trạng thái giới hạn thứ 2 nhằm đảm bảo sự làm việc bình thường của cấu kiện đảm bảo điều kiện biến dạng (về độ võng và bề rộng khe nứt)
3.3 Giải pháp thiết kế kết cấu:
- Khu đón tiếp:
+ Nhà đón tiếp:
Chọn giải pháp móng đơn BTCT Khung BTCT chịu lực chính, BTCT mác
200, cốt thép CI, CII Mái đổ BTCT
Tính toán nội lực kết cấu bằng phần mềm ETABS, SAP
Cốt thép dầm, cột tính toán theo các bảng tính Excel và chương trình tínhtheo tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành
Tính toán móng theo tiêu chuẩn thiết kế Việt Nam bằng bảng Excel lập sẵn
+ Nhà hội thảo:
Trang 28Chọn giải pháp móng đơn BTCT Khung BTCT chịu lực chính, BTCT mác
200, cốt thép CI, CII
Mái lợp ngói, vì kèo thép hình
Hệ thép hình gia công kèo mái dùng thép có cường độ chịu kéo Ra=2100kG/
cm2, mô đun đàn hồi E = 21 000 000 kG/cm2
Tính toán nội lực kết cấu bằng phần mềm ETABS, SAP
Cốt thép dầm, cột tính toán theo các bảng tính Excel và chương trình tínhtheo tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành
Tính toán móng theo tiêu chuẩn thiết kế Việt Nam bằng bảng Excel lập sẵn
+ Nhà hàng:
Chọn giải pháp móng đơn BTCT Khung BTCT chịu lực chính, BTCT mác
200, cốt thép CI, CII Mái đổ BTCT
Tính toán nội lực kết cấu bằng phần mềm ETABS, SAP
Cốt thép dầm, cột tính toán theo các bảng tính Excel và chương trình tínhtheo tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành
Tính toán móng theo tiêu chuẩn thiết kế Việt Nam bằng bảng Excel lập sẵn
+ Nhà xe:
Chọn giải pháp móng đơn BTCT Khung kèo thép hình Xà gồ thép hình
- Khu Spa – massage:
+ Nhà spa - massage: Chọn giải pháp móng đơn BTCT Khung
BTCT chịu lực chính, BTCT mác 200, cốt thép CI, CII Mái đổ BTCT
Tính toán nội lực kết cấu bằng phần mềm ETABS, SAP
Cốt thép dầm, cột tính toán theo các bảng tính Excel và chương trình tínhtheo tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành
Tính toán móng theo tiêu chuẩn thiết kế Việt Nam bằng bảng Excel lập sẵn
+ Nhà chòi spa - massage: Chọn giải pháp móng đơn BTCT Khung
BTCT chịu lực chính, BTCT mác 200, cốt thép CI, CII Mái đổ BTCT
Tính toán nội lực kết cấu bằng phần mềm ETABS, SAP
Cốt thép dầm, cột tính toán theo các bảng tính Excel và chương trình tínhtheo tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành
Tính toán móng theo tiêu chuẩn thiết kế Việt Nam bằng bảng Excel lập sẵn
+ Hồ bơi ngoài trời: thành và đáy hồ bơi chọn giải pháp đổ BTCT tại
chỗ, BTCT mác 200, cốt thép CI, CII
Tính toán nội lực kết cấu bằng phần mềm ETABS, SAP
- Khu bungalow:
+ Bungalow: Chọn giải pháp móng đơn BTCT Khung BTCT chịu
lực chính, BTCT mác 200, cốt thép CI, CII Mái đổ BTCT
Tính toán nội lực kết cấu bằng phần mềm ETABS, SAP
Trang 29Cốt thép dầm, cột tính toán theo các bảng tính Excel và chương trình tínhtheo tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành.
Tính toán móng theo tiêu chuẩn thiết kế Việt Nam bằng bảng Excel lập sẵn
- Khu villa vip:
+ Villa vip: Chọn giải pháp móng đơn BTCT Khung BTCT chịu lực
chính, BTCT mác 200, cốt thép CI, CII Mái đổ BTCT
Tính toán nội lực kết cấu bằng phần mềm ETABS, SAP
Cốt thép dầm, cột tính toán theo các bảng tính Excel và chương trình tínhtheo tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành
Tính toán móng theo tiêu chuẩn thiết kế Việt Nam bằng bảng Excel lập sẵn
- Nhà vọng cảnh: Chọn giải pháp móng đơn BTCT Khung BTCT chịu lực
chính, BTCT mác 200, cốt thép CI, CII Mái đổ BTCT
Tính toán nội lực kết cấu bằng phần mềm ETABS, SAP
Cốt thép dầm, cột tính toán theo các bảng tính Excel và chương trình tínhtheo tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành
Tính toán móng theo tiêu chuẩn thiết kế Việt Nam bằng bảng Excel lập sẵn
- Khu vui chơi thiếu nhi:
+ Nhà chơi trò chơi xe điện đụng: Chọn giải pháp móng đơn BTCT.
Khung BTCT chịu lực chính, BTCT mác 200, cốt thép CI, CII
Mái lợp ngói, vì kèo thép hình
Hệ thép hình gia công kèo mái dùng thép có cường độ chịu kéo Ra=2100kG/
cm2, mô đun đàn hồi E = 21 000 000 kG/cm2
Tính toán nội lực kết cấu bằng phần mềm ETABS, SAP
Cốt thép dầm, cột tính toán theo các bảng tính Excel và chương trình tínhtheo tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành
Tính toán móng theo tiêu chuẩn thiết kế Việt Nam bằng bảng Excel lập sẵn
+ Sân khấu ngoài trời:
Khán đài: chọn giải pháp xây móng đá hộc, tường chắn đất xây đá hộc.Sân khấu: Chọn giải pháp móng đơn BTCT Khung BTCT chịu lực chính,BTCT mác 200, cốt thép CI, CII Sàn đổ BTCT
Tính toán nội lực kết cấu bằng phần mềm ETABS, SAP
Cốt thép dầm, cột tính toán theo các bảng tính Excel và chương trình tínhtheo tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành
Tính toán móng theo tiêu chuẩn thiết kế Việt Nam bằng bảng Excel lập sẵn
- Khu khách sạn:
+ Khách sạn:
Giải pháp móng:
Trang 30+ Đối với khối nhà 4 tầng, chọn giải pháp móng băng BTCT, tường chắn đấtBTCT.
+ Đối với khối nhà 3 tầng, chọn giải pháp móng đơn BTCT
Khung nhà : Khung BTCT chịu lực chính, BTCT mác 200, cốt thép CI, CII.Mái đổ BTCT
Tính toán nội lực kết cấu bằng phần mềm ETABS, SAP
Cốt thép dầm, cột tính toán theo các bảng tính Excel và chương trình tínhtheo tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành
Tính toán móng theo tiêu chuẩn thiết kế Việt Nam bằng bảng Excel lập sẵn
+ Nhà phục vụ khách sạn: Chọn giải pháp móng đơn BTCT Khung
BTCT chịu lực chính, BTCT mác 200, cốt thép CI, CII Mái đổ BTCT
Tính toán nội lực kết cấu bằng phần mềm ETABS, SAP
Cốt thép dầm, cột tính toán theo các bảng tính Excel và chương trình tínhtheo tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành
Tính toán móng theo tiêu chuẩn thiết kế Việt Nam bằng bảng Excel lập sẵn
+ Nhà phục vụ sân tennis: Chọn giải pháp móng đơn BTCT Khung
BTCT chịu lực chính, BTCT mác 200, cốt thép CI, CII Mái đổ BTCT
Tính toán nội lực kết cấu bằng phần mềm ETABS, SAP
Cốt thép dầm, cột tính toán theo các bảng tính Excel và chương trình tínhtheo tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành
Tính toán móng theo tiêu chuẩn thiết kế Việt Nam bằng bảng Excel lập sẵn
+ Hồ bơi ngoài trời: thành và đáy hồ bơi chọn giải pháp đổ BTCT tại
chỗ, BTCT mác 200, cốt thép CI, CII
Tính toán nội lực kết cấu bằng phần mềm ETABS, SAP
- Khu văn hóa tâm linh:
+ Nhà chính điện: Chọn giải pháp móng đơn BTCT Khung BTCT
chịu lực chính, BTCT mác 200, cốt thép CI, CII Mái đổ BTCT
Tính toán nội lực kết cấu bằng phần mềm ETABS, SAP
Cốt thép dầm, cột tính toán theo các bảng tính Excel và chương trình tínhtheo tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành
Tính toán móng theo tiêu chuẩn thiết kế Việt Nam bằng bảng Excel lập sẵn
+ Nhà chuông, nhà trống: Chọn giải pháp móng đơn BTCT Khung
BTCT chịu lực chính, BTCT mác 200, cốt thép CI, CII Mái đổ BTCT
Tính toán nội lực kết cấu bằng phần mềm ETABS, SAP
Cốt thép dầm, cột tính toán theo các bảng tính Excel và chương trình tínhtheo tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành
Tính toán móng theo tiêu chuẩn thiết kế Việt Nam bằng bảng Excel lập sẵn
Trang 31+ Nhà phục vụ: Chọn giải pháp móng đơn BTCT Khung BTCT chịu
lực chính, BTCT mác 200, cốt thép CI, CII Mái đổ BTCT
Tính toán nội lực kết cấu bằng phần mềm ETABS, SAP
Cốt thép dầm, cột tính toán theo các bảng tính Excel và chương trình tínhtheo tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành
Tính toán móng theo tiêu chuẩn thiết kế Việt Nam bằng bảng Excel lập sẵn
- Bến thuyền: chọn giải pháp xây móng đá hộc, tường chắn đất xây đá hộc.
- Khu vui chơi cảm giác mạnh:
+ Nhà chơi đua xe công thức 1: Chọn giải pháp móng đơn BTCT.
Khung BTCT chịu lực chính, BTCT mác 200, cốt thép CI, CII
Mái lợp ngói, vì kèo thép hình
Hệ thép hình gia công kèo mái dùng thép có cường độ chịu kéo Ra=2100kG/
cm2, mô đun đàn hồi E = 21 000 000 kG/cm2
Tính toán nội lực kết cấu bằng phần mềm ETABS, SAP
Cốt thép dầm, cột tính toán theo các bảng tính Excel và chương trình tínhtheo tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành
Tính toán móng theo tiêu chuẩn thiết kế Việt Nam bằng bảng Excel lập sẵn
+ Nhà phục vụ trò chơi tàu lượn siêu tốc: Chọn giải pháp móng đơn
BTCT Khung BTCT chịu lực chính, BTCT mác 200, cốt thép CI, CII
Mái lợp ngói, vì kèo thép hình
Hệ thép hình gia công kèo mái dùng thép có cường độ chịu kéo Ra=2100kG/
cm2, mô đun đàn hồi E = 21 000 000 kG/cm2
Tính toán nội lực kết cấu bằng phần mềm ETABS, SAP
Cốt thép dầm, cột tính toán theo các bảng tính Excel và chương trình tínhtheo tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành
Tính toán móng theo tiêu chuẩn thiết kế Việt Nam bằng bảng Excel lập sẵn
+ Nhà phục vụ trò chơi trượt cỏ: Chọn giải pháp móng đơn BTCT.
Khung BTCT chịu lực chính, BTCT mác 200, cốt thép CI, CII
Mái lợp ngói, vì kèo thép hình
Hệ thép hình gia công kèo mái dùng thép có cường độ chịu kéo Ra=2100kG/
cm2, mô đun đàn hồi E = 21 000 000 kG/cm2
Tính toán nội lực kết cấu bằng phần mềm ETABS, SAP
Cốt thép dầm, cột tính toán theo các bảng tính Excel và chương trình tínhtheo tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành
Tính toán móng theo tiêu chuẩn thiết kế Việt Nam bằng bảng Excel lập sẵn
- Khu biệt thự:
+ Biệt thự: Chọn giải pháp móng đơn BTCT Khung BTCT chịu lực
chính, BTCT mác 200, cốt thép CI, CII Mái đổ BTCT
Trang 32Tính toán nội lực kết cấu bằng phần mềm ETABS, SAP
Cốt thép dầm, cột tính toán theo các bảng tính Excel và chương trình tínhtheo tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành
Tính toán móng theo tiêu chuẩn thiết kế Việt Nam bằng bảng Excel lập sẵn
+ Chòi nghỉ: Chọn giải pháp móng đơn BTCT Khung BTCT chịu
lực chính, BTCT mác 200, cốt thép CI, CII Mái đổ BTCT
Tính toán nội lực kết cấu bằng phần mềm ETABS, SAP
Cốt thép dầm, cột tính toán theo các bảng tính Excel và chương trình tínhtheo tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành
Tính toán móng theo tiêu chuẩn thiết kế Việt Nam bằng bảng Excel lập sẵn
+ Hồ bơi ngoài trời: thành và đáy hồ bơi chọn giải pháp đổ BTCT tại
Mái lợp ngói, vì kèo thép hình
Hệ thép hình gia công kèo mái dùng thép có cường độ chịu kéo Ra=2100kG/
cm2, mô đun đàn hồi E = 21 000 000 kG/cm2
Tính toán nội lực kết cấu bằng phần mềm ETABS, SAP
Cốt thép dầm, cột tính toán theo các bảng tính Excel và chương trình tínhtheo tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành
Tính toán móng theo tiêu chuẩn thiết kế Việt Nam bằng bảng Excel lập sẵn
3.4 Các vật liệu sử dụng tính toán thiết kế kết cấu:
- Dùng bê tông mác 250#, cấp độ bền B20 Có Rn=110 kG/cm2, Rk=8,8 kG/
cm2, Mô đun đàn hồi E =2,65.105 kg/cm2
- Dùng bê tông mác 200#, cấp độ bền B15 Có Rn=90 kG/cm2, Rk=7,5kG/cm2, Mô đun đàn hồi E =2,4.105 kg/cm2
- Cốt thép có < 10 (Cốt thép trơn) dùng thép CI có Ra = 2100 kG/cm2, Môđun đàn hồi E =2,1.106 kg/cm2
- Cốt thép có 10 (Cốt thép có gờ) dùng thép CII có Ra = 2600 kG/cm2, Môđun đàn hồi E =2,1.106 kg/cm2
4 Giải pháp thiết kế hạ tầng kỹ thuật:
4.1 Giao thông và sân bãi:
a.Tiêu chuẩn thiết kế:
Trang 33- Quy chuẩn xây dựng Việt Nam QCXDVN 01: 2008
- Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 07: 2010/BXD
- Quy phạm thiết kế đường phố, đường q.trường, đô thị 20TCN 104-2007
- Quy phạm thiết áo đường mềm đường số 22TCN-211: 2006
- Quy phạm thiết áo đường cứng đường số 22TCN-223: 95
- Tiêu chuẩn thiết kế đường ô tô số TCVN 4054: 2005
- Tiêu chuẩn Báo hiệu đường giao thông 22TCN-237-01
b Thiết kế mạng lưới đường giao thông:
Mạng lưới đường trong khu vực quy hoạch theo dạng hỗn hợp, kết hợp giữa cáctuyến đường thẳng và đường cong để phù hợp với đặc thù khu vực miền núi
Các hệ thống giao thông tạo thành một mạng lưới giao thông khép kín quanh cáckhu vực, trên các tuyến bố trí các điểm dừng nghỉ để phục vụ cho du lịch sinh thái
Kinh phí dự kiến thực hiện giao thông: Suất đầu tư xây dựng công trình năm 2012 (Công
bố theo quyết định số 439 / QĐ – BXD Ngày 26/04/2013 của Bộ xây dựng)
STT Nội dung xây dựng ĐV
tính
Khối lượng
Suất đầu tư
(Đường cấp III miền núi) Km 2,118 25.000 42.360,00
3 Đường mặt cắt: 4.0+2*1.0(Đường bêtông) Km 0,980 4.200 4.116,00
4 Đường mặt cắt: 3.0+2*1.0(Đường bêtông) Km 19,670 3.500 68.845,00
5 Đường mặt cắt: 2.0(Đường bêtông) Km 1,130 0.400 452,00
6 Đường mặt cắt: 1.2(Đường bêtông) Km 1,200 0.240 288,00
Tổng cộng kinh phí thực hiện: 131.016,70(Một trăm ba mươi mốt tỷ, không trăm mười sáu triệu, bảy trăm nghìn đồng)
4.2 Chiều cao:
Đặc điểm và giải pháp thiết kế quy hoạch:
-Quy hoạch chiều cao dựa trên mặt bằng hiện trạng đảm bảo khối lượng đào đắp và cự ly vận chuyển là nhỏ nhất, kinh tế nhất
-Quy hoạch chiều cao đảm bảo khu được quy hoạch không ngập lũ và khối nối với các khu lân cận, và đường Hồ Chí Minh
Khu vực thiết kế quy hoạch có đặc điểm sau: