1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập thuyết minh thiết kế kĩ thuật thi công khu du lịch sinh thái văn hoá cụm thác dray sáp

27 1K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 317,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

hiện nay công trác xây dựng đượng ôtô người ta thường sử dụng các phươngpháp tổ chức thi công sau đây: phương pháp phân đoạn , tuần tự ,dây chuyền 1.. Tổ chức thi công theo phương pháp d

Trang 1

PHẦN I THUYẾT MINH TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH

I Mục tiêu đầu tư:

- Nhằm thực hiện chiến lược phát triển kinh tế xã hội và du lịch tỉnhDakNông đến năm 2010 trong đó du lịch được xem la lĩnh vực kinh tế mũi nhọn

- Để ngày cang đáp ứng tố hơn nữa nhu cầu thăm quan của du khách ,đồng thời phát huy tiềm năng du lịch của vùng ,một yêu cầu tât yếu là chấtlượng đồng bộ của các hạng mục cơ sở hạ tầng dịch vụ phải xứng đáng vớitiềm năng thắng cảnh của vùng ,từ đó phát triển nâng cao dịch vụ du lịch để

đủ sức hấp dẫn du khách đến thăm quan khu du lịch sinh thái văn hoá cumthác Dray Sáp

- Trước đòi hỏi tất yếu này việc đầu tư xây dựng hoàn chỉnh khu dulịch sinh thái văn hoá cụm thác Dray Sáp là thực hiện cần thiết,trong đó cóhạng mục xây dựng tuyến đường nội bộ và hệ thống thoát nước khu du lịchthác Trinh Nữ

II Tiêu chuẩn kỹ thuật cơ bản của dự án:

1 Tuyến:

- Cấp công trình: Cấp III

- Cấp kỹ thuật : Cấp 40 (Vtk = 40km/h)

- Loại mặt đường : Cấp cao thứ yếu (A2)

- Mô đun đàn hồi yêu cầu của kết cấu báo đường: Eyc = 980daN/cm2

- Tải trọng thiết kế kết cấu mặt đường : 10 tấn

- Nút giao thông : Nút giao cùng mức giản đơn

2 Công trình:

- Thiết kế theo qui mô vĩnh cửu

- Tải trọng thiết kế: H30 – XB80

Trang 2

III Hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng :

- Quy trình khảo sát địa chất công trình và thiết kế biện pháp ổn địnhnền đường 22 TCL 171 – 87

- Quy trình khảo sát đường ô tô 22-TCL 263 – 2000

- Quy trình khoan thăm dò địa chất công trình 22-TCL 263 – 2000

- Đường ô tô – Tiêu chuẩn thiết kế TCVL – 4054 - 84

- Đường ô tô – Tiêu chuẩn thiết kế TCVL – 4054 – 98

- Quy trình thiết kế áo đường mềm 22-TCL 211 – 93

- Quy trình thiết kế cầu cống theo trạng thái giới hạn – Bộ GTVT TCL 18 - 79

22 Quy trình tính toán đặc trưng dòng chảy của lũ 2222 TCL 220 – 95

- Điều lệ báo hiệu đường bộ 22-TCL 237-01

- Quy trình quy phạm kỹ thuật trong công tác xây dựng cơ bản của bộgiao thông vẩn tải

IV Điều kiện tự nhiên khu vực tuyến:

1 Địa điểm xây dựng:

- Khu du lịch sinh thái - văn hoá cụm thác Đray Sap cách Thành PhốBuôn Ma Thuột 24 Km theo Quốc lộ 14 và đường tỉnh lộ 4 về phía Tây Namthuộc phạm vi huyện CưJút

- Vị trí địa lí khu du lịch thác Trinh Nữ :

+ Phía Bắc giáp đường đi vào bãi đá (Là tuyến đường giao thông của

dự án đường)

+ Phía Tây giáp lô cà phê của dân

+ Phía Đông giáp lô cà phê của dân

+ Phía Nam giáp sông SêRêPôk

- Vị trí công trình : Đường nội bộ và hệ thống thoát nước khu du lịchthác Trinh Nữ có vị trí sau

Trục 1:

Trang 3

+ Điểm đầu trục 1 ( KM 0 + 00 ): Ngã ba nối vào đường nhựa đã thicông ( Đường vào thác )

+ Điểm cuối trục 1 ( KM 0 + 675 ): Giáp khu nhà dịch vụ của thácTrinh Nữ

Trục 2 :

+ Điểm đầu trục 2 (KM 0 + 00) : Nối vào trục 1 tại Đ3 (KM 0 + 176,35)+ Điểm cuối trục 2 (KM 0 + 124,45): Nối vào trục 1 tại cọc 10A(KM 0 +610)

2 Điều kiện tự nhiên địa chất thuỷ văn khu vực:

- Nước ngầm : Đặc điểm thuỷ văn tương đối ổn định , mực nước ngầmsâu không ảnh hưởng xấu đến nền, mặt đường

- Địa chất công trình : địa chất các vùng tuyến đi qua chủ yếu là đấtBazan lẫn sỏi sạn, đoạn tuyến từ Km 0 + 176,35 ÷ Km 0 + 675 ( trục 1 ) vàtoàn bộ trục 2 địa chất dọc tuyến là đá sô bồ và đá tảng phong hoá

3 Địa hình đại mạc:

- Vùng dự án nằm ở vùng có cao độ trung bình 500m, địa hình thấp dần

về phía cuối tuyến ( Khu vực nhà dịch vụ )

- Khu vực tuyến nằm trên địa hình có độ dốc dọc từ 2,3% đến 10,5% ,

4 Đặc điểm khí hậu :

- Khu vực tuyến nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa kết hợp vớItính chất khí hậu Cao Nguyên Hàng năm có hai mùa rõ rệt: Mùa mưa từtháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau

- Lượng mưa trung bình năm khoảng 2000 mm

Trang 4

- Mùa kiệt bắt đầu từ tháng 1 đến tháng 8, vào mùa mưa thường xuyênsuất hiện nhưng cơn lũ nhỏ, thời đoạn ngắn.

- Nhiệt độ bình quân năm: 23,7oC

- Nhiệt đọ trung bình tháng lạnh nhất : 21oC

- Nhiệt đọ trung bình tháng nóng nhất : 26,2oC

5 Dân cư và đơn vị hành chính:

- Khu vực tuyến dân cư sống rải rác, chủ yếu là đồng bào dân tộc ít người

- Đơn vị hành chính: Khu du lịch Thác Trinh nữ thuộc địa phận thị trấnEatling -Huyện CưJút -Tỉnh ĐắkNông

Trang 5

PHẦN II THUYẾT MINH LỰA CHỌN PHƯƠNG PHÁP THI CÔNG

Chọn phương pháp thi công cho toàn tuyến nói chung và cho mặtđường nói riêng là một vấn đề có ý nghĩa hết sức quan trọng vì có quyết định

về mặt nguyên tắc chỉ đạo đối với việc lập thiết kế thi công và giải quyết cácvấn đề khác trong thực tế thi công công trình

- Khi lựa chọn phương pháp tổ chức thi công cần xét đến các vấn đề sau: + Trình độ chuyên môn , kĩ thuật thi công

+ Khả năng cung cấp vật tư kĩ thuật của đơn vị và xí nghiệp sản xuất ,năng lực sản xuất của đơn vị thi công

+ Các điều kiện tự nhiên của vùng tuyến đi qua

+ Đặc điểm của đối tượng thi công

hiện nay công trác xây dựng đượng ôtô người ta thường sử dụng các phươngpháp tổ chức thi công sau đây: phương pháp phân đoạn , tuần tự ,dây chuyền

1 Tổ chức thi công theo phương pháp dây chuyền :

- Đây là phương pháp tổ chức thi công mà trong đó toàn bộ việc xâydựng đường được chia ra làm nhiều loại công việc theo trình tự, công nghệsản xuất, các công việc này có quan hệ chặt chẽ với nhau và được xắp xếptheo một trình tự hợp lý , nhất định Mỗi công việc đều do một đơn vị chuyênnghiệp có trang thiết bị và máy móc thích hợp đảm nhận

- Như vậy để đảm bảo cho việc thi công không bị trở ngại tức là dâychuyền thi công hoạt động đều đặn thì mỗi đơn vị thi công chuyên nghiệpphải hoàn thành nhiệm vụ của mình trước khi đơn vị chuyên nghiệp sau tiếptục triển khai

- Với một khoảng thời gian bằng nhau ( một ngày , một ca ) trongthời kì ổn định của dây chuyền thì mỗi đơn vị chuyên nghiệp sẽ hoàn thànhnhững đoạn đường có chiều dài bằng nhau và các đoạn làm xong sẽ nối liên

Trang 6

theo một hướng thành một dải liên tục mà có thể đưa đường vào sử dụngngay được.

* Ưu, nhược điểm của phương pháp tổ chức thi công theo dây chuyền:

+ Ưu điểm :

- Sau thời kì triển khai dây chuyền các đoạn đường làm xong được đưavào sử dụng một cách liên tục, tạo điều kiện thuận lợi cho việc thi công đặcbiệtlà công việc vận chuyển vật liệu, vật tư kĩ thuật đồng thời hiệu qủa kinh

tế của đường được phát huy ngay

- Máy móc phương tiện tập trung tại các đơn vị chuyên nghiệp do đóhiệu quả sử dụng chúng cao, dễ sửa chữa bảo dưỡng , dễ quản lý , kiểm tra ,đảm bảo năng suất làm việc và các chỉ tiêu sử dụng khác

- Do chuyên nghiệp hóa nên tay nghề của công nhân được nâng cao,tăng năng suất và chất lượng công tác và đảm bảo chất lượng công trình

- Công việc thi công hằng ngày chỉ tập trung trong một phạm vi nhất định,

vì vậy để chỉ đạo và kiểm tra nhất là dây chuyền sau thời kì đi vào ổn định

Nói tóm lại: Việc áp dụng phương pháp thi công dây chuyền tạo điềukiện thự hiện phương châm nhanh, tốt , rẻ Nhờ việc thi công dây chuyền màtốc độ thi công đường rất cao, như vậy việc xây dựng mặt đường có thể đạttốc độ vài trăm mét/ca Chính vì vậy mà rút ngắn thời gian xây dựng và giảmgiá thành

Tuy nhiên để phát huy hiệu qủa của phương pháp thi công dây chuyênfthì cần tạo ra các điều kiện nhằm đảm bảo cho các dây chuyền chuyên nghiêphoạt động được tốt

+ Nhược điểm:

Cần phải có biện pháp giải quyết các công tác phân bố không đồng đềutrên suốt dọc tuyến, đặc biệt là khối lượng công tác tập trung Trong xây dựngđường dây chuyền, xây dựng kết cấu mặt đượng là ổn định nhất vì khối lượngcông tác tương đối đều trên toàn tuyến Ngược lai dây chuyền xây dựng nền

Trang 7

đường và các công trình khác thì khối lượng công tác phân bổ không đều màthay đổi theo địa hình.

- Cần trang bị cho mỗi dây chuyền chuyên nghiệp các trang thiết bịđồng bộ và cân đối đủ khả năng đảm bảo tiến độ chung

- Công nhân mỗi dây chuyền chuyên nghiệp phải thạo tay nghề và cótính tổ chức cao

- Đảm bảo khâu cung cấp vật tư, nguyên vật liệu và vận chuyển kịpthời theo yêu cầu của các dây chuyền chuyên nghiệp

Về bản chất của phương pháp dây chuyền, là một phương thức sản xuấtcông nghiệp Vì thế những điều kiện và biện pháp gì nhằm đưa công việc xâydựng đường tới gần phương thức sản xuất trong công nghiệp thì đều là nhữngnhân tố tạo điều kiện thuận lợi cho việc tổ chức thi công dây chuyền Sử dụngphương pháp dây chuyền không những có lợi trực tiếp đối với sản xuất màcòn tác dụng thúc đẩy việc nghiên cứu áp dụng các kĩ thuật mới theo phươnghướng đi lên một nền sản xuất lớn

2 Tổ chức thi công theo phương pháp tuần tự và phân đoạn :

Cả hai phương pháp này đựơc gọi chung là phưong pháp phi dâychuyền và có những ưu nhược điểm sau:

- Tổ chức thi công theo phương pháp phân đoạn: (còn gọi là phương phápsong song ) là tuyến đưòng xây dựng được chia thành nhiều đoạn riêng biệt,mỗi đoạn do một đơn vị xây lắp đảm nhiệm đơn vị này hoàn thành tất cả cáccông tác, từ công việc chuẩn bị thi công đến công tác cơ bản và hoàn thiện

- Tổ chức thi công theo phương pháp tuần tự là đồng thời tiến hànhmột loại công tác trên toàn bộ chiều dài tuyến đang làm và cứ tiến hành nhưvậy từ công tác chuẩn bị thi công đến công tác cơ bản và hoàn thiện

- Ngoài các phương tổ chức đã nên trên, trong thực tế sản xuất người tacòn có thể áp dụng phương pháp thi công theo kiểu hỗn hợp -tức là phối hợpgiữa các hình thức thi công vừa dây chuyền vừa không phải dây chuyền

Trang 8

Như vậy cả hai phương pháp thi công , tổ chức thi công này thì diện thicông phân bổ tương đối rộng (bao gồm toàn bộ tuyến đường) và không diđộng máy móc, nhân, vật, lực(nếu thi công theo phương pháp song song)hoặc di động ít (nếu thi công theo phương pháp tuần tự).

Nói tóm lại tổ chức thi công theo các phương pháp trên khác về cơbản so với phương pháp tổ chức thi công theo phương pháp dây chuyền ởchỗ không dựa trên nguyên tắc tập trung và chuyên nghiệp hóa, không tổchức các dây chuyền chuyên nghiệp Ngược lại việc thi công lại phân tán docác đơn vị xây lắp tổng hợp phụ trách từng đoạn vì vậy việc tổ chức thi côngtheo các phương pháp không phải dây chuyền khác xa với phương thức sảnxuất công nghiệp, do đó không thể có các đặc điểm ưu việt của phương phápdây chuyền

3 Lựa chọn phương pháp thi công:

Sau khi phân tích từng phương pháp thi công kết hợp với địa hình thực

tế của tuyến ta quyết định chọn phương pháp tổ chưc thi công dây chuyền đểxây dựng tuyến đường, thi công chủ yếu bằng cơ giới

Trang 9

PHẦN III THUYẾT MINH TÍNH TOÁN CÁC VẤN ĐỀ KHI TỔ CHỨC

THI CÔNG CHI TIẾT

* Công tác chuẩn bị:

Chuẩn bị khuân áo đường làm móng đường và chuẩn bị vật liệu làmmặt đường, thi công đường phải dốc sang hai bên, với độ dốc thiết kế I =3%(Tại những vi trí có bố trí siêu cao thì độ dốc siêu cao phải đảm bảo theo thiếtkế) Khai thác và da công vật liệu để chuât bị vận chuyển đến vị trí công trình

1 Thi Công Móng Cấp Phối Đồi Dày 20cm, k= 0,98:

a Vận chuyển vật liệu:

- Xác định khối lượng vật liệu cần vận chuyển :

Khối lượng cấp phối đồi cần thiết theo được tính theo công thức:

2

02 ).

95 , 7 1 , 8 ( 2

).

(

m h

b a

K2: Hệ số rơi vãi vật liệu, K2 =1,1

L : Chiều dài đoạn thi công, L = 365,58m

=> Q = 1,3 x 1,1 x 1,065 x 365,58 = 839,06 m3

- Xác định số ca xe vận chuyển :

- Dùng ô tô tự đổ IFA có tải trọng 16 T để vận chuyển vận liệu từ mỏvật liệu ra đến công trường, phải kiểm tra các chỉ tiêu của cấp phối đồi trướckhi bốc lên xe

- Năng xuất của xe được xác định theo công thức:

Trang 10

Trong đó : tb : Thời gian bốc vật liệu lên xe,tb =15 phút = 0,25h

td : Thời gian đổ vạt liệu đúng nơi quy định, td = 6 phút = 0,1h

Ltb: Cự ly vận chuyển trung bình, Ltb = 8 km (Theo thuyết minh)

8 , 0 7

x t

06 , 839

Trang 11

=> L = 4 , 79

2 , 0 3 , 1 025 , 8

10

x

c San lớp cấp phối đồi dày 20cm:

Khi san độ ẩm của cấp phối đồ phải bằng độ ẩm tốt nhất Wo hoặc bằng

Wo + 1%, nếu cấp phối đồi chưa đủ độ ẩm thì phải tưới thêm nước các thaotác phải đảm bảo sao cho vật liệu không bị phân tầng, bề mặt san không gợnsóng, số lần qua lại không cần thiết của máy san, sử dụng máy san tự hành đểsan rải cấp phối đồi, rải ra toàn bộ lòng đường sau đó san hành hình khung Năng suất của máy san được tính theo công thức :

N = TxKtxQ tTrong đó : T: Thời gian làm việc trong 1 ca, T = 7h

Kt: Hệ số sử dụng thời gian, Kt = 0,8

Q: KhốI lượng hoàn thành trong 1 chu kì

Chiều dài lưỡi san = 3,6m

Chiều dài thao tác của lưỡi san = 2,6m

Trang 12

n : số hành trình, n = 10

tqđ : Thời gian quay đầu của lưỡi san, t qđ = 3 phút

V : Vận tốc của máy san, V = 40m/phút

L : Chiều dài đoạn công tác, L = 365,58m

=> t = 3 ) 121 , 395

40

58 , 365 (

Năng suất máy san: N = 1 710 , 03

395 , 121

26 , 494 60

06 , 839

L kt T

01 , 0

.

Trang 13

0 01 , 0 036558

36558 , 0 8 0 7

x x x

x x

km/ca

Số ca lu cần thiết :

n = 0 , 8

44 , 0

36558 , 0

Dùng lu rung lu 10 lần /điểm(Lu rung 14T ).Tiếp theo dùng lu 16T lu

10 lần/điểm Độ chặt phải đặt yêu cầu tốc độ lu khi bắt đầu lu tốc độ lu lènthấp khoảng 1,5 ÷ 2Km/h, khi gần lu song tốc độ lu có thể đạt tớI 3Km/h tiếnhành lu lèn từ mép đường vào giữa, vệt sao đè lên vểt trước từ 2,5 ÷ 2,5cm Năng suất lu:

Trang 14

Plu = xNx

V

L L

TxktxL

01 , 0

36558 , 0 8 , 0 7

x x

x x

km/ca

Số ca lu cần thiết: n = , 1 , 66

22 , 0

36558 ,

0

Sơ đồ lu chặt 16T lu lớp cấp phối đồi.

2 Thi Công Móng Đá Dăm Dày 15cm:

Năng suất của máy san tự hành:

N = TxktxQ t

Trang 15

Trong đó : T : Thời gian làm việc trong 1 ca, T = 7 h

Kt : Hệ số sử dụng thời gian, Kt = 0,8

Q : Khối lượng hoàn thành trong 1 chu kì

Chiều dài thao tác của lưỡI san = 3 m

Trong đó :

n : số hành trình, n = 10

qđ : Thời gian quay đầu của lưỡi san, t qđ = 3 phút

V : Vận tốc của máy san, V = 45m/phút

L : Chiều dài đoạn công tác, L = 365,58

=> t = 10v 3 ) 11 , 12

45

58 , 365

Năng suất của máy san :

N = 8029 , 55

12 , 11

74 , 265 8 , 0 7 60

x x x

Trang 16

=> n = 0 , 08

55 , 8029

3 , 629

Sơ đồ san móng đá dăm dày 15cm

b Lu sơ bộ cấp phối đá dăm:

Dùng lu bánh sắt 6T lu 4 lượt/điểm Trong quá trình lu lèn phải thườngxuyên kiểm tra độ chặt bằng phương pháp rót cát hay theo kinh nghiệm, tốc độ

lu thấp nhất khoảng 1,5 – 2Km/h Khi gần lu xong tốc độ lu có thể đạt 3Km/h,tiến hành lu từ mép đường vào giữa, vệt sau đè lên vệt trước 30 - 35cm

Năng suất lu :

Plu =

V L

L kt T

01 , 0

.

 .N.B Trong đó :

Trang 17

36558 ,

0 8 , 0 7

x x x

x x

km/ca

Số ca lu cần thiết :

n = N P = 0,036558,44 =0,83 Ca

c Lu chặt cấp phối đá dăm:

Dùng lu rung lu 10 lần /điểm (Lu rung 14T), tiếp theo dùng lu 16T lu

20 lần /điểm Độ chặt phải đạt yêu cầu, khi bắt đàu lu tốc độ lu lèn thấpkhoảng 2,5 - 3Km/h khi lu gần xong tốc độ lu có thể đạt tới 3Km/h, tiến hành

lu từ mép vào giữa để tạo mui luyện, vệt sau đè lên vệt trước từ 2,5 - 3,5cm

Năng suất lu :

Plu = Plu =

V L

L kt T

01 , 0

.

 .N.B Trong đó :

36558 ,

0 8 , 0 7

x x x

x x

km/ca

Số ca lu cần thiết:

Trang 18

n = 1 , 66

22 , 0

36558 ,

0

Sơ đồ lu 14T lớp cấp phối đá dăm 15cm

3 Thi công lề đường bắng cấp phối đồi:

a Diện tích cắt ngang lớp đất đắp lề:

S = 2 [( ) 0 , 15 }

2

25 , 1 475 ,

- Khối lượng đất lắp lề đường

Q = K1 x K2 x S x LTrong đó:

K1: Hệ số lu lèn: K1 = 1,3

K2: Hệ số rơi vãi: K2 = 1,1L: Chiều dài đoạn thi công: L = 365,58 m

Ngày đăng: 23/04/2015, 22:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ lu cấp phối đồi lu 6T - Báo cáo thực tập thuyết minh thiết kế kĩ thuật thi công khu du lịch sinh thái văn hoá cụm thác dray sáp
Sơ đồ lu cấp phối đồi lu 6T (Trang 13)
Sơ đồ lu chặt 16T lu lớp cấp phối đồi. - Báo cáo thực tập thuyết minh thiết kế kĩ thuật thi công khu du lịch sinh thái văn hoá cụm thác dray sáp
Sơ đồ lu chặt 16T lu lớp cấp phối đồi (Trang 14)
BẢNG SỐ LƯỢNG MÁY MÓC- NHÂN CÔNG TẠI CÔNG TRÌNH - Báo cáo thực tập thuyết minh thiết kế kĩ thuật thi công khu du lịch sinh thái văn hoá cụm thác dray sáp
BẢNG SỐ LƯỢNG MÁY MÓC- NHÂN CÔNG TẠI CÔNG TRÌNH (Trang 24)
BẢNG TIẾN ĐỘ THI CÔNG (km + 309,42    km 0 + 675,00 ) - Báo cáo thực tập thuyết minh thiết kế kĩ thuật thi công khu du lịch sinh thái văn hoá cụm thác dray sáp
km + 309,42  km 0 + 675,00 ) (Trang 26)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w