1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Thuyết minh phương án kinh tế kỹ thuật nạo vét lòng hồ tận thu đất san lấp mặt bằng

11 73 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 116,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để đáp ứng nhu cầu về phát triển kinh tế, xã hội của Tỉnh hiện nay và các năm tiếp theo, phát huy được các công năng của các công trình thủy lợi thì việc khai thác đất trong lòng hồ công trình thủy lợi để tăng dung tích là hết sức cần thiết và cấp bách với nhu cầu về nước sinh hoạt, nước cho phát triển nông, công nghiệp đòi hỏi ngày càng nhiều hơn về số lượng và khắt khe hơn về chất lượng; đảm bảo khơi thông dòng chảy, tăng dung tích trữ nước, tạo độ sâu mặt nước.

Trang 1

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Đông Hà, ngày tháng năm 2021

THUYẾT MINH BÁO CÁO KINH TẾ KỸ THUẬT

Công trình: Nạo vét, tăng dung tích trữ hồ chứa nước Khe Chanh, Khe Muồng, Tân Sơn 1 và Tân Sơn 2, kết hợp thu hồi đất làm vật liệu san lấp Địa điểm: Xã Hải Chánh và Hải Sơn, huyện Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị

I KHÁI QUÁT CHUNG

1.1 Khái quát chung

1.1.1 Tên công trình: Nạo vét, tăng dung tích trữ hồ chứa nước Khe

Chanh, Khe Muồng, Tân Sơn 1 và Tân Sơn 2, kết hợp thu hồi đất làm vật liệu san lấp

1.1.2 Vị trí thực hiện: Tại lòng hồ chứa nước Khe Chanh, Khe Muồng,

Tân Sơn 1 và Tân Sơn 2 thuộc xã Hải Chánh và Hải Sơn, huyện Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị

1.1.3 Đơn vị thực hiện (Chủ đầu tư): Công ty TNHH Minh Anh.

- Người đại diện là Ông: Trương Minh Vương

- Giấy phép đăng ký kinh doanh số: 3200 193 121; đăng ký lần đầu ngày 15/01/2004, đăng ký thay đổi lần thứ 5 ngày 08/5/2017

- Địa chỉ: 02 Duy Tân, phường Đông Lương, thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị

- Số điện thoại: 0233 3853 631

1.1.4 Đơn vị lập BCKTKT: CN Công ty TNHH MTV QLKT CTTL

Quảng Trị - Xí nghiệp Tư vấn Đầu tư và Xây dựng có trụ sở tại khu phố 9, phường Đông Lễ, thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị

1.2 Các căn cứ lập phương án:

- Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14 ngày 19/6/2017;

- Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12 ngày 17/11/2010;

- Luật Bảo vệ môi trường số 55/2015/QH13 ngày 23/6/2014;

- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014; Luật sửa đổi, bổ sung

số 62/2020/QH14 ngày 17/6/2020;

- Nghị định số 158/2016/NĐ-CP, ngày 29/11/2016 của Chính phủ, quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Khoáng sản;

- Nghị định số 67/2018/NĐ-CP, ngày 14/5/2018 của Chính phủ, quy định chi tiết thi hành Luật Thủy lợi;

Trang 2

- Nghị định số 23/2020/NĐ-CP, ngày 24/02/2020 của Chính phủ, quy định

về quản lý cát, sỏi long sông và bảo vệ lòng, bờ, bải sông

- Nghị quyết số 1084/2015/UBTVQH13 ngày 10/12/2015 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về việc ban hành biểu mức thuế suất thuế tài nguyên;

- Nghị định số 203/2013/NĐ-CP ngày 28/11/2013 của Chính phủ về việc quy định về phương pháp tính, mức thu tiền khai thác khoáng sản;

- Căn cứ Thông tư số 05/2018/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 5 năm 2018, của Bộ Nông nghiệp và PTNT, quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi;

- Quyết định số 27/2014/QĐ-UBND ngày 20/6/2014 của UBND tỉnh Quảng Trị quy định về quản lý, khai thác đất làm vật liệu san lấp công trình trên địa bàn tỉnh Quảng Trị;

- Quyết định số 2731/QĐ-UBND ngày 26/11/2018 của UBND tỉnh Quảng Trị về việc Quy định tạm thời giá tính thuế tài nguyên đối với một số loại khoáng sản không kim loại (vật liệu xây dựng thông thường) trên địa bàn tỉnh Quảng Trị;

- Quyết định số 769/QĐ-UBND ngày 10/4/2019 của UBND tỉnh Quảng Trị

về việc Quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Trị;

- Quyết định số 3910/QĐ-UBND ngày 31/12/2020 của UBND tỉnh Quảng Trị về việc Quy chế phối hợp thực hiện nạo vét lòng hồ chứa nước thủy lợi, kết hợp thu hồi đất làm vật liệu san lấp trên địa bàn tỉnh Quảng Trị;

- Căn cứ phương án bảo vệ, phương án cắm mốc và quy trình vận hành điều tiết các hồ chứa nước Khe Chanh, Khe Muồng, Tân Sơn 1 và Tân Sơn 2;

- Căn cứ văn bản số 1997/UBND-NN ngày 21 tháng 5 năm 2021 của UBND tỉnh Quảng Trị nạo vét, tăng dung tích trữ các hồ chứa trên địa bàn huyện Hải Lăng;

II ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN

2.1 Vị trí địa lý

Khu vực dự kiến khai thác đất trong phạm vi bảo vệ lòng hồ chứa nước Khe Chanh, Khe Muồng, Tân Sơn 1 và Tân Sơn 2 làm vật liệu xây dựng có tổng diện tích là 28,98 ha (trong đó hồ Khe Chanh: 23,12 ha; hồ Khe Muồng: 3,02 ha; hồ Tân Sơn 1: 0,89 ha; hồ Tân Sơn 2: 1,95 ha) thuộc địa phận xã Hải Chánh

và xã Hải Sơn, huyện Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị do UBND huyện Hải Lăng, UBND xã Hải Chánh và Hải Sơn trực tiếp quản lý

(Có sơ đồ vị trí kèm theo)

Trang 3

2.2.1 Địa hình:

Công trình hồ chứa nước Khe Chanh, Khe Muồng, Tân Sơn 1 và Tân Sơn 2

có điều kiện địa hình tương đồng nhau, được xây dựng trên một vài sông, suối nhỏ Lưu vực của hồ chủ yếu là các cây trồng nhỏ, nên khả năng sinh thủy kém Lượng nước trong hồ có được chủ yếu do nguồn nước mưa cung cấp Độ dốc sườn lưu vực tương đối nhỏ, hướng dốc địa hình thay đổi phụ thuộc vào hướng các tụ thủy chảy ra suối chính nhưng nhìn chung theo hướng chính là từ Tây Bắc sang Đông Nam Với điều kiện này sự tập trung dòng chảy mùa mưa lũ nhanh

và có tốc độ dòng chảy lớn sẽ gây ra sự bào mòn mạnh ở mặt sườn lưu vực cũng như bồi lắng lớn ở kho nước

2.2.2 Địa chất:

- Địa tầng trong khu vực các lòng hồ, qua khảo sát như sau:

+ Lớp 1: Sét lẫn dam sạn, màu nâu đỏ, trằng vàng, dày trung bình 1,0÷1,5m + Lớp 2: Sét lẫn ít dăm sạn, màu trắng vàng, loang nâu đỏ, dày 1,0÷3,0m + Lớp 3: Đá cát-bột kết phong hóa nứt nẽ mạnh, màu xám vàng, tím gụ, đá mềm

2.3 Đặc điểm khí hậu:

Khu vực khai thác nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa tương đối điển hình Mùa khô kéo dài từ tháng 3 đến tháng 8 hàng năm và thường có gió Phơn Tây Nam khô nóng Mùa mưa từ tháng 9 đến tháng 2 năm sau, thường có gió mùa Đông Bắc ẩm ướt Nhiệt độ trung bình hàng năm từ 2425,50C Lượng mưa bình quân hàng năm từ 2.5002.700mm Lượng mưa phân bố không đều, tháng 911 chiếm 6570% lượng mưa cả năm

2.4 Đặc điểm dân cư:

Phạm vi dự kiến khai thác nằm trong vùng lòng hồ nên không có dân cư sinh sống, không có công trình văn hóa, kiến trúc hay mồ mã Khu dân cư gần nhất, nằm cách phạm vi dự kiến nạo vét khoảng 1km

2.5 Đặc điểm giao thông:

Phạm vi dự kiến nạo vét có điều kiện giao thông tương đối thuận lợi

- Đối với hồ Khe Chanh, Khe Muồng: Từ trung tâm thị trấn Hải Lăng, theo đường QL1A hướng từ Bắc vào Nam đến UBND xã Hải Chánh rẽ phải vào theo đường liên xã để đến vị trí hồ

- Đối với hồ Tân Sơn 1 và Tân Sơn 2: Từ trung tâm thị trấn Hải Lăng, theo đường QL1A hướng từ Bắc vào Nam đến UBND xã Hải Sơn rẽ phải vào theo đường liên xã để đến vị trí hồ

2.6 Hệ thống thông tin liên lạc:

Hiện ở khu vực đã được phủ sóng di động, có thể liên lạc thuận tiện với cả trong và ngoài nước

Trang 4

II SỰ CẦN THIẾT PHẢI KHAI THÁC ĐẤT TRONG PHẠM VI BẢO VỆ HỔ CHỨA NƯỚC ÁI TỬ VÀ GIẢI PHÁP KỸ THUẬT

3.1 Sự cấn thiết phải nạo vét trong phạm vi bảo vệ hồ chứa nước Khe Chanh, Khe Muồng, Tân Sơn 1 và Tân Sơn 2.

Theo dự báo của Đài khí tượng thủy văn, Việt Nam nói chung và Quảng Trị nói riêng là một trong những nước chịu ảnh hưởng nặng nề của biến đổi khí hậu Thực tế cho thấy trong những năm gần đây, các tác động của biến đổi khí hậu cũng đã được nhận thấy qua nhiều dấu hiệu, bằng chứng về những diễn biến bất thường của thời tiết, khí hậu Bão, áp thấp nhiệt đới có xu hướng xuất hiện với cường suất ngày càng cao và khó dự báo hơn Hạn hán, lũ lụt dường như xảy ra bất thường hơn Hiện tượng nắng nóng có xu hướng gia tăng cả về cường độ, tần suất và độ dài các đợt Số ngày rét đậm, rét hại giảm đi nhưng mức độ khắc nghiệt và độ kéo dài các đợt có dấu hiệu gia tăng Những hiện tượng cực đoan, dẫn đến sự gia tăng các thiên tai có nguồn gốc khí tượng, tác động xấu đến nhiều lĩnh vực hoạt động kinh tế xã hội và môi trường Những thiên tai này, ngày càng tác động mạnh và đã ảnh hưởng tiêu cực đến khả năng điều tiết nước, trữ nước và giảm tuổi thọ của các hồ chứa nước Trong khi đó cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội thì nhu cầu dùng nước cho các hoạt động sản xuất, kinh doanh và dân sinh của nhân dân trong vùng ngày càng cao Xuất phát từ thực tiễn đó mục tiêu của việc nạo vét đất đá bồi lấp lòng hồ là nhằm tăng tuổi thọ công trình, phát huy và nâng cao hiệu quả phục vụ của công trình Góp phần phát triển kinh tế xã hội trong khu vực hưởng lợi

Đến nay, qua quá trình sử dụng cùng với sự thay đổi về môi trường, ảnh hưởng của việc biến đổi khí hậu, lũ lụt xảy ra ngày càng khó lường hơn, cùng với đó là một lượng lớn bùn, cát, đất, đá và các tạp chất rắn khác hàng năm được dòng chảy lũ mang về từ Thượng nguồn, khi gặp đập đất của hồ chứa bị chặn lại, bồi lắng trong lòng hồ làm cho dung tích hồ chứa ngày càng nhỏ lại, khả năng trữ nước giảm, làm cho nguy cơ thiếu nước tưới, nước sinh hoạt và công nghiệp tăng cao Mặt khác dung tích hồ chứa giảm cũng ảnh hưởng đến việc nuôi trồng thủy sản và khai thác các dịch vụ có sử dụng mặt nước trong lòng hồ các công trình thủy lợi

Để đáp ứng nhu cầu về phát triển kinh tế, xã hội của Tỉnh hiện nay và các năm tiếp theo, phát huy được các công năng của các công trình thủy lợi thì việc khai thác đất trong lòng hồ công trình thủy lợi để tăng dung tích là hết sức cần thiết và cấp bách với nhu cầu về nước sinh hoạt, nước cho phát triển nông, công nghiệp đòi hỏi ngày càng nhiều hơn về số lượng và khắt khe hơn về chất lượng; đảm bảo khơi thông dòng chảy, tăng dung tích trữ nước, tạo độ sâu mặt nước Nếu không được nạo vét kịp thời thì lòng hồ các công trình thủy lợi sẽ bị bồi

Trang 5

lắng với số lượng ngày càng lớn hơn, về mùa kiệt dung tích chết của hồ không đảm bảo theo yêu cầu thiết kế, không có khả năng phục vụ các nhu cầu sản xuất Mặt khác, khi tiến hành nạo vét lòng hồ công trình thủy lợi sẽ tăng thêm dung tích hồ chứa, kéo dài tuổi thọ công trình Vì vậy, việc nạo vét, cải tạo lòng hồ công trình thủy lợi là việc rất cần thiết

3.2 Phương án nạo vét:

3.2.1 Công suất và trữ lượng khai đào:

- Công suất khai đào: 112.059 m3/năm

- Trữ lượng khai đào (Vkt) được tính theo công thức:

Vkt = Vi = (Si*htbi) Trong đó:

Vi: thể tích khối phần tử thứ i (m3)

Si: diện tích khối phần tử thứ i (m2)

htbi: độ sâu đào trung bình của khối phần tử thứ i (m)

Bảng 3.1 Bảng thống kê thông tin khai đào ST

Diện tích (ha)

Độ sâu khai đào (m)

Khối lượng (m3)

1 Hồ chứa nước Khe Chanh 23,12 2,27 469.309,7

2 Hồ chứa nước Khe Muồng 3,02 1,14 32.666,41

3 Hồ chứa nước Tân Sơn 1 0,89 1,13 10.107,10

4 Hồ chứa nước Tân Sơn 1 1,95 2,47 48.213,87

thừa được tận dụng làm vật liệu san lấp mặt bằng)

3.2.2 Thời gian và kế hoạch nạo vét:

- Thời gian nạo vét: 5 năm, kể từ ngày cấp phép

- Kế hoạch nạo vét:

- Sau khi được cấp có thẩm quyền cho phép, đợi đến mùa khô, khi mực nước hồ Khe Chanh, Khe Muồng, Tân Sơn 1 và Tân Sơn 2 xuống gần đến mực nước chết hồ thì Công ty TNHH Minh Anh sẽ bắt đầu tiến hành nạo vét theo hình thức cuốn chiếu Hướng nạo vét được tiến hành từ xa đến gần Phạm vi nạo vét trong lòng hồ từ cao trình mực nước dâng bình thường đến cao trình mực nước chết Thời gian nạo vét được thực hiện vào mùa khô và trong các ngày nắng (khoảng 120 ngày/năm) trước khi hồ được tích nước trở lại

Trang 6

- Do hàng năm, công tác nạo vét chỉ thực hiện được trong một khoảng thời gian ngắn (vào mùa khô nêu trên) Vì vậy, sẽ phải tiến hành tăng ca trong ngày

để thi công Dự kiến thời gian nạo vét trong ngày từ 5h đến 18h, trừ 1h nghỉ trưa, thời gian còn lại trong ngày là 12h, tương đương 1,5ca

- Khối lượng khai đào: 112.059 m3/năm

3.2.3 Máy móc và thiết bị phục vụ cho hoạt động khai thác đất

Máy móc và thiết bị phục vụ cho khai thác là các thiết bị chuyên dùng, hiện

có của Công ty TNHH Minh Anh Tình trạng thiết bị còn hoạt động tốt Phương tiện vận chuyển đều trong thời hạn đăng kiểm (bảng 3.2)

Bảng 3.2 Bảng thống kê phương tiện thiết bị

4 Ôtô tải chở Satado nước + máy bơm Bộ 02

3.2.4 Biện pháp và trình tự khai đào

3.2.4.1 Quy trình công nghệ khai đào:

- Độ sâu khai đào từ 02,27 m, bố trí mái taluy đào m ≥2,0, đảm bảo không xảy ra sự cố sạt lỡ mái

- Đáy phạm vi khai đào khi kết thúc là mặt phẳng, bằng cao trình mực nước chết và nghiêng từ phía bờ ra lòng hồ với độ dốc mái m ≥2,0, đảm bảo thoát nước tự nhiên khi có mưa

3.2.4.2 Trình tự khai đào:

- Dùng máy ủi, gạt gom các loại vật liệu không phù hợp làm đất san lấp ở

bề mặt, xúc bốc đưa đi xử lý đúng nơi quy định

LÀM ĐƯỜNG NỘI BỘ

BỐC PHONG HÓA

XÚC ĐẤT LÊN Ô TÔ

VẬN CHUYỂN VỀ ĐỊA ĐIỂM BÃI TẬP KẾT

Trang 7

- Dùng máy đào đào xúc các tầng theo thứ tự từ xa đến gần (tuyến vận chuyển), từ xa bờ đến gần bờ (từ phía thấp lên phía cao), từ trên xuống dưới Xuyên suốt từ mặt địa hình đến cao trình thiết kế kết thúc khai đào

- Đất đào được xúc đổ trực tiếp lên xe tự đổ, khai đào đến đâu, cho xe vận chuyển đất đi đến đó (hoặc đổ đến bải tập kết)

- Các xe chuyên chở được phủ bạt kín trên đường vận chuyển và thực hiện tốt các biện pháp bảo vệ môi trường

- Xe chở satado đựng nước dùng để tưới dập bụi trên các cung đường vận chuyển

3.2.5 Tổ chức sản xuất:

- Để tận dụng hết công suất của thiết bị và phục vụ được nhu cầu của thực

tế, việc khai đào được tổ chức theo quy mô đội sản xuất, hoạt động theo cơ chế khoán sản phẩm, làm việc 1,5 ca trong ngày, đội chịu sự điều hành trực tiếp của Giám đốc

3.2.5.1 Nhiệm vụ của đội:

- Quản lý toàn bộ thiết bị do Công ty giao

- Tổ chức khai đào vật liệu san lấp và bốc lên các phương tiện vận chuyển của của công ty, chuyên chở đến công trình

- Chấp hành đầy đủ mọi nội quy, quy định của công trường, khai thác theo đúng quy trình kỹ thuật, đảm bảo an toàn lao động trong khai thác

- Chấp hành tốt các nội quy về vệ sinh lao động và bảo vệ môi trường

- Chấp hành tốt luật lệ giao thông đặc biệt là trên đường vận chuyển

- Có chế độ báo cáo thường xuyên cho Giám đốc

3.2.5.2 Cơ cấu tổ chức và nguồn nhân lực:

Tổng số cán bộ công nhân viên là 32 người, bao gồm:

- 02 Đội trưởng chịu trách nhiệm chung tại mỗi khu vực

- 04 Lái máy xúc đất

- 04 Lái máy ủi

- 02 Lái xe chở satado phun nước

- 20 Lái xe tải ben

3.3 Thoát nước mặt:

- Phạm vi khai đào chỉ có nước mặt khi trời mưa Công tác thi công thực hiện vào mùa khô khi mực nước lòng hồ đã hạ thấp dưới cao trình khai đào, và trong những ngày nắng nên không bị ảnh hưởng bởi nước mưa Bề mặt kết thúc khai đào nghiêng từ phía bờ ra giữa hồ nên thoát nước theo phương pháp tự nhiên

Trang 8

3.4 Cung cấp điện, nước:

- Các máy móc thiết bị sử dụng nguồn điện từ chính động cơ của mình

- Nước sinh hoạt, làm mát động cơ, dập bụi lấy từ bên ngoài

3.5 An toàn lao động và công tác bảo vệ môi trường:

3.5.1 Một số quy định an toàn:

3.5.1.1 An toàn trong công tác xúc bốc:

- Công nhân khai thác phải được trang bị quần áo, ủng, nón bảo hộ lao động, găng tay, khẩu trang và được tập huấn về an toàn lao động trong khai thác

- Những công nhân điều khiển các máy xúc, ô tô vận chuyển… phải học qua các lớp chuyên môn và có bằng điều khiển các thiết bị đó Hàng năm thợ lái chính, lái phụ đều phải qua kiểm tra và ghi kết quả vào hồ sơ cá nhân

- Cấm công nhân không được ngồi dưới taluy tránh nắng hoặc nghỉ ngơi trong quá trình khai đào

- Máy móc, thiết bị vận tải phải được kiểm tra và bảo dưởng theo kế hoạch

để đảm bảo luôn ở tình trạng tốt

- Khi triển khai thi công phải bố trí cán bộ kỹ thuật thi công trực tiếp có đủ chuyên môn để điều hành cho các phương tiện hoạt động đảm bảo an toàn, có hiệu lệnh rõ ràng, mọi người phải thông hiểu tín hiệu, cho thứ tự lần lượt từng phương tiện lên hoặc xuống, giữ đúng cự ly an toàn Có bãi tránh xe trên đường vận chuyển

- Lựa chọn mặt bằng và lối đi để máy xúc không bị nghiêng lún, sa lầy

- Những yêu cầu khi máy xúc làm việc:

+ Không quay máy khi máy đang xúc

+ Không hạ góc nghiêng của cần khi gàu xúc có tải

+ Không hãm máy đột ngột khi đang quay gàu

+ Không nâng gàu quá độ cao quy định

+ Không đập gàu xúc vào xích hay nền đá

+ Không cạy gỡ đất đá dính trong gàu khi ở vị trí trên cao so với mặt đất + Khi máy xúc đang làm việc, mọi người không được lên xuống máy xúc

và không đứng trong phạm vi bán kính vươn tối đa của gàu

- Trước khi làm việc, phải kiểm tra vận hành thử không tải các thiết bị

- Khi dừng nghĩ, máy múc phải hạ gàu

3.5.1.2 An toàn trong công tác vận chuyển:

- Chấp hành an toàn giao thông đường bộ: không chở quá tải, không chạy quá tốc độ

Trang 9

- Lái xe điều khiển phương tiện vận chuyển phải có bằng lái, giấy tờ liên quan đến phương tiện đó

- Thường xuyên kiểm tra, bảo trì phương tiện vận chuyển để đảm bảo phương tiện luôn ở tình trạng tốt

- Sửa chữa hay hợp đồng sửa chữa những đoạn đường hư hỏng do quá trình vận chuyển gây nên

3.5.2 Bảo vệ môi trường:

- Tác động bất lợi đối với môi trường chủ yếu là bụi và tiếng ồn phát sinh

do quá trình khai đào và vận chuyển

- Khu vực nạo vét nằm cách xa khu dân cư, và được bao bọc bởi rừng trồng, diện tích khai đào nhỏ, quá trình khai đào diễn ra trong một thời gian ngắn, do đó ít ảnh hưởng đến môi trường xung quanh

- Tuy nhiên, dự án cũng cần áp dụng các biện pháp bảo vệ môi trường, phục hồi môi trường sau khi khai thác Dự án sẽ lập đánh giá tác động môi trường hoặc kế hoạch bảo vệ môi trường trình Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt

- Công tác nạo vét lòng hồ nhằm tăng dung tích hồ chứa, góp phần tiêu lũ

và đảm bảo nguồn nước phục vụ sản xuất cho hơn 100ha lúa 2 vụ và hoa màu thuộc xã Hải Chánh và xã Hải Sơn Với độ dốc mái taluy m ≥2,0, đảm bảo độ ổn định cho bờ hồ

- Dự án tận dụng nguồn đất thừa làm vật liệu san lấp mặt bằng, phục vụ các công trình trên địa bàn huyện Hải Lăng, góp phần hạn chế khai thác đất ở những khu vực khác

- Trong quá trình khai đào, nếu phát hiện có tài nguyên khoáng sản có giá trị, hoặc dấu hiệu di chỉ khảo cổ, thì Công ty sẽ dừng khai thác, báo cáo với cơ quan chức năng xem xét, giải quyết

IV PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH KINH TẾ

4.1 Vốn đầu tư: (Theo dự toán được các cấp thẩm quyền phê duyệt).

4.1.1 Căn cứ pháp lý lập dự toán:

- Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/2/2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

- Thông tư số 09/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

- Thông tư số 10/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ Xây dựng về việc ban hành định mức xây dựng;

- Thông tư số 11/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng;

Trang 10

- Thông tư số 16/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình;

- Công văn số 1335/UBND-CN ngày 30/3/2020 của UBND tỉnh Quảng Trị

về việc áp dụng đơn giá nhân công, giá ca máy, thiết bị thi công xây dựng và hướng dẫn quản lý chi phí đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh theo Nghị định 68/2019/NĐ-CP và các thông tư hướng dẫn của Bộ Xây dựng;

- Giá vật liệu xây dựng, vật tư thiết bị trên địa bàn Tỉnh Quảng Trị số 531/STC - SXD ngày 16/4/2021 của Liên Sở Tài chính- Sở Xây dựng;

4.1.2 Tổng dự toán xây dựng công trình: 12.112.367.000 đồng

(Bằng chữ:Mười hai tỷ, một trăm mười hai triệu, ba trăm sáu mươi bảy nghìn

đồng).

Trong đó:

- Chi phí xây dựng: 11.011.677.000 đồng

- Chi phí quản lý dự án: 342.243.000 đồng

4.2 Doanh thu

- Giá đất san lấp khai thác được vận chuyển về khu vực san lấp tùy thuộc vào vị trí khu vực san lấp, tính giá trị trung bình khoảng 30.000 đồng/m3 Khi đó doanh thu của việc nạo vét là:

473.357,08 m3 x 30.000 đồng/m3 = 14.200.712.000 đồng

4.3 Hiệu quả kinh tế:

Lợi nhuận = Doanh thu - Chi phí

= 14.200.712.000 - 12.112.368.000 = 2.088.344.000 đồng

(Bằng chữ: Hai tỷ, không trăm tám mươi tám triệu, ba trăm bốn mươi bốn nghìn

đồng).

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế:

2.088.344.000/12.112.368.000 x 100% = 17,24%

4.4 Nguồn vốn

100% Vốn của Công ty TNHH Minh Anh

V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Trên đây là nội dung phương án thiết kế công trình: Nạo vét, tăng dung tích trữ hồ chứa nước Khe Chanh, Khe Muồng, Tân Sơn 1 và Tân Sơn 2 thuộc xã Hải Chánh và Hải Sơn, huyện Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị do Công ty TNHH Minh Anh làm chủ đầu tư

Triển khai nạo vét lòng hồ chứa Khe Chanh, Khe Muồng, Tân Sơn 1 và Tân Sơn 2 nhằm tăng dung tích hồ chứa, góp phần tiêu lũ và đảm bảo nguồn nước

Ngày đăng: 12/01/2022, 14:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1. Bảng thống kê thông tin khai đào - Thuyết minh phương án kinh tế  kỹ thuật nạo vét lòng hồ tận thu đất san lấp mặt bằng
Bảng 3.1. Bảng thống kê thông tin khai đào (Trang 5)
Bảng 3.2. Bảng thống kê phương tiện thiết bị - Thuyết minh phương án kinh tế  kỹ thuật nạo vét lòng hồ tận thu đất san lấp mặt bằng
Bảng 3.2. Bảng thống kê phương tiện thiết bị (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w