Trên cơ sở đó, Công ty Cổ phần Furnitmax lập dự án đầu tư khai thác đálàm vật liệu xây dựng thông thường tại thôn Hoàn Cát, xã Cam Nghĩa, huyệnCam Lộ để trình UBND tỉnh và các ngành chức
Trang 1MỞ ĐẦU
Công ty Cổ phần Furnitmax được UBND tỉnh cho phép khai thác đá làmvật liệu xây dựng thông thường tại xã Cam Nghĩa, huyện Cam Lộ với diện tích4,2 ha, thời hạn khai thác 03 năm tại Quyết định số 1185/QĐ-UBND ngày24/6/2011 Đến nay, giấy phép hết hạn
Để tiếp tục hoạt động sản xuất kinh doanh và đáp ứng nhu cầu vật liệuxây dựng trên địa bàn tỉnh, Công ty đã phối hợp với Công ty CP tư vấn Thăm dòKhai thác Khoáng sản Minh Dũng đầu tư thăm dò mở rộng mỏ đá thôn HoànCát, xã Cam Nghĩa, huyện Cam Lộ Kết thúc thăm dò, Công ty lập báo cáo thăm
dò trình Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định và được UBND tỉnh phê duyệt trữlượng tại Quyết định số 3314/QĐ-UBND ngày 27/12/2016 Qua thăm dò chothấy chất lượng đá đảm bảo làm vật liệu xây dựng thông thường
Trên cơ sở đó, Công ty Cổ phần Furnitmax lập dự án đầu tư khai thác đálàm vật liệu xây dựng thông thường tại thôn Hoàn Cát, xã Cam Nghĩa, huyệnCam Lộ để trình UBND tỉnh và các ngành chức năng xem xét và cấp phép theoquy định của pháp luật
Trang 2I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ ĐỀ ÁN
1 CHỦ ĐẦU TƯ VÀ ĐỊA CHỈ LIÊN LẠC:
Tên đơn vị: Công ty Cổ phần Funitmax
Địa chỉ liên lạc: Thôn Hoàn Cát, xã Cam Nghĩa, huyện Cam Lộ, tỉnhQuảng Trị
- Luật Bảo vệ Môi trường số 55/2014/QH13
- Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29/11/2016 của Chính phủ quyđịnh chi tiết thi hành một số điều Luật khoáng sản
- Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 06 năm 2015 của Chínhphủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng
- Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 05 năm 2015 của Chínhphủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng
- Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ
về quản lý chi phí đầu tư xây dựng
- Thông tư số 33/2012/TT-BCT ngày 14 tháng 11 năm 2012 của BộCông thương Quy định về lập, thẩm định và phê duyệt thiết kế mỏ, dự án đầu tưxây dựng mỏ khoáng sản rắn
- Quyết định số 3330/QĐ-UBND ngày 27/12/2016 của UBND tỉnh phêduyệt quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản trên địa bàn tỉnh QuảngTrị đến năm 2020, có tính đến năm 2030;
- Quyết định số 09/2014/QĐ-UBND ngày 25 tháng 02 năm 2014 củaUBND tỉnh Quảng Trị ban hành quy định quản lý tài nguyên khoáng sản và cáchoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- Quyết định số 43/QĐ-UBND ngày 27 tháng 11 năm 2014 của UBNDtỉnh Quảng Trị về việc quy định giá các loại tài nguyên để tính thuế tài nguyêntrên địa bàn tỉnh Quảng Trị
2.2 Tài liệu cơ sở:
Trang 3- Quyết định số 1403/QĐ-UBND ngày 24/6/2016 của UBND tỉnh cho phépCông ty Cổ phần Furnitmax thăm dò đá làm vật liệu xây dựng thông thường tạithôn Hoàn Cát, xã Cam Nghĩa, huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị;
- Báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản đá làm vật liệu xây dựng thôngthường tại thôn Hoàn Cát, xã Cam Nghĩa, huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị;
- Quyết định số 3314/QĐ-UBND ngày 27/12/2016 của UBND tỉnh về phêduyệt trữ lượng đá trong “Báo cáo kết quả thăm dò đá làm vật liệu xây dựngthông thường tại thôn Hoàn Cát, xã Cam Nghĩa, huyện Cam Lộ, tỉnh QuảngTrị”
Trang 4CHƯƠNG 1 NHU CẦU THỊ TRƯỜNG VÀ KHẢ NĂNG TIÊU THỤ SẢN PHẤM
1.1 Nhu cầu thị trường
Hiện nay, trên địa bàn tỉnh chuẩn bị đầu tư xây dựng các công trình lớnnhư dự án nâng cấp cửa khẩu La Lay, các công trình thủy điện, các công trình cơ
sở hạ tầng, đặc biệt là khu kinh tế Đông Nam do đó nhu cầu nguyên vật liệu xâydựng là rất lớn Trong khi tổng công suất các đơn vị được cấp phép khai thác đálàm vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh chưa đáp ứng được nhu cầu
1.2 Khả năng tiêu thụ sản phẩm:
Qua quá trình khai thác, chế biến đá ở khu vực mỏ đã được cấp phép trướcđây, Công ty đã tạo được uy tín trên thị trường, lượng khách hàng ngày càngnhiều Trong khi đó, các dự án lớn trên địa bàn huyện và cả tỉnh đang đi vào giaiđoạn thi công nên việc tiêu thụ sản phẩm dễ dàng
CHƯƠNG 2 SỰ CẦN THIẾT VÀ MỤC TIÊU ĐẦU TƯ
2.1 Sự cần thiết phải đầu tư:
Khu vực mỏ được đầu tư khai thác đảm bảm hoạt động sản xuất kinhdoanh của Coongty được liên tục, tận dụng được các nguồn lực đã đầu tư; tạoviệc làm cho một số lao động, thực hiện các nghĩa vụ về thuế và các quy định tàichính khác theo quy định của tỉnh
2.2 Mục tiêu đầu tư, chương trình sản xuất và yêu cầu đáp ứng:
2.2.1 Mục tiêu đầu tư:
Nhằm cung cấp đá làm vật liệu xây dựng cơ sở hạ tầng trên địa bàn huyện và giải quyết việc làm cho công nhân
2.2.2 Chương trình sản xuất và các yêu cầu đáp ứng:
- Chương trình sản xuất: Công ty khai thác khoảng 100.000 m3/năm đểcung cấp nguyên liệu xây dựng cho các công trình đang thi công trên địa bàntỉnh và các khu vực lân cận
- Sản phẩm được sản xuất theo tiêu chuẩn ngành và yêu cầu của thị trường
Trang 5CHƯƠNG 3 HÌNH THỨC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG, NHU CẦU SỬ DỤNG ĐẤT
3.1 Hình thức đầu tư và quản lý dự án:
3.1.1 Hình thức đầu tư: Đầu tư khai thác mỏ mới với các hạng mục đầu tưnhư sau:
- Phần thiết bị:
+ Máy đào Huyndai, dung tích gàu 1,2m3: 04 chiếc
+ Mày đào Komasu, dung tích gàu 0,9m3: 02 chiếc
+ Máy xúc lật Chanling, dung tích gàu 2,8m3: 01 chiếc
+ Máy xúc lật Komasu, dung tích gàu 2,8m3: 01 chiếc
+ Xe Kamaz, trọng tải 10 tấn: 05 chiếc
+ Xe Huyndai, trọng tải 10m3: 02 chiếc
+ Xe huyndai, trọng tải 15m3: 04 chiếc
+ Lập hồ sơ xin cấp phép khai thác khoáng sản
+ Lập bản cam kết bảo vệ môi trường; đề án cải tạo phục hồi môi trường.+ Ký quỹ phục hồi môi trường
3.1.2 Quản lý dự án: Công ty Cổ phần Funitmax trực tiếp quản lý dự án
3.2 Địa điểm xây dựng công trình và nhu cầu sử dụng đất:
3.2.1 Địa điểm xây dựng công trình: Tại thôn Hoàn Cát, xã Cam Nghĩa,huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị
Trang 6- Nhu cầu cung cấp nhiên liệu chính để phục vụ cho các thiết bị, máy đào,máy xúc, xe vận tải trong mỏ, Công ty đã có các cửa hàng xăng dầu để cungứng.
- Nguồn nước: Trong khai thác mỏ không sử dụng nguồn nước Nguồnnước chủ yếu phục vụ cho nhu cầu giảm thiểu môi trường trong chế biến đá vàđường vận tải mỏ Nước được khai thác ở các nguồn nước quanh khu vực chếbiến sau khi được cấp có thẩm quyền cho phép
- Nguồn vật tư kỹ thuật bao gồm vật liệu xây dựng, đường sá, nhà cửa côngtrình, các vật tư kỹ thuật khác dùng cho thời kỳ xây dựng cơ bản mỏ và cho thời
kỳ hoạt động bình thường được khai thác tự cấp và một số vật tư khác đượccung ứng trên thị trường
- Nhu cầu về nguyên liệu nổ: Qua tính toán nhu cầu vật liệu nổ công nghiệpphục vụ khai thác, Công ty sẽ ký hợp đồng với các Công ty có chức năng sảnxuất trong nước để cung ứng Khối lượng vật liệu nổ dự kiến hàng năm:
+ Thuốc nổ: 46.200 kg
+ Kíp nổ: 83.160 cái
+ Dây nổ: 27.720 m
+ Dây điện trục: 20.000 m
Trang 7II GIẢI PHÁP KỸ THUẬT
CHƯƠNG 5 CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT KHAI THÁC MỎ
CỦA PHƯƠNG ÁN ĐÃ CHỌN 5.1 Tài nguyên, biên giới và trữ lượng khai trường:
5.1.1 Đặc điểm tự nhiên:
5.1.1.1- Vị trí địa lý
Khu vực đề nghị cấp phép khai thác có diện tích 10,5ha thuộc thôn Hoàn Cát,
xã Cam Nghia, huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị, được giới hạn bởi các điểm góc có toạđộ:
Điểm góc
Toạ độ VN 2000(Múi chiếu 3o, KTT 106º15’)
Khu vực mỏ nằm ở phía nam Quốc lộ 9 Từ QL9 (km27) theo tỉnh lộ số
11 đi về phía nam, tây nam đến thôn Hoàn Cát, xã Cam Nghĩa là đến khu mỏ.Khối bazan Cùa, phân bố ở hai xã Cam Nghĩa và Cam Chính, khu mỏ nằm ởphía tây của khối bazan thuộc xã Cam Nghĩa Diện tích thăm dò có địa hình đồinúi thấp, độ cao từ 100-127m, chênh lệch độ cao trong khu vực thăm dò từ 10 -25m sườn vách thoải, nhiều nơi trong các moong khai thác tạo thành các váchdốc 50 - 85o, cao 2-10m Trên bề mặt địa hình thuộc khu mỏ, đá gốc gần như bịphủ hoàn toàn, đá lộ khoảng 10-15%, thảm thực vật thưa thớt
Phía bắc và phía nam khu mỏ, là đá hệ tầng Long Đại với bề mặt địa hìnhthoải dạng đồi đất, một số nơi dân canh tác các loại cây hoa màu lấy củ như sắn,khoai Trong khu mỏ không có khe suối lớn, chỉ có các hẻm cạn là nơi tụ nướcvào những ngày trời mưa rồi chảy về Khe Gió ở phía bắc và Sông Rào Vịnh(Vĩnh Phước) ở phía nam
Trang 85.1.1.3- Đặc điểm khí hậu
Diện tích khu vực mỏ thuộc vùng đồi núi thấp, huyện Cam Lộ, tỉnhQuảng Trị có chế độ khí hậu nhiệt đới gió mùa và được chia làm 2 mùa: mùakhô và mùa mưa
- Mùa khô từ tháng 2 đến tháng 7 hàng năm, thời tiết khô nóng, tháng 6-7hay có gió mùa tây nam (gió Lào) thổi mạnh nhiệt độ có ngày lên tới 40o; -Mùa mưa từ tháng 8 đến tháng 1 năm sau, tháng 8, 9, 10 mưa nhiều, thường gây
lũ lụt Tổng lượng mưa trung bình hàng năm là 1.194÷1.681mm
5.1.1.5- Kinh tế xã hội
Khu vực Cùa (Cam Nghĩa và Cam Chính) là các xã miền núi của huyệnCam Lộ nằm ở miền trung du tỉnh Quảng Trị tuy cách Quốc lộ 9 khoảng 10kmnhưng giao thông rất thuận lợi nên kinh tế trong vùng tương đối phát triển Dân
cư trong vùng chủ yếu là người Kinh mật độ dân cư tương đối thưa, trình độ dântrí khá cao, an ninh chính trị khá tốt, lực lượng lao động dồi dào Nghề nghiệp củanông dân chủ yếu là nghề làm rẫy, trồng lúa nước, chăn nuôi tự cung, tự cấp, kinh
tế nhìn chung ở mức trung bình Công nghiệp chưa phát triển, riêng ngành khaithác mỏ từ năm 2011 trở lại đây Công ty Cổ phần FUNITMAX được UBND tỉnhQuảng Trị cấp phép khai thác mỏ đá bazan thôn Hoàn Cát làm vật liệu xây dựngthông thường phục vụ nhu cầu xây dựng nhà cửa trong vùng
Trong vùng phần lớn đã có mạng lưới giao thông, điện lưới quốc gia, hệthống thông tin liên lạc, trường học cấp tiểu học, trung học cơ sở, trạm Y tế xã
Nhìn chung khu vực thăm dò cách thị trấn Cam Lộ khoảng 15km, có tỉnh
lộ 11 đi qua nên điều kiện kinh tế nhân văn và giao thông thuận lợi cho công tácthăm dò và khai thác mỏ sau này
5.1.2.Lịch sử nghiên cứu địa chất – khoáng sản
Kết quả đo vẽ địa chất ở tỷ lệ 1/500.000, 1/200.000 và 1/50.000 cho thấykhoáng sản của vùng Cam Lộ chủ yếu là khoáng sản vật liệu xây dựng, trong đókhoáng sản trọng tâm là đá bazan, đá vôi làm vật liệu xây dựng thông thường
Trong công tác đo vẽ địa chất- khoáng sản tỷ lệ 1/50.000 nhóm tờHướng Hoá của Liên đoàn Bản đồ Địa chất miền Bắc, khối đá bazan Cùa (CamNghĩa, Cam Chính) được đo vẽ chi tiêt, đã tiến hành lấy và phân tích thànhphần, thạch học và hoá học Kết quả cho thấy đá bazan ở đây có chất lượng khátốt, có thể làm vật liệu xây dựng thông thường, phục vụ dân sinh và các côngtrình xây dựng trên địa bàn địa phương
Năm 2011, Công ty Cổ phần FURNITMAX đã tiến hành khai thác lộthiên mỏ đá bazan ở thôn Hoàn Cát, xã Cam Nghĩa, huyện Cam Lộ, tỉnh QuảngTrị làm vật liệu xây dựng thông thường, theo Quyết định cấp phép khai thác số:
Trang 91185/QĐ-UBND ngày 29 tháng 06 năm 2011 của UBND tỉnh Quảng Trị, chođến nay mỏ vẫn hoạt động bình thường Sản phẩm sau khi khai thác là đá hộc,
đá dăm các cỡ đáp ứng nhu cầu thị trường vật liệu xây dựng thông thường trongvùng
Tháng 4 năm 2016, được sự cho phép của UBND tỉnh Quảng Trị, Công
ty Cổ phần FUNITMAX, đã tiến hành lập đề án thăm dò đá bazan ở khu vựcthôn Hoàn Cát, xã cam Nghĩa làm vật liệu xây dựng thông thường và đã đượcUBND tỉnh Quảng Trị phê duyệt
5.1.3 Đặc điểm địa chất khu vực mỏ
5.1.3.1 Địa tầng
Theo các tài liệu địa chất hiện có, trong khu vực nghiên cứu có mặt cácthành tạo trầm tích lục nguyên và phun trào thuộc Hệ tâng Long Đại, Hệ tầngTân Lâm và bazan tuổi Đệ tứ, chúng được phân chia thành các hệ tầng như sau:
- Hệ tầng Long Đại (O1-S1lđ 2): Trong diện tích nghiên cứu các đá của hệtầng Long Đại phân bố ở phía tây khu vực mỏ, (khu vực núi Bà Tum) chiếmkhoảng 3/5 diện tích khu vực nghiên cứu, thuộc Phân hệ tầng Long Đại giữa.Thành phần thạch học chủ yếu là: cát kết, đá phiến sét-sericit-clorit; sét kết; sétbột kết; cát kết bột kết ít khoáng và thấu kính phun trào andesit màu xám, xámghi Chiều dày phân hệ tầng 500-600m
- Hệ tầng Tân Lâm- phân Hệ tầng dưới (D1tl 1): Trong khu vực mỏ các đácủa hệ tầng Tân Lâm chỉ tồn tại một diện tích nhỏ khoảng 2km2, (khu vực núi
Bà Hồ) Thành phần thạch học chủ yếu là sạn kết, cát kết thạch anh dạng quarzit,cát kết ít khoáng xen ít lớp bột kết, đá phiến sét - sericit màu xám phớt tím, tím
gụ Chiều dày của phân hệ tầng 300-400m
- Kainozoi- Hệ Đệ tứ (Q)
Trong công tác đo vẽ địa chất và tìm kiếm khoáng sản tỷ lệ 1/50.000nhóm tờ Hướng Hoá của Liên đoàn Bản đồ Địa chất Miền Bắc, các trầm tích hệ
Đệ tứ có thành phần gồm: các trầm tích bỡ rời thềm I, II, trầm tích lòng, bãi bồi
và các khối đá bazan (βQIV1) Diện tích chứa đá bazan thôn Hoàn Cát chỉ là mộtphần nhỏ trong khối bazan Cam Nghĩa (bazan Cùa) nêu trên, có thành phầngồm: bazan olivin, bazan bọt màu xám đen, đá màu đen xám đen, rất cứng cóthể làm vật liệu xây dựng thông thường rất tốt Đây là đối tượng thăm dò của đềán
Ngoài ra còn các trầm tích bở rời hệ Đệ tứ phân bố ở địa hình trũng, thấp
và phủ một lớp mỏng lên bề mặt các đá bị phong hoá hoàn toàn có màu đỏ nâu,thành phần gồm cát sét lẫn sạn, sỏi, mảnh dăm vụn của đá gốc và đá bazan, màuxám đen, nâu vàng Chiều dày 0,5 ÷ 10,0m
5.1.3.2- Kiến tạo
Khu vực mỏ thuộc khối bazan Cam Nghĩa (bazan Cùa) chịu ảnh hưởngcủa hệ thống đứt gẫy theo phương tây nam - đông bắc và tây bắc - đông namnhưng do các hệ thống đứt gẫy này yếu và hoạt động ở giai đoạn trước Đệ tứ
Trang 10nên đá bazan làm vật liệu xây dựng trong vùng chỉ chịu tác động của quá trìnhphong hoá và tân kiến tạo nâng hạ là chính Thực tế qua các moong khai tháccho thấy đá cấu tạo khối chỉ bị nứt nẻ do tác dụng của nhiệt độ, nước mưa vàánh nắng mặt trời tạo nên các khe nứt theo nhiều phương khác nhau và phân bốkhông rõ quy luật
5.1.4 Đặc điểm khoáng sản
Khoáng sản đá làm vật liệu xây dựng thông thường trên diện tích thăm dò
là đá bazan, bao gồm bazan olivin, bazan bọt có màu đen, xám đen đặc sit, đáchủ yếu cấu tạo khối, một số nơi có dạng phân dải không rõ ràng, kiến trúc dạngporphyr yếu Các dải đá bazan có chiều dày từ 3,5 - 9,0m, cấu tạo khối, đặc sittạo nên thân quặng là đá bazan làm vật liệu xây dựng thông thường được khốngchế bởi phần trên mặt là sản phẩm phong hoá từ đá bazan, phần dưới lót đáythân quặng là trầm tích bở rời phong hoá từ các đá của Hệ tầng Long Đại, một
số nơi khác chúng phủ trên các đá của Hệ tầng Tân Lâm Phần đá lộ trên mặt bịphong hoá mềm bở màu nâu, tạo nên dạng địa hình rộng lớn và tương đối bằngphẳng
Trong công tác đo vẽ bản đồ địa chất tỷ lệ 1/50.000 nhóm tờ Hướng Hoácủa Liên đoàn Bản đồ Địa chất Miền Bắc, mỏ đá bazan thôn Hoàn Cát thuộckhối đá bazan Cam Nghĩa (bazan Cùa) đã được đo vẽ sơ lược và đã tiến hànhlấy, phân tích mẫu lát mỏng và thạch học Kết quả cho thấy đá bazan ở đây cókhả năng làm vật liệu xây dựng thông thường, đá có tính chất cơ lý và màu sắcđảm bảo chất lượng, được thị trường ưa chuộng
Từ năm 2011 đến nay Công ty Cổ phần Furnitmax đã khai thác mỏ đábazan thôn Hoàn Cát làm vật liệu xây dựng thông thường Các tính chất cơ lý vàhoá học của đá đạt tiêu chuẩn để làm vật liệu xây dựng thông thường Sản phẩmcủa mỏ gồm các loại đá hộc, đá dăm các cỡ, đá bei Đá có màu đen, xám đen,cứng chắc, chất lượng rất phù hợp với thị trường vật liệu xây dựng hiện nay Cụthể như sau:
1 Bảng kết quả phân tích thành phần hoá học đá bazan làm vật liệu xây dựng tại thôn Hoàn Cát, xã Cam Nghĩa
Trang 11Đặc tính cơ lý của đá bazan làm vật liệu xây dựng tại thôn Hoàn Cát xã
xã Cam Nghĩa lấy trong công trình hào và khoan như sau:
- Khối lượng thể tích: 2,685 - 2,724; trung bình 2,701/cm3
- Khối lượng riêng: 2,728 - 2,749; trung bình 2,737g/cm3
- Cường độ kháng nén ở trạng thái khô: 911,1 - 1090,7; trung bình993,22KG/cm2
- Cường độ kháng nén ở trạng thái bảo hoà 801,2 - 1013,1; trung bình885,26KG/cm2;
- Hệ số hoá mềm: 0,85-0,93; trung bình 0,89
- Cường độ kháng kéo: 33,4 - 37,4; trung bình 35,91KG/cm2
- Góc nội ma sát: 37o02';
- Độ nén đập: 16,45- 21,03%; trung bình: 18,47%
- Hệ số mài mòn (LA): 22,57 - 29,11; trung bình 25,89%
- Mac của đá dăm: 901,4 - 1027,3; trung bình 951,4KG/cm2
- Độ bám dính nhựa cấp 4
Từ kết quả trên cho thấy tính chất cơ lý của đá bazan tại thôn Hoàn Cát,
xã Cam Nghĩa, huyện Cam Lộ tương đối đồng đều, các chỉ tiêu kỹ thuật quantrọng của đá như cường độ kháng nén, độ chống va đập, độ mài mòn, đều cókết quả đạt trung bình cao so với yêu cầu của đá bazan dùng trong xây dựng
5.1.5 Trữ lượng tài nguyên khoáng sản:
Theo báo cáo kết quả thăm dò đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số3314/QĐ-UBND ngày 27/12/2016, trữ lượng đá làm vật liệu xây dựng thông thườngtại thôn Hoàn Cát, xã Cam Nghĩa, huyện Cam Lộ (với diện tích thăm dò 10,5ha) là:499.955m3, trong đó, cấp 121: 183.812m3, cấp 122: 316.143m3
5.2 Điều kiện kỹ thuật khai thác:
5.2.1 Chế độ làm việc, công suất và tuổi thọ mỏ:
5.2.1.1 Chế độ làm việc:
Chế độ làm việc của mỏ được xác định dựa trên số ngày làm việc của tháng
và số tháng làm việc trong năm
Căn cứ vào đặc điểm khí hậu khu vực khai thác nên chỉ khai thác vào mùakhô là chủ yếu, mùa mưa không khai thác được
- Số ngày làm việc trong năm : 250 ngày
- Số tháng làm việc trong năm : 10 tháng
- Số ngày làm việc trong tháng: 25 ngày
- Số ca làm việc trong ngày: 1 ca
- Số giờ làm việc trong ca: 8 giờ
5.2.1.2 Công suất và tuổi thọ mỏ:
Trang 12- Công suất mỏ: Công suất mỏ được tính toán và lựa chọn là 100.000 m3 đánguyên khai/năm.
- Tuổi thọ mỏ:
Theo báo cáo kết quả thăm dò đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số3314/QĐ-UBND ngày 27/12/2016, trữ lượng đá làm vật liệu xây dựng thông thườngtại thôn Hoàn Cát, xã Cam Nghĩa, huyện Cam Lộ (với diện tích thăm dò 10,5ha) là:499.955m3, trong đó, cấp 121: 183.812m3, cấp 122: 316.143m3
Thời gian tồn tại của mỏ là khoảng thời gian tính từ khi bắt đầu thi công mởvỉa cho đến khi kết thúc giai đoạn cải tạo phục hồi môi trường, đóng cửa mỏ
Do đó, tuổi mỏ được xác định theo công thức:
T= Txdcb+ Tkt + TđcmTxdcb= 02 tháng (Thời gian xây dựng cơ bản)
Tkt : Thời gian khai thác mỏ
Tkt = A m
Q
= 499.955/100.000 = 05 năm = 60 thángTđcm= 02 tháng: Thời gian cải tạo phục hồi, môi trường đóng cửa mỏ.Vậy tuổi thọ của mỏ là:
Trình tự khai thác đợc tiến hành từ trên xuống dới, từ ngoài vào trong, hếtlớp này đến lớp khác
Trang 13* Hệ thống khai thác:
- Các thông số cơ bản của khai trường: Biên giới khai thác đá làm vật liệu
xây dựng thông thường tại thôn Hoàn Cát, xã Cam Nghĩa, huyện Đakrông, tỉnhQuảng Trị: xác định dựa trên những nguyên tắc và cơ sở sau đây:
+ Biên giới trên mặt của khai trường có diện tích: 10,5 ha nằm trong ranhgiới diện tích đã được UBND tỉnh cấp phép
+ Kết quả đã thăm dò: Chất lượng đá đảm bảo đạt yêu cầu làm vật liệu xâydựng
+ Đảm bảo khoảng cách an toàn cho sản xuất, sinh hoạt của dân trong vùng
* Bán kính an toàn đối với người: 500m
* Bán kính an toàn đối với thiết bị: 200m
+ Chiều cao chân tầng khi kết thúc khai thác: bằng chiều cao địa hình cos105m
+ Góc dốc tầng khi khai thác:
* Góc nghiêng sườn tầng khai thác: 400
* Góc dốc tầng phủ: 300
+ Góc dốc sườn tầng khi kết thúc khai thác: 450
+ Góc dốc bờ mỏ: Chủ yếu phụ thuộc vào phương pháp khai thác đảm bảosao cho các tầng trên bờ đủ chiều rộng để thiết bị khai thác hoạt động được dểdàng và thoát nước Đối với mỏ đá Cam Nghĩa góc dốc bờ công tác được lựachọn là 130
5.2.3.Vận tải, bãi thải và thoát nước mỏ:
- Vận tải mỏ: Do mỏ đá mở rộng nằm liền kề mỏ đã khai thác, vì vậy cơ
sở hạ tầng đã có sẵn đường vận chuyển từ mỏ đến khu vực chế biến với chiềudài khoảng 500m, vận tải mỏ sẽ lựa chọn phương án vận chuyển đá bằng ô tô từkhai trường đến trạm nghiền sàng
- Công tác đổ thải:
Trang 14Theo kết quả thăm dò trữ lượng, tầng đất phủ trong khu vực có chiều dày3,3m – 12m, khối lượng đất cần bốc phủ là: Qđp = 426.166m3.
Hệ số thu hồi cấp 121: 0,9, cấp 122: 0,8, trung bình 0,85, như vậy, đất đáthải của mỏ chiếm 25% Khối lượng tính toán như sau:
Qđđ = 499.955 x 25% = 124.989m3
Như vậy, lượng đất đá thải hàng năm:
Qđpnăm = 426.166m3/5năm = 85.233 m3/năm
Qđđnăm = 124.989m3/5năm = 24.998 m3/năm
Khối lượng đất đá thải hàng năm được sử dụng để tu bổ đường giao thôngtrong mỏ, sử dụng để hoàn thổ, san lấp mặt bằng khu vực đã khai thác Phần cònlại tập kết bãi chứa đất đá thải
- Thoát nước mỏ: Mỏ đá Ba Ngào là khu mỏ lộ thiên có cos khai thác là105m, cao hơn địa hình, sông suối nên nước mưa trong mỏ tự chảy thoát hếtkhỏi bề mặt vào khe suối ở phía Nam khu mỏ
5.2.4 Kỹ thuật an toàn, vệ sinh công nghiệp và phòng chống cháy:
5.2.4.1 Kỹ thuật an toàn:
a Đối với máy xúc:
- Chỉ bố trí những thợ lái máy có đủ sức khỏe, đã được đào tạo máy đang
sử dụng và kiểm tra đạt yêu cầu về kỹ thuật an toàn
- Máy xúc phải được trang bị đầy đủ hệ thống tín hiệu (còi, đèn chiếusáng) Trước khi bắt đầu làm việc, người điều khiển phải phát tín hiệu báo chongười xung quanh biết Cấm để cho người đứng trong phạm vi hoạt động củamáy
- Công nhân điều khiển máy xúc phải chú ý đến vách đất đá đang xúc,trước khi xúc phải có đường để máy có thể di chuyển tới vị trí an toàn Nếu cóhiện tượng sụt lở thì di chuyển đến nơi an toàn
- Khi bốc đất đá lên xe ô tô:
+ Không được đưa gàu qua buồng lái ô tô, để gàu va đập vào thùng xe.+ Khi đổ đất đá vào thùng xe, khoảng cách từ gàu đến thùng xe hay mặt đấttrên xe không quá 1m
- Cấm đứng xúc dưới dây tải điện
- Cấm di chuyển máy vào ban đêm nếu không đủ ánh sáng, hoặc dùng máy
ở những nơi dốc quá tiêu chuẩn mà nhà sáng chế đã quy định
- Cấm sửa chữa, bảo dưỡng máy khi máy đang làm việc
- Khi ngừng làm việc phải đưa máy vào vị trí an toàn, hạ gàu xuống
b Đối với ô tô vận tải:
Trang 15- Lái xe phải thường xuyên bảo dưỡng xe máy theo quy định kỹ thuật.
- Khi bốc xúc đất đá lên xe, lái xe phải ra khỏi buồng lái và đứng ở vị trí antoàn
- Trong khi chờ nhận đất đá, xe phải đứng ngoài phạm vi hoạt động của gàuxúc Khi nhận hàng xong người lái máy phát tín hiệu thì lái xe mới được rời vịtrí nhận hàng
- Lái xe không được:
+ Chở người trên thùng xe, cho người ngồi trên mui xe hoặc đứng bámngoài thành xe, đứng ở bậc lên xuống lúc xe đang chạy
+ Chở người và vật liệu nổ trên cùng một xe
c Đối với máy gạt
Khi máy gạt làm việc, cấm:
- Sửa chữa điều chinh lưỡi gạt, người ngồi trên lưỡi gạt
- Dừng máy trên nền không ổn định, dừng máy khi chưa nhả hết đất đá ởlưỡi gạt
- Lái máy ra mép tầng khi không có người cảnh giới Nếu có hiện tượng sụt
lở thì khẩn trương đưa máy vào vị trí an toàn
d Đối với công nhân sử dụng búa khoan hơi ép cầm tay:
- Công nhân trước khi khoan phải sử dụng đầy đủ, gọn gàng trang thiết bịbảo vệ cá nhân Dây an toàn phải được buộc chặt vào người, cạy bẩy hết nhữngtảng đá treo phía trên có khả năng sụt lở, có biện pháp chống bụi tích cực
- Công nhân điều khiển búa khoan hơi ép cầm tay phải đứng trên bề mặttầng ổn định, cấm đứng khoan ở sườn núi cheo leo Trường hợp khi khoan để
mở rông tầng phải chổ rộng ít nhất là 1m
- Khi mở lỗ khoan phải cho máy chạy chậm và nhanh dần đến khi máykhoan ổn định Búa khoan phải được giữ bằng tay khi đang hoạt động Cấmdùng tay để giữ chòng khoan khi mở lỗ Cấm hai người cùng khoan tại vị tríthẳng đứng trên các tầng khác nhau trong cùng một thời gian
- Mỗi búa khoan khi làm việc phải bố trí người phục vụ phù hợp Chiều caocủa búa khoan đang hoạt động tối đa không quá tầm ngực của người sử dụng
- Không đặt đường ống dẫn hơi khoan từ trên xuống theo tuyến đangkhoan Khi di chuyển búa khoan và ống dẫn hơi phải đề phòng đá rơi vào người
e Đối với công nhận vận hành máy ép khí
Khi sử dụng máy ép khí phải tuận thủ theo quy phạm ký thuật sử dụng cácbình áp lực hiện hành Công nhân vận hành máy phải theo dõi thường xuyên về:
Trang 16Nhiệt độ của nước làm lạnh, áp suất, tiếng kêu, độ rung của máy và phải chomáy dừng lại khi:
- Áp suất tăng quá mức cho phép
- Van an toàn không làm việc
- Nhiệt độ của máy tăng quá nhiệt độ cho phép
- Có tiếng kêu của máy không bình thường
g Đối với công nhân khoan nổ mìn
Việc khoan nổ mìn phải tiến hành theo thiết kế hay hộ chiếu cho từng đợt
nổ mìn được lập và được phê duyệt, cụ thể:
- Lao động có kỹ thuật, kỹ luật
- Tuyệt đối tuân thủ nội quy của Công ty, nhất là nội quy khoan nổ mìn vàcác tiêu chuẩn, quy phạm: TCVN 5326:2008 kỹ thuật khai thác mỏ lộ thiên;QCVN 04: 2009/BCT Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn trong khai thác
mỏ lộ thiên và QCVN 02:2008/BCT tiêu chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàntrong bảo quản, vận chuyển, sử dụng và tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp; TCVN4586:2004 Quy phạm kỹ thuật an toàn trong khai thác và chế biến đá lộ thiên;QCVN 02:2012/BLĐTBXH quy chuẩn kỹ thuật an toàn lao động trong khai thác
- Tại các ngã đường vào khu vực mỏ bố trí biển báo tín hiệu khu vực nổmìn, cấm người không phận sự vào khu vực mỏ, biển báo giờ nổ mìn và bố tríngười canh gác khi nổ mìn để đảm bảo an toàn cho người, súc vật và phươngtiện
- Việc cấp phát vật liệu nổ phải tuân thủ theo lệnh xuất kho hàng ngày củacán bộ được bổ nhiệm ký duyệt và lệnh xuất kho chỉ có hiệu lực trong thời gianquy định đã ghi trong hộ chiếu nổ mìn hàng ngày Nếu sau đợt nổ mìn mà sửdụng không hết thì làm phiếu trả kho theo quy định của quy phạm và quy chếcủa Công ty Cấm quản lý vật liệu nổ qua đêm ở bất cứ các vị trí nào khác (trừtrường hợp trả kho)
5.2.4.2 Vệ sinh công nghiệp:
Trang 17- Các biện pháp bảo đảm môi trường khu đập nghiền: Tổ chức tốt việcphun tưới nước vào các vị trí gây bụi và đường vận chuyển đá về trạm đậpnghiên nhất là các đường qua vùng dân cư.
- Các biện pháp phòng ngừa khác, mặc dầu qua nhiều khảo sát đã kết luậnđất đá thải không chứa các hóa chất độc hại, gây ô nhiễm môi trường nhưngtrong sản xuất phải đảm bảo vệ sinh công nghiệp tốt nhất
5.2.4.3 Phòng chống cháy:
- Về kho và sắp xếp bảo quản vật liệu nổ công nghiệp trong kho: Phải tuânthủ đúng quy định tại phụ lục H của QCVN 02:2008/BCT Có cam kết đầy đủcác điều kiện về an toàn phòng cháy, chửa cháy
- Về chống sét kho vật liệu nổ công nghiệp: Phải tuân thủ quy định tại phụlục I của QCVN 02:2008/BCT Định kỳ hàng năm phải đo đạc điểm tra điện trởtiếp đất của công trình chống sét bằng máy đo chuyên dùng, ghi chép đầy đủ các
số liệu của bảng thống kê tình trạng chống sét kho VLNCN
- Về vận chuyển thuốc nổ: Tuân thủ quy định tại Điều 8, Điều 10, Điều 12,Điều 13 Mục 2 và phụ lục K của QCVN 02:2008/BCT
- Về sử dụng vật liệu nổ công nghiệp: Tuân thủ đúng quy định tại Điều 17,Điều 18, Điều 19, Điều 22 Mục 4 của QCVN 02:2008/BCT
- Về thủ kho: Được đào tạo các nghiệp vụ kho tàng đúng theo quy định củanhà nước đảm bảo không bị thiếu, thừa kho, trong kho được sắp xếp ngăn nắpđúng theo trình tự sắp xếp kho vật liệu nổ quy định Sổ sách ghi chép được mởtheo dõi xuất, nhập, tồn kho rõ ràng, chính xác, được các cơ quan nhà nướcthường xuyên kiểm tra, giám sát
- Bảo vệ kho: Kho tàng được xây dựng đúng theo tiêu chuẩn quy định,tường rào được xây cao, kiên cố, trong khu vực kho được bố trí nôi quy rõ ràng,phương án phòng cháy, chữa cháy được lập và hàng năm tổ chức luyện tậpphòng cháy, chữa cháy theo quy định Thành lập 01 đội phòng cháy, chữa cháy
cơ sở, trang thiết bị phòng cháy, chữa cháy đầy đủ
Ngoài ra, đối với tất cả cán bộ, công nhân lao động có làm việc tiếp xúc vớivật liệu nổ phải được huấn luyện định kỳ, sát hạch đạt yêu cầu, được cấp giấychứng nhận mới được tiến hành các công việc liên quan đến vật liệu nổ côngnghiệp