ĐỊA ĐIỂM VÀ QUY MÔ THỰC HIỆN DỰ ÁN
Hiện trạng kinh tế - xã hội vùng thực hiện dự án
I.1 Điều kiện tự nhiên vùng thực hiện dự án
Bắc Giang nằm ở tọa độ địa lý từ 21007’ đến 21037’ vĩ độ bắc; từ 105053’ đến 107002’ kinh độ đông;
Bắc Giang là một tỉnh miền núi, cách Thủ đô Hà Nội 50 km về phía Bắc và cách cửa khẩu quốc tế Hữu Nghị 110 km về phía Nam, đồng thời nằm cách cảng Hải Phòng hơn 100 km.
Bắc Giang, nằm cách 100 km về phía Đông, có vị trí địa lý giáp với tỉnh Lạng Sơn ở phía Bắc và Đông Bắc, Hà Nội và Thái Nguyên ở phía Tây và Tây Bắc, cùng với Bắc Ninh, Hải Dương và Quảng Ninh ở phía Nam và Đông Nam Tỉnh Bắc Giang hiện có 9 huyện và 1 thành phố, bao gồm 6 huyện miền núi và 1 huyện vùng cao (Sơn Động), với tổng số 230 xã, phường và thị trấn.
Bắc Giang có khí hậu nhiệt đới gió mùa Đông Bắc, với bốn mùa rõ rệt trong năm Mùa đông lạnh, mùa hè nóng ẩm, trong khi mùa xuân và thu mang lại thời tiết ôn hòa Nhiệt độ trung bình dao động từ 22 đến 23 độ C, với độ ẩm lớn, từ 73 đến 87%.
Bắc Giang có lượng mưa hàng năm đủ đáp ứng nhu cầu nước cho sản xuất và đời sống, với nắng trung bình từ 1.500 - 1.700 giờ, thuận lợi cho việc phát triển cây trồng nhiệt đới và á nhiệt đới Địa hình tỉnh gồm hai tiểu vùng: miền núi và trung du, với miền núi chiếm 72% diện tích, có địa hình chia cắt phức tạp và độ cao lớn, thích hợp cho trồng cây ăn quả và cây công nghiệp như vải thiều, cam, chanh, và chăn nuôi gia súc, gia cầm Trong khi đó, vùng trung du chiếm 28% diện tích, có đất gò, đồi xen lẫn đồng bằng, phù hợp cho trồng nhiều loại cây lương thực, thực phẩm, cây ăn quả, cây công nghiệp và nuôi trồng thủy sản.
Tài nguyên thiên nhiên: a Tài nguyên đất
Bắc Giang có 382.200 ha đất tự nhiên, bao gồm 123 nghìn ha đất nông nghiệp,
Tỉnh Bắc Giang sở hữu 110 nghìn ha đất lâm nghiệp, 66,5 nghìn ha đất đô thị và đất chuyên dùng, cùng với nhiều điều kiện thuận lợi cho phát triển công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản Quốc lộ 1A mới hoàn thành mở ra quỹ đất lớn, tạo lợi thế cho ngành công nghiệp - dịch vụ Ngoài thâm canh lúa, đất nông nghiệp tỉnh còn phù hợp để phát triển rau, củ, quả phục vụ cho Hà Nội và các tỉnh lân cận Tỉnh đã lên kế hoạch chuyển đổi hàng chục nghìn ha đất trồng lúa sang cây ăn quả, cây công nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản có giá trị kinh tế cao Hơn 20 nghìn ha đất đồi núi chưa sử dụng là tiềm năng lớn cho doanh nghiệp và nhà đầu tư trong lĩnh vực trồng rừng, chế biến lâm sản và nuôi trồng thuỷ sản.
Bắc Giang sở hữu 129.164 ha đất lâm nghiệp đã có rừng và gần 30.000 ha đất núi đồi tiềm năng cho phát triển lâm nghiệp Với trữ lượng gỗ khoảng 3,5 triệu m3 và gần 500 triệu cây tre nứa, khu vực này không chỉ cung cấp gỗ, củi và dược liệu mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ môi trường Tài nguyên khoáng sản ở Bắc Giang cũng góp phần vào sự phát triển bền vững của địa phương.
Bắc Giang đã phát hiện và đăng ký 63 mỏ với 15 loại khoáng sản khác nhau, bao gồm than, kim loại, khoáng chất công nghiệp, khoáng sản và vật liệu xây dựng Đa số các khoáng sản này đã được đánh giá về trữ lượng hoặc xác định tiềm năng dự báo.
Tỉnh không có nhiều mỏ khoáng sản lớn, nhưng lại sở hữu một số loại nguyên liệu quan trọng cho phát triển công nghiệp Mỏ than đá ở Yên Thế, Lục Ngạn và Sơn Động có trữ lượng khoảng 114 triệu tấn, với các loại than như antraxit, than gầy và than bùn; trong đó, mỏ than Đồng Rì có trữ lượng lớn nhất (107,3 triệu tấn) phục vụ cho ngành công nghiệp trung ương Quặng sắt ước tính khoảng 0,5 triệu tấn tại Yên Thế, cùng với gần 100 nghìn tấn quặng đồng ở Lục Ngạn và Sơn Động, và 3 triệu tấn cao lanh ở Yên Dũng Khoáng sản sét cũng có tiềm năng lớn với 16 mỏ và điểm mỏ, tổng trữ lượng khoảng 360 triệu m3, chủ yếu ở các huyện Việt Yên, Lạng Giang, Lục Nam, Yên Thế và Hiệp Hoà, trong đó có 100 m3 sét làm gạch chịu lửa tại Tân Yên và Việt Yên, cùng với sỏi và cuội kết ở Hiệp Hoà và Lục Nam.
Bắc Giang có ba con sông lớn với tổng chiều dài 347 km, cung cấp lượng nước dồi dào quanh năm Ngoài hệ thống sông, nơi đây còn có nhiều ao, hồ, đầm và mạch nước ngầm phong phú, đảm bảo nguồn nước mặt, nước mưa và nước ngầm phong phú cho khu vực.
I.2 Điều kiện kinh tế - xã hội vùng dự án
Tính đến cuối năm 2017, dân số tỉnh Bắc Giang ước đạt 1.624.456 người, với mật độ dân số trung bình là 420,9 người/km2, cao hơn mức trung bình của cả nước.
Dân số sống ở khu vực thành thị khoảng 183.918 người, chiếm khoảng 10,13% dân số, dân số ở khu vực nông thôn là 1.440.538 người, chiếm 90,38%
Tỷ lệ nam giới trong dân số là 49,92%, trong khi nữ giới chiếm 50,08% Đối tượng trong độ tuổi lao động chiếm khoảng 62,15% tổng dân số, với 26% lao động đã được đào tạo nghề Ngoài ra, tỷ lệ hộ nghèo hiện nay là 8,88%.
Mật độ dân cư tại tỉnh Bắc Giang không đồng đều, chủ yếu tập trung ở các khu vực trung du như TP Bắc Giang với 2.266,21 người/km², huyện Hiệp Hòa 1.095,94 người/km², huyện Việt Yên 973,32 người/km², huyện Lạng Giang 815,14 người/km², huyện Tân Yên 791,63 người/km² và huyện Yên Dũng 687,79 người/km² Trong khi đó, các huyện miền núi có mật độ dân cư thưa thớt hơn, với huyện Sơn Động chỉ 84,34 người/km², huyện Lục Ngạn 211,12 người/km², huyện Yên Thế 324,58 người/km² và huyện Lục Nam 346,49 người/km².
Những lĩnh vực kinh tế lợi thế
Bắc Giang là tỉnh miền núi có sự kết hợp giữa vùng trung du và đồng bằng, mang lại lợi thế kinh tế đa dạng Tỉnh phát triển mạnh mẽ trong các lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thương mại, dịch vụ và công nghiệp.
Tiểu thủ công nghiệp và nông, lâm nghiệp đang có sự chuyển dịch tích cực với việc ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, bao gồm giống mới và phương pháp canh tác hiện đại Tốc độ tăng tỷ trọng nông sản hàng hóa hàng năm không ngừng gia tăng, cùng với sự phát triển nhanh chóng của các cây trồng có giá trị kinh tế cao Chăn nuôi theo phương pháp công nghiệp và nuôi trồng thủy sản cũng đạt được nhiều thành tựu khả quan Dịch vụ nông nghiệp đang phát triển mạnh mẽ đến các thôn bản, xóm làng vùng cao và hẻo lánh Thương mại dịch vụ trong nền kinh tế thị trường phát triển nhanh chóng, với nhiều chợ nông thôn được khôi phục và mở rộng, góp phần làm cho các thị trấn, thị tứ ngày càng sầm uất hơn.
Công nghiệp là một trong những lĩnh vực kinh tế tiềm năng hàng đầu của tỉnh, với khu công nghiệp Đình Trám rộng hơn 100 ha đang thu hút sự quan tâm mạnh mẽ từ các nhà đầu tư, gần như đã lấp đầy.
Quy mô sản xuất của dự án
STT Nội dung ĐVT Số lượng
3 Khu giải trí dịch vụ m² 600
6 Khu vui chơi dưới nước m² 10.000
STT Nội dung ĐVT Số lượng
11 Khu nhà hàng trên nước (2 cái) m² 1.600
14 Hệ thống cấp điện tổng thể HT 1
15 Hệ thống thoát nước tổng thể HT 1
16 Hệ thống xử lý chất thải HT 1
17 Hệ thống camera giám sát HT 1
19 Hệ thống chống sét HT 1
20 Hệ thống phòng cháy chữa cháy HT 1
21 Hệ thống máng trượt nước HT 1
1 Trung tâm tổ chức sự kiện văn hóa ngoài trời m² 3.000
2 Khu thể dục thể thao m² 3.000
4 Khu trồng cây ăn quả m² 14.000
Địa điểm và hình thức đầu tư xây dựng dự án
III.1 Địa điểm xây dựng
Dự án được xây dựng tại hồ Suối Nứa nằm tại Xã Đông Hưng, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang
III.2 Hình thức đầu tư
Dự án khu du lịch sinh thái kết hợp du lịch nghỉ dưỡng đầu tư theo hình thức xây dựng mới.
Nhu cầu sử dụng đất và phân tích các yếu tố đầu vào của dự án
IV.1 Nhu cầu sử dụng đất của dự án
BẢNG CƠ CẤU SỬ DỤNG ĐẤT
TT Nội dung Diện tích
3 Khu giải trí dịch vụ 600 0,11
1 Trung tâm tổ chức sự kiện văn hóa ngoài trời 3.000 0,53
2 Khu thể dục thể thao 3.000 0,53
4 Khu trồng cây ăn quả 14.000 2,46
IV.2 Phân tích đánh giá các yếu tố đầu vào đáp ứng nhu cầu của dự án
Dự án được xây dựng với nguồn lao động dồi dào và vật liệu xây dựng sẵn có tại địa phương, giúp cho việc cung cấp nguyên vật liệu và các yếu tố đầu vào diễn ra thuận lợi và kịp thời.
Quản lý và sản phẩm của dự án được đảm bảo bởi đội ngũ nhân công dồi dào, cùng với nguồn nguyên liệu sẵn có tại địa phương.
CHƯƠNG III PHÂN TÍCH QUI MÔ, DIỆN TÍCH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT CÔNG
I Phân tích qui mô, diện tích xây dựng công trình
Bảng tổng hợp các hạng mục công trình xây dựng của dự án
STT Nội dung ĐVT Số lượng
3 Khu giải trí dịch vụ m² 600
6 Khu vui chơi dưới nước m² 10.000
11 Khu nhà hàng trên nước (2 cái) m² 1.600
14 Hệ thống cấp điện tổng thể HT 1
15 Hệ thống thoát nước tổng thể HT 1
16 Hệ thống xử lý chất thải HT 1
17 Hệ thống camera giám sát HT 1
19 Hệ thống chống sét HT 1
20 Hệ thống phòng cháy chữa cháy HT 1
21 Hệ thống máng trượt nước HT 1
STT Nội dung ĐVT Số lượng
1 Trung tâm tổ chức sự kiện văn hóa ngoài trời m² 3.000
2 Khu thể dục thể thao m² 3.000
4 Khu trồng cây ăn quả m² 14.000
II Phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật, công nghệ
II.1 Khu nghỉ dưỡng - villa
Khu nghỉ dưỡng – villa được phát triển nhờ lợi thế về không gian và cảnh quan môi trường trong lành, kết hợp với các dịch vụ lý tưởng cho du lịch, nghỉ dưỡng, cũng như các hoạt động picnic và dã ngoại.
Sự kết hợp giữa du lịch sinh thái và du lịch nghỉ dưỡng mang đến cho du khách trải nghiệm sống động, tươi mới, đồng thời vẫn giữ được sự yên tĩnh và trầm lắng.
Du khách sẽ được trải nghiệm không gian xanh mát của thiên nhiên, với cây cỏ và bầu trời trong lành, nơi không có tiếng ồn, không công việc và không khói bụi.
Khách sạn 3 sao rộng 12.300 m2 với 100 phòng ngủ được phân chia thành phòng đơn, phòng đôi, phòng VIP và phòng bình dân, nhằm phục vụ nhu cầu đa dạng của khách hàng Các phòng ngủ được thiết kế đẹp mắt và tiện nghi, với diện tích hợp lý, không quá lớn cũng không quá nhỏ Nội thất được bài trí hợp lý cùng với màu sắc ấm áp, tranh treo, lọ hoa và rèm cửa tạo nên không gian thoải mái và dễ chịu cho người sử dụng.
II.3 Công viên - khu thể thao:
Dự án cung cấp các tiện ích tiêu chuẩn như sân thể dục thể thao, sân tennis, cầu lông và hồ bơi, nhằm đáp ứng đầy đủ nhu cầu về tiện nghi và sinh hoạt cho khách hàng.
Khu Công viên giải trí kết hợp thể thao được xây dựng dưới bờ hồ, mang lại không khí trong lành và thoáng mát, lý tưởng cho các hoạt động ngoài trời Các công trình như trồng cây xanh, sân bóng chuyền, cầu lông, tennis và hồ bơi được thiết kế đơn giản, đảm bảo an toàn cho bờ đập Từ trung tâm thị trấn, công viên này không chỉ thu hút ánh nhìn mà còn góp phần làm tăng vẻ đẹp của khu du lịch.
Bố trí một khu công viên đa chức năng với không gian cảnh quan, dã ngoại và thể thao thư giãn, bao gồm hệ thống rừng cây xanh, lối đi dạo và các hoạt động thể thao như đi bộ, đạp xe địa hình Khu vực này cũng tích hợp mặt nước cho môn thể thao chèo thuyền, kết hợp giữa hiện đại và truyền thống, tạo nên một khung cảnh thiên nhiên hoang dã lý tưởng cho dã ngoại Hệ thống dịch vụ hoàn chỉnh sẽ phục vụ nhu cầu của mọi đối tượng khi sử dụng khu vực này.
II.4 Nuôi cá – du lịch sinh thái
Nuôi cá sinh thái là mô hình nuôi cá tự nhiên, không cần cho ăn, mang lại sản phẩm cá hoàn toàn tự nhiên, sạch và an toàn cho sức khỏe người tiêu dùng Mô hình này chú trọng vào việc đánh bắt hợp lý và duy trì số lượng cá phù hợp trong hồ để bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
Hồ Suối Nứa với diện tích mặt nước rộng lớn rất lý tưởng cho việc nuôi thả cá tự nhiên, hứa hẹn mang lại nguồn lợi thủy sản phong phú cho toàn huyện và cung cấp cá cho các khu vực lân cận.
II.5 Khu giải trí dịch vụ
- Cung cấp hội trường, phòng họp và tất cả các tiện nghi liên quan phục vụ cho nhu cầu công việc
- Cung cấp dịch vụ lưu trú tại khách sạn
- Xây dựng khu trung tâm tổ chức sự kiện văn hóa ngoài trời: Sân bóng đã mini, tennis, golf, bóng chuyền,
Chúng tôi cung cấp nhiều hoạt động giải trí thư giãn đa dạng, bao gồm hồ bơi hiện đại, dịch vụ massage, tắm nắng, và các môn thể dục thể thao Bên cạnh đó, chúng tôi cũng đáp ứng nhu cầu ăn uống và giải khát với thực phẩm phong phú.
- Cung cấp thông tin : báo chí, điện thọai, điện tín, fax, internet
- Cung cấp các phương tiện và hình thức đi lại, đưa đón
- Chăm sóc sức khỏe và các nhu cầu về y tế …
Khách hàng hiện nay không chỉ tìm kiếm những bữa ăn ngon mà còn mong muốn trải nghiệm trong không gian đẹp và dịch vụ tận tình, tương xứng với chi phí Việc đến nhà hàng đã trở nên phổ biến hơn khi đời sống kinh tế được cải thiện Dự án xây dựng hai nhà hàng nổi trên mặt nước với tổng diện tích 1600 m2 sẽ cung cấp nhiều khu ẩm thực đa dạng, giúp khách hàng dễ dàng lựa chọn các món ăn phong phú.
Spa được xây dựng trên diện tích 800 m2, cung cấp cho khách hàng những lựa chọn đáng tin cậy và mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe và tinh thần.
– Giảm Stress: Bạn có thể giải tỏa căng thẳng bằng cách đắm mình trong tiếng nhạc du dương và làn nước mát với tinh dầu thoang thoảng, dễ chịu
Giải độc cơ thể là quá trình loại bỏ các chất độc tích tụ bên trong, nhờ vào tác dụng của tinh dầu Phương pháp này không chỉ giúp giảm đau và viêm khớp mà còn hỗ trợ cân bằng thể lực thông qua các động tác massage và xông hơi.
PHÂN TÍCH QUI MÔ, DIỆN TÍCH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ
Phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật, công nghệ
II.1 Khu nghỉ dưỡng - villa
Với không gian rộng rãi và cảnh quan môi trường trong lành, khu nghỉ dưỡng – villa trở thành điểm đến lý tưởng cho du lịch, nghỉ dưỡng, cũng như các hoạt động picnic và dã ngoại.
Sự kết hợp giữa du lịch sinh thái và du lịch nghỉ dưỡng tạo ra một không gian sống động, tươi mới, đồng thời mang đến sự yên tĩnh và trầm lắng cho du khách.
Du khách sẽ được trải nghiệm không gian xanh mát, hòa mình vào thiên nhiên với cây cỏ và bầu trời trong lành Tại đây, mọi lo toan, ồn ào của công việc và khói bụi đều biến mất, mang đến cảm giác thư giãn tuyệt đối.
Khách sạn 3 sao được xây dựng trên diện tích 12.300 m2, bao gồm 100 phòng ngủ được phân loại rõ ràng như phòng đơn, phòng đôi, phòng VIP và phòng bình dân, nhằm phục vụ tốt nhất nhu cầu của khách hàng Các phòng ngủ được thiết kế đẹp mắt và tiện nghi, với diện tích phù hợp, không quá lớn cũng không quá nhỏ Bài trí nội thất hợp lý, cùng với màu sắc ấm áp, tranh treo, lọ hoa và rèm cửa, tạo ra không gian thoải mái và dễ chịu cho người sử dụng.
II.3 Công viên - khu thể thao:
Dự án cung cấp các tiện ích tiêu chuẩn như sân thể dục thể thao, sân tennis, cầu lông và hồ bơi, nhằm đáp ứng nhu cầu về tiện nghi và sinh hoạt của khách hàng.
Khu công viên giải trí kết hợp thể thao được xây dựng bên dưới bờ hồ, mang lại không khí trong lành và thoáng mát, lý tưởng cho các hoạt động ngoài trời Các công trình như cây xanh, sân bóng chuyền, cầu lông, tennis và hồ bơi đều được thiết kế đơn giản, đảm bảo an toàn cho bờ đập Từ trung tâm thị trấn, công viên này không chỉ tạo nên một không gian đẹp mắt mà còn góp phần nâng cao vẻ đẹp của khu du lịch.
Khu công viên được thiết kế để phục vụ cho các hoạt động dã ngoại và thể thao thư giãn, bao gồm hệ thống rừng cây xanh và các lối đi dạo cho đi bộ và xe đạp địa hình Ngoài ra, khu vực còn có mặt nước phục vụ cho môn thể thao chèo thuyền, kết hợp giữa hiện đại và truyền thống, trong một khung cảnh thiên nhiên hoang dã lý tưởng cho dã ngoại Hệ thống dịch vụ hoàn chỉnh sẽ đáp ứng nhu cầu của mọi đối tượng khi sử dụng khu vực này.
II.4 Nuôi cá – du lịch sinh thái
Nuôi cá sinh thái là mô hình nuôi cá tự nhiên không cần cho ăn, mang lại sản phẩm cá hoàn toàn sạch và an toàn cho sức khỏe người tiêu dùng Mô hình này chú trọng vào việc đánh bắt hợp lý và duy trì số lượng cá phù hợp, đảm bảo sự phát triển bền vững trong hồ.
Hồ Suối Nứa có diện tích mặt nước rộng, lý tưởng cho việc nuôi thả cá tự nhiên, từ đó tạo ra nguồn lợi thuỷ sản phong phú cho toàn huyện và cung cấp cá cho các khu vực lân cận.
II.5 Khu giải trí dịch vụ
- Cung cấp hội trường, phòng họp và tất cả các tiện nghi liên quan phục vụ cho nhu cầu công việc
- Cung cấp dịch vụ lưu trú tại khách sạn
- Xây dựng khu trung tâm tổ chức sự kiện văn hóa ngoài trời: Sân bóng đã mini, tennis, golf, bóng chuyền,
Chúng tôi cung cấp các hoạt động giải trí thư giãn đa dạng, bao gồm hồ bơi hiện đại, dịch vụ massage, tắm nắng, thể dục dụng cụ và thể thao Ngoài ra, chúng tôi cũng đáp ứng các nhu cầu về ăn uống và giải khát, cung cấp thực phẩm chất lượng cho khách hàng.
- Cung cấp thông tin : báo chí, điện thọai, điện tín, fax, internet
- Cung cấp các phương tiện và hình thức đi lại, đưa đón
- Chăm sóc sức khỏe và các nhu cầu về y tế …
Khách hàng hiện nay không chỉ tìm kiếm món ăn ngon mà còn mong muốn trải nghiệm không gian thoáng đãng và dịch vụ tận tâm, tương xứng với chi phí Việc đến nhà hàng đã trở nên phổ biến hơn khi đời sống kinh tế được cải thiện Dự án xây dựng hai nhà hàng nổi trên mặt nước với tổng diện tích 1600 m2 sẽ mang đến nhiều khu ẩm thực đa dạng, giúp khách hàng dễ dàng lựa chọn món ăn yêu thích.
Spa được xây dựng trên diện tích 800 m2, cung cấp cho khách hàng những dịch vụ tin cậy và đa dạng Những lợi ích mà spa mang lại cho bạn bao gồm sự thư giãn, cải thiện sức khỏe và làm đẹp.
– Giảm Stress: Bạn có thể giải tỏa căng thẳng bằng cách đắm mình trong tiếng nhạc du dương và làn nước mát với tinh dầu thoang thoảng, dễ chịu
Tinh dầu có khả năng giải độc cơ thể bằng cách loại bỏ các chất độc ẩn sâu bên trong, giúp giảm đau và viêm khớp Bên cạnh đó, việc kết hợp massage và xông hơi còn hỗ trợ cân bằng thể lực hiệu quả.
Phương pháp dưỡng khí và massage mang lại nhiều lợi ích cho hệ tim mạch, giúp điều hòa nhịp thở và ổn định nhịp tim, đồng thời cải thiện lưu thông máu hiệu quả.
Tắm spa giúp giảm nguy cơ ung thư bằng cách duy trì thân nhiệt ở mức cao, từ đó cải thiện hệ miễn dịch và hỗ trợ quá trình đào thải các hóa chất gây ung thư như natri, alcohol và nicotine.
CÁC PHƯƠNG ÁN THỰC HIỆN DỰ ÁN
Phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư và hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng
Dự án thực hiện đầy đủ các thủ tục về giao cấp đất theo quy định để tiến hành xây dựng dự án.
Các phương án xây dựng công trình
Danh mục công trình xây dựng của dự án
STT Nội dung ĐVT Số lượng
3 Khu giải trí dịch vụ m² 600
6 Khu vui chơi dưới nước m² 10.000
11 Khu nhà hàng trên nước (2 cái) m² 1.600
14 Hệ thống cấp điện tổng thể HT 1
15 Hệ thống thoát nước tổng thể HT 1
16 Hệ thống xử lý chất thải HT 1
17 Hệ thống camera giám sát HT 1
19 Hệ thống chống sét HT 1
20 Hệ thống phòng cháy chữa cháy HT 1
STT Nội dung ĐVT Số lượng
1 Trung tâm tổ chức sự kiện văn hóa ngoài trời m² 3.000
2 Khu thể dục thể thao m² 3.000
4 Khu trồng cây ăn quả m² 14.000
1 Thiết bị health spa bộ 1
2 Thiệt bị khu vui chơi bộ 1
3 Thiết bị văn phòng bộ 1
4 Thiết bị vệ sinh bộ 1
5 Thiết bị khách sạn cái 30
9 Thiên nga đạp vịt cái 50
Phương án tổ chức thực hiện
Dự án tập trung vào việc sử dụng lao động địa phương, với kế hoạch tuyển dụng và đào tạo cho con em trong vùng nhằm nâng cao chuyên môn nghiệp vụ Mục tiêu là để họ có thể tham gia và phục vụ hiệu quả cho dự án trong quá trình hoạt động sau này.
Phân đoạn thực hiện và tiến độ thực hiện, hình thức quản lý dự án
Lập và phê duyệt dự án trong năm 2019 Tiến hành thi công xây dựng, cụ thể như sau:
Giai đoạn 1 Xây dựng 10,29%bao gồm một số hạng mục đã nêu trên và đưa vào khai thác trong năm 2020
Giai đoạn 2 của dự án đạt 19,94% tiến độ, bao gồm việc đầu tư xây dựng 20 căn biệt thự, khu trung tâm tổ chức sự kiện văn hóa ngoài trời, và quản lý một số loại thú trong môi trường tự nhiên Dự kiến, các hoạt động này sẽ được triển khai vào tháng 12 năm 2020.
Giai đoạn 3 tiến hành 69,76% bao gồm xây dựng 30 căn biệt thự, khách sạn 3 sao và tiến hành trồng trúc trên diện tích khu đất còn lại vào năm 2023
Chủ đầu tư trực tiếp quản lý và khai thác dự án
CHƯƠNGV: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG – GIẢI PHÁP PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ VÀ YÊU CẦU AN NINH
Đánh giá tác động môi trường
Dự ỏn ô Khu du lịch sinh thỏi kết hợp du lịch nghỉ dưỡng ằ được xõy dựng tại tỉnh Bắc Giang với diện tích xây dựng: 57 ha
Đánh giá tác động môi trường nhằm xem xét những yếu tố tích cực và tiêu cực ảnh hưởng đến môi trường trong việc xây dựng Dự án khu du lịch sinh thái kết hợp du lịch nghỉ dưỡng và khu vực lân cận Qua đó, các giải pháp khắc phục và giảm thiểu ô nhiễm sẽ được đề xuất, nhằm nâng cao chất lượng môi trường và hạn chế các tác động rủi ro trong quá trình thực hiện dự án, đồng thời đáp ứng các tiêu chuẩn môi trường cần thiết.
I.2 Các quy định và các hướng dẫn về môi trường
Các quy định và hướng dẫn sau được dùng để tham khảo
Luật Bảo vệ Môi trường số 52/2005/QH11 đã được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khóa XI kỳ họp thứ 8 thông qua tháng 11 năm 2005
Nghị định số 80/2006/NĐ-CP, ban hành ngày 09 tháng 8 năm 2006, quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật Bảo vệ Môi trường, nhằm tăng cường quản lý và bảo vệ môi trường tại Việt Nam Nghị định này thiết lập các quy tắc cụ thể về đánh giá tác động môi trường, quản lý chất thải và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, góp phần phát triển bền vững và bảo vệ sức khỏe cộng đồng.
Nghị định 59/2007/NĐ-CP ngày 9/4/2007 của chính phủ về quản lý chất thải rắn
Nghị định số 21/2008/NĐ-CP, ban hành ngày 28 tháng 2 năm 2008, sửa đổi và bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP, được ban hành ngày 09 tháng 8 năm 2006, quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ Môi trường.
Nghị định 117/2009/NĐ-CP của chính phủ về xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường
Thông tư số 05/2008/TT-BTNMT, ban hành ngày 18/12/2008 bởi Bộ Tài nguyên và Môi trường, hướng dẫn quy trình đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường Thông tư này nhằm đảm bảo các hoạt động phát triển kinh tế không gây hại đến môi trường, đồng thời nâng cao ý thức về bảo vệ môi trường trong các dự án đầu tư.
Thông tư 12/2006/TT-BTNMT, ban hành ngày 26/12/2006, hướng dẫn các điều kiện hành nghề và thủ tục lập hồ sơ đăng ký cấp phép hành nghề liên quan đến quản lý chất thải nguy hại Văn bản này quy định rõ ràng các yêu cầu và quy trình cần thiết để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong việc quản lý chất thải nguy hại.
Quyết định số 23/2006/QĐ-BTNMT ngày 26/12/2006 về việc ban hành Danh mục chất thải nguy hại kèm theo Danh mục chất thải nguy hại
Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT, ban hành ngày 18 tháng 12 năm 2006, của Bộ Tài nguyên và Môi trường, quy định việc bắt buộc áp dụng 05 Tiêu chuẩn Việt Nam về Môi trường, đồng thời bãi bỏ một số Tiêu chuẩn đã được quy định trong Quyết định số 35/2002/QĐ-BKHCNMT, ngày 25 tháng 6 năm 2002, của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.
I.3 Các tiêu chuẩn về môi trường áp dụng cho dự án Để tiến hành thiết kế và thi công Dự án đòi hỏi phải đảm bảo được đúng theo các tiêu chuẩn môi trường sẽ được liệt kê sau đây
Các tiêu chuẩn liên quan đến chất lượng không khí bao gồm QCVN 05:2009/BTNMT, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh, và tiêu chuẩn vệ sinh lao động theo Quyết định 3733/2002/QĐ-BYT ban hành ngày 10/10/2002.
Bộ trưởng bộ Y Tế, QCVN 19:2009/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ
- Các tiêu chuẩn liên quan đến chất lượng nước: QCVN 14:2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt
- Các tiêu chuẩn liên quan đến tiếng ồn: QCVN 26:2010/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn
I.4 Hiện trạng môi trường địa điểm xây dựng Điều kiện tự nhiên
Khu du lịch sinh thái có diện tích xây dựng khoảng 57 ha tại tỉnh Bắc Giang, nằm trong khu vực địa hình đồi núi thấp với nền đất có kết cấu địa chất phù hợp cho việc phát triển du lịch.
_ Nhiệt độ : Khí hậu nhiệt đới gió mùa vùng Đông Bắc
_ Địa hình : Địa hình bằng phẳng, có vị trí thuận lợi về giao thông.
Tác động của dự án tới môi trường
Việc thực hiện dự án sẽ tác động đến môi trường xung quanh và ảnh hưởng trực tiếp đến sinh hoạt của các hộ dân trong khu vực Chúng ta có thể dự đoán các nguồn tác động đến môi trường có thể xảy ra trong từng giai đoạn khác nhau.
- Giai đoạn thi công xây dựng
- Giai đoạn ngưng hoạt động
II.1 Nguồn gây ra ô nhiễm
Rác thải trong quá trình thi công xây dựng bao gồm các loại bao bì chứa nguyên vật liệu như giấy và một lượng nhỏ bao nilon, cùng với đất đá phát sinh từ các hoạt động đào đất và các công trình phụ trợ khác.
_ Sự rơi vãi vật liệu như đá, cát, trong quá trình vận chuyển của các thiết bị chuyên dụng đến nơi xây dựng
_ Vật liệu dư thừa và các phế liệu thải ra
_ Chất thải sinh hoạt của lực lượng nhân công lao động tham gia thi công
Chất thải khí là một trong những nguồn ô nhiễm chính của bầu khí quyển, phát sinh từ các hoạt động thi công, bắt đầu từ giai đoạn chuẩn bị nguyên vật liệu cho đến khi tháo dỡ công trình Các khí thải chủ yếu đến từ hoạt động của động cơ máy móc thi công cơ giới và phương tiện vận chuyển vật tư, dụng cụ, thiết bị phục vụ cho quá trình thi công.
Chất thải lỏng từ các dự án xây dựng khu biệt thự có tác động đáng kể đến vệ sinh môi trường khu vực xung quanh Các nguồn chất thải lỏng bao gồm nước thải phát sinh trong quá trình xây dựng, nước thải sinh hoạt của công nhân và nước mưa, tất cả đều có thể ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường lân cận.
Dự án sử dụng nước chủ yếu cho việc phối trộn nguyên vật liệu và một lượng nhỏ để tưới tường, tưới đất nhằm giữ ẩm và giảm bụi phát tán ra môi trường Nước thải từ quá trình xây dựng chỉ chứa các chất trơ như đất cát, không có hàm lượng hữu cơ hay các chất ô nhiễm thấm vào lòng đất.
Nước thải sinh hoạt trong giai đoạn thi công chủ yếu đến từ hoạt động tắm rửa của công nhân, với lượng nước thải rất ít do hầu hết công nhân không ở lại công trường, chỉ có một hoặc hai người ở lại để bảo quản vật tư.
Nước mưa cuốn trôi ô nhiễm từ khu vực xây dựng xuống các kênh rạch lân cận Tuy nhiên, dự án đã triển khai hệ thống thoát nước ngầm để thu gom nước, giúp kiểm soát nguồn thải và xử lý nước ô nhiễm trước khi thải ra môi trường.
Tiếng ồn ảnh hưởng trực tiếp đến hệ thần kinh, làm giảm khả năng tập trung và năng suất lao động Để giảm thiểu tác động tiêu cực, cần kiểm soát tiếng ồn trong khoảng 80 – 85 dBA theo tiêu chuẩn quy định Các nguồn gây ra tiếng ồn cần được xác định và quản lý hiệu quả.
Động cơ và máy móc thi công là những thiết bị thiết yếu trong xây dựng và lắp đặt Trong quá trình lao động, các công việc như gò, hàn các chi tiết kim loại và khung kèo sắt, cũng như đóng và tháo côppha, giàn giáo, và vận chuyển vật liệu đều cần sự hỗ trợ của những thiết bị này để đảm bảo hiệu quả và an toàn.
_ Từ động cơ máy nén khí, bơm, máy phát điện …
Khi nồng độ bụi và khói vượt quá mức cho phép, sức khỏe đường hô hấp của công nhân sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng, dẫn đến giảm khả năng làm việc Nguyên nhân chính của bụi và khói bao gồm nhiều yếu tố khác nhau.
_ Từ các hoạt động chuyên chở vật liệu, tập kết đổ vật liệu đến nơi xây dựng _ Từ các đống tập kết vật liệu
_ Từ quá trình thi công: quá trình phối trộn nguyên vật liệu, quá trình đóng tháo côppha…
II.2 Mức độ ảnh hưởng tới môi trường Ảnh hưởng đến chất lượng không khí:
Chất lượng không khí tại khu vực xây dựng sẽ bị ảnh hưởng bởi các hoạt động của dự án, đặc biệt trong giai đoạn thi công và tháo dỡ công trình Khói bụi và khí thải, chủ yếu là NOx, CO, CO2 và SO2, là những tác nhân ô nhiễm chính Mặc dù lượng khí thải từ các máy móc đạt tiêu chuẩn kỹ thuật là không đáng kể trong môi trường thoáng đãng, nhưng khi nồng độ cao, chúng có thể gây ô nhiễm nghiêm trọng cho môi trường và sức khỏe con người, đặc biệt là SO2, có khả năng hòa tan trong nước và gây tác động xấu đến hệ hô hấp của người và động vật Hơn nữa, khí thải này cũng ảnh hưởng đến chất lượng nước mặt.
Hoạt động xây dựng công trình có thể làm giảm chất lượng nước mặt do tiếp nhận nước thải chứa nhiều chất ô nhiễm, bao gồm hóa chất và dầu mỡ từ máy móc Nước thải sinh hoạt của công nhân tại các lán trại cũng góp phần gây ô nhiễm và bồi lắng nguồn nước Điều này không chỉ ảnh hưởng đến môi trường mà còn tác động đến giao thông trong khu vực.
Hoạt động của phương tiện vận tải trong thi công xây dựng làm tăng mật độ lưu thông trên các tuyến đường, dẫn đến việc mang bụi bẩn và cát từ công trường vào, gây ảnh hưởng xấu đến chất lượng đường Điều này không chỉ làm xuống cấp nhanh chóng các tuyến đường mà còn tác động tiêu cực đến sức khỏe cộng đồng.
Ô nhiễm không khí tác động tiêu cực đến sức khỏe của công nhân làm việc tại công trường và cộng đồng xung quanh, dẫn đến các bệnh lý liên quan đến hô hấp, dị ứng và viêm mắt.
Tiếng ồn chủ yếu phát sinh trong quá trình thi công và tháo dỡ công trình, ảnh hưởng trực tiếp đến lực lượng lao động và cư dân xung quanh Ô nhiễm tiếng ồn gây căng thẳng, giảm năng suất lao động và xáo trộn cuộc sống hàng ngày của người dân Khi độ ồn vượt quá giới hạn cho phép và kéo dài, nó sẽ ảnh hưởng xấu đến cơ quan thính giác.
II.3 Giải pháp khắc phục ảnh hưởng tiêu cực của dự án tới môi trường
Giảm thiểu lượng chất thải