1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH TIỀM NĂNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN 100 HA CÂY ĂN TRÁI KẾT HỢP DU LỊCH SINH THÁI TẠI KHU PHỐ LÂN NGOÀI, PHƯỜNG LONG PHƯỚC, QUẬN 9, TP. HỒ CHÍ MINH

104 78 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 1,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khóa luận xác định những mục tiêu cụ thể như sau: tìm hiểu nội dung định hướng phát triển và thực trạng phát triển 100 ha cây ăn trái kết hợp DLST; xác định đặc điểm, nhu cầu, thuận lợi

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

PHÂN TÍCH TIỀM NĂNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN

100 HA CÂY ĂN TRÁI KẾT HỢP DU LỊCH SINH THÁI TẠI KHU PHỐ LÂN NGOÀI, PHƯỜNG LONG PHƯỚC, QUẬN 9,

TP HỒ CHÍ MINH

LÊ THỊ PHƯƠNG TRANG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN NGÀNH PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VÀ KHUYẾN NÔNG

Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 07/2010

Trang 2

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Trang 3

Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại

Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Phân tích tiềm năng

và định hướng phát triển 100 ha vườn cây ăn trái kết hợp du lịch sinh thái tại khu phố Lân Ngoài, phường Long Phước, quận 9, TP Hồ Chí Minh” do Lê Thị

Phương Trang, lớp DH06PT, ngành Phát Triển Nông Thôn và Khuyến Nông, đã bảo

vệ thành công trước hội đồng vào ngày _

Võ Ngàn Thơ Người hướng dẫn, (Chữ ký)

Trang 4

LỜI CẢM TẠ

Đầu tiên cho con xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất, sâu sắc nhất đến ba mẹ đã nuôi dưỡng và cố gắng tạo điều kiện cho con có được ngày hôm nay Em xin chân thành cảm ơn những người thân trong gia đình đã khuyến khích giúp đỡ về tinh thần giúp em hoàn thành xong khóa luận

Xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu trường Đại Học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh, các giáo viên Khoa Kinh Tế đặc biệt là các giáo viên bộ môn Phát Triển Nông Thôn và Khuyến Nông đã truyền đạt những kiến thức cho tôi trong thời gian học tập tại trường

Xin chân thành cảm ơn THS Võ Ngàn Thơ đã tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện khóa luận

Xin chân thành cảm ơn Phòng Kinh Tế quận 9 và UBND phường Long Phước

đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện bài viết đặc biệt là sự tận tình của chú Nam, cô Nhịn, chị Tuyết và chị Thái

Xin chân thành cảm ơn các hộ trong khu vực, các em học sinh trường THPT Long Trường đã nhiệt tình cung cấp thông tin, tạo điều kiện cho tôi trong quá trình thực hiện bài viết

Xin chân thành cảm ơn

LÊ THỊ PHƯƠNG TRANG

Trang 5

NỘI DUNG TÓM TẮT

LÊ THỊ PHƯƠNG TRANG Tháng 07 năm 2010 “Phân Tích Tiềm Năng và Định Hướng Phát Triển 100 ha Vườn Cây Ăn Trái Kết Hợp Du Lịch Sinh Thái tại Khu Phố Lân Ngoài, Phường Long Phước, Quận 9, TP Hồ Chí Minh”

LE THI PHUONG TRANG July 2010 “Potential Analysis and Development Orientation 100 ha of Orchards and Ecotourism Combination at Lan Ngoai Hamlet, Phuoc Long Ward, District 9, Ho Chi Minh City”

Dựa trên mục tiêu chung đề ra là phân tích tiềm năng và định hướng phát triển cho khu vực 100 ha cây ăn trái kết hợp DLST tại khu phố Lân Ngoài, quận 9, TP Hồ Chí Minh Khóa luận xác định những mục tiêu cụ thể như sau: tìm hiểu nội dung định hướng phát triển và thực trạng phát triển 100 ha cây ăn trái kết hợp DLST; xác định đặc điểm, nhu cầu, thuận lợi và khó khăn của người cung cấp SPDL, người dân địa phương và khách du lịch Đánh giá tiềm năng phát triển và đề xuất các giải pháp phát triển 100 ha cây ăn trái kết hợp DLST

Để thực hiện mục tiêu đề ra và dựa vào điều kiện thực tế đề tài thu thập những

số liệu thứ cấp như tổng quan khu vực phát triển 100 ha cây ăn trái kết hợp DLST, các báo cáo quy hoạch tổng thể của quận, phường Tham khảo tài liệu về DLST Đồng thời kết hợp số liệu sơ cấp như chụp ảnh và phỏng vấn trực tiếp để xác định đặc điểm, nhu cầu của các đối tượng tham gia vào DLST ở địa phương như chính quyền, người cung cấp sản phẩm du lịch, dân địa phương, khách du lịch thông qua các phương pháp phỏng vấn như phỏng vấn sâu, đánh giá ngẫu nhiên được phân tích dựa vào phương pháp thống kê mô tả và phân tích các bên liên quan

Sau quá trình nghiên cứu khóa luận đã xác định được đặc điểm, nhu cầu cơ bản của các đối tượng Đánh giá được các mặt mạnh, yếu, thời cơ và thách thức của khu vực 100 ha cây ăn trái kết hợp DLST Dựa vào tình hình thực tế, khả năng của chính quyền và người dân người nghiên cứu đề xuất những giải pháp về đa dạng hóa SPDL, quản lý an ninh, môi trường, quảng bá hình ảnh khu vực 100 ha cây ăn trái kết hợp DLST

Trang 6

MỤC LỤC

Trang Danh mục các chữ viết tắt viii

2.3 Tổng quan khu vực phát triển 100 ha cây ăn trái kết hợp DLST 11

Trang 7

vi

CHƯƠNG 3: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17

3.1.4 Khái niệm phát triển bền vững và du lịch bền vững 25 3.1.5 Xu thế phát triển DLST trên thế giới và Việt Nam 26

3.2.6 Hạn chế trong phương pháp nghiên cứu 34

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 35

4.1.Thực trạng triển khai phát triển 100 ha cây ăn trái kết hợp DLST 35

4.1.1.Tình hình lập vườn tháng 06/2008 đến đầu năm 2010. 35

4.3 Mô hình DLST dưới quan điểm của người dân địa phương 42

4.3.2 Nguyên nhân người dân chưa tham gia vào mô hình DLST 46 4.3.3 Xu hướng tham gia vào mô hình DLST của người dân 46

4.4 Mô hình DLST dưới quan điểm của người tham gia cung cấp SPDL 48

Trang 8

4.4.1 Đặc điểm của người đầu tư cung cấp SPDL 48

4.7.2 Định hướng việc tổ chức quản lý khu du lịch sinh thái 65

TÀI LIỆU THAM KHẢO 74

PHỤ LỤC

Trang 9

UBND Ủy Ban Nhân Dân

UNEP Chương trình Môi trường Liên hợp quốc (United Nations

Environment Programme) UNESCO Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hiệp quốc

(United Nations Educational Scientific and Cultural Organization) VAC Mô hình vườn ao chuồng

WTO Tổ chức Du lịch thế giới (World Tousism Organization)

WTTC Hiệp hội Du lịch thế giới (World Travel and Tourism Council)

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

TrangBảng 2.1 Loại Lao Động và Cơ Cấu Lao Động

Bảng 2.2 Hiện Trạng Sử Dụng Đất Nông Nghiệp

Bảng 3.1 Dự Báo Lượng Khách Du Lịch đến Năm 2020 (triệu lượt

khách)

Bảng 3.2 Tổng Lượt Khách Tháng 3 và 3 Tháng Đầu Năm 2010

Bảng 4.1 Thành Phần Sở Hữu trong Khu Vực 100 ha Cây Ăn Trái

Bảng 4.2 Phân Tích Các Bên Liên Quan (Stakehoders) Trong Mô Hình

Tại Khu Vực 100 Ha

Bảng 4.3 Tỷ Lệ Các Loại Hình Nông Nghiệp tại Khu Vực 100 Ha

Bảng 4.4 Thông Số Thống Kê Diện Tích của Các Hộ Dân Sống tại Khu

Vực 100 Ha

Bảng 4.5 Nhu Cầu Hỗ Trợ của Người Dân Địa Phương

Bảng 4.6 Loại SPDL của Người Dân Địa Phương Dự Định Cung Cấp

Bảng 4.7 Tỷ Lệ Nghề Nghiệp của Các Hộ Đầu Tư Cung Cấp SPDL

Bảng 4.8 Thông Số Thống Kê Diện Tích của Các Hộ Cung Cấp SPDL

Bảng 4.9 Đánh Giá Khung Cảnh của Khách Du Lịch tại Khu Vực 100

Ha

Bảng 4.10 Đánh Giá Đường Giao Thông của Khách Du Lịch trong Khu

Vực 100 Ha

Bảng 4.11 Đánh Giá Chất Lượng Nước Sinh Hoạt tại Khu Vực 100 Ha

Bảng 4.12 Đánh Giá Chất Lượng Nước Sông tại Khu Vực 100 Ha

Bảng 4.13 Quan Niệm của Du Khách về Khu Du Lịch

Bảng 4.14 Quan Niệm của Khách Du Lịch về Các SPDL Cần Có

Bảng 4.15 Thông Số Thống Kê Thể Hiện Mức Sẵn Lòng Chi Trả Của

Khách Du Lịch khi Đầy Đủ Các Dịch Vụ như Mong Muốn

89

272935

4044

4547474849

52

5353535455

56

Trang 11

x

DANH MỤC CÁC HÌNH

TrangHình 4.1 Biểu Đồ Trình Độ Học Vấn của Người Dân Địa Phương

Hình 4.2 Biểu Đồ Nghề Nghiệp của Người Dân Địa Phương

Hình 4.3 Biểu Đồ Mức Thu Nhập Bình Quân (Hộ/Tháng) của Người Dân

Trang 12

DANH MỤC PHỤ LỤC

Phụ lục 1 Những câu hỏi phỏng vấn chính quyền

Phụ lục 2 Những câu hỏi phỏng vấn người cung cấp SPDL Phụ lục 3 Phiếu phỏng vấn người dân địa phương

Phụ lục 4 Phiếu phỏng vấn khách du lịch

Phụ lục 5 Hình ảnh về khu vực 100 ha cây ăn trái kết hợp DLST Phụ lục 6 Một số thông tin về tổ chức Đông Tây Hội Ngộ

Trang 13

Môi trường khí quyển đang có nhiều biến đổi rõ rệt và có nhiều ảnh hưởng xấu đến con người và các sinh vật Tại Châu Á mỗi năm có tới 600.000 người tử vong do tình trạng ô nhiễm không khí

Trong báo cáo triển vọng Môi Trường Toàn Cầu 4 (GEO - 4), chương trình Môi Trường Liên hiệp Quốc (UNEP) đã khẳng định Hà Nội và TP Hồ Chí Minh là 2 trong

6 thành phố có chỉ số ô nhiễm không khí cao nhất thế giới “Trên thực tế, tốc độ tăng trưởng kinh tế hằng năm ở Việt Nam chỉ đạt mức 3 – 4 %/năm so với 8 % như công bố nếu tính cả những tổn thất về môi trường do quá trình tăng trưởng đem lại” (Wikipedia)

Tình trạng môi trường ở Thành phố Hồ Chí Minh vô cùng tồi tệ vì tốc độ gia tăng dân số quá nhanh, cơ sở hạ tầng lạc hậu, ý thức người dân kém, nhiều cơ sở sản xuất và phần lớn bệnh viện, cơ sở y tế chưa có hệ thống xử lý nước thải Lượng rác ở thành phố Hồ Chí Minh lên tới 6.000 tấn/ngày

Trước tình hình báo động của môi trường, sức ép của nhịp sống cao cùng với sự căng thẳng của công việc thì nhu cầu tìm về với tự nhiên là một nhu cầu tất yếu và du lịch sinh thái là sự lựa chọn của nhiều du khách

Du lịch là ngành công nghiệp không khói lớn nhất thế giới đem lại thu nhập và việc làm đáng kể cho thế giới, góp phần thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế của

Trang 14

nước Theo dự báo đến năm 2020 lượng du khách toàn thế giới sẽ đạt con số 1,56 tỷ lượt khách Du lịch sinh thái là một bộ phận của du lịch, đóng góp không nhỏ cho du lịch thế giới và ngày càng tăng, nó đem lại nguồn thu nhập cho các nước phát triển và kém phát triển Du lịch sinh thái là động cơ cho nền kinh tế của nhiều đảo nhiệt đới vùng Caribe, khu vực Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương

Du lịch sinh thái ở Việt Nam ngày càng phát triển vì những lợi thế về địa hình, cảnh vật do thiên nhiên ban tặng vừa đẹp vừa hoang sơ nguyên thủy đồng thời sự đa dạng sinh học cũng góp phần tạo nên tính lý thú cho các điểm du lịch sinh thái Việt Nam như Hồ Tuyền Lâm (Lâm Đồng); vườn quốc gia Côn Đảo; vùng đất ngập nước tràm chim (Đồng Tháp); bán đảo Sơn Trà (Đà Nẵng) Mặt khác, những giá trị nhân văn về truyền thống dân tộc, cũng là điểm thu hút du khách

Phường Long Phước thuộc quận 9, thành phố Hồ Chí Minh là một cù lao được bao bọc bởi hệ thống sông Đồng Nai và sông Tắc, nhiều kênh rạch nên có nhiều lợi thế

về nguồn nước, đất đai có thể trồng được nhiều loại cây ăn trái như sầu riêng, xoài, mít, măng cụt…Ngoài ra còn trồng lúa nước, sen và nuôi trồng thủy sản như cá, tôm càng xanh Phường gồm các khu phố Long Đại, Lân Ngoài, Phước Hậu, Trường Khánh và Long Thuận

Việc phát triển 100 ha vườn cây ăn trái kết hợp với du lịch sinh thái tại khu phố Lân Ngoài được xây dựng dựa trên cơ sở căn cứ thông báo số 192/TB – VP ngày 19/09/2002 của văn phòng Ủy ban nhân dân TP Hồ Chí Minh cho phép UBND Quận

9 triển khai dự án phát triển cây ăn trái kết hợp du lịch sinh thái ở Lân Ngoài phường Long Phước và căn cứ đề án phát triển nông nghiệp sinh thái gắn với du lịch trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh của Chi cục Phát Triển Nông Thôn

Theo nhìn nhận của UBND quận 9 khu vực này là khu vực có nhiều tiềm năng

để phát triển DLST, nhưng trên thực tế việc xây dựng cơ sở hạ tầng, vận động người dân tham gia còn gặp rất nhiều khó khăn, người dân từ nơi khác đến chủ yếu mua đất

để ở, nghỉ ngơi Mặt khác, vì đang trong giai đoạn đầu thực hiện nên các sản phẩm du lịch còn kém đa dạng, người dân chưa nhận thức rõ về các loại sản phẩm du lịch sinh thái nên còn rụt rè chưa dám đầu tư phát triển

Trang 15

  3

Việc định hướng phát triển 100 ha vườn cây ăn trái kết hợp du lịch sinh thái là một định hướng hợp lý vừa giúp nâng cao thu nhập cải thiện đời sống cho người dân vừa tạo nên mảng xanh đô thị góp phần chung tay bảo vệ môi trường trước hết là cho địa phương, nhân dân quận 9 tiếp đến là cho thành phố

Từ những vấn đề thực tế, đồng thời để đóng góp phần nhỏ bé vào việc định hướng phát triển 100 ha vườn cây ăn trái kết hợp du lịnh sinh thái nơi đây một cách bền vững và đem lại hiệu quả kinh tế cho người dân, được sự đồng ý của Khoa Kinh

Tế trường Đại học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh tôi thực hiên đề tài “Phân tích tiềm

năng và định hướng phát triển 100 ha vườn cây ăn trái kết hợp du lịch sinh thái tại khu phố Lân Ngoài, phường Long Phước, quận 9, TP Hồ Chí Minh”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Thông qua việc tìm hiểu, khảo sát thực trạng từ đó phân tích tiềm năng và định hướng phát triển cho khu vực 100 ha cây ăn trái kết hợp DLST tại khu phố Lân Ngoài, quận 9, TP Hồ Chí Minh

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

Tìm hiểu nội dung định hướng phát triển và tình hình thực hiện trong thực tế của việc phát triển 100 ha cây ăn trái kết hợp DLST tại khu phố Lân Ngoài, phường Long Phước, quận 9, TP Hồ Chí Minh

Xác định đặc điểm, nhu cầu, thuận lợi và khó khăn của người đầu tư cung cấp SPDL và người dân địa phương

Tìm hiểu đặc điểm của khách du lịch

Đánh giá tiềm năng phát triển của khu du lịch sinh thái tại khu phố Lân Ngoài

Từ tình hình thực tế đề xuất các giải pháp phát triển 100 ha cây ăn trái kết hợp DLST

1.3 Phạm vi nghiên cứu của khóa luận

Phạm vi thời gian: đề tài nghiên cứu từ 29/03 – 30/06/2010 Khảo sát thực tế từ 29/03 – 15/05/2010

Phạm vi không gian: tại khu phố Lân Ngoài, phường Long Phước, quận 9, TP

Hồ Chí Minh

Trang 16

1.4 Cấu trúc của khóa luận

Trình bày các khái niệm về du lịch, du lịch sinh thái, phát triển bền vững, du lịch bền vững, sức tải Đồng thời trình bày phương pháp thu thập, phân tích và xử lý số liệu

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Trình bày về thực trạng tiến hành định hướng phát triển, những đặc điểm của người cung cấp sản phẩm du lịch, người dân địa phương, khách du lịch, nguyện vọng của người dân, nhu cầu của khách du lịch

Đánh giá tiềm năng du lịch sinh thái tại địa phương

Từ các kết quả điều tra thực tế đề xuất định hướng về việc đa dạng hóa sản phẩm du lịch, tổ chức kêu gọi người dân, quản lý khu vực, hoạt động khu vực sao cho hiệu quả nhưng vẫn phát triển bền vững

Chương 5: Kết luận – kiến nghị

Tổng kết nhận xét chung những mặt mạnh, mặt yếu của đề tài, các vấn đề đã thực hiện được và còn đề tồn đọng trong việc phát triển cây ăn trái kết hợp DLST tại địa phương

Đưa ra kiến nghị đối với các cấp chính quyền, người cung cấp sản phẩm du lịch

Trang 17

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN

2.1 Điều kiện tự nhiên phường Long Phước

2.1.1 Diện tích và vị trí địa lý

Với diện tích tự nhiên 2449,9 ha là một cù lao được bao bọc bởi hệ thống sông Đồng Nai và sông Tắc

Phường Long Phước nằm trong lưu vực sông Đồng Nai và sông Tắc

Phía Đông, Đông Bắc, Đông Nam giáp tỉnh Đồng Nai, được bao bọc bởi sông Đồng Nai

Phía Bắc giáp phường Long Bình

Phía Tây giáp phường Long Thạnh Mỹ, phường Trường Thạnh, phường Long Trường, được bao bọc bởi sông Tắc Nối với các phường khác thông qua cầu Trường Phước

Phường được chia làm 5 khu phố là Long Đại, Lân Ngoài, Phước Hậu, Trường Khánh, Long Thuận

2.1.2 Địa hình - thổ nhưỡng

a Địa hình

Phường Long Phước nằm trong lưu vực sông Đồng Nai và sông Tắc nên địa hình tương đối thấp, là vùng bưng trũng, bằng phẳng Ở phần giữa có địa hình tương đối cao hơn so với hai bên, phần lớn các khu dân cư tập trung tại đây Độ cao so với mặt biển biến động từ 0,5 – 2 mét

b Thổ nhưỡng

Phường Long Phước bao gồm các nhóm đất sau:

Đất phèn tiềm tàng: đây là loại đất chiếm diện tích chủ yếu tại phường Long Phước Tùy theo độ sâu xuất hiện của tầng sinh phèn và mức độ phèn của đất chia thành 2 nhóm sau:

Trang 18

- Đất phèn tiềm tàng phèn trung bình: tầng sinh phèn xuất hiện sâu từ 100 cm phân bố chủ yếu ở cánh đồng Bà Lam, Long Đại và một phần khu phố Phước Hậu phía sông Tắc

Với tính chất tầng mặt dày trên 60 cm sa cấu thịt nặng hàm lượng các chất dinh dưỡng tương đối khá Loại đất này khi lên liếp đúng kỹ thuật sẽ trồng được các loại cây ăn trái Tuy nhiên do địa hình tương đối thấp nên cần có các biện pháp đê bao tưới tiêu hợp lý tránh ngập úng cho cây trồng Có thể phát triển nuôi trồng thủy sản thiết kế

ao nuôi đúng kỹ thuật

- Đất phèn tiềm tàng phèn nhiều: tầng sinh phèn xuất hiện cạn 40 – 50 cm Với những đặc trưng của đất phèn tuy nhiên được rửa bằng nước ngọt nên pH cao hơn các vùng khác Phân bố chủ yếu tại khu phố Long Thuận, Trường Khánh tập trung tại các vùng trũng thấp Đối với loại đất này rất khó khăn khi chuyển qua cây thích cạn vì lớp đất mặt tương đối mỏng Các vùng này đa số nằm trong các vườn cây ăn trái kém hiệu quả hoặc một số diện tích đang trồng lúa, trồng sen…

Đất xám nhiễm phèn: phân bố trên các vùng gò của khu phố Long Đại và Phước Hậu với các đặc điểm sau:

- Tầng mặt với độ sâu từ 20 – 25 cm có màu hơi nâu cát pha thịt nhẹ, kết cấu cụm, chuyển lớp rõ Tầng từ 25 – 45 cm có màu hơi đen, cát pha thịt, sét bột

- Tính chất hóa học: đây là loại đất vừa mang tính của đất xám, vừa mang tính của đất phèn vì bị nhiễm phèn lâu ngày Cụ thể: hàm lượng mùn khá cao, hàm lượng đạm cao, nhưng thành phần cơ giới nhẹ Tuy nhiên hàm lượng hạt sét thấp; quá trình trao đổi kém; đất nghèo các chất dinh dưỡng như lân, kali Hàm lượng các độc chất như sunphát nhôm, sunphát sắt trong đất khá cao

Đất phù sa trên nền phèn

- Loại đất này ở tầng mặt hàm lượng mùn khá, giảm nhanh khi xuống các tầng

kế tiếp với sa cấu thịt nặng, chặt, kiến trúc theo khối dính chặt

- Hàm lượng chất dinh dưỡng như đạm khá cao, ít lân và kali Tốc độ phân giải các chất hữu cơ mạnh, ở các tầng trên khi xuống sâu trên 80 cm hàm lượng các độc chất tăng cao như nhôm, sắt, sunphát…Do có tầng mặt dày nên rất thích hợp cho việc trồng các loại cây ăn trái như sầu riêng, măng cụt…Phân bố chủ yếu tại Lân Ngoài

Trang 19

  7

2.1.3 Nguồn nước

Do nằm trong lưu vực của sông Đồng Nai nên bị chi phối hoàn toàn do sông Đồng Nai theo chế độ bán nhật triều, hàng ngày nước lên xuống hai lần, hàng tháng có hai con nước lớn vào những ngày giữa tháng và cuối tháng âm lịch

Mùa nước lớn kết hợp với thời điểm triều cường thường gây ngập úng vào khoảng tháng 8 -12 Cao điểm tháng 9 -11

Trong mùa nước kém từ tháng 2 - 6 thường dẫn đến sự xâm nhập của nước mặn, làm cho vùng đất phía Nam của phường (gần như toàn bộ khu phố Trường Khánh) bị nhiễm mặn trong các tháng mùa khô hạn tháng 3 và tháng 4 hằng năm với

độ mặn giao động là 2 – 4 0 / 00 Ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp cũng như nuôi trồng thủy sản

2.1.4 Thời tiết khí hậu

Nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa với hai mùa mưa và khô rõ rệt

Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11 hàng năm Lượng mưa tập trung vào các tháng 8, 9 và 10 Trong các tháng 7, 8 có hạn Bà Chằn gây khó khăn cho sản xuất vụ

hè thu

Mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau

Nhiệt độ bình quân cả năm 26,50C, độ ẩm không quá 79,5 %

2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

2.2.1 Tình hình xã hội

Dân số: tính đến tháng 12/2005 có 6.895 người với tốc độ tăng tự nhiên 0,043

% Trong đó nhân khẩu nông nghiệp người chiếm 60 % dân số

Phường có 1.596 hộ trong đó hộ nông nghiệp là 958 hộ

Lao động: phường có 1.255 lao động trong đó chia ra như sau:

Trang 20

Bảng 2.1 Loại Lao Động và Cơ Cấu Lao Động

Chia theo loại lao động Loại LĐ % Trong tổng số lao động

Giao thông đường thủy của phường khá thuận lợi gần 21 km đường sông Tắc

và sông Đồng Nai, hệ thống kênh rạch chằng chịt trong nội đồng thuận tiện cho việc

vận chuyển các loại vật tư nông sản

Phường cơ bản đã hoàn thành công tác điện khí hóa nông thôn với hệ thống

điện trung thế dài 17 km

Hệ thống lưới hạ thế đã phủ kín toàn bộ khu dân cư, gần 100% dân cư phường

đã sử dụng điện ở lưới điện quốc gia cho sinh hoạt cũng như sản xuất

Ở phường có một đại lý điện thoại và trên 250 máy điện thoại cố định

Trang 21

  9

c Hiện trạng cấp thoát nước

Phường được thành phố đầu tư xây dựng 2 trạm cấp nước phục vụ đủ nước cho sinh hoạt ở hai khu phố Long Thuận và Phước Hậu Còn lại 3 khu phố chưa có hệ thống nước sạch đó là Trường Khánh, Lân Ngoài và Long Đại

Hệ thống tiêu thoát nước chủ yếu theo sông rạch tự nhiên

Hệ thống dịch vụ vật tư nông nghiệp: tại phường có một chợ và 3 điểm cung ứng giống vật tư phân bón cho sản xuất Giống cây ăn trái được cung ứng nhiều, tuy nhiên không rõ về nguồn gốc chất lượng

d Trường học

Tại phường có 3 trường: trường Mẫu giáo Long Phước, trường Tiểu học Long Phước và trường Trung học cơ sở Long Phước

e Y tế

Tại phường có một trạm y tế phục vụ sức khỏe cho người dân địa phương

2.2.3 Tình hình nông nghiệp – công nghiệp - dịch vụ

a Nông nghiệp

Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp

Bảng 2.2 Hiện Trạng Sử Dụng Đất Nông Nghiệp

-Đất trồng kiểng 12,5 0,5

Nguồn số liệu: Sở NN và PTNT (2005) Đến cuối 2005 diện tích đất nông nghiệp là 1.236,8 ha chiếm 50,5 % so với tổng diện tích tự nhiên, trong đó:

Trang 22

- Đất trồng cây hàng năm : 654 ha

- Đất trồng cây lâu năm : 545,5 ha

- Đất nuôi trồng thủy sản : 21 ha

Trong những năm gần dây do ảnh hưởng của giá cả vật tư nông nghiệp cũng như các điều kiện bất lợi khác hiệu quả sản xuất nông nghiệp trên địa bàn rất thấp Mặt khác do ảnh hưởng của quá trình đô thị hóa, thông qua sự chuyển nhượng đất đai trên khoảng 80 % diện tích đất nông nghiệp tại phường do dân nơi khác đến đây đổi mua đất nên diện tích trồng cây hàng năm tại phường giảm rõ rệt chỉ canh tác khoảng 100 –

150 ha trồng lúa một vụ hoặc cây sen

Việc canh tác các loại cây trồng hàng năm hiện nay trên địa bàn phường (lúa, sen) do nông dân tại địa phương trực tiếp canh tác thông qua việc thuê mượn lại đất của các hộ khác ở ngoài địa phương

Tình hình sản xuất nông nghiệp

Cây trồng

- Cây ăn trái: chủng loại phong phú như sầu riêng, măng cụt, chôm chôm, xoài, mít, mận được bố trí trồng xen

Đối với vườn thâm canh tốt (chiếm 60 ha), áp dụng KHKT, phân bố tại khu vực

Bà Lam, Long Đại, Lân Ngoài Giá trị sản xuất đạt 80 – 120 triệu/ha/năm

Đối với vườn chăm sóc kém (chiếm 200 ha), phân bố trên toàn phường, áp dụng KHKT chưa đúng, đạt giá trị thấp từ 20 – 25 triệu/ha/năm

Còn lại vườn không thâm canh, vườn tạp chiếm diện tích 250 ha cho giá trị rất thấp

- Cây kiểng: là loại hình vườn đang được phát triển, chiếm 14,5 ha Diện tích này chuyển từ đất trồng lúa sang trồng mai, cần thăng, mai chiếu thủy…cho giá trị từ

Thủy sản

Trang 23

  11

- Có khoảng 21 ha mặt nước tập trung tại Trường Khánh, Long Đại và Lân Ngoài Gồm tôm càng xanh, các loại cá đồng (cá trê, các lóc, cá rô), cá điêu hồng… được nuôi ao hoặc nuôi bè phía sông Tắc

Nuôi cá ao thường gắn liền trong hệ VAC, đạt giá trị tương đối thấp khoảng

Khu vực tại khu phố Lân Ngoài

- Bắc : giáp khu phố Long Đại qua đường số 4 (đường Lương Cát cũ)

- Đông: giáp sông Đồng Nai (đường số 5)

- Nam : giáp đường Cầu Đình

- Tây : giáp khu phố Long Thuận với ranh là Rạch Ván

Trang 24

Khu vực 100

ha cây ăn trái trong dự án

Trang 25

  13

2.3.2 Giao thông đến khu vực dự án

Đường thủy cự ly khoảng 25 km với thời gian mất khoảng 1 giờ 30 phút để đi đến bằng tàu từ bến Bạch Đằng (Quận 1, thành phố Hồ Chí Minh) theo sông Đồng Nai

Đường bộ theo tuyến Nguyễn Duy Trinh (quận 2 sang) hoặc từ xa lộ Hà Nội vào với thời gian 30 – 40 phút (cự ly 30 km) Trong tương lai khi đường cao tốc thành phố Hồ Chí Minh – Long Thành (Đồng Nai) hình thành sẽ giúp thu ngắn thời gian đi đến khu vực dự án chỉ còn khoảng 30 phút

2.3.3 Căn cứ pháp lý

Căn cứ thông báo số 192/TB – VP ngày 19/09/2002 của văn phòng UBND thành phố Hồ Chí Minh về thông báo kết luận chấp thuận của đồng chí Mai Quốc Bình, Phó chủ tịch UBND thành phố cho phép UBND quận 9 triển khai dự án phát triển cây ăn trái kết hợp du lịch sinh thái ở Lân Ngoài, phường Long Phước

Căn cứ đề án phát triển nông nghiệp sinh thái gắn với du lịch trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh của Chi cục Phát Triển Nông Thôn (Sở Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn thành phố Hồ chí Minh)

2.3.4 Mục tiêu của dự án

Tạo không gian xanh phòng hộ môi trường

Từ sản sản phẩm địa phương như trái cây, cây kiểng kết hợp du lịch sinh thái sẽ mang lại hiệu quả kinh tế cho quá trình sản xuất, tạo thêm công ăn việc làm cho người dân địa phương

Đáp ứng nhu cầu tham quan nghỉ dưỡng hục hồi sức khỏe cho nhân dân

2.3.5 Định hướng chung

a Sản xuất vườn

Vườn cây ăn trái chuyên hoặc cây ăn trái, cây kiểng, cá cảnh, nuôi trồng thủy sản Việc bố trí cây trồng trong sản xuất vườn phải đáp ứng được nhu cầu du lịch như trồng cây ngay hàng thẳng lối chừa lối đi rộng rãi tiện lợi cho việc tham quan

Chủng loại cây trồng đa dạng và cho sản phẩm quanh năm: mận, cam, xoài, bưởi, ổi, dừa tươi… Đặc biệt phải chọn giống cây có chất lượng ngon: xoài Tam An, xoài Tứ Quý, xoài ăn xanh, mận đỏ An Phước, ổi Thái không hạt, dừa xiêm… song

Trang 26

song mở rộng loại hình sản xuất cây kiểng, hoa lan, hoa nền trang trí, kiểng lá, kiểng Bonsai…

b Sản phẩm du lịch

Du lịch nghỉ dưỡng, vui chơi, giải trí, thể thao (lướt ván trên sông Đồng Nai) Vườn cây ăn trái, lúa nước, hoa kiểng

Ẩm thực miền quê

Văn hóa miền quê, đờn ca tài tử trên du thuyền

Chèo xuồng, câu cá, bắt cá, chài lưới

Đi lại nội bộ

Cho thuê lều trại

2.3.6 Giải pháp

a Về tổ chức :

Quận: Cần hình thành ban chỉ đạo thực hiện đề án 100 ha cây ăn trái kết hợp du lịch sinh thái để chỉ đạo điều hành việc thực hiện công tác cũng như chấn chỉnh bổ sung chỉ đạo kịp thời những công việc khẩn trương trước mắt từ nay đến cuối năm

2010

UBND phường Long Phước: tập trung thực hiện công tác quản lý địa phương như quản lý tình hình lập vườn, chuyển đổi quyền sử dụng đất trong khu vực, vận động các hộ dân hưởng ứng định hướng lập vườn gắn kết du lịch theo chỉ đạo của UBND quận, vận động nhân dân có tiềm năng tài chính và quy mô diện tích trên khoảng 1 ha xây dựng mô hình điểm đầu tư cây hoa kiểng làm mô hình du lịch điểm… Mời dân trong khu vực tập huấn, triển khai đề án cây ăn trái kết hợp du lịch… Ủy ban nhân dân phường Long Phước cũng thành lập ban chỉ đạo cấp phường để bố trí cán bộ của cả hệ thống chính trị phường để tập trung thực hiện thành công đề án phát triển cây ăn trái gắn với du lịch sinh thái ở địa phương

b Về công tác tuyên truyền phổ biến chủ trương của quận

Cần tập trung đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến chủ trương của quận trong việc xây dựng khu vực 100 ha cây ăn trái kết hợp du lịch vườn ở Lân Ngoài (Long Phước) Trong đó vai trò của quận là định hướng, hỗ trợ về chủ trương, chính sách để tạo sức bật phát triển còn nội lực liên kết của nhân dân địa phương là chủ yếu

để tạo ra sự đồng thuận của cả đại bộ phận nông dân Sự đồng thuận và tích cực hưởng

Trang 27

  15

ứng của nhân dân địa phương sẽ là yếu tố quyết định để định hướng phát triển 100 ha cây ăn trái kết hợp du lịch vườn nơi đây thành công và đạt hiệu quả kinh - tế xã hội cao

c Về việc xây dựng mô hình điểm để nhân rộng ra

Do trên địa bàn quận chưa có mô hình du lịch tiền lệ để rút kinh nghiệm nên cần quá trình vừa làm vừa rút kinh nghiệm Trước mắt chọn các vườn: hộ bà Nguyễn Thị Lan (3,7 ha) , hộ ông Cao Minh Truyền (2 ha) và một số hộ lân cận dự kiến diện tích 10 ha để tập trung xây dựng mô hình điểm để nhân ra

Xuất phát từ thực tế ở địa phương, cây trồng trong vườn đề nghị các loại cây tạo mảng xanh như: xoài, mận, ổi, dừa tươi… đồng thời cho sản phẩm trái cây quanh năm, kết hợp với cây kiểng và nuôi cá đơn thuần hoặc câu cá giải trí Mô hình: vườn cây xen cây kiểng kết hợp nuôi cá, với mô hình tham khảo: vườn ông Danh (Trường Thạnh), vườn Thiên Thanh (Long Thạnh Mỹ), vườn bà Lan, ông Bảy Truyền… gắn kết mô hình mở dịch vụ tham khảo ở Cần Thơ như: nhà hàng ăn thức ăn dân dã với thực đơn đặc sản Nam Bộ hoặc các khu ẩm thực nối với khu bán trái cây, resort nghỉ dưỡng ở ven sông Đồng Nai Đặc biệt là cần đầu tư bố trí cây xanh, cây kiểng, Bonsai, kiểng cổ, hòn nam bộ và thảm cỏ tạo cảnh quan nơi đây thật sự hấp dẫn du khách đến tham quan, nghỉ dưỡng

d Về quy hoạch bố trí sản xuất vườn gắn kết du lịch

Dự kiến hình thành tua, tuyến du lịch, bãi tập kết, đường sá đi lại trong khu vực… kể cả quy hoạch cụm nhà nghỉ dưỡng, nhà vườn, khu vực ăn uống, tham quan, giải trí… trên cơ sở hình mẫu tham khảo của các khu du lịch Miền tây (cù lao Thới Sơn - Tiền Giang), khu du lịch Mỹ Khánh và Phù sa (Thành phố Cần Thơ) cũng như ý kiến tư vấn của các chuyên gia du lịch dựa trên đặc thù sông nước Đồng Nai cũng như thế mạnh của Long Phước

e Về chính sách hỗ trợ vốn

Thông qua chương trình 105 hỗ trợ lãi suất vay cho các nhà vườn vay vốn đầu

tư sản xuất cây kiểng, cây ăn trái, cây cảnh… kể cả kiến nghị thành phố có hỗ trợ vốn lãi suất ưu đãi cho các hộ đầu tư mô hình du lịch sinh thái Song song với đó đề nghị ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Chi Nhánh Quận 9 ưu tiên giải

Trang 28

quyết vốn vay nhanh và kịp thời cho nhân dân trong dự án đầu tư phát triển sản xuất vườn cũng như dịch vụ du lịch

f Về công tác khuyến nông phục vụ sản xuất

Tập trung giới thiệu giống cây ăn trái có chất lượng cao, hoa lan, cây kiểng, cây cảnh và kỹ thuật canh tác kể cả tiêu chí các yêu cầu nghiêm ngặt cho quá trình sản xuất vườn để tạo mỹ quan đáp ứng cho yêu cầu phục vụ du lịch…để nhân dân địa phương nắm bắt và đầu tư thực hiện có hiệu quả từ mô hình điểm nhân thành diện rộng

g Về bố trí quy hoạch

Tập trung cho đường sá, bến bãi tập trung đưa đón khách đến thuận tiện Đặc biệt cho tuyến đường bộ phải đủ rộng để tối thiểu xe du lịch nhỏ (16 chỗ ngồi) đến được Ngoài ra, việc đầu tư trạm xử lý nước sạch cho sinh hoạt cũng là một ưu tiên phải được đầu tư ngay từ ban đầu

2.4 Nhận xét chung

Việc lựa chọn khu phố Lân Ngoài để thành lập khu vực 100 ha cây ăn trái kết hợp DLST là khá phù hợp đặc biệt về điều kiện tự nhiên: có vị trí đẹp và thuận lợi về giao thông; đồng thời điều kiện thổ nhưỡng, thủy văn vừa phù hợp cho việc trồng cây

ăn trái với chủng loại đa dạng vừa phù hợp cho việc nuôi trồng thủy sản Mặt khác không có các nhà máy xí nghiệp trong khu vực đảm bảo không khí trong lành Thêm vào đó với mục tiêu phát triển DLST giúp người dân địa phương cải thiện thu nhập trên mảnh đất của họ rất đúng với bản chất của DLST; cơ sở hạ tầng cũng đang dần hoàn thiện như hệ thống điện sinh hoạt 100 %, hệ thống thủy lợi gần hoàn thành Tuy nhiên vẫn còn khó khăn lớn cho khu vực này là đường giao thông chưa hoàn chỉnh và chưa có nước sạch sinh hoạt đây có thể nói là một vấn đề lớn khiến cho nhiều người dân còn chưa dám mạnh dạn đầu tư để phát triển vườn cây ăn trái kết hợp du lịch sinh thái Bên cạnh đó vấn đề sang nhượng đất cũng phần nào ảnh hưởng đến việc kêu gọi đầu tư trong khu vực, hiện nay thành phần sở hữu đất trong khu vực cũng khá phức tạp chủ yếu là dân từ nơi khác đến với nhiều mục đích sử dụng khác nhau Điều này làm hạn chế mục tiêu của DLST tại khu vực

Trang 29

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Nội dung nghiên cứu

3.1.1 Các khái niệm về du lịch

a Du lịch

Theo Liên Hiệp Quốc (1963) “Du lịch là tổng hợp các mối quan hệ, hiện tượng

và các hoạt động kinh tế bắt nguồn từ các cuộc hành trình và lưu trú của cá nhân hay tập thể ở bên ngoài nơi họ ở thường xuyên hay ngoài nước họ với mục đích hòa bình Nơi họ đến lưu trú không phải là nơi làm việc của họ”

Theo Priogionie (1985) “Du lịch là một dạng hoạt động của dân cư trong thời gian rỗi liên quan tới sự di chuyển và lưu lại tạm thời bên ngoài nơi cư trú thường xuyên nhằm nghỉ ngơi, chữa bệnh, phát triển thể chất và tinh thần, nâng cao trình độ nhận thức văn hóa hoặc thể thao kèm theo việc tiêu thụ những giá trị về tự nhiên, kinh

tế, văn hóa”

Như vậy du lịch mang hai nội dung là vừa đem lại hiệu quả kinh tế vừa là một hiện tượng xã hội góp phần nâng cao dân trí, phục hồi sức khỏe, giáo dục truyền thống đất nước cho cộng đồng, phải hiểu vấn đề một cách toàn diện mới giúp ta khai thác tài nguyên du lịch một cách hữu hiệu và bền vững

b Các loại hình du lịch

Hoạt động du lịch rất đa dạng và phong phú nên tùy thuộc vào cách phân chia

mà ta có các loại hình du lịch khác nhau

Phân loại theo mục đích chuyến đi:

- Mục đích thuần túy du lịch có các loại hình: du lịch tham quan, du lịch văn hóa và du lịch sinh thái, du lịch giải trí, du lịch thể thao không chuyên, du lịch khám phá, du lịch nghỉ dưỡng

Trang 30

- Mục đích du lịch kết hợp có các loại hình: du lịch tôn giáo, du lịch học tập, nghiên cứu, du lịch thể thao kết hợp, du lịch công vụ (kinh doanh hội nghị), du lịch chữa bệnh, du lịch thăm thân nhân

Phân loại theo lãnh thổ hoạt động có 2 loại :

Như vậy du lịch sinh thái là một loại hình du lịch phân loại dựa theo mục đích

du lịch Du lịch sinh thái hiện nay đang ngày càng phát triển, thu hút được một lượng lớn du khách Du lịch sinh thái đang được nhiều nước trên thế giới đầu tư phát triển

c Tài nguyên du lịch

Định nghĩa

Du lịch theo Pirojnik : “Tài nguyên du lịch là những tổng thể tự nhiên, văn hóa

- lịch sử và những thành phần của chúng tạo điều kiện cho việc phục hồi và phát triển thể lực tinh thần của con người, khả năng lao động và sức khỏe của họ, trong cấu trúc nhu cầu du lịch hiện tại và tương lai, trong khả năng kinh tế kỹ thuật cho phép, chúng được dùng để trực tiếp và gián tiếp để sản xuất những dịch vụ du lịch và nghỉ ngơi”

Khoản 4 (điều 4, chương I) Luật du lịch Việt Nam năm 2005 qui định: “Tài nguyên du lịch là cảnh quan thiên nhiên, yếu tố tự nhiên, du lịch văn hóa, di tích lịch

sử văn hóa, công trình lao động sáng tạo của con người và các giá trị nhân văn khác có thể được sử dụng nhằm đáp ứng nhu cầu du lịch, là yếu tố cơ bản để hình thành các khu du lịch, điểm du lịch, tuyến du lịch, đô thị du lịch”

Trang 31

  19

Từ các định nghĩa cho ta thấy theo các nhà nghiên cứu thì tất cả các yếu tố địa hình, khí hậu, thủy văn, động thực vật, văn hóa nghệ thuật đều là tài nguyên du lịch Nhưng theo tôi nghĩ các yếu tố ở đây chỉ là điều kiện ban đầu, việc khai thác, tôn tạo, phát triển một cách đúng mức và bền vững để sử dụng vào ngành du lịch mới thật sự biến các yếu tố trên thành tài nguyên du lịch

Phân loại tài nguyên du lịch

Tài nguyên du lịch tự nhiên

- Tài nguyên tự nhiên gồm các yếu tố, các thành phần tự nhiên, các hiện tượng

tự nhiên, các quá trình biến đổi chung hoặc có thể được khai thác và sử dụng vào đời sống và sản xuất của con người

- Theo khoản I (điều 13, chương II) Luật du lịch Việt Nam, 2005 qui định: “Tài nguyên du lịch gồm các yếu tố địa chất, địa hình, địa mạo, khí hậu thủy văn, hệ sinh thái, cảnh quan tự nhiên đã được khai thác hoặc có thể sử dụng phục vụ mục đích du lịch”

- Các loại tài nguyên du lịch tự nhiên không tồn tại độc lập mà luôn tồn tại phát triển trong cùng một không gian lãnh thổ nhất định, có mối quan hệ qua lại tương hỗ chặt chẽ với nhau theo những quy luật của tự nhiên như: quy luật luôn vận động và biến đổi không ngừng, quy luật sinh địa hóa, quy luật địa đới, quy luật tuần hoàn của nước, quy luật tuần hoàn của không khí…

- Các tài nguyên tự nhiên luôn gắn liền với các điều kiện tự nhiên cũng như các điều kiện văn hóa, kinh tế và xã hội và cũng thường được phân bố gần các tài nguyên

du lịch nhân văn Sự phân loại tài nguyên du lịch tự nhiên chỉ mang tính tương đối

Tài nguyên du lịch nhân văn:

- Tài nguyên du lịch nhân văn là tài nguyên có nguồn gốc nhân tạo do con người sáng tạo ra Là những sản phẩm văn hóa được con người tạo ra trong suốt quá trình phát triển lịch sử, ở mỗi địa phương, mỗi quốc gia do những yếu tố hình thành, nuôi dưỡng rất đa dạng và phong phú nên nguồn tài nguyên du lịch nhân văn cũng rất

đa dạng phong phú Tuy nhiên chỉ có những tài nguyên nhân văn có sức hấp dẫn với

du khách và có thể khai thác phát triển du lịch để tạo ra hiệu quả xã hội, kinh tế, môi trường mới được gọi là tài nguyên du lịch nhân văn Tài nguyên du lịch nhân văn

Trang 32

thường là những giá trị văn hóa tiêu biểu đặc sắc của mỗi địa phương, của mỗi quốc gia

- Tài nguyên du lịch nhân văn mang những đặc điểm chung như có mối quan hệ chặt chẽ với điều kiện tự nhiên, tài nguyên tự nhiên với các điều kiện kinh tế- xã hội, chịu sự chi phối của các quy luật tự nhiên, quy luật phát triển văn hóa: phân vùng văn hóa, lan tỏa và đan xen hội nhập vào các quy luật xã hội…

- Tùy vào nguồn gốc hình thành, nuôi dưỡng, đặc tính, cấp bậc xếp hạng mà tài nguyên nhân văn chia thành: tài nguyên du lịch nhân văn vật thể (di sản văn hóa thế giới vật thể, danh lam thắng cảnh, cổ vật, bảo vật, công trình) tài nguyên du lịch nhân văn phi vật thể (di sản văn hóa thế giới truyền miệng, nghề và làng nghề thủ công, văn hóa nghệ thuật, văn hóa ẩm thực, văn hóa ứng xử, phong tục tập quán, thơ ca và văn học…)

d Khách du lịch

Khách thăm viếng là một người đi tới một nơi khác với nơi họ thường trú, với một lý do nào đó (trừ lý do đến để hành nghề và lãnh lương từ nơi đó) Khách thăm viếng chia thành 2 loại:

- Khách du lịch: là khách thăm viếng có lưu trú tại một quốc gia hoặc tại một vùng khác với nơi ở thường xuyên trên 24 giờ và nghỉ qua đêm tại nơi đó với mục đích nghỉ dưỡng, tham quan, thăm viếng gia đình, tham dự hội nghị, tôn giáo, thể thao

- Khách tham quan (khách thăm viếng một ngày): là khách thăm viếng lưu lại ở

1 nơi nào đó dưới 24 giờ và không lưu trú qua đêm

Phân loại khách du lịch: là phân loại dựa trên việc xác định phạm vi lãnh thổ

- Du khách quốc tế: là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài vào Việt Nam du lịch, công dân Việt Nam, người nước ngoài thường trú tại Việt Nam

ra nước ngoài du lịch

- Du khách nội địa: là công dân Việt Nam, người nước ngoài nội trú tại Việt Nam đi du lịch trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam

e Sản phẩm du lịch

Sản phẩm du lịch là sự kết hợp những dịch vụ và phương tiện vật chất trên cơ

sở khai thác các tiềm năng du lịch nhằm cung cấp cho du khách một khoảng thời gian

Trang 33

vụ, bầu không khí tại nơi nghỉ mát

Dịch vụ du lịch là việc cung cấp các dịch vụ lữ hành, vận chuyển, lưu trú, ăn uống, vui chơi, giải trí, thông tin, hướng dẫn và những dịch vụ khác nhằm đáp ứng nhu cầu của khách du lịch (điều 4 chương I Luật du lịch 2005)

3.1.2 Các khái niệm về du lịch sinh thái

a Du lịch sinh thái

Trong hội thảo về “Xây dựng chiến lược phát triển DLST ở Việt Nam” đã đưa

ra định nghĩa: “ DLST là loại hình du lịch dựa vào thiên nhiên và văn hóa bản địa, gắn với giáo dục môi trường, có đóng góp cho nỗ lực bảo tồn và phát triển bền vững, với

sự tham gia tích cực của cộng đồng địa phương”

Theo hiệp hội DLST quốc tế: “DLST là việc đi lại có trách nhiệm tới các khu vực thiên nhiên mà bảo tồn được môi trường và cải thiện được phúc lợi cho người dân địa phương”

Theo hiệp hội DLST Hoa Kỳ đưa ra định nghĩa về DLST năm 1998: “DLST là

du lịch có mục đích với các khu tự nhiên, hiểu biết về lịch sử văn hóa và lịch sử tự nhiên của môi trường, không làm biến đổi tình trạng của hệ sinh thái, đồng thời ta có

cơ hội để phát triển kinh tế, bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên và lợi ích tài chính cho cộng đồng địa phương”

Cho đến nay có rất nhiều định nghĩa về DLST, những tranh luận của các nhà chuyên gia vẫn đang còn diễn tiến nhưng chung lại đều có cùng quan điểm DLST là loại hình du lịch dựa vào thiên nhiên, hỗ trợ cho các hoạt động bảo tồn và được nuôi dưỡng, quản lý theo hướng bền vững về mặt sinh thái, nó đáp ứng nhu cầu của du khách thông qua việc hướng dẫn tham quan và những diễn giải cần thiết về môi trường

để nâng cao hiểu biết, cảm nhận được giá trị thiên nhiên và văn hóa mà không gây ra

Trang 34

những tác động không tốt đối với các hệ sinh thái và văn hóa bản địa Đồng thời, nó nâng cao trách nhiệm tham gia của người dân địa phương trong việc phát triển DLST

và giúp gia tăng những phúc lợi mà người dân được hưởng từ DLST tại địa phương

b Đặc trưng du lịch sinh thái

DLST Là loại hình du lịch dựa vào thiên nhiên về văn hoá bản địa

Các đơn vị liên quan tham gia vào DLST có trách nhiệm tích cực bảo môi trường sinh thái, giảm thiểu tác động tiêu cực của du lịch đối với môi trường và văn hoá

Các phương tiện phục vụ DLST gồm: các trung tâm thông tin, đường mòn tự nhiên, cơ sở lưu trú, ăn uống sinh thái, các tài liệu in ấn khác

Các hướng dẫn viên vừa thực hiện chức năng thuyết minh giới thiệu, vừa giám sát các hoạt động của du khách

Thông qua hoạt động DLST, du khách được giáo dục và nâng cao nhận thức và

ý thức tôn trọng về môi trường thiên nhiên, nền văn hóa dân tộc

Hoạt động DLST phải đem lại lợi ích về kinh tế - xã hội cho cộng đồng địa phương, thu hút người dân địa phương tham gia bảo vệ môi trường

Phát triển DLST bền vững cần bảo đảm kết hợp hài hoà lợi ích của 4 bộ phận quan trọng tham gia: khách du lịch sinh thái, các nhà tổ chức điều hành du lịch sinh thái, các nhà quản lý khu bảo tồn, dân cư địa phương

c Tài nguyên du lịch sinh thái

Tài nguyên trong DLST được phân thành tài nguyên tự nhiên và tài nguyên nhân văn có quan hệ mật thiết với các nhân tố con người và xã hội

“Tài nguyên DLST là các yếu tố cơ bản để hình thành các điểm, các tuyến hoặc các khu DLST: bao gồm các cảnh quan thiên nhiên, các di tích lịch sử, giá trị nhân văn, các công trình sáng tạo của nhân loại có thể được sử dụng nhằm thỏa mãn nhu cầu về DLST”

Lấy thiên nhiên và văn hóa bản địa làm cơ sở để phát triển tài nguyên DLST là một bộ phận cấu thành trong tài nguyên du lịch bao gồm: các giá trị của tự nhiên thể hiện trong một hệ sinh thái cụ thể và các giá trị văn hóa bản địa tồn tại và phát triển không rời khỏi hệ sinh thái tự nhiên đó Tuy vậy không phải bất cứ giá trị tự nhiên và văn hóa bản địa đều được xem là tài nguyên DLST, mà chỉ có các thành phần và tổng

Trang 35

  23

thể tự nhiên các giá trị văn hóa gắn với một hệ sinh thái cụ thể có thể được khai thác, được sử dụng để tạo ra các sản phẩm DLST, phục vụ cho mục đích phát triển du lịch nói chung, DLST nói riêng mới được coi là DLST

d Phân biệt DLST với du lịch thiên nhiên và các loại hình du lịch nông thôn, du lịch xanh

Giống nhau: gồm các hoạt động đưa con người về với tự nhiên, trực tiếp sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên ở trạng thái nguyên sơ phục vụ cho nhu cầu

tham quan du lịch của con người

Khác nhau

- Các loại hình du lịch thiên nhiên thuần tuý, du lịch xanh, không chú trọng tới 4 vấn đề

- Sự tham gia trực tiếp của cộng đồng dân cư tại chỗ

- Giáo dục và nâng cao nhận thức về môi trường cho du khách

- Đem lại lợi ích kinh tế cho cộng đồng

- Đóng góp tích cực vào hoạt động bảo tồn

e Những nguyên tắc cơ bản của DLST

Nâng cao hiểu biết cho du khách về môi trường tự nhiên; du khách có các hoạt động góp phần tích cực vào việc bảo vệ môi trường, bản sắc văn hoá

Khách DLST chấp nhận điều kiện tự nhiên, hoàn cảnh tự nhiên với những hạn chế của nó

Tạo thêm việc làm và mang lại lợi ích cho cộng đồng địa phương

Lượng du khách luôn kiểm soát điều hoà

Phải đảm bảo lợi ích lâu dài, hài hòa cho tất cả các bên liên quan

Người hướng dẫn viên và các thành viên tham gia DLST phải có nhận thức cao

về môi trường sinh thái, am hiểu về điều kiện tự nhiên, văn hóa, xã hội

Cần có sự đào tạo đối với tất cả các thành viên, đối tác tham gia vào DLST

f Tiêu chuẩn đánh giá DLST

Bậc 0: Khách du lịch không tham gia vào hoạt động bảo tồn (du lịch tự nhiên) Bậc 1: Khách du lịch có ý thức bảo vệ hệ sinh thái tự nhiên nơi họ tham quan Bậc 2: Khách du lịch tự giác tham gia bảo vệ môi trường

Trang 36

Bậc 3: Có hệ thống tua đặc trưng được xây dựng thuận lợi cho bảo vệ môi

trường

Bậc 4: Có các nỗ lực tại chỗ để bảo vệ môi trường (sử dụng công nghệ thích

hợp, tiêu thụ ít năng lượng, nước )

Bậc 5: Có hệ thống bảo vệ môi trường như: sử dụng các phương tiện giao thông

không gây ô nhiễm, các cơ sở lưu trú, các hoạt động tham quan không ảnh hưởng đến môi trường, đồ ăn uống và đồ lưu niệm sẽ được sản xuất bằng các vật liệu địa phương

có khả năng tự phân hủy, thiết bị sử dụng năng lượng mặt trời, chất thải được xử lý

3.1.3 Sức tải sinh thái và công thức tính

a Khái niệm

Hovien (1982) cho rằng sức tải là số lượng du khách tối đa mà một điểm du lịch

có thể chứa được nhưng không gây ra suy thoái môi trường và làm suy giảm sự thỏa mãn nhu cầu của du khách

Vào năm 1992 WTO và UNEP đưa ra khái niệm tương đối đầy đủ hơn “ Sức tải

là khả năng chịu tải về số lượng du khách và sự phát triển của điểm du lịch mà không gây ra các ảnh hưởng có hại cho môi trường và các nguồn tài nguyên của nó hoặc làm suy giảm chất lượng đáp ứng các nhu cầu và mong muốn của du khách ”

Như vậy, thông qua các khái niệm về sức tải cho thấy đối với một khu vực đều

có giới hạn về sự phát triển các hoạt động và nếu vượt qua giới hạn đó các dịch vụ trở nên quá tải du khách bắt đầu cảm thấy không hài lòng và sự suy thoái môi trường bắt đầu xảy ra

b Phân loại

Sức tải vật lý là những giới hạn về không gian và vượt qua nó điểm du lịch trở nên quá tải

Sức tải xã hội: xét đến 2 khía cạnh

- Mức độ chịu đựng của cư dân ở điểm du lịch về sự có mặt của các hành vi của

du khách

- Mức độ chấp nhận của du khách đối với sự có mặt và hành vi của các du khách khác.Việc gia tăng lượng khách ở điểm du lịch có thể dẫn đến cảm giác đông đúc và làm du khách không thỏa mãn

Trang 37

Sức tải dịch vụ liên quan đến các loại hình và số lượng các dịch vụ nhằm phục

vụ các nhu cầu cho du khách như: bãi đậu xe, bến thuyền, phòng vệ sinh, các nơi cấm trại thời gian chờ đợi để được sử dụng các dịch vụ quyền ưu tiên… Ngoài ra sức tải dịch vụ còn bao gồm số lượng nhân viên hành chính và phục vụ biểu hiện thông qua tỉ

lệ số lượng nhân viên/du khách Như vậy sức tải dịch vụ có thể tăng lên thông qua vốn đầu tư để cải thiện và phát triển các dịch vụ liên quan

c Tính toán sức tải

Sức tải = Diện tích khu vực dành cho du khách Tiêu chuẩn trung bình cho mỗi cá nhân

Giới hạn lượng du khách tham quan mỗi ngày = Sức tải * Hệ số luân chuyển

Hệ số luân chuyển = Thời gian khu vực mở cửa cho du khách tham quan

Thời gian trung bình của một cuộc tham quan

Tiêu chuẩn trung bình cho mỗi cá nhân thường được tính bằng m2/người

3.1.4 Khái niệm phát triển bền vững và du lịch bền vững

a Phát triển bền vững

Khái niệm

“Phát triển bền vững là sự phát triển nhằm thỏa mãn các yêu cầu thế hệ hiện tại nhưng không tổn hại đến khả năng của các thế hệ tương lai trong việc đáp ứng các yêu cầu của chính họ”

Ý nghĩa và nội dung của PTBV

PTBV là thể hiện tính bền vững vững ở cả ba phương diện là xã hội, kinh tế và môi trường, có nghĩa là:

Về mặt xã hội: đảm bảo con người có môi trường sống hài hòa, công bằng và

có an sinh

Về mặt kinh tế: gia tăng mọi hoạt động và sự tăng trưởng kinh tế kinh tế phục

vụ cho con người về vật chất và tinh thần đồng thời đảm bảo sự hoạt động và tăng

Trang 38

trưởng đó phải tiết kiệm, không gây ảnh hưởng đến hoạt động kinh tế về sau và không ảnh hưởng đến môi trường

Về mặt môi trường: mọi hoạt động khai thác đảm bảo khả năng phục hồi của hệ sinh thái, áp dụng KHKT để sử dụng nguyên liệu thay thế hạn chế tác động đến tài nguyên thiên nhiên Hạn chế tối đa ô nhiễm

b Du lịch bền vững

Năm 1997, trong báo cáo “Chương trình nghị sự 21 trong ngành công nghiệp

du lịch và lữ hành hướng đến sự phát triển bền vững về môi trường” ,WTO và WTTC

Định nghĩa trên đây cho thấy rằng về lâu dài, sự phát triển của du lịch phải đi kèm theo việc bảo tồn các giá trị môi trường, xã hội và sinh thái trong khi vẫn duy trì (hoặc nâng cao) hiệu quả của các hoạt động du lịch Để đạt được điều này, các hệ thống quản lí phải luôn đảm bảo cho sự phát triển du lịch sẽ ít gây ra tác động tiêu cực đến môi trường nhất Vì vậy phát triển và tồn tại chỉ bảo tồn và tiết kiệm tài nguyên thay vì bị chi phối bởi các động lực thị trường chính là nền tảng của sự phát triển bền vững nói chung và của phát triển du lịch bền vững nói riêng

3.1.5 Xu thế phát triển DLST trên thế giới và Việt Nam

a Du lịch trên thế giới

Trong ấn phẩm Tourism 2020 Vision, Tổ Chức Du Lịch Thế Giới (WTO) đã đưa ra các dự báo về sự phát triển ngành du lịch thế giới trong 20 năm đầu của thế kỷ XXI Trong tài liệu này, năm 1995 được lấy là năm cơ sở để tính toán, so sánh và dự báo cho các năm tiếp theo như ở bảng 3.1

Trang 39

  27

Bảng 3.1 Dự Báo Lượng Khách Du Lịch đến Năm 2020 (triệu lượt khách)

Nguồn: WTO (2005) Như vậy, dự báo của WTO cho đến năm 2020 được diễn giải như sau:

Tốc độ tăng trưởng trung bình của du lịch thế giới là 4,1% và lượng khách du lịch quốc tế sẽ đạt tới con số 1,56 tỉ lượt người vào năm 2020 Trong đó Châu Âu sẽ có

717 triệu lượt khách du lịch, chiếm vị trí hàng đầu khi so sánh giữa các châu lục, Châu

Á – Thái Bình Dương đứng thứ hai với khoảng 397 triệu lượt, châu Mĩ đứng thứ ba với khoảng 282 triệu lượt

Bắc Á – Thái Bình Dương, Châu Phi và Nam Á được dự báo có mức tăng trưởng du lịch khoảng 5 %/năm, cao hơn mức trung bình của toàn thế giới Châu Âu

và Châu Mĩ sẽ có chỉ số tăng trưởng thấp hơn chỉ số trung bình 4,1 % nêu trên

Châu Âu tiếp tục duy trì thị phần khách du lịch cao nhất thế giới, dù cho có giảm từ 59,8 % năm 1995 xuống còn 45,9 % năm 2020

Ngày 11/04/2005, khi phân tích hoạt động du lịch và lữ hành, Hiệp Hội Du Lịch Thế Giới (WTTC) đã công bố báo cáo dự báo du lịch cho 174 nước tại hội nghị cấp cao về du lịch và lữ hành toàn cầu lần thứ V họp ở NewDehli - Ấn Độ: 10 quốc gia sẽ tăng trưởng du lịch mạnh nhất là: 1 Montenegro (9,9 %); 2 Trung Quốc (9,2 %); 3

Ấn Độ (8,6 %); 4 Reunion (8,3 %); 5 Croatia (7,8 %); 6 Sudan (7,7 %); 7 Việt Nam (7,7 %); 8 Lào (7,6 %); 9 Cộng hòa Séc (7,5 %); 10 Guadeloupe (7,2 %)

Dự báo tốc độ tăng trưởng hàng năm của du lịch và lữ hành thế giới từ 2006 -

2015 là 4,6 % với doanh số dự kiến đạt 6.201,49 tỉ USD, tương đương 10,6 % GDP

Khu vực

Năm cơ

sở để tính

Năm dự báo

Tỉ lệ % tăng trưởng TB hàng năm

Trang 40

toàn cầu.(Lê Văn Thăng, Trần Anh Tuấn và Bùi Thị Thu Giáo trình du lịch và môi trường Nhà xuất bản Công ty cổ phần Việt Thường – Nhà sách Cảo Thơm, Đà Nẵng,

Sở du lịch ở 64 tỉnh thành trong cả nước (Riêng thành phố Hồ Chí Minh là Sở Thông tin – Thể thao – Du lịch)

Nhìn chung, trước năm 1990, số lượng khách du lịch quốc tế đến Việt Nam tăng chậm Năm 1970, nước ta chỉ đón được 1.816 lượt khách Số khách bắt đầu tăng lến từ 54.353 lượt người năm 1986, rồi 73.363 lượt năm 1987, lên 110.390 lượt năm

1998 và những năm gần đây tăng mạnh, đạt 3,4 triệu lượt khách quốc tế vào năm

2005

Trong tháng 3 năm 2010, lượng khách quốc tế đến Việt Nam ước đạt 473.509 lượt, tăng 6,1 % so với tháng trước và tăng 56 % so với cùng kỳ năm 2009 Tính chung 3 tháng năm 2010 ước đạt 1.351.224 lượt, tăng 36,2 % so với cùng kỳ năm

2009

Ngày đăng: 17/11/2018, 09:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w