Một số ứng dụng của phương tích, trục đẳng phương và tâm đẳng phươngcó thể kể đến như tập hợp các điểm, góc, khoảng cách, điểm cố định, đườngcố định, chứng minh hệ thức, các bài toán về sự thẳng hàng, đồng quy, vuônggóc, dựng hình, cực trị hình học,... Chúng ta sẽ có một lợi thế không nhỏ khisử dụng vấn đề toán học này để giải những bài toán liên quan đến các vấn đềtrên
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC
LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS TRẦN TRUNG
Thái Nguyên - 2015
Trang 3Mục lục
1.1 Phương tích của một điểm với một đường tròn 3
1.1.1 Định nghĩa và ví dụ 3
1.1.2 Các tính chất 5
1.1.3 Phương tích trong hệ tọa độ Descartes 8
1.2 Trục đẳng phương của hai đường tròn 9
1.2.1 Định nghĩa và tính chất 9
1.2.2 Cách xác định trục đẳng phương của hai đường tròn 10 1.2.3 Trục đẳng phương trong hệ tọa độ Descartes 11
1.3 Tâm đẳng phương 11
1.3.1 Định nghĩa và ví dụ 11
1.3.2 Các tính chất 12
2 Một số ứng dụng của phương tích và trục đẳng phương 14 2.1 Chứng minh đồng quy 14
2.2 Chứng minh điểm cố định 20
2.3 Chứng minh các điểm cùng thuộc một đường tròn, điểm cùng nằm trên đường thẳng cố định 27
Trang 42.4 Chứng minh thẳng hàng 322.5 Chứng minh bằng nhau 402.6 Chứng minh vuông góc, song song 43
Trang 5Lời cảm ơn
Luận văn được thực hiện và hoàn thành tại Trường Đại học Khoa học Đại học Thái Nguyên dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Trần Trung.Qua đây em xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy giáo, người hướng dẫnkhoa học của mình, PGS.TS Trần Trung, người đã đưa ra đề tài và dành nhiềuthời gian tận tình hướng dẫn, giải đáp những thắc mắc của em trong suốt quátrình nghiên cứu Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thầy
-Em xin trân trọng cảm ơn các thầy cô giảng dạy và Phòng Đào tạo thuộcTrường Đại học Khoa học - Đại học Thái Nguyên đã tạo mọi điều kiện tốtnhất để em được theo học lớp học Đồng thời tôi xin gửi lời cảm ơn tới tập thểlớp Cao học Toán 7D khóa 1/2014 - 1/2016 đã động viên giúp đỡ tôi trongquá trình học tập và làm luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn Sở Giáo dục và Đào tạo Hải Dương, BanGiám hiệu và các đồng nghiệp Trường THCS Quang Trung - Kinh Môn - HảiDương đã tạo điều kiện cho tôi học tập và hoàn thành kế hoạch học tập.Tôi cảm ơn gia đình và bạn bè đã động viên giúp đỡ tôi trong suốt quátrình học tập và làm luận văn
Thái Nguyên, tháng 11 năm 2015
Đặng Văn Phú
Học viên Cao học Toán 7D Trường ĐH Khoa học - ĐH Thái Nguyên
Trang 6Mở đầu
Trong hình học phẳng, phương tích, trục đẳng phương và tâm đẳng phương
là một vấn đề khá quen thuộc và được ứng dụng nhiều trong việc giải toán.Nói đến chủ đền này, ta có thể hiểu một cách đơn giản đó là những địnhnghĩa, tính chất và ứng dụng liên quan đến việc xét vị trí tương đối của điểm
cố định với đường tròn, tập hợp điểm với đường tròn, đường tròn với đườngtròn Phương tích, trục đẳng phương, tâm đẳng phương là một chuỗi sự pháttriển các mối quan hệ trên Những kiến thức này khá đơn giản và dễ hiểunhưng ứng dụng của nó thì rất đa dạng, phong phú và nhiều khi đó là phươngpháp tối ưu cho các bài toán hình học Một khi chúng ta đã nắm vững cũngnhư hiểu rõ về vấn đề này, việc áp dụng vào giải toán trở nên thuận tiện hơnbao giờ hết
Một số ứng dụng của phương tích, trục đẳng phương và tâm đẳng phương
có thể kể đến như tập hợp các điểm, góc, khoảng cách, điểm cố định, đường
cố định, chứng minh hệ thức, các bài toán về sự thẳng hàng, đồng quy, vuônggóc, dựng hình, cực trị hình học, Chúng ta sẽ có một lợi thế không nhỏ khi
sử dụng vấn đề toán học này để giải những bài toán liên quan đến các vấn đềtrên bởi một mặt giúp người học hạn chế nghiệm và các trường hợp của bàitoán, làm cho bài toán trở nên nhẹ nhàng hơn trong cách gọi ẩn và các tìnhhuống có thể xảy ra, mặt khác nó giúp lời giải của bài toán trở nên hay, đẹphơn và tạo nên sự tối ưu trong việc giải quyết các yêu cầu của đề bài
Với những lý do trên, cùng với sự quan tâm và muốn đi sâu hơn về vấn đề
Trang 7này chúng tôi đã chọn đề tài Phương tích, trục đẳng phương và một số ứng
dụng cho luận văn Do nhiều yếu tố chủ quan và khách quan, nội dung củabài viết có thể còn nhiều khiếm khuyết, em rất mong nhận được ý kiến đónggóp của quý thầy cô
Cấu trúc luận văn
Nội dung chính của luận văn được trình bày thành 2 chương:
• Chương 1: Kiến thức cơ sở Trong chương này, chúng tôi trình bày mộtcách sơ lược về phương tích của một điểm với một đường tròn, trục đẳngphương của hai đường tròn và tâm đẳng phương mà sẽ được sử dụng trongcác chương tiếp theo
• Chương 2: Một số ứng dụng của phương tích và trục đẳng phương.Trong chương này chúng tôi trình bày ứng dụng của phương tích, trục đẳngphương và tâm đẳng phương vào chứng minh đồng quy, chứng minh điểm cốđịnh, chứng minh các điểm cùng thuộc một đường tròn, chứng minh các điểmcùng nằm trên một đường thẳng cố định giải, chứng minh thẳng hàng, chứngminh vuông góc và song song
Do khối lượng kiến thức lớn và thời gian nghiên cứu chưa đủ dài, chắcchắn luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót, tác giả rất mong muốnnhận được sự góp ý của các thầy cô và bạn bè đồng nghiệp
Thái Nguyên, tháng 11 năm 2015
Đặng Văn Phú
Trang 8Chương 1
Kiến thức cơ sở
1.1 Phương tích của một điểm với một đường tròn
1.1.1 Định nghĩa và ví dụ
Định lí 1.1.1 Cho đường tròn (O; R) và điểm P cố định, OP = d Qua P kẻ
đường thẳng cắt đường tròn tại hai điểm U và V Khi đó giá trị
P U P V = P O2 − R2 = d2 − R2
không phụ thuộc vào vị trí của đường thẳng.
Chứng minh. (Hình 1.1) Gọi M là
điểm đối xứng của V qua O Ta có
M U vuông góc với P V hay U là hình
chiếu của M trên P V Suy ra
Trang 9Định lí 1.1.2 Nếu 2 đường thẳng AB và CD cắt nhau tại P và
P A.P B = P C.P D
thì 4 điểm A, B, C, D cùng thuộc một đường tròn.
Chứng minh. (Hình 1.2) Giả sử đường
tròn ngoại tiếp ∆ABC cắt CD tại D0
Ví dụ 1.1.1 Cho đường tròn (O) và 2 điểm A, B cố định Một đường thẳng
quay quanh A cắt (O) tại M và N Chứng minh rằng tâm đường tròn ngoạitiếp tam giác BMN thuộc một đường thẳng
Giải. (Hình 1.3) Gọi I là tâm đường tròn
ngoại tiếp tam giác BMN và C là giao
điểm của AB với (I) Khi đó
không đổi vì A, O cố định
Suy ra AC = PA/(O)
AB Vì A, B cố định
và C thuộc AB nên từ hệ thức trên suy
ra điểm C cố định Do đó I thuộc đường
Trang 101.1.2 Các tính chất
Tính chất 1: Nếu điểm M nằm ngoài đường tròn (O) và MT là tiếp tuyến
của (O) thì PM/(O) = M T2
Tính chất 2: Nếu hai điểm A, B cố định và AB.AM là hằng số thì M cố
định
Tính chất 3:
+ Điểm M nằm bên ngoài đường tròn (O) khi và chỉ khiPM/(O) > 0.+ Điểm M nằm trên đường tròn (O) khi và chỉ khi PM/(O) = 0
+ Điểm M nằm bên trong đường tròn (O) khi và chỉ khi PM/(O) < 0
Tính chất 4: (Hình 1.4) Cho hai đường thẳng AB, MT phân biệt cắt nhau tại
M (M không trùng A, B, T ) Khi đó nếu MA.MB = MT2 thì đường trònngoại tiếp tam giác ABT tiếp xúc với MT tại T
Ví dụ 1.1.2 Cho ABC nội tiếp đường tròn (O, R) và G là trọng tâm củaABC.
= 3R2 + 2(OA.OB + OB.OC + OC.OA) (1)
Trang 11Ta có 2OA.OB = OA2 + OB2 − (OA − OB)2
= OA2 + OB2 − AB2 = 2R2 − AB2.Tương tự ta có 2OA.OB = 2R2 − AB2, 2OB.OC = 2R2 − BC2,
2OC.OA = 2R2 − CA2.Suy ra
2(OA.OB + OB.OC + OC.OA) = 6R2 − (AB2 + BC2 + CA2) (2)Thay (2) vào (1) ta được 9OG2 = 9R2 − (AB2 + BC2 + CA2)
(Phương tích này được gọi là phương tích trọng tâm)
Ví dụ 1.1.3 Cho ∆ABC nội tiếp đường tròn (O, R) và H là trực tâm của
∆ABC Chứng minh rằngPH/(O) = −8R2cos A cos B cos C
Giải. (Hình 1.6) Ta chứng minh trường hợp
∆ABC là tam giác nhọn Các trường hợp tam
giác vuông hoặc tù chứng minh tương tự
Gọi I, A0 lần lượt là giao điểm của AH với BC
và (O) Áp dụng định lý sin trong ∆HAB ta có
AHsin \ABH
=ABsin \AHB
sin(900 − bA) =
ABsin(1800 − bC) Hình 1.6
cos A=
ABsin C ⇒ HA = AB
sin C cos A = 2R cos C.
Chứng minh tương tự ta có HB = 2R cos B, HC = 2R cos C Vì \BHA0 =b
C = \BA0Anên ∆BHA0 cân tại B Suy ra I là trung điểm của A0H Khi đó
HA0 = 2IH = 2HB cos \BHA0 = 4R cos B cos C
Trang 12Vì ∆ABC nhọn trực tâm nằm trong tam giác nên ta có
(Phương tích này được gọi là phương tích trực tâm)
Ví dụ 1.1.4 Cho đường tròn (O, R) và 3 điểm A, B, C thẳng hàng Chứng
minh rằng
Giải.(Hình 1.7) Ta có
=(OA2 − R2).BC + (OB2 − R2).CA + (OC2 − R2).AB + BC.CA.AB
=OA2.BC + OB2.CA + OC2.AB + BC.CA.AB − R2(BC + CA + AB)
=OA2.BC + OB2.CA + OC2.AB + BC.CA.AB
Ta sẽ chứng minh hệ thức
OA2.BC + OB2.CA + OC2.AB + BC.CA.AB = 0
Trang 13Trường hợp 1:Điểm O nằm trên đường thẳng chứa ba điểm A, B, C
OA2.BC + OB2.CA + OC2.AB + BC.CA.AB
= OA2.(OC − OB) + OB2.(OA − OC) + OC2.(OB − OA)
+ (OC − OB).(OA − OC).(OB − OA) = 0
Trường hợp 2:(Hình 1.8)
Điểm O không nằm trên đường thằng chứa ba điểm A, B, C
Gọi H là hình chiếu của O lên đường thẳng chứa ba điểm A, B, C Ta có
OA2.BC + OB2.CA + OC2.AB + BC.CA.AB
= (OH2 + HA2).BC + (OH2 + HB2).CA + (OH2 + HC2).AB+
+ BC.CA.AB
= OH2(BC + CA + AB) + AH2.BC + BH2.CA + CH2.AB+
+ BC.CA.AB
= 0
1.1.3 Phương tích trong hệ tọa độ Descartes
Cho điểm M(x0; y0) và đường tròn (C) : x2 + y2 + 2ax + 2by + c = 0.Đặt F (x; y) = x2+ y2+ 2ax + 2by + c Khi đó, phương tích từ điểm M đếnđường tròn (C) là
PM/(C) = F (x0; y0) = x20 + y02 + 2ax0 + 2by0 + c
Trang 141.2 Trục đẳng phương của hai đường tròn
1.2.1 Định nghĩa và tính chất
Định lí 1.2.1 Cho hai đường tròn không đồng tâm (O1; R1) và (O2; R2) Tập hợp các điểm M có phương tích đối với hai đường tròn bằng nhau là một đường thẳng, đường thẳng này được gọi là trục đẳng phương của hai đường tròn (O1) và (O2).
Chứng minh. (Hình 1.9) Giả sử
điểm M có phương tích đến hai
đường tròn bằng nhau Gọi H là
hình chiếu của M trên O1O2, I là
trung điểm của O1O2
2O2O1 .Suy ra H cố định, M thuộc đường thẳng qua H và vuông góc với O1O2
Các tính chất: Cho hai đường tròn (O1; R1)và (O2; R2) Khi đó
- Trục đẳng phương của hai đường tròn vuông góc với đường nối tâm
- Nếu hai đường tròn cắt nhau tại A và B thì AB chính là trục đẳngphương của chúng
- Nếu điểm M có cùng phương tích đối với (O1; R1)và (O2; R2)thì đườngthẳng qua M vuông góc với O1O2 là trục đẳng phương của hai đường tròn
Trang 15- Nếu hai điểm M, N có cùng phương tích đối với hai đường tròn thìđường thẳng MN chính là trục đẳng phương của hai đường tròn đó.
- Nếu 3 điểm có cùng phương tích đối với hai đường tròn thì 3 điểm đóthẳng hàng
- Nếu (O1; R1) và (O2; R2)tiếp xúc nhau tại A thì đường thẳng qua A vàvuông góc với O1O2 chính là trục đẳng phương của hai đường tròn
1.2.2 Cách xác định trục đẳng phương của hai đường tròn
Ta xác định trục đẳng phương của hai đường tròn (O1; R1) và (O2; R2)dựa trên Định lý 1.2.1 như sau:
Trường hợp 1:(Hình 1.10) Hai đường tròn cắt nhau tại hai điểm phân biệt A,
B Khi đó đường thẳng AB chính là trục đẳng phương của hai đường tròn
Trường hợp 2: (Hình 1.11) Hai đường tròn tiếp xúc nhau tại P Khi đó tiếptuyến chung tại P chính là trục đẳng phương của hai đường tròn
Trường hợp 3:(Hình 1.12) Hai đường tròn (O1)và (O2)không có điểm chungBước 1: Dựng đường tròn (O3) sao cho (O1) cắt (O3) tại A và B; (O2) cắt(O3) tại C và D
Trang 16Bước 2: Gọi M là giao điểm
1.2.3 Trục đẳng phương trong hệ tọa độ Descartes
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho hai đường tròn không đồng tâm:
(C1) : x2 + y2 + 2a1x + 2b1y + c1 = 0,(C2) : x2 + y2 + 2a2x + 2b2y + c2 = 0
Khi đó, trục đẳng phương của (C1) và (C2) là đường thẳng có phương trình:
Chứng minh.(Hình 1.13) Gọi dij là trục đẳng phương của hai đường tròn (Ci)
và (Cj) Ta xét hai trường hợp sau:
Trang 17Giả sử có một cặp đường thẳng song song, không mất tính tổng quát, tagiả sử d12 k d23 Ta có d12 ⊥ O1O2, d23 ⊥ O2O3, do đó O1, O2, O3 thẳnghàng Ta lại có d13 ⊥ O1O3, vậy d13 k d23 k d12.
Giả sử d12 và d23 có điểm M chung Khi đó ta có
Tính chất 2: Nếu 3 đường tròn đôi một cắt nhau thì các dây cung chung cùng
đi qua một điểm
Hình 1.13
Trang 18Tính chất 3: Nếu 3 đường tròn cùng đi qua một điểm và các tâm thẳng hàng
thì các trục đẳng phương trùng nhau
Ví dụ 1.3.1 Cho tam giác ABC Gọi H là trực tâm của tam giác ABC và
M1, M2, M3 lần lượt là trung điểm BC, CA, AB Gọi
(M1, M1H) ∩ BC = {A1, A2},(M2, M2H) ∩ AC = {B1, B2},(M3, M3H) ∩ AB = {C1, C2}
Chứng minh rằng 6 điểm A1, A2, B1, B2, C1, C2 cùng thuộc một đường tròn
Trang 19Chương 2
Một số ứng dụng của phương tích và trục đẳng phương
2.1 Chứng minh đồng quy
Bài toán 2.1.1 (Việt Nam TST-2009) Cho tam giác nhọn ABC nội tiếp
đường tròn (O) Gọi A1, B1, C1lần lượt là chân đường vuông góc của A, B, C xuống cạnh đối diện, gọi A2, B2, C2 là các điểm đối xứng với A1, B1, C1 qua trung điểm BC, CA, AB Đường tròn ngoại tiếp tam giác AB2C2, BC2A2,
CA2B2 cắt đường tròn (O) lần thứ hai tại A3, B3, C3 Chứng minh rằng 3 đường thẳng A1A3, B1B3, C1C3 đồng quy.
Giải.(Hình 2.1) Gọi (I, R) là đường
tròn ngoại tiếp tam giác AB2C2, M
là trung điểm BC, AM giao A1A3
tại G Vì AC1.AB = AB1.AC và
Trang 20góc với cung của đường tròn, ta có đường kính đó cũng đi qua trung điểm củacung Vậy OI đi qua trung điểm của AA3.
Đoạn A1Avà IM cùng vuông góc với cung AA3, do đó theo tính chất vềcác đoạn chắn song song, ta có: A1M =
Giải.(Hình 2.2) Gọi K là giao của (MN) và (P Q), L là giao của (MP ) và(N Q) Ta có KO1 vuông góc với KO2 (phân giác của hai góc kề bù), MPvuông góc với NQ hay
Trang 21Mặt khác vì O1M, O1P theo thứ tự tiếp xúc với (C1), (C2) nên
PO 1 /(C 1 ) = O1M2 = O1P2 = PO 1 /(C 2 ) (3)Tương tự
PO 2 /(C 1 ) = PO 2 /(C 2 ) (4)
Từ (2), (3), (4) suy ra 3 điểm L, O1, O2 thẳng hàng hay 3 đường thẳng
M P, N Q, O1O2 đồng quy
Bài toán 2.1.3 (HSG Quốc gia 2004) Cho bốn điểm A, B, C, D theo thứ tự
đó nằm trên một đường thẳng Gọi E, F là các giao điểm của đường tròn
(O1) đường kính AC và đường tròn (O2) đường kính BD Lấy P là một điểm thuộc đường thẳng EF, CP cắt (O1) tại M và BP cắt (O2) tại N Chứng minh rằng ba đường thẳng AM, DN, EF đồng quy.
Hình 2.3
Trang 22Giải.(Hình 2.3) Gọi L là giao điểm của AM và DN Vì \LN B là góc nội tiếpchắn nửa đường tròn nên \LN B = [LN P = 900 Suy ra
\
LN M + \M N B = [LN P = 900 (1)
Mặt khácP thuộc EF là trục đẳng phương của hai đương tròn (O1) và (O2)nênPP/(O 1 ) = PP/(O 2 ) Suy ra P N.P B = P M.P C Do đó tứ giác MNBCnội tiếp, suy ra \M N P = \BCM
Nhưng \BCM + \DAM = 1800 − \AM C = 900, suy ra
\
M N P + \DAM = 1800 (2)
Từ (1) và (2) suy ra \LN M = \DAM Do đó tứ giác MNAC nội tiếp.Suy ra LM.LA = LN.LC hay PL/(O 1 ) = PL/(O 2 ), do đó L thuộc trục đẳngphương EF của hai đường tròn Vậy ba đường thẳng EF, AM, BN đồng quy
Bài toán 2.1.4 (Đề thi toán Quốc tế 1995) Cho bốn điểm khác nhau A, B, C, D
nằm trên một đường thẳng theo thứ tự này Hai đường tròn có đường kính là
AC và BD cắt nhau tại hai điểm X, Y Đường thẳng XY cắt BC tại điểm
Z Giả sử B là một điểm khác Z nằm trên đường thẳng XY Đường thẳng
CP cắt đường tròn đường kính AC tại hai điểm là C và M Đường thẳng
BP cắt đường tròn đường kính BD tại hai điểm B và N Chứng minh rằng
Trang 23Vì T nằm trên P Z nên T có cùng phương tích đến hai đường tròn đườngkính AP và DP
Do đó T có cùng phương tích đến hai đường tròn đường kính BD và DP Đường thẳng DN là trục đẳng phương của hai đường tròn này Vậy bài toán
đã được chứng minh
Bài toán 2.1.5 [4] Cho đường tròn tâm O, đường kính AB, CD Tiếp tuyến
của (O) tại B giao AC tại E, DE giao (O) lần thứ 2 tại F Chứng minh rằng AF, BC, OE đồng quy.
Giải.(Hình 2.5) Gọi (C1), (C2)lần
lượt là đường tròn ngoại tiếp tam
giác AEF, BCE Ta có AF, BC
là trục đẳng phương của (O)và (C1), (O)
Trang 24Suy ra OA, OB lần lượt là tiếp tuyến của (C1), (C2) và lại có OA2 = OB2.
Do đó OE là trục đẳng phương của (C1)và (C2)
Theo định lý về tâm đẳng phương của 3 đường tròn, suy ra AF, BC, OEđồng quy
Bài toán 2.1.6 [4] Cho nửa đường tròn đường kính AB và điểm C nằm trên
đó Gọi H là chân đường vuông góc hạ từ C xuống AB Đường tròn đường kính CH cắt AC tại E, CB tại F và đường tròn đường kính AB tại D Chứng minh rằng CD, EF, AB đồng quy.
CEF = \ACH = [CBA
Do đó tứ giác AEF B nội Hình 2.6
tiếp Áp dụng định lý về tâm đẳng phương cho đường tròn ngoại tiếp tứ giácAEF B, đường tròn đường kính AB và đường kính EF ta có CD, EF, ABđồng quy
Bài toán 2.1.7 Cho lục giác ABCDEF ngoại tiếp (O) Chứng minh rằng
AD, BE, CF đồng quy.
Giải.(Hình 2.7) Gọi G, H, I, J, K, L lần lượt là tiếp điểm của AB, BC, CD,
DE, EF, F Avới đường tròn (O)
Trên tia KF, HB, GB, JD, ID, LF lần lượt lấy các điểm P, S, Q, R, N, Msao cho KP = SH = GQ = JR = IN = LM
Dựng (O1)tiếp xúc với EF, CB tại P, S; (O2)tiếp xúc AF, CD tại M, N;
Trang 25(O3) tiếp xúc AB, ED tại Q, R Ta có
F P = P K − F K = LM − LF = F M,
CS = SH + HC = IN + IC = CN
Suy ra F C là trục đẳng phương của (O1) và (O2) Chứng minh tương tự, suy
ra AD là trục đẳng phương của (O2) và (O3), BE là trục đẳng phương của(O3) và (O1)
Áp dụng định lý về tâm đẳng phương ta có AD, BE, CF đồng quy
2.2 Chứng minh điểm cố định
Bài toán 2.2.1 [4] Cho 3 điểm cố định A, B, C thẳng hàng Gọi (O) là
đường tròn thay đổi nhưng luôn đi qua B, C Từ điểm A kẻ các tiếp tuyến
AM, AN đến (O) Đường thẳng M N cắt AO và AC lần lượt tại H và K.
Hình 2.7
Trang 26Gọi I là trung điểm BC Chứng minh rằng đường tròn ngoại tiếp tam giác OHI luôn đi qua hai điểm cố định.
Giải.(Hình 2.8) Ta có điểm I cố định Do HOIK nội tiếp và tam giác AMOvuông tại M có MH là đường cao nên ta có
Ta lại có AM là tiếp tuyến của (O) nên AM22 = PA/(O) = AB.AC Vậy
ta có AK.AI = AB.AC Vì A, B, C, I cố định nên theo công thức trên K
là điểm cố định trên đoạn AC Do đó, đường tròn ngoại tiếp OHI đi qua haiđiểm cố định là K và I
Bài toán 2.2.2 [1] Cho (O; R) và hai điểm P, Q cố định (P nằm ngoài (O)
và Q nằm trong (O)) Dây cung AB của (O) luôn đi qua Q PA, PB lần lượt giao (O) lần thứ hai tại D, C Chứng minh rằng CD luôn đi qua một điểm cố định.
Giải. (Hình 2.9) Gọi E là giao điểm thứ hai khác P của P Q với đường trònngoại tiếp tam giác P AB, CD giao P Q tại F Ta có
Hình 2.8
Trang 27OQ2 − R2 = QA.QB
= QP QE
Vì P, Q cố định nên độ dài vectơ QP cố
định, suy ra độ dài vectơ QE cũng cố
Do P, E cố định nên P E là hằng số Suy ra P F là hằng số Do đó điểm F
cố định Vậy CD luôn đi qua điểm F cố định
Bài toán 2.2.3 [3] Ba điểm A, B, C thẳng hàng và có thứ tự Một đường tròn
(O) di động qua A, B Ta vẽ các tiếp tuyến CT và CT0 với đường tròn (O) Gọi H là trung điểm của T T0, I là trung điểm của AB và T T0 cắt AB tại D.
kính R = √CA.CB không đổi
(ngoại trừ hai điểm E, F )
Trang 28Suy ra CA.CB = CH.CO = CI.CD (không đổi) C, I cố định, suy ra Dcũng cố định.
Bài toán 2.2.4 Cho 4 điểm A, B, C, D theo thứ tự đó nằm trên một đường
thẳng Hai đường tròn O1, O2 lần lượt thay đổi qua A, C và B, D Gọi d là trục đẳng phương của O1O2 Chứng minh rằng đường thẳng d luôn đi qua một điểm cố định.
Giải. (Hình 2.11) [4] Gọi W là giao điểm của d và AD Ta sẽ chứng minh
W cố định Vì W thuộc đường thẳng d là trục đẳng phương của (O1), (O2)nênPW/(O1) = PW/(O2) Suy ra
⇔ −−→W A.(−→
AD +−→
BC) = −→
AB.−→AD
Hình 2.11
Trang 29Đẳng thức này chứng tỏ điểm W cố định Do vậy đường thẳng d luôn đi quamột điểm cố định.
Bài toán 2.2.5 [3] Cho đường tròn (O) và đường thẳng ∆ không cắt (O) M
là một điểm chạy trên ∆ Qua M kẽ các tiếp tuyến M A, M B tới (O) Chứng minh rằng AB luôn đi qua một điểm cố định.
Giải (Hình 2.12) Gọi H là hình
chiếu của O trên ∆ Qua H kẻ các
tiếp tuyến HK, HL tới đường tròn
Gọi I là giao của HO và KL (1)
Trục đẳng phương của (O) và (O1) là đường thẳng AB;
Trục đẳng phương của (O) và (O2) là đường thẳng KL;
Trục đẳng phương của (O1) và (O2) là đường thẳng OH
Do đó BA, KL, OH đồng quy (2)
Từ (1), (2) suy ra AB luôn đi qua điểm I cố định
Bài toán 2.2.6 Cho tam giác ABC với D, E lần lượt là hai điểm tùy ý trên
các cạnh AB, AC Chứng minh rằng khi D, E di động thì dây chung của hai đường tròn đường kính CD, BE luôn đi qua một điểm cố định.
Giải.(Hình 2.13) Gọi {X, Y } = (CD) ∩ (BE), {I} = (BE) ∩ AC,
{K} = (CD) ∩ AB, {H} = CK ∩ BI
Trang 30Theo tính chất góc chắn cung nửa
đường tròn, ta có BI, CK là hai
đường cao của tam giác ABCvà H
là trực tâm của tam giác ABC Do tứ
giác IKBC nội tiếp nên
HK.HC = HI.HB
Suy ra PH/(CD) = PH/(BE) Suy
ra H thuộc trục đẳng phương của
hai đường tròn (BE), (CE), hay H
thuộc XY Vậy dây cung XY của hai Hình 2.13
đường tròn đường kính BE, CD luôn đi qua điểm H cố định là trực tâm tamgiác ABC
Bài toán 2.2.7 [3] Cho tam giác ABC Gọi D là trung điểm của cạnh BC,
gọi d là đường thẳng qua D và vuông góc với đường thẳng AD Trên đường thẳng d lấy một điểm M bất kỳ Gọi E, F lần lượt là trung điểm của các đoạn thẳng M B, M C Đường thẳng quan E vuông góc với d cắt đường thẳng AB tại P , đường thẳng qua F vuông góc với d cắt đường thẳng AC tại Q Chứng minh rằng đường thẳng qua M , vuông góc với đường thẳng P Q luôn đi qua một điểm cố định khi M di động trên đường thẳng d.
Giải.(Hình 2.14) Gọi H, K lần lượt là hình chiếu của B, C lên đường thẳng
d Do D là trung điểm của BC nên DH = DK Suy ra AD là trung trực của
HK Do đó AH = AK
Gọi (P ) đường tròn tâm A đi qua H, K Gọi H0, K0 lần lượt là các điểmđối xứng với H, K qua các đường thẳng AB, AC Suy ra H0, K0 thuộc (P ).Giả sử HH0, KK00 cắt nhau tại I thì I là điểm cố định (*)
Ta có P E k BH (cùng vuông góc với d) mà P E đi qua trung điểm của