Nó đóng góp một vai trò quan trọng đến sự hình thành và phát triển của đại số, giải tích và toán học ứng dụng.. • Nội suy hàm số là một trong những bài toán rất cơ bản của giải tích số..
Trang 1§¹I HäC TH¸I NGUY£N TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HäC
§Ò TµI NGHI£N CøU KHOA Häc NGHµNH TO¸N
T£N §Ò TµI:
MéT Sè NGHI£N CøU VÒ §A THøC Vµ øng dông
Sinh viªn thùc hiÖn:
NguyÔn thÞ khuyªn
Líp: CN to¸n K11
Th¸I nguyªn 2018
Gi¸o viªn h íng dÉn:
Ts Vò m¹nh xu©n
Trang 2Néi Dung ChÝnh:
Më ®Çu ………
Ch ¬ng 1 §a thøc vµ mét vµi tÝnh chÊt ………
Ch ¬ng 2 §a thøc néi suy ………
KÕt luËn ………
Tµi liÖu tham kh¶o ………
Trang 3• Đa thức xuất hiện trong rất nhiều lĩnh vực của toán học Nó đóng góp một vai
trò quan trọng đến sự hình thành và phát triển của đại số, giải tích và toán học
ứng dụng Nghiệm của đa thức là vấn đề trọng tâm nghiên cứu đa thức trong
ch ơng trình phổ thông.
• Nội suy hàm số là một trong những bài toán rất cơ bản của giải tích số Bài
toán này đ ợc dùng nhiều trong thực tế tính toán.
• Mục đích nghiên cứu của đề tài là nghiên cứu một số vấn đề về đa thức và
ứng dụng nh nghiệm của đa thức, bài toán nội suy, một số công thức nội suy
cơ bản, một số ứng dụng của đa thức nội suy trong việc tính đạo hàm, tích phân.
• Đề tài đ ợc chia làm 2 ch ơng.
•Ch ơng 1- Nghiệm của đa thức.
• Ch ơng 2- Đa thức nội suy và một số ứng dụng.
Trang 4Ch ơng 1
Đa thức và một vài tính chất
1.1 Khái niệm và tính chất
1.2 Một số bài toán
Đầu tiên ta xét một bài toán có sử dụng l ợc đồ Horner, đây cũng là ph ơng pháp tìm nghiệm của ph ơng trình đa thức bậc cao
Bài toán 1 Tìm nghiệm của ph ơng trình
24x^5 + 10x^4 – x^3 - 19x^2 - 5x + 6 = 0 Bây giờ ta xét một số bài toán liên quan đến quan hệ giữa các nghiệm với nhau trong công thức Viete
Bài toán 2 Hãy tìm những giá trị của tham số b sao cho những nghiệm a1, a2,
a3,a4 của đa thức
P(x) = x^4 + 3x^3 + 6x^2 + bx + 4 thoả mãn điều kiện
a1 = 1/a1 + 1/a2 + 1/a3
Bài toán 3 Hãy lập đa thức bậc ba mà những nghiệm của nó a1,a2,a3 thoả
mãn những đẳng thức sau
1/a1 + 1/a2 + 1/a3 = -2
1/(a1)^2 + 1/(a2)^2 + 1/(a3)^2 = 1
1/(a1)^4 + 1/(a2)^4 + 1/(a3)^4 = 1
Trang 5Bµi to¸n 4 H·y t×m nh÷ng gi¸ trÞ cña b sao cho nh÷ng nghiÖm a1, a2, a3 cña
®a thøc
P(x) = x^3 + bx + c tho¶ m·n ®iÒu kiÖn
|a1| = |a2| = |a3|
ë ®©y m«®un cña sè phøc (|a|)^2 =
Bµi to¸n 5 Cho x1, x2, x3 lµ nh÷ng nghiÖm cña ph ¬ng tr×nh
x^3 + px^2 + qx + r = 0 H·y biÓu diÔn th«ng qua p, q, r nh÷ng hµm cña c¸c biÕn x1, x2, x3
A = x21 + x22+ x23,B = x31+ x32+ x33 ,C = x41 + x42 + x43
D = x21x2 + x1x22+ x21 x3 + x2x23 + x22 x3 + x21x23
E = x21x22+ x22x23+ x23x21
F = x31x2 + x1x32+ x32 x3 + x2x33+ x31x3 + x1x33
G = (x1 + x2)(x2 + x3)(x3 + x1),H = 1/x1 + 1/x2 + 1/x3 víi r 0
K = x1/x2 + x2/x1 + x2/x3 + x3/x2 + x1/x3 + x3/x1 víi r 0
Trang 61.3 Đa thức hệ số đối xứng
1.3.1 Định nghĩa
Một đa thức p(x) = a0x^n + a1x^(n-1) + … + an gọi là đa thức hệ số đối xứng + an gọi là đa thức hệ số đối xứng nếu những hệ số trong dạng chuẩn tắc của nó cách hệ số đầu và hệ số cuối bằng nhau thì có giá trị bằng nhau, nghĩa là a0=an , a1 = a(n-1) , … + an gọi là đa thức hệ số đối xứng , ak = a(n-k) , … + an gọi là đa thức hệ số đối xứng
1.3.2 Tính chất
Định lý 1 Đa thức P(x) là đa thức hệ số đối xứng bậc n nếu và chỉ nếu với x 0:
P(x) = x^nP(1/x)
Định lý 2 Đa thức P(x) là một đa thức hệ số đối xứng nếu và chỉ nếu điều kiện
sau thoả mãn:
(*) Một số b là nghiệm của đa thức P(x) nếu và chỉ nếu số 1/b cũng là nghiệm
Định lý 3 Nếu P(x) là đa thức hệ số đối xứng bậc 2m, thì P(x) = x^mQ(y), ở
đây y = x + 1/x với x 0, còn Q(y) là đa thức bậc m
1.3.3 Các bài toán
Bài toán 1.
Giải ph ơng trình: P(x) = x^7 + 2x^6 - 5x^5 - 13x^4 - 5x^2 + 2x + 1 = 0
Có những ph ơng trình không phải là ph ơng trình đa thức hệ số đối xứng
nh ng ta cũng có thể gải bài toán này t ơng tự nh giải bài toán ph ơng trình
đa thức hệ số đối xứng
Bài toán 2.
Giải ph ơng trình: P(x) = x^4 + 2x^3 - 11x^2 + 4x + 4 = 0
Trang 7Ch ơng 2
Đa thức nội suy
2.1 Đặt vấn đề bài toán nội suy
Trên đoạn [a, b] cho tập các điểm nút a x0 < x1 < < xn b và tại các
điểm này cho giá trị f(xi) với i = 0, 1, , n của hàm f(x) Cần xây dựng hàm g(x) dễ tính và trùng với hàm f(x) tại các điểm nút trên, nghĩa là
g(xi) = f(xi) với i = 0, 1, , n.
Chúng ta th ờng gặp bài toán này trong những tr ờng hợp: cần phục hồi hàm số f(x) đối với mọi điểm x [a, b] trong khi chỉ biết giá trị của nó tại một số điểm x0, x1, , xn [a, b] Những giá trị này th ờng là các giá trị quan sát đ ợc hoặc đo đạc đ ợc Nhiều tr ờng hợp biểu thức giải tích của
f(x) đã biết nh ng quá cồng kềnh và cần tính giá trị f(x) tại mọi x [a, b] Khi đó ng ời ta tính gần đúng f(x) tại một số điểm rồi xây dựng công thức nội suy để tính những giá trị khác.
Một số dạng hàm g(x) th ờng dùng để nội suy hàm số là đa thức đại số, hàm ghép trơn, Nh ng ở đây chúng ta chỉ xét đến dạng hàm g(x) là các
đa thức đại số.
Trang 82.2 Một số ph ơng pháp nội suy cơ bản
2.2.1 Ph ơng pháp đại số
Bài toán
Tìm đa thức nội suy bậc hai đi qua các điểm x0=0, x1=1, x2=2, y0=3, y1=1, y3=4
2.2.2 Đa thức nội suy Lagrange
Một số bài toán
Bài toán 1.
Để nghiên cứu động thái mực n ớc gần sông ng ời ta đã thiết lập một tuyến
các lỗ khoan quan trắc với sông Khoảng cách từ các lỗ khoan đến sông lần l ợt
là x0=10 m, x1=20 m, x2=30 m, x4=40 m Cao trình mực n ớc tại các lỗ khoan
vào một thời điểm nào đó nh sau: H0=17 m, H1=27,5 m, H2=76 m, H3=210,5 m Hãy nội suy khuynh h ớng dâng cao mực n ớc bằng đa thức nội suy Lagrange
và nội suy giá trị dâng cao tại x=25 m
Bài toán 2.
Khoan thăm dò mạch n ớc ngầm tại các vị trí xo=1, x1=6, x2=11, x3=16,
x4=21, x5=26, x6=31, x7=36 Độ sâu sẽ có n ớc tại các vị trí t ơng ứng là
y0=30 m, y1=27 m, y3=29 m, y4=45 m, y5=70 m, y6=87 m, y7=100 m
Hãy ớc tính tại vị trí x=17 thì ở độ sâu bao nhiêu sẽ có n ớc
Trang 9Bài toán 3 Dân số của một quốc gia điều tra đ ợc qua các năm 1960, 1970, 1980, 1990, 2000 t
ơng ứng là 45, 50,5, 54, 60,5, 64 Hãy ớc l ợng dân số của quốc gia này năm 1975 Bài toán 4 Ng ời ta
tiến hành thí nghiệm đo chiều cao cây thu đ ợc kết quả ở các ngày thứ nhất, ngày thứ hai, ngày thứ ba chiều cao t ơng ứng của cây là 0,5 m, 0,7 m, 1m Hãy tính chiều cao của cây vào ngày thứ t
2.2.3 Đa thức nội suy Newton
2.2.3.1 Sai phân
Giả sử f : R R là một hàm số cho tr ớc và h là hằng số khác 0 Ta gọi sai phân cấp một của f(x) là đại l ợng f(x) = f(x + h) - f(x)
Một cách tổng quát
nf(x = [n 1f(x)], (n 1),0f(x) = f(x)−1f(x)], (n 1),0f(x) = f(x)
2.2.3.2 Đa thức nội suy
a)Đa thức nội suy Newton tiến
b)Đa thức nội suy Newton lùi
Bài toán
Tính tổng
a) Sn = 1^2 + 2^2 + + n^2
b) Sn = 1^2 + 4^2 + 7^2 + (3n + 1)^2
c) Sn = 1^3 + 2^3 + + n^3
Trang 102.3 Một số bài toán ứng dụng
2.3.1 Tính gần đúng đạo hàm 2.3.1.1 Sử dụng đa thức nội suy Lagrange
2.3.1.2 Sử dụng đa thức nội suy Newton
Dùng đa thức nội suy Newton tiến 2.3.2 Tính gần đúng tích phân 2.3.2.1 Công thức hình thang 2.3.2.2
Công thức parabol (Simpson) 2.3.3.3 Công thức Newton-CotesMột số bài toán về sử dụng một số công thức nội suy cơ bản ứng dụng để tính đạo hàm tích phân
Trang 11Kết luận
Trong đề tài này, chúng tôi đã trình bày một số vấn đề về đa thức Cụ thể chúng tôi đã thu đ ợc một số kết quả sau:
Trình bày một ph ơng pháp để tìm nghiệm hữu tỉ, nghiệm nguyên của đa thức.
Trình bày một số vấn đề liên quan đến nghiệm của đa thức.
Trình bày một số ứng dụng của bài toán nội suy trong việc tính đạo hàm, tích phân và một số ứng dụng thực tiễn khác.
Những kết quả trên có vai trò quan trọng trong đại số và toán học nói chung Để đề tài này đ ợc hoàn thiện hơn, chúng tôi rất mong nhận đ ợc sự đánh giá, góp ý của thầy cô và các bạn.
Trang 12Tµi liÖu tham kh¶o
[1] NguyÔn H÷u §iÓn, §a thøc vµ øng dông, NXB Gi¸o dôc, 2003 [2] Ph¹m K× Anh, Gi¶i tÝch sè, NXB §¹i häc Quèc Gia HN, 2002.