Hoạt động của GV và HS Nội dung cơ bảnHĐ 1: Cặp nhóm - Bước 1: GV yêu cầu HS dựa vào hiểu biết cho biết: Trong đời sống hàng ngày chúng ta thường nghe nói nước phát triển, nước đang phá
Trang 1Ngày soạn:… /… /200…
Bài 1- Tiết 1: SỰ TƯƠNG PHẢN VỀ TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN KINH
TẾ XÃ HỘI CỦA CÁC NHÓM NƯỚC
2 Kĩ năng
- Nhận xét sự phân bố các nước theo mức GDP bình quân đầu người trên H.1
- Phân tích các bảng số liệu 1.1, 1.2, 1.3 trong SGK
Tiêu chí Nhóm phát triển Nhóm đang phát triển
- Đàm thoại gợi mở, thảo luận nhóm, nêu vấn đề
IV Tiến trình dạy học:
1 Tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
ĐVĐ: Ở lớp 10 các em đã học địa lí đại cương tự nhiên và địa lí kinh tế xã hội đại
cương, năm nay các em sẽ được học cụ thể hơn về tự nhiên và kinh tế xã hội của các nhóm nước và các nước Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về các nhóm nước và cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại
Trang 2Hoạt động của GV và HS Nội dung cơ bản
HĐ 1: Cặp nhóm
- Bước 1: GV yêu cầu HS dựa vào hiểu
biết cho biết: Trong đời sống hàng ngày
chúng ta thường nghe nói nước phát triển,
nước đang phát triển, các nước công
nghiệp mới Đó là những nước như thế
nào?
+ Dựa vào hình 1 nhận xét sự phân bố
của nhóm nước giàu nhất, nghèo nhất theo
mức GDP bình quân đầu người ?
- Bước 2: HS thảo luận trả lời
-Bước 3: Giáo viên gọi HS trình
bày,chuẩn kthức
HĐ 2: Nhóm
- Bước 1: Giáo viên chia lớp thành 4
nhóm và giao nhiệm vụ, phát phiếu học
tập:
+ Nhóm 1: Quan sát bảng 1.1 trả lời câu
hỏi kèm theo, thảo luận nhóm và điền vào
phiếu học tập
+ Nhóm 2: Quan sát bảng 1.2 trả lời câu
hỏi kèm theo, thảo luận nhóm và điền vào
phiếu học tập
+ Nhóm 3: Quan sát bảng 1.3 trả lời câu
hỏi kèm theo, thảo luận nhóm và điền vào
phiếu học tập
+ Nhóm 4: Quan sát bảng 1.4 và ô thông
tin trả lời câu hỏi kèm theo
- Bước 2: HS thảo luận nhóm và điền vào
phiếu học tập Đại diện các nhóm trình
bày ý kiến của nhóm
- Bước 3: Giáo viên gọi HS trình
bày,chuẩn kthức
HĐ 3 : Cá nhân
-Bước1: Giáo viên yêu cầu học sinh đọc
SGK mục III cho biết:
+ Khái niệm CMKHCN hiện đại? Đặc
trưng của CMKHCN hiện đại? Tác động
của CMKHCN hiện đại? Liên hệ gì đến
tác động của CMKHCN hiẹn đại đối với
Việt Nam?
Giải thích khái niệm" Công nghệ cao"
- Bước 2: Học đọc SGK trả lời
I Sự phân chia thành các nhóm nước
- Thế giới gồm hai nhóm nước:
+ Nhóm phát triển+ Nhóm đang phát triển ( Nhóm đang phát triển có sự phân hóa: NICs, trung bình, chậm phát triển)
- Các nước phát triển có GDP/ người lớn, FDI nhiều và HDI cao Các nước đang phát triển thì ngược lại
+ Các nước đang phát triển thì ngược lại
- Chỉ số HDI: Các nước phát triển cũng cao hơn nhiều so với các nước đang phát triển
III Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại:
1 Khái niệm ( SGK)
2 Đặc trưng: Sự xuất hiện và phát triển
nhanh chóng công nghệ cao
* Bốn trụ cột công nghệ: sinh học, vật liệu,
năng lượng, thông tin
3 Tác động:
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế mạnh mẽ
- Nền kinh tế tri thức
Trang 3-Bước 3:GV gọi HS trình bày,chuẩn kthức
4 Củng cố
Hãy nối mỗi ý ở cột trái với một ý ở cột phải sao cho hợp lí:
a Nước công nghiệp mới 1 Nước đang thực hiện công nghiệp hóa,
GDP/người cao, đầu tư ra nước ngoài nhiều
b Nước đang phát triển 2 Nước công nghiệp hóa, cơ cấu kinh tế chuyển
dịch mạnh, chú trọng xuất khẩu
c Nước phát triển GDP lớn, bình quân theo đầu người cao, đang
chuyển dịch cơ cấu kinh tế
4 GDP/người thấp, nợ nước ngoài nhiều, chuyển dịch cơ cấu kinh tế chậm
5 Dặn dò: Học bài, Làm bài tập 3 – SGK, Đọc trước bài mới
V Phụ lục
* Thông tin phản hồi phiếu học tập:
Tiêu chí Nhóm phát triển Nhóm đang phát triển
Cơ cấu kinh tế Tỉ trọng KV I thấp, KV III
cao
Tỉ trọng KV I còn cao, KHV III thấpĐầu tư nước ngoài và
Trang 4- Trình bày được các biểu hiện và hệ quả của toàn cầu hóa, khu vực hóa kinh tế.
- Biết lí do hình thành tổ chức liên kết kinh tế khu vực và đặc điểm một số tổ chức liên
- Bản đồ Các nước trên thế giới
- Lược đồ các tổ chức liên kết kinh tế thế giới (GV dùng kí hiệu thể hiện vị trí các nước của các tổ chức liên kết kinh tế trên nền bản đồ Các nước trên thế giới)
III Phương pháp
- Đàm thoại gợi mở, thảo luận nhóm, nêu vấn đề
IV Tiến trình dạy học
1 Tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ: So sánh những điểm khác nhau giữa nước phát triển và đang PT?
3 Bài mới:
ĐVĐ: Toàn cầu hoá và khu vực hoá là xu hướng tất yếu, dẫn đến sự phụ thuộc lẫn nhau
ngày càng tăng giữa các nền kinh tế; đồng thời tạo ra những động lực thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển kinh tế thế giới
Trang 5HĐ 1: Cả lớp/ Cặp nhóm
- Bước 1: GV nêu tác động của cuộc
CMKHCN hiện đại trên phạm vi toàn cầu
làm rõ nguyên nhân của toàn cầu hóa, sau
đó yêu cầu HS đọc nội dung SGK cho
biết:
+ Tòa cầu hóa kinh tế là gì?
+ Biểu hiện, hệ quả của toàn cầu hóa kinh
tế?
+ Đối với các nước ĐPT, trong đó có Việt
Nam, toàn cầu hóa là cơ hội hay thách
thức?
- Bước 2: HS dựa vào SGK kết hợp hiểu
biết của mình trả lời câu hỏi
- Bước 3: GV gọi HS trình bày,chuẩn
kthức
HĐ 2: Cả lớp/ Nhóm
- Bước 1: Giáo viên yêu cầu HS yêu cầu
HS đọc kênh chữ SGK cho biết nguyên
nhân hình thành các tổ chức liên kết kinh
- Bước 2: HS đọc thông tin SGK thảo
luận trả lời câu hỏi
Bước 3: Giáo viên gọi HS trình bày,chuẩn
I Xu hướng toàn cầu hóa kinh tế
1 Toàn cầu hóa kinh tế
* Nguyên nhân:
- Tác động của cuộc cách mạng khoa học công nghệ
- Nhu cầu phát triển của từng nước
- Xuất hiện các vấn đề mang tính toàn cầu đòi hỏi hợp tác quốc tế giải quyết
* Biểu hiện:
a Thương mại quốc tế phát triển mạnh
b Đầu tư nước ngoài tăng trường nhanh
c Thị trường tài chính quốc tế mở rộng
d Các công ti xuyên quốc gia có vai trò ngày càng lớn với nền kinh tế thế giới
2 Hệ quả của toàn cầu hóa
a Mặt tích cực
- Sản xuất: Thúc đẩy sản xuất phát triển, nâng cao tốc độ tăng trường kinh tế toàn cầu
- Khoa học – công nghệ: đẩy nhanh đầu tư
và khai thác triệt để khoa học công nghệ
- Hợp tác quốc tế: tăng cường sự hợp tác giữa các nước theo hướng ngày càng toàn diện trên phạm vi toàn cầu
b Mặt tiêu cực
- Khoảng cách giàu nghèo ngày càng tăng, chênh lệch càng lớn giữa các tầng lớp trong xã hội, cũng như giữa các nhóm nước
- Số lượng người nghèo trên thế giới ngày càng tăng
II Xu hướng khu vực hóa kinh tế
1 Các tổ chức liên kết kinh tế khu vực
Trang 6kthức
HĐ 3: Cặp nhóm
-Bước 1: Giáo viên yêu cầu HS đọc thông
tin SGK cho biết:
+ Khu vực hóa kinh tế là gì?
+ Hệ quả tích cực, tiêu cực của khu vực
hóa kinh tế?
- Bước 2: HS đọc thông tin SGK thảo
luận trả lời câu hỏi
- Bước 3: Giáo viên gọi HS trình
bày,chuẩn kthức, giảng giả thêm về khái
niệm khu vực hóa kinh tế
2 Hệ quả của khu vực hóa kinh tế
a Mặt tích cực
- Các tổ chức vừa hợp tác vừa cạnh tranh tạo động lực thúc đẩy phát triển kinh tế, hiện đại hóa nền kinh tế
- Thúc đẩy tự do hóa thương mại, đầu tư dịch vụ
- Thúc đẩy mở cửa thị trường các quốc gia, tạo thị trường khu vực lớn hơn
- Thúc đẩy quá trình toàn cầu hóa kinh tế thế giới
4 Củng cố:
Chọn câu trả lời đúng:
1 FDI tăng nhanh nhất vào các nước:
a Nhóm nước phát triển b Nhóm nước đang phát triển
c Nhóm nước công nghiệp hóa d Nhóm nước nghèo nhất
2 Điền vào ô trống chữ B tương ứng với biểu biện của toàn cầu hóa kinh tế, chữ H –
những ý thể hiện hệ quả
- Thương mại quốc tế phát triển mạnh
- Thúc đẩy sản xuất phát triển và tăng cường xu hướng toàn cầu
- Đẩy nhanh đầu tư và khai thác triệt để khoa học công nghệ
- Các công ti xuyên quốc gia có nguồn của cải vật chất lớn và chi
phối nhiều ngành kinh tế
- Tăng cường sự hợp tác quốc tế giữa các nước
- Thị trường tài chính quốc tế mở rộng
- Đầu tư nước ngoài tăng trưởng nhanh
- Gia tăng nhanh chóng khoảng cách giàu nghèo
5 Dặn dò: Học bài, Đọc trước bài mới, Làm bài tập 3
Ngày soạn: / /200
Trang 7Bài 3- Tiết 3: MỘT SỐ VẤN ĐỀ MANG TÍNH TOÀN CẦU
- Hiểu được nguy cơ chiến tranh và sự cần thiết phải bảo vệ hòa bình
- Biểu đồ tình hình gia tăng dân số thế giới (vẽ dựa trên bảng số liệu ở cuối bài)
- Một số hình ảnh về ô nhiễm môi trường trên thế giới và Việt Nam, tin tức về chiến tranh khu vực và khủng bố trên thế giới
- Phiếu học tập: MỘT SỐ VẤN ĐỀ MANG TÍNH TOÀN CẦU
Vấn đề môi trường Biểu hiện Nguyên nhân Hậu quả
Biến đổi khí hậu toàn cầu
Suy giảm tầng ôdôn
Ô nhiễm nước ngọt
Ô nhiễm biển và đại dương
Suy giảm đa dạng sinh học
III Phương pháp:
- Đàm thoại gợi mở, thảo luận nhóm, nêu vấn đề
IV Tiến trình dạy học
1 Tổ chức
2 Bài cũ: Trình bày các biểu hiện, hệ quả của toàn cầu hoá?
3 Bài mới:
ĐVĐ: Ngày nay, bên cạnh những thành tựu vượt bậc về khoa học kĩ thuật, kinh tế, xã
hội nhân loại đang phải đối mặt với nhiều thách thức mang tính toàn cầu Đó là những thách thức gì? Tại sao chúng lại mang tính toàn cầu? Chúng có ảnh hưởng như thế nào đối với sự phát triển kinh tế xã hội của toàn thế giới và trong từng nước?
Hoạt động của GV và HS Nội dung cơ bản
Trang 8HĐ 1: Nhóm
- Bước 1: GV chia lớp làm 4 nhóm,
phân công nhiệm vụ:
+ Nhóm 1 và 2: Phân tích bảng 3.1
dựa vào các câu hỏi kèm theo, kết
hợp phân tích biểu đồ gia tăng dân số
thế giới để thể hiện được hiện tượng
bùng nổ dân số thế giới
+ Nhóm 3 và 4: Phân tích bảng 4.2
và trả lời câu hỏi kèm theo để thể
hiện đượC hiện tượng già hóa dân số
- Bước 2: HS thảo luận trả lời câu hỏi
- Bước 3: GV gọi HS trình bày, chuẩn
kiến thức
+ Liên hệ tình hình dân số Việt Nam?
HĐ 2: Cả lớp/ Nhóm
- Bước 1: GV yêu cầu HS dựa vào
hiểu biết của mình kể tên những vấn
đề môi trường lớn mà em biết?
HS trả lời GV kết hợp ghi len bảng
sau đó yêu cầu HS sắp xếp các vấn
đêg môi trường như trong SGK và
hoàn thiện phiếu học tập
- Bước 2: HS thảo luận hoàn thiện
nhiệm vụ được giao và trình bày
- Bước 3: GV gọi HS trình bày và
I Dân số
1 Bùng nổ dân số
- Dân số thế giới tăng nhanh → bùng
nổ dân số: thời gian dân số tăng thêm
1 tỉ người, thoài gian dân số tăng gấp đôi ngày càng rút ngắn
- Bùng nổ dân số diễn ra chủ yếu ở các nước đang phát triển:
+ Tỉ lệ gia tăng tự nhiên gấp 15 lần nhóm nước phát triển
+ Chiếm đại bộ phận trong số dân tăng thêm hàng năm
+ Tỉ trọng trong dân số thế giới rất cao hơn 80%
- Hậu quả: gây sức ép lớn đối với sự
phát triển kinh tế, chất lượng cuộc sống, tài nguyên môi trường
2 Già hóa dân số
- Dân số thế giới đang già đi:
+ Tuổi thọ trung binh fgày càng tăng+ Tỉ lệ nhóm dưới 15 tuổi ngày càng giảm, tỉ lệ nhóm trên 65 tuổi ngày càng tăng
- Sự già hóa dân số chủ yếu ở nhóm nước phát triển:
+ Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên thấp, giảm nhanh
+ Cơ cấu dân số già
- Hậu quả: nguy cơ thiếu lao động bổ
sung, chi phí cho người gì rất lớn
II Môi trường
1 Biến đổi khí hậu toàn cầu và suy giảm tầng ôdôn
2 Ô nhiễm nguồn nước ngọt, biển và đại dương
3 Suy giảm đa dngj sinh vật
(Thông tin phản hồi phiếu học tập)
III Một số vấn đề khác
- Xung đột tôn giáo, sắc tộc…
- Khủng bố, bạo lực, chiến tranh biên giới
- Các dịch bệnh hiểm nghèo
Trang 9chuẩn kiến thức và nhấn mạnh tính
nghiêm trọng của ô nhiễm môi trường
trên phạm vi toàn cầu, tính cấp thiết
của bảo về môi trường
+ Liên hệ gì đến Việt Nam về vấn đề
môi trường?
HĐ 3: Cả lớp
GV thuyết trình về một số vấn đề
mang tính toàn cầu khác và hướng
dẫn HS trả lời câu hỏi cuối bài
4 Củng cố
1 Trình bày khái quát về sự bùng nổ dân số, già hóa dân số thế giới và hậu quả của
chúng
2 Tại sao khắp nơi trên thế giới đều có hành động bảo về môi trường?
5 Dặn dò: Học bài, Làm bài tập 3 – SGK, Đọc trước bài mới
V Phụ lục
Thông tin phản hồi phiếu học tập:
Vấn đề môi trường Biểu hiện Nguyên nhân Hậu quả
Biến đổi khí hậu
toàn cầu
Nhiệt độ khí quyển tăng, tăng càng lớn
Thải khí hiệu ứng nhà kính
Thời tiết thay đổi thất thường, băng tan ở hai cực…kéo theo hàng loạt hậu quả nghiêm trọng khác
Suy giảm tầng ôdôn Xuất hiện lỗ
thủng tầng ôdôn, kích thước càng tăng
Hoạt động công nghiệp và chất thải sinh hoạt thải CFC, SO2…
Cường độ tia
tử ngoại tăng gây nhiều tác hại đến sức khỏe con người, mùa màng, các loại sinh vật
Ô nhiễm nước ngọt Nguồn nước
ngọt ô nhiễm:
tăng số lượng
“dòng sông đen”
Chất thải sinh hoạt, công nghiệp không xử lí
1,3 tỉ người thiếu nước sạch Thực phẩm ô nhiễm
Ô nhiễm biển và đại
dương
Tràn dầu, rác thải trên biển
Sự cố tàu thuyền, chất thải sinh hoạt, công nghiệp
Giảm sút nguồn lợi từ biển và đại dương, đe dọa
Trang 10sức khỏe con người
Suy giảm đa dạng
sinh học
Nhiều loài sinh vật bị tuyệt chủng, nhiều
hệ sinh thái biến mất
Khai thác quá mức, thiếu hiểu biết trong sử dụng
tự nhiên
Mất nhiều loài sinh vật, xã hội mất nhiều tiềm năng phát triển
Trang 11Ngày soạn: / /200
Bài 4- Tiết 4: TÌM HIỂU NHỮNG CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC CỦA
TOÀN CẦU HÓA ĐỐI VỚI CÁC NƯỚC
Rèn kuyện kĩ năng thu thập, xử lí thông tin, khái quát hóa và viết báo cáo ngắn gọn
về một số vấn đề mang tính toàn cầu
3 Thái độ
Nhận thức được để giải quyết các vấn đề toàn cầu cần phải có sự đoàn kết và hợp tác của toàn nhân loại
II Đồ dùng dạy học:
- Một số hình ảnh về thành tựu của cuộc Cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại
- Đề cương báo cáo
III Phương pháp:
- Đàm thoại gợi mở, thảo luận nhóm, nêu vấn đề
IV Tiến trình dạy học
1 Tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ: Thuận lợi và hậu quả toàn cầu hoá?
3 Bài mới:
ĐVĐ: Cơ hội và thách thức đối với các nước đang phát triển cũng chính là của việt
nam Vì vậy, nghiên cứu bài thực hành này chúng ta sẽ có thêm kiến thức, hiểu rõ hơn những khó khăn việt nam sẽ phải đối mặt trong bối cảnh toàn cầu hoá sau này để xây dựng đất nước
HĐ 1: Cả lớp
- Bước 1: GV yêu cầu HS nghiên cứu
nội dung bài thực hành xác định yêu cầu
-Bước 2: Học sinh xác định yêu cầu và
1 Những cơ hội của toàn cầu hóa
- Tự do hóa thương mại được mở rộng
Trang 12+ N1 tìm hiểu những cơ hội
+ N2 tìm hiểu những thách thức
- Bước 2: HS đọc các ô chữ, dựa vào
thảo luận hoàn thiện nhiệm vụ được
giao
Bước 3: Giáo viên gọi HS trình
bày,chuẩn kthức
+ Liên hệ gì về những cơ hội và thách
thức của toàn cầu hóa đối với Việt
Nam?
HĐ 3: Cá nhân
- Bước1: Giáo viên yêu cầu HS dựa vào
nôi dung đã tìm hiểu ở phần trên và kiến
thức đã học viết một bài báo cáo ngắn
về những cơ hội và thách thác của toàn
cầu hóa đối với các nước đang phát
triển
- Bước 2: HS viết báo
- Bước 3: Giáo viên gọi HS trình bày,
đánh giá cho điểm
- Phải làm chủ được các ngành kinh tế mũi nhọn
- Đón đầu công nghệ hiện đại
- Tạo điều kiện chuyển giao công nghệ, thành tựu mới về khoa học, tổ chức, quản lí sản xuất
và kinh doanh
- Thực hiện đa phương hóa quan hệ quốc tế
2 Những thách thức của toàn cầu hóa
- Các siêu cường tìm cách áp đặt lối sống và văn hóa
- Cạn kiệt tài nguyên, ô nhiễm môi trường
3 Viết báo cáo
4 Củng cố:
- Những cơ hội và thách thức của toàn cầu hóa đối với các nước đang phát triển?
- GV nhận xét tinh thần và hiệu quả làm việc của các nhóm
5 Dặn dò: Hoàn thiện bài thực hành, đọc trước bài mới
Ngày soạn: / /200
Trang 13BÀI 5: MỘT SỐVẤN ĐỀ CỦA CHÂU LỤC VÀ KHU VỰC
Tiết 5: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA CHÂU PHI
- Bản đồ tự nhiên châu Phi, BĐ kinh tế Châu Phi
- Tranh ảnh cảnh quan, con người và một số hoạt động kinh tế tiêu biểu của Châu Phi
- Đàm thoại gợi mở, thảo luận nhóm, nêu vấn đề
IV Tiến trình dạy học
- Bước1: GV treo BĐ xác định vị trí địa lí
của Châu Phi ( 380B- 350N, 180T- 51Đ)
+ Yêu cầu HS dựa vào thông tin SGK kết
hợp BĐ tự nhiên Châu Phi, H5.1 phân
tích các đặc điểm về: Khí hậu, cảnh quan,
tài nguyên? Đánh giá những thuận lợi và
khó khăn về tự nhiên? Giải pháp khắc
I Một số vấn đề về tự nhiên
- Cảnh quan: đa dạng, chiếm ưu thế: hoang mạc và xavan
– Khí hậu: khô nóng
- Tài nguyên nổi bật:
+ Khoảng sản: giàu kim loại đen, kim loại màu, đặc biệt kim cương
+ Rừng chiếm diện tích khá lớn
Trang 14- Bước 2: HS quan sát BĐ để nắm được
VTĐL, thảo luận hoàn thiện nhiệm vụ
được giao
- Bước 3: GV gọi HS trình bày và chuẩn
kiến thức
HĐ 2: Nhóm
- Bước 1: GV chia lớp thành 3 nhóm yêu
cầu HS đọc thông tin mục II, B5.1 hoàn
- Bước 1: GV yêu cầu HS phân tích bảng
5.2 nhận xét tốc độ tăng trưởng kinh tế
của một số khu vực châu Phi, thông tin
của SGK trình bày thực trạng nền kinh tế
châu Phi theo cấu trúc:
sung GV chuẩn kiến thức
+ Các giải pháp để các nước châu Phi
thoát ra khỏi tình trạng nghèo, kém phát
triển?
- Sự khai thác tài nguyên quá mức, môi trường bị tàn phá, hiện tượng hoang mạc hoá nguồn lợi nằm trong tay tư bản nước ngoài
- Biện pháp: Khai thác hợp lí tài nguyên, tăng cường thủy lợi
II Một số vấn đề về dân cư và xã hội
(Thông tin phản hồi phiếu học tập)
- Sự kìm hãm của chủ nghĩa thực dân
- Đường biên giới quốc gia hình thành tuỳ tiện trong lịch sử – nguyên nhân gây xung đột, tranh chấp
- Khả năng quản lí yếu kém của nhà nước
4 Củng cố
1 Để thoát khỏi tình trạng kém phát triển các nước châu Phi cần thực hiện những giải pháp gì?
2 Phân tích các nguyên nhân làm cho châu Phi có nền kinh tế kém phát triển
5 Dặn dò:: Học bài, Làm bài tập 2 – SGK, Đọc trước bài mới
V Phụ lục
Thông tin phản hồi phiếu học tập:
Trang 15Các vấn đề Đặc điểm ảnh hưởng
- Dân số
- Mức sống
- Vấn đề khác
- Tỉ suất sinh, tỉ suất tử,
tỉ suất gia tăng tự nhiên cao nhất thế giới
- Tuổi thọ trung bình thấp, HDI rất thấp – phần lớn các nước ở châu Phi dưới mực trung bình của các nước đang phát triển
- Hủ tục, bệnh tật, xung đột sắc tộc
- Hạn chế sự phát triển kinh tế, giảm chất lượng cuộc sống, tàn phá môi trường
- Chất lượng nguồn lao động thấp
- Tổn thất lớn sức người, sức của
→ Làm chậm sự phát triển của nền kinh tế –
xã hội
Ngày soạn: / /200
BÀI 5: MỘT SỐVẤN ĐỀ CỦA CHÂU LỤC VÀ KHU VỰC
Trang 16Tiết 6: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA MĨ LA TINH
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Biết Mĩ La tinh có điều kiện tự nhiên thuận lợi cho phát triển kinh tế, nhưng nguồn tài nguyên được khai thác lại chỉ phục vụ cho tối thiểu dân chúng, gây tình trạng không công bằng, mức sống chênh lệch lớn với một bộ phận không nhỏ dân cư sống dưới mức nghèo khổ
- Biết và giải thích được tình trạng kinh tế phát triển thiếu ổn định của các nước Mĩ
La tinh và những cố gắng để vượt qua khó khăn của các nước này
- Đàm thoại gợi mở, thảo luận nhóm, nêu vấn đề
IV Tiến trình dạy học
1 Tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ: Nêu những nét khái quát về đặc điểm dân cư Châu Phi?
3 Bài mới:
ĐVĐ: Mặc dù đã tuyên bố độc lập từ trên 200 năm nay, song nền kinh tế của hầu hết
các nước mĩ la tinh vẫn đang phụ thuộc vào nước ngoài; đời sống của người dân lao động ít được cải thiện, chênh lệch giàu nghèo giữa các nhóm dân cư rất lớn