MỤC TIÊU1- Trình bày định nghĩa, thành phần, các tá dược dùng trong bào chế thuốc đạn, 2- Nêu được kỹ thuật bào chế, ĐG, BQ thuốc đạn, 3- Nêu kỹ thuật điều chế một số công thức thuốc đạ
Trang 1MỤC TIÊU
1- Trình bày định nghĩa, thành phần, các tá dược dùng trong bào chế thuốc đạn,
2- Nêu được kỹ thuật bào chế, ĐG, BQ thuốc đạn, 3- Nêu kỹ thuật điều chế một số công thức thuốc đạn.
THUỐC ĐẠN
Trang 2NỘI DUNG
I- ĐẠI CƯƠNG
1- Định nghĩa
Thuốc đạn là dạng thuốc thể chất rắn ở nhiệt độ thấp, hình nón hoặc hình trụ đầu nón hoặc thuỷ lôi (phù hợp và phổ biến hơn cả), hình đầu đạn, dùng đặt vào trực tràng(hậu môn), lỗ rò để ĐT
toàn thân hoặc tại chỗ (Chống viêm, giảm đau).
Khối lượng thuốc đạn đối với người lớn là 3 – 4g, trẻ em là 1 – 2g.
Trang 32- THÀNH PHẦN
2.1- Dược chất : Chứa 1 Or nhiều Dc
- Hoá chất - Cao thuốc
- Bột thảo mộc - Thuốc mỡ
2.2- Tá dược: Có thể là 1 TD Or hỗn hợp Td có k/n tan
chảy, htan or rã nhanh khi đặt vào các hốc của cơ thể
để giải phóng hoạt chất
Loại không tan trong nước: các chất dầu mỡ, bơ cacao, tuỷ xương bò.
Loại tan trong nước : Gelatin, thạch, polyetylen glycol
Nhóm tá dược nhũ hóa: Tween 61, Monolen
Trang 43 Yêu cầu chất lượng của
thuốc đạn: 6 Y/c
Có hình dạng, khối lượng phù hợp với nơi đặt
Thuốc đảm bảo hàm lượng Dc, Dc phải có độ phân tán cao trong viên thuốc
Viên thuốc phải có độ bền cơ học để giữ hình dạng trong BQ & SD
Ko gây kích ứng niêm mạc nơi đặt
Phải chảy lỏng khi đặt vào các hốc của cơ thể ( quy định là sau 15 phút)
Phải đạt được TD ĐT như mong muốn
Trang 5II- TÁ DƯỢC
1- Yêu cầu của tá dược
Phải có độ chảy ở nhiệt độ thấp hơn hoặc bằng nhiệt
độ thân nhiệt( 370C) hoặc dễ hòa tan hay phân tán khi gặp niêm dịch, giải phóng dược chất nhanh
Không có tác dụng phụ, không gây kích ứng niêm mạc, không làm ảnh hưởng tới dược chất
Bền vững, không bị biến chất trong quá trình bảo
quản
Thích hợp với các phương pháp bào chế
→Thực tế khó có 1 TD hoàn hảo, tùy ĐK cụ thể để
chọn TD thích hợp
Trang 62- Một số tá dược thường dùng
2.1- Tá dược béo
2.1.1 Bơ cacao
Ưu điểm
Độ chảy( 30-350C), gần bằng nhiệt độ
cơ thể, dễ giải phúng dược chất
Thích hợp với nhiều PP bào chế:
Nặn, đổ khuôn, ép khuụn
Trung tính và có tác dụng dịu đối với niêm mạc.
Trang 7 Bơ cacao
Nhược điểm : 5 NĐ
1) Độ chảy thấp nên khó bảo quản
2) Không hút nước
3) Khi đun cao quá độ chảy, bơ cacao sẽ chuyển sang trạng thái khó đông đặc
4) Một số thuốc nếu phối hợp với bơ cacao sẽ làm hạ hoặc làm tăng độ chảy của bơ cacao Để khắc phục, phải thêm vào bơ cacao sáp ong (3 – 4%), lanolin (10%), cholesterol (1 – 2%)
5) Dễ bị ôi, khét trong quá trình bảo quản
Trang 82.1- Tá dược béo (t))
2.1.2 Chế phẩm của bơ cacao: Bơ dừa, Butyrol…
2.1.3 Dầu thực vật hydrogen hoá
2.1.4 Dầu vừng
2.2- Các tá dược thân nước
Keo thân nước có nguồn gốc tự nhiên:
Hỗn hợp Glycerin- Gelatin (đ/c để dùng trong 1 vài ngày), thạch
Keo thân nước có nguồn gốc tổng hợp:
Poly ethylen glycol(PEG)
Ưu điểm: - Độ chảy cao hơn thân nhiệt nên thuốc có độ bền cơ
học cao hơn thuốc được bào chế từ tá dược béo
- Thích hợp để điều chế các thuốc đạn có chứa các
dược chất ít tan trong nước
Nhược điểm: Độ cứng của viên thuốc cao gây đau nên không
thích hợp để điều chế thuốc đạn chữa trĩ, rò hậu môn
Trang 92.3- Các tá dược nhũ hóa
Khi đặt vừa có khả năng hút niêm dịch vừa có khả năng chảy lỏng để giải phóng dược chất
Monolen: Là chất rắn trơn mịn giống bơ ca cao nhưng có độ bền cơ học cao hơn, chảy ở 36- 37 0 C
Ưu điểm: - Thích hợp với nhiều loại dược chất
- Không có tác dụng dược lý riêng và êm dịu không kích ứng niêm mạc
- Bền vững trong quá trình bảo quản
- Dễ đổ khuôn và dễ lóc khuôn Thường kết hợp với các tá dược khác để điều chỉnh thể chất
Tween 61
Có nhiều ưu điểm giống Monolen Thường phối hợp kết hợp với các chất nhũ hóa khác
Trang 10III KĨ THUẬT ĐIỀU CHẾ
Khuôn thuốc đạn Thuốc đạn
1 Phương phỏp đổ khuôn
Thuốc đạn không có DC: Thái nhỏ TD, đun
vào khuôn đã bôi dầu paraffin, để hơi đông, cho vào tủ lạnh hoặc ướp đá
Trang 11Thuốc đạn có dược chất
DC tan trong TD : Hoà tan dược chất vào TD đã đun chảy rồi đổ khuôn Sau đó đặt tủ lạnh
DC không tan trong TD: Thái nhỏ TD, nghiền DC
với 1/3 TD để được một hỗn hợp thật đều Đun
chảy TD còn lại ở nhiệt độ không quá 40 0 C, nhắc
ra, cho hỗn hợp trên vào ,khuấy đều Để gần
nguội, đổ khuôn đã bôi dầu paraffin Sau đó đặt vào tủ lạnh để ở khoảng 5 0 C- 10 0 C cho thuốc rắn lại, gạt phần thuốc thừa ở trên, tháo khuôn và lấy thuốc ra đóng gói.
Trang 12 Phương pháp đổ khuôn (t)
Chú ý:
Để khối thuốc nguội đến gần nhiệt độ
đông đặc mới đổ khuôn
Phải đổ nhanh, liên tục để tránh hiện
tượng tạo ngấn trên viên thuốc
Phải đổ cho khối thuốc cao hơn mặt
khuôn 1-2mm để khi thuốc đông rắn viên thuốc không bị lõm đáy
Trang 132 PP nặn bằng tay
- Ít được sd: Hiệu suất thấp, chất lượng ko thật tốt Chỉ AD trong phòng p/c với số lượng ít, ko đủ TTB or d/c ko bền
ở t˚ cao.
- Tiến hành: Nghiền mịn d/c, trộn bột kép, thêm dần từng
TD, trộn đều => Nghiền và lèn đến khi đc khối bột dẻo dai=> Lăn thành đũa=> Chia viên, sửa viên.
- ƯĐ: BC đơn giản, ko cần d/cụ phức tạp
- NĐ: Chỉ điều chế đc với TD béo, Viên ko đẹp, Ko đảm
bảo VS vô khuẩn, chỉ đ/c đc slg nhỏ
Trang 143 Phương pháp ép khuôn
Cách làm : Nghiền kỹ DC với TD thật đều, cho vào thân máy, vặn pistông, khối bột bị ép và đẩy vào khuôn hình đạn ở cuối thân và nén mạnh thành viên thuốc đạn, mở khuôn lấy đạn ra.
Trang 15IV ĐÓNG GÓI, BẢO QUẢN
Ép vỉ nhôm mềm, bao gói kín
BQ nơi khô, mát ( t◦ < 30˚ C)