Kể được tên và công dụng của 5 loại tá dược dùng trong điều chế thuốc viên tròn.. Trình bày được kỹ thuật điều chế thuốc viên tròn bằng PP chia viên và PP bồi viên.. Vận dụng được kỹ th
Trang 1THUỐC VIÊN TRÒN
Trang 2MỤC TIÊU HỌC TẬP
1 Trình bày được ưu – nhược điểm của thuốc
viên tròn.
2 Kể được tên và công dụng của 5 loại tá dược
dùng trong điều chế thuốc viên tròn.
3 Trình bày được kỹ thuật điều chế thuốc viên
tròn bằng PP chia viên và PP bồi viên.
4 Vận dụng được kỹ thuật điều chế thuốc viên
tròn để phân tích và nêu được kỹ thuật điều chế một số công thức thông thường
Trang 31.Định nghĩa
Viên tròn là dạng thuốc thể rắn, hình tròn, hoặc
hình cầu dùng để uống, có khối lượng trung
bình từ 0,1g đến 0,5g.
Viên tròn đông y gọi là thuốc hoàn (KL tới 3g or rất nhỏ)
Trang 4
2.Ưu – nhược điểm
Trang 5Theo tính chất của DC trong
viên
Theo tá dược dính dùng/ ĐC
-DC không tan -DC dễ tan
-DC dễ bị OXH -DC tan và ko
tan
Theo hình thức bên ngoài của viên
- Viên bao
- Viên trần
-Viên nước -Viên hồ -Viên mật -Viên cao -Viên sáp
Trang 64.Tiêu chuẩn
CL thuốc VT
Tròn đều, đồng nhất
KL phải đạt yêu cầu
Trang 7Dược chất
Tá dược: Độn, dính, rã, ẩm, hút, màu…
5.Thành phần
Trang 86.Tá dược thường dùng
Viên đạt TT, KL
nhất định,
pha loãng Dc
-Kết dính các TP -Hình dáng viên
ổn định.
Đủ độ dẻo, dai
Làm cho viên tan
rã khi gặp dịch niêm mạc
DC dễ chảy lỏng,dễ hút ẩm
DC dễ khô nhanh, dễ bay bụi
Trang 9- lactose
Trang 106.2.TD dính
• Nước: Hòa tan, trương nở dược chất, điều chỉnh độ dính
• Mật ong: Làm TDdính, điều vị…: sd trong hoàn mềm
(+ Mật non: Luyệnở 105– 110 0 C, 10-15% nước
+ Mật già: Luyện ở 119– 120 0 C, <4% nước)
• Siro đơn: Dính vừa phải, điều vị, dễ phối hợp với DC
• Hồ tinh bột (5-10%): Sdung khi b/c viên tròn tây y Viên rã & gp DC chậm
• Cao thuốc: sd vừa là DC vừa là TD
• Sáp ong- Vaselin: ít sd vì độ dính kém và làm viên khó rã
• Gôm Arabic: Độ dính cao sd ≤ 3% ( > viên khó rã)
• PEG(400-3000 đvi): Dễ tan-> gp DC nhanh
Trang 11Tinh Bột (hay dùng)
Bột DLTM,
Trang 12Cồn: Kết hợp với DL có nhựa,
…→khả năng kết dính (Rượu, cồn 35- 400)
Dấm: Khi kết hợp vđ với các
DC trong viên
có khả năng kết dính
6.4.TD làm ẩm
Nước: Được
dùng nhiều nhất
Trang 13Bột DLTM
6.5.TD hút
Trang 141.Chuẩn bị
2 Làm thành viên
7 Kỹ thuật
BC
3.Bao viên
4.Đóng gói
Trang 157.1.Chuẩn
bị
Dược chất
Xay nhỏ và trộn thành bột kép
Ngâm chiết,
nấu cao Cất lấy tinh dầu
Tá dược Dựa vào TP, TC của DC
Trang 16Dùng máy, hoặc bàn xoa viên cho thật tròn
Sấy viên ở 40-50 0 C Loại viên quá lớn hoặc quá nhỏ = rây Sấy viên ở 40-50 0 C
Trang 17Bàn chia viên
Trang 18Nồi bao viên
Trang 19Máy điều chế viên tròn
Trang 20Thành phẩm thuốc viên tròn
Trang 21Làm choviên
TD khu trú ở ruột ordạdày
Các chất thường dùng
Cho viên vào nồi, thêm thêm sáp hoặc parafin cho nồi bao quay đều-Sấy ở 40˚C
Bột talc, cam thảo, cà phê, sáp ong, parafin…
Cho viên vào nồi, thêm
TD dính(Sirođơn, dịch thểgelatin), thêm chất bao, cho nồi bao quay
Làm bóng viên:
Trơn, bóng
PP bao
Trang 22-Đ kỳ KT lại chất lượng
Đóng gói
Trang 23Kỹ thuật điều chế thuốc viên tròn
1.Chuẩn bị thành viên 2 Làm 3.Bao viên 4.Đóng gói, bảo quản
-D Chất
-T Dược
-T Bị
-Làm khối dẻo -Làm thành đũa -Chia thành viên
- Làm đều viên -Sửa viên
-Mục đích -Các chất
thường dùng
-PP bao -Làm bóng viên
- Sấy viên
-Đóng lọ TT
Gói giấy, vỏ sáp túi polyetylen
-BQ nơi
khô, mát
Trang 24Một số công thức thuốc viên tròn
1 Viên lô hội
Trang 251 - Trộn đều bột lô hội với bột quế thành bột kép,
- Cho dần cao canhkina, nghiền, trộn đều
- Thêm mật ong vào làm thành khối dẻo, đồng nhất.
Trang 262 - C ho 0,5g Terpin vào cối nghiền mịn
- Cho 0,5g Codein vào cối, thêm ít bột màu vào, trộn thật đều
- Cho nốt Codein vào trộn thành bột kép,
- Thêm nhựa thông nghiền thành khối nhuyễn.
- Dùng bàn chia viên làm thành đũa