1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án môn địa lí lớp 5

63 976 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 721,49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Sửa chữa câu trả lời của học sinh - Nhóm trình bày, bổ sung - Gọi một số học sinh lên bảng chỉ hướng gió tháng 1 và hướng gió tháng 7 trên Bản đồ Khí hậu VN hoặc H1 - Học sinh chỉ bản

Trang 1

- Mô tả sơ lược được vị trí và giới hạn nước Việt Nam :

+ Trên bán đảo Đông Dương, thuộc khu vực Đông Nam Á Việt Nam vừa cóđất liền, vừa có biển, đảo và quần đảo

+ Những nước giáp phần đất liền nước ta: TQ, Lào,CPC

+ Ghi nhớ diện tích phần đất liền Việt Nam: khoảng 330.000 km2

+ Chỉ phần đất liền VN trên bản đồ ( lược đồ)

II CHUẨN BỊ:

- Giáo viên:

+ Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam

+ Quả Địa cầu (cho mỗi nhóm)

+ 2 bộ bìa 7 tấm nhỏ ghi: Phú Quốc, Côn Đảo, Hoàng Sa, Trường Sa, TrungQuốc, Lào, CPC

- Học sinh: SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

- Tiết địa lí đầu tiên của lớp 5 sẽ giúp các em

tìm hiẻu những nét sơ lược về vị trí, giới hạn,

hình dạng đất nước thân yêu của chúng ta

Phương pháp: Bút đàm, giảng giải, trực quan

 Bước 1: Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát

hình 1/ SGK và trả lời vào phiếu học tập

- Học sinh quan sát và trả lời

- Đất nước Việt Nam gồm có những bộ phận

nào ?

- Đất liền, biển, đảo và quần đảo

- Chỉ vị trí đất liền nước ta trên lược đồ

- Phần đất liền nước ta giáp với những nước

nào ?

- Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia

- Biển bao bọc phía nào phần đất liền của

nước ta ?

- Đông, nam và tây nam

- Kể tên một số đảo và quần đảo của nước ta ? - Đảo: Cát Bà, Bạch Long Vĩ, Phú

Quốc, Côn Đảo

- Quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa

Trang 2

 Giáo viên chốt ý

 Bước 2:

+ Yêu cầu HS xác định vị trí Việt Nam trên

bản đồ

+ HS chỉ vị trí Việt Nam trên bản

đồ và trình bày kết quả làm việctrước lớp

+ GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện câu trả

lời

 Bước 3:

+ Yêu cầu học sinh xác định vị trí Việt Nam

trong quả địa cầu

+ Học sinh lên bảng chỉ vị trí nước

ta trên quả địa cầu

- Vị trí nước ta có thuận lợi gì cho việc giao

lưu với các nước khác ?

- Vừa gắn vào lcụ địa Châu A vừa

có vùng biển thông với ĐD nên cónhiều thuận lợi trong việc giao lưuvới các nước bằng đường bộ vàđường biển

+ Tổ chức cho học sinh làm việc theo 6 nhóm + Học sinh thảo luận

- Phần đất liền nước ta có đặc điểm gì ? - Hẹp ngang , chạy dài và có

đường bờ biển cong như chữ S

- Từ bắc vào nam, phần đất liền nước ta dài

bao nhiêu km ?

- 1650 km

- Nơi hẹp ngang nhất là bao nhiêu km? - Chưa đầy 50 km

- Diện tích lãnh thổ nước ta khoảng bao nhiêu

Phương pháp: Trò chơi học tập, thảo luận

Trang 3

- Chuẩn bị: “Địa hình và khoáng sản” _Lắng nghe

- Chỉ được một số mỏ khoáng sản chính trên bản đồ (lược đồ): than ở Quảng Ninh,sắt ở Thái Nguyên, a-pa-tít ở Lào Cai, dầu mỏ, khí tự nhiên ở vùng biển phía nam,

3 Giới thiệu bài mới:

“Tiết Địa lí hôm nay giúp các em tiếp tục tìm

hiểu những đặc điểm chính về địa hình và

khoáng sản của nước ta”

Trang 4

quan, hỏi đáp

- Yêu cầu học sinh đọc mục 1, quan sát hình

1/SGK và trả lời vào phiếu

- Học sinh đọc, quan sát và trả lời

- Chỉ vị trí của vùng đồi núi và đồng bằng

trên lược đồ hình 1

- Học sinh chỉ trên lược đồ

- Kể tên và chỉ vị trí trên lược đồ các dãy núi

chính ở nước ta Trong đó, dãy nào có hướng

tây bắc - đông nam? Những dãy núi nào có

- Kể tên và chỉ vị trí các đồng bằng lớn ở

và đồng bằng sông Cửu Long →Nam bộ

- Nêu một số đặc điểm chính của địa hình

nước ta

- Trên phần đất liền nước ta ,3/4diện tích là đồi núi nhưng chủ yếu làđồi núi thấp, 1/4 diện tích là đồngbằng và phần lớn là đồng bằng châuthổ do được các sông ngòi bồi đắpphù sa

 Giáo viên sửa ý và chốt ý - Lên trình bày, chỉ bản đồ, lược đồ

2 Khoáng sản

* Hoạt động 2: (Làm việc theo nhóm)

Phương pháp: Thảo luận, trực quan, giảng

 Giáo viên kết luận : Nước ta có nhiều loại

khoáng sản như : than, dầu mỏ, khí tự

nhiên,sắt, đồng , thiếc, a-pa-tit, bô-xit

* Hoạt động 3: ( làm việc cả lớp) - Hoạt động nhóm đôi, lớp

PP: Thực hành, trực quan, hỏi đáp

- Treo 2 bản đồ:

+ Địa lí tự nhiên VN va Khoán sản VN

Trang 5

- Gọi từng cặp HS lên bảng, mỗi cặp 1câu: - HS lên bảng và thực hành chỉ theo

+ Khu vực có nhiều dầu mỏ

- Tuyên dương, khen cặp chỉ đúng và nhanh - Học sinh khác nhận xét, sửa sai

- Nêu được một số đặc điểm chính của khí hậu VN:

+ Khí hậu nhiệt đối ẩm gió mùa

+ Có sự khác nhau giữa hai miền: miền Bắc có mùa đông lạnh, mua phùn; miềnNam nóng quanh năm với hai mùa mu6a, khô rõ rệt

- Nhận biết ảnh hưởng của khí hậu tới đời sống và sản xuất của nhân dân ta, ảnhhưởng tích cực: cây cối xanh tốt quanh năm, sản phẩm nông nghiệp đa dạng; ảnhhưởng tiêu cực: thiên tai, lũ lục, hạn hán,

- Chỉ ranh giới khí hậu Bắc - Nam (dãy núi Bạch Mã) trên bản đồ (lược đồ)

- Nhận xét được bảng số liệu khí hậu ở mức độ đơn giản

II Các hoạt động:

2 Bài cũ: Địa hình và khoáng sản

- Nêu yêu cầu kiểm tra:

1/ Nêu đặc điểm về địa hình nước ta -HS TL,kết hợp chỉ lược đồ,bản đồ 2/ Nước ta có những khoáng sản chủ yếu nào

và vùng phân bố của chúng ở đâu?

Trang 6

tìm hiểu về những đặc điểm của khí hậu”

1.Nước ta có khí hậunhiệt đới gió mùa

* Hoạt động 1: (làm việc theo nhóm)

- Hoạt động nhóm, lớp

PP: Thảo luận nhóm, trực quan, hỏi đáp

+ Bước 1: Tổ chức cho các nhóm thảo luận

để tìm hiểu theo các câu hỏi:

- HS thảo luận, qs lược đồ 1, quan sátquả địa cầu, đọc SGK và trả lời:

- Chỉ vị trí của Việt Nam trên quả Địa cầu? - Học sinh chỉ

- Nước ta nằm ở đới khí hậu nào? - Nhiệt đới

- Ở đới khí hậu đó, nước ta có khí hậu nóng

hay lạnh?

- Nói chung là nóng, trừ một sốvùng núi cao thường mát mẻ quanhnăm

-Nêu đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió mùa

ở nước ta

- Vì nằm ở vị trí gần biển, trongvùng có gió mùa

- Sửa chữa câu trả lời của học sinh - Nhóm trình bày, bổ sung

- Gọi một số học sinh lên bảng chỉ hướng gió

tháng 1 và hướng gió tháng 7 trên Bản đồ

Khí hậu VN hoặc H1

- Học sinh chỉ bản đồ

+ Bước 3: ( Đối với HS khá, giỏi )

- Yêu cầu học sinh điền mũi tên vào sơ đồ

sau để rèn luyện kĩ năng xác lập mối quan hệ

địa lí

- Thảo luận và thi điền xem nhómnào nhanh và đúng

- Giải thích sơ nét _GV kết luận : Nước ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa : nhiệt độ cao, gió và mưathay đổi theo mùa

2 Khí hậu giữa các miền có sự khác nhau

* HĐ 2: (làm việc cá nhân hoặc nhóm đôi )

- Hoạt động cá nhân, lớp

PP: Hỏi đáp, trực quan, thực hành

+ Bước 1:

- Treo bản đồ tự nhiên VN và giới thiệu

→ Dãy núi Bạch Mã là ranh giới khí hậu

giữa 2 miền Bắc và Nam

- Học sinh lên bảng chỉ dãy núiBạch Mã

- Phát PHT:Tìm sự khác nhau giữa khí hậu

miền Bắc và miền Nam về:

- HS làm việc cá nhân để trả lời:

- Sự chênh lệch nhiệt độ:

+Sự chênh lệch nhiệt độ trong tháng 1 và 7

+ Các mùa khí hậu

Trang 7

Địa điểm Nhiệt độ trung bình ( 0 C )

- Vì sao có sự khác nhau đó? - Do lãnh thổ kéo dài và nhiều nơi

núi sát ra tận biển

- Chỉ trên lược đồ H.1 nơi có khí hậu mùa

đông và nơi nóng quanh năm

- Học sinh chỉ

+ Bước 2:

- Giáo viên sửa chữa, hoàn thiện - HS trình bày, bổ sung, nhận xét

 Chốt ý: Khí hậu nước ta có sự khác biệt

giữa miền Bắc và MN MB có mùa đông

lạnh, mưa phùn ; miền Nam nóng quanh năm

với 2 mùa mưa và mùa khô rõ rệt

- Lặp lại

3 Ảnh hưởng của khí hậu

* Hoạt động 3: (làm việc cả lớp)

- Hoạt động lớp

PP: Hỏi đáp, giảng giải, trực quan

- Khí hậu có ảnh hưởng gì tới đời sống và

sản xuất của nhân dân ta?

- Tích cực: cây cối xanh tốt quanhnăm

- Tiêu cực: độ ẩm lớn gây nhiều sâubệnh, nấm mốc, ảnh hưởng của lũlụt, hạn hán, bão

 Nhận xét, đánh giá, giáo dục tư tưởng - Học sinh trưng bày tranh ảnh về

hậu quả của lũ lụt, hạn hán

* Hoạt động 4: Củng cố - Hoạt động nhóm bàn, lớp

Phương pháp: Trò chơi, thực hành

- Yêu cầu HS điền mũi tên vào sơ đồ sau để

rèn luyện KN xác lập mối quan hệ địa lí

- Thảo luận và thi điền xem nhómnào nhanh và đúng

- Giải thích sơ nét

4 Tổng kết - dặn dò:

- Chuẩn bị: “Sông ngòi”

- Nhận xét tiết học

Thứ sáu.ngày………….tháng………….năm 2009

Trang 8

Tiết 4 :

SÔNG NGÒI

I Mục tiêu:

- Nêu được một số đặc điểm chính và vai trò của sông ngòi VN:

+ Mạng lưới sông ngòi dày đặt

+ Sông ngòi có lượng nước thay đổi theo mùa ( mùa mưa thường có lũ lớn) và

- Nêu câu hỏi

+ Trình bày sơ nét về đặc điểm khí hậu

+ Khí hậu nhiệt đới gió mùa ảnh hưởng như

thế nào đến đời sống sản xuất của nhân dân

ta?

 Giáo viên nhận xét Đánh giá

3 bài mới: Giới thiệu :

“Sông ngòi nước ta có đặc điểm gì? Tiết

địa lý hôm nay sẽ giúp các em trả lời câu

+ Kể tên và chỉ trên lược đồ H.1 vị trí một

số con sông ở Việt Nam? Ở miền Bắc và

miền Nam có những con sông lớn nào?

- Miền Bắc: sông Hồng, sông Đà,sông Cầu, sông Thái Bình …

- Miền Nam: sông Tiền, sông Hậu,

Trang 9

sông Đồng Nai …

- Miền Trung có sông nhiều nhưngphần lớn là sông nhỏ, ngắn, dốc lớnhơn cả là sông Cả, sông Mã, sông ĐàRằng

+ Vì sao sông miền Trung thường ngắn và

dốc?

- Vì vị trí miền Trung hẹp, núi gầnbiển

- Sửa chữa và giúp học sinh hoàn thiện câu

trả lời

- Chỉ trên Bản đồ Địa lí tự nhiên ViệtNam các con sông chính

 Chốt ý: Mạng lưới sông ngòi nước ta dày

đặc và phân bố rộng khắp trên cả nước

- Lặp lại

2 Sông ngòi nước ta có lượng nước thay

đổi theo mùa và có nhiều phù sa.

* Hoạt động 2:quan sát tranh - Hoạt động nhóm, lớp

Phương pháp: Thảo luận nhóm, trực quan,

Mùa lũ

Mùa cạn

+ Bước 2:

- Sửa chữa, hoàn thiện câu trả lời - Đại diện nhóm trình bày

 Chốt ý: “Sự thay đổi chế độ nước theo

mùa do sự thay đổi của chế độ mưa theo

mùa gây nên, gây nhiều khó khăn cho đời

sống và sản xuất về giao thông trên sông,

hoạt động của nhà máy thủy điện, mùa

màng và đời sống đồng bào ven sông”

- Nhóm khác bổ sung

- Lặp lại

- Màu nước sông mùa lũ mùa cạn như thế

nào? Tại sao?

- Thường có màu rất đục do trongnước có chứa nhiều bùn, cát (phù sa)vào mùa lũ Mùa cạn nước trong hơn

 Chốt ý: 3/4 diện tích đất liền nước ta là

đồi núi, độ dốc lớn Nước ta lại có nhiều

mưa và mưa lớn tập trung theo mùa, đã làm

cho nhiều lớp đất trên mặt bị bào mòn đưa

xuống lòng sông làm sông có nhiều phù sa

song đất đai miền núi ngày càng xấu đi

Nếu rừng bị mất thì đất càng bị bào mòn

mạnh

- Nghe

Trang 10

3 Vai trò của sông ngòi

* Hoạt động 3: (làm việc cả lớp)

- Bồi đắp nên nhiều đồng bằng, cungcấp nước cho đồng ruộng và là đường

Gt quan trọng,cungcấp nhiều tôm cá

và là nguồn thủy điện rất lớn

Phương pháp: Hỏi đáp, giảng giải, trực

- Nêu được một số đặc điểm và vai trò của vùng biển nước ta:

+ Vùng biển VN là một bộ phận của Biển Đông.

+ Ở vùng biển VN, nước không bao giờ đóng băng.

+ Biển có vai trò điều hòa khí hậu, là đường giao thông quan trọng và cung cấp nguồn tài nguyên to lớn

- Chỉ được một số điểm du lịch, nghỉ mát ven biển nổi tiếng: Hạ Long, Nha Trang, Vũng Tàu, trên bản đồ ( lược đồ)

2 Bài cũ: “Sông ngòi” - Học sinh trình bày

- Hỏi học sinh một số kiến thức và kiểm

tra một số kỹ năng + Đặc điểm sông ngòi VN+ Chỉ vị trí các con sông lớn

+ Nêu vai trò của sông ngòi

 Giáo viên nhận xét Đánh giá - Nhận xét

3 bài mới:

Trang 11

“Tiết ĐL hôm nay tiếp tục giúp chúng ta

tìm hiểu những đặc điểm của biển nước

ta”

- Học sinh nghe

1 Vùng biển nước ta

* Hoạt động 1: (làm việc cả lớp) - Hoạt động lớp

PP: Trực quan, hỏi đáp, giảng giải

_Gv vừa chỉ vùng biển nước ta(trên Bản

đồ VN trong khu vực ĐNA hoặc H 1 )

vừa nói vùng biển nước ta rộng và thuộc

Biển Đông

- Theo dõi

- Dựa vào hình 1, hãy cho biết vùng biển

nước ta giáp với các vùng biển của

những nước nào?

- Trung Quốc, Phi-li-pin, In-đô-nê-xi-a,Ma-lai-xi-a, Bru-nây, Cam-pu-chia, TháiLan

→ Kết luận : Vùng biển nước ta là một

bộ phận của Biển Đông

2 Đặc điểm của vùng biển nước ta

* Hoạt động 2: (làm việc cá nhân) - Hoạt động cá nhân, lớp

PP: Bút đàm, giảng giải, hỏi đáp

- Yêu cầu HS hoàn thành bảng sau: - Học sinh đọc SGK và làm vào phiếu

Đặc điểm của biển nước ta Ảnh hưởng của biển đối với đời sống

và sx (tích cực, tiêu cực)

Nước không bao giờ đóng băng

Miền Bắc và miền Trung hay có bão

Hằng ngày, nước biển có lúc dâng lên,

có lúc hạ xuống

+ Sửa chữa và hoàn thiện câu trả lời - Học sinh trình bày trước lớp

+ Mở rộng: Chế độ thuỷ triều ven biển

nước ta khá đặc biệt và có sự khác nhau

giữa các vùng Có vùng nhật triều, có

vùng bán nhật triều và có vùng có cả 2

chế độ thuỷ triều trên

- Nghe và lặp lại

Vai trò của biển

* Hoạt động 3: (làm việc theo nhóm) - Hoạt động nhóm

PP: Thảo luận nhóm, giảng giải, hỏiđáp

- Tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm

để nêu vai trò của biển đối với khí hậu,

đời sống và sản xuất của nhân dân ta

- Học sinh dựa và vốn hiểu biết và SGK,thảo luận và trình bày

- Học sinh khác bổ sung

- Giáo viên chốt ý : Biển điều hòa khí

hậu, là nguồn tài nguyên và là đường

giao thông quan trọng Ven biển có

nhiều nơi du lịch, nghỉ mát

- Nghe

* Hoạt động 4: Củng cố - Hoạt động nhóm, lớp

PP: Trò chơi, thảo luận nhóm

- Tổ chức học sinh chơi theo 2 nhóm:

luân phiên cho tới khi có nhóm không trả

lời được

+ Nhóm 1 đưa ảnh hoặc nói tên điểm dulịch biển, nhóm 2 nói tên hoặc chỉ trênbản đồ tỉnh, thành phố có điểm du lịchbiển đó

Trang 12

- Biết các loại đất chính ở nước ta: đất phù sa và đất phe-ra-lít

- Nêu được một số đặc điểm của đất phù sa và đất phe-ra-lít:

+ Đất phù sa: được hình thành do sông ngòi bồi đắp, rất màu mỡ; phân bố ởđồng bằng

+ Đất phe-ra-lít: có màu đỏ hoặc vàng, thường nghèo mùn; phân bố ở vùng đồinúi

- Phân biệt được rừng rậm nhiệt đới và rừng ngập mặn:

+ Rừng rậm nhiệt đới: cây cối rậm, nhiều tầng

+ Rừng ngập mặn: có bộ rễ nâng khỏi mặt đất

- Nhận biết nơi phân bố của đất phù sa, đất phe-ra-lít; của rừng rậm nhiệt đới,rừng ngập mặn trên bản đồ (lược đồ): đất phe-ra-lít và rừng rậm nhiệt đới phân bốchủ yếu ở vùng đồi, núi; đất phù sa phân bố chủ yếu ở vùng đồng bằng; rừng ngậpmặn chủ yếu ở vùng đất thấp ven biển

- Biết một số tác dụng của rừng đối với đời sống và sản xuất của nhân dân ta:điều hòa khí hậu, cung cấp nhiều sản vật, đặt biệt là gỗ

2 Bài cũ: “Vùng biển nước ta”

- Biển nước ta thuộc vùng biển

nào?

- Học sinh chỉ bản đo, trả lời

- Nêu đặc điểm vùng biển nước ta? - Học sinh trả lời

- Biển có vai trò như thế nào đối

với nước ta?

 Giáo viên nhận xét Đánh giá - Lớp nhận xét

3 bài mới: Nêu mục tiêu bài học - Học sinh nghe

1 Các loại đất chính ở nước ta

* Hoạt động 1: (làm việc theo cặp)

- Hoạt động nhóm đôi, lớp Phương pháp: Thảo luận nhóm,

Trang 13

→ Giáo viên treo lược đồ - Học sinh quan sát

- Yêu cầu đọc tên lược đồ và khí

- Phân bố ở miền núi

- Có màu đỏ hoặc vàng thường nghèo mùn,nhiều sét

- Thích hợp trồng cây lâu năm

- Học sinh trình bày xong giáo viên

sửa chữa đến loại đất nào giáo viên

đính băng giấy ghi sẵn vào bảng

- Thích hợp với nhiều cây lương thực, hoamàu, rau quả

- Giáo viên cho học sinh đọc lại

Phương pháp: Thảo luận nhóm,

trực quan, giảng giải

- HS dựa vào SGK và vốn hiểu biết

1 Cày sâu bừa kĩ, bón phân hữu cơ

2 Trồng luân canh, trồng các loại cây họ đậulàm phân xanh

3 Làm ruộng bậc thang để chống xói mòn đốivới những vùng đất có độ dốc

4 Thau chua, rửa mặn cho đất với nhữngvùng đất chua mặn

-GVsửa chữagiúpHS hoàn thiện

câu hỏi

- Học sinh lắng nghe

Trang 14

→ Chốt đưa ra kết luận → ghi bảng - Học sinh theo dõi

3 Rừng ở nước ta

* Hoạt động 3:

- Hoạt động nhóm, lớp

Phương pháp: Thảo luận nhóm,

giảng giải, trực quan

_GV sửa chữa – và rút ra kết luận

- Chơi tiếp sức hoàn thành nội dung

kiến thức vừa xây dựng

Trang 15

Thứ sáu, ngày……….tháng…………năm 2009 TUẦN:7

Tiết 7 : ÔN TẬP

I Mục tiêu:

- Hệ thống hóa những kiến thức đã học về địa lí tự nhiên Việt Nam ở mức độ đơn

giản: đặc điểm chính của các yếu tố tự nhiên như địa hình, khí hậu, sông ngòi, đất,rừng

- Mô tả và xác định vị trí nước ta trên bản đồ

- Nêu tên và chỉ được vị trí một số dãy núi, đồng bằng, sông lớn, các đảo, quần đảocủa nước ta trên bản đồ

- GV nêu câu hỏi:

1/ Kể tên các loại rừng ở Việt Nam và cho

biết đặc điểm từng loại rừng?

2/ Tại sao cần phải bảo vệ rừng và trồng

rừng?

- Học sinh trả lời

- Nhận xét

 Giáo viên đánh giá

3 bài mới: GV giới thiệu mục tiêu bài “Ôn

* Hoạt động 1: Ôn tập về vị trí giới hạn

phần đất liền của VN

- Hoạt động nhóm (4 em)

Phương pháp: Bút đàm, trực quan, thực

hành

+ Bước 1: Để biết được vị trí giới hạn của

nước, các em sẽ hoạt động nhóm 4, theo yêu

cầu trong yếu → xác định giới hạn phần đất

liền của nước ta

- Giáo viên phát phiếu học tập có nội dung - Học sinh đọc yêu cầu

- Phiếu học tập in hình lược đồ khung Việt

Nam

* Yêu cầu học sinh thực hiện các nhiệm vụ:

+ Tô màu để xác định giới hạn phầnđất liền của VN (HS tô màu vànglợt, hoặc màu hồng lợt nguyên lược

+ Nhóm nào xong trước chạy lên đính ngược

bản đồ của mình lên bảng → chọn 1 trong 6

- Học sinh thực hành

Trang 16

lên đính vào bản đồ lớn của GV lần lượt đến

nhóm thứ 6

⇒ Giáo viên: sửa bản đồ chính sau đó lật

từng bản đồ của từng nhóm cho học sinh

Hoạt động 2 : Đặc điểm tự nhiên Việt Nam

Phương pháp: Thảo luận nhóm, bút đàm

- Giáo viên nhận xét chốt ý điền vào bảng đã

kẻ sẵn (mẫu SGK/77) từng đặc điểm như:

 Khí hậu: Nước ta có khí hậu nhiệt đới gió

mùa: nhiệt độ cao, gió và mưa thay đổi theo

 Rừng: Đất nước ta có nhiều loại rừng với

sự đa dạng phong phú của thực vật và động

vật

- Thảo luận theo ND trong thăm,nhóm nào xong rung chuông chạynhanh đính lên bảng, nhưng khôngđược trùng với nội dung đã đính lênbảng (lấy 4 ND)

* Nội dung:

1/ Tìm hiểu đặc điểm về khí hậu 2/ Tìm hiểu đặc điểm sông ngòi 3/ Tìm hiểu đặc điểm đất

4/ Tìm hiểu đặc điểm của rừng

Trang 17

+ VN thộc hàng các nước đông dân số trên thế giới.

+ Dân số nước ta tăng nhanh

- Biết tác động của dân số đông và tăng nhanh: gây nhiều khó khăn đối với việc đảmbảo các nhu cầu học hành , chăm sóc y tế của người dân về ăn, mặc, ở, học hành, chăm sóc

y tế

- Sử dụng bảng số liệu , biểu đồ để nhận biết một số đặc điểm về dân số và sự gia tăngdân số

II Chuẩn bị:

+ GV: Bảng số liệu về dân số các nước ĐNÁ năm 2004

Biểu đồ tăng dân số

+ HS: Sưu tầm tranh ảnh về hậu quả của tăng dân số nhanh

3 bài mới: “Tiết địa lí hôm nay sẽ giúp

các em tìm hiểu về dân số nước ta”

 Hoạt động 1: Dân số

Phương pháp: Quan sát, Đàm thoại.

+ Tổ chức cho HS quan sát bảng số liệu

dân số các nước Đông Nam Á năm

2004và trả lời:

- Năm 2004, nước ta có số dân là bao

nhiêu?

- Số dân của nước ta đứng hàng thứ

mấy trong các nước ĐNÁ?

→ Kết luận: Nước ta có diện tích trung

bình nhưng lại thuộc hàng đông dân

trên thế giới

 Hoạt động 2: Gia tăng dân số

Phương pháp: Thảo luận nhóm đôi,

→ Dân số nước ta tăng nhanh, bình

quân mỗi năm tăng thêm hơn một triệu

người

 Hoạt động 3: Ảnh hưởng của sự gia

+ Hát + Nêu những đặc điểm tự nhiên VN

Trang 18

tăng dân số nhanh.

Phương pháp: Thảo luận nhóm, đàm

thoại

- Dân số tăng nhanh gây hậu quả như

thế nào?

⇒ Trong những năm gần đây, tốc độ

tăng dân số ở nước ta đã giảm nhờ thực

hiện tốt công tác kế hoạch hóa gia đình

 Hoạt động 4: Củng cố

Phương pháp: Thi đua, thảo luận

nhóm

+ Yc HS sáng tác những câu khẩu hiệu

hoặc tranh vẽ tuyên truyền, cổ động

Tiết 9 :

CÁC DÂN T C, S PHÂN B DÂN C Ộ Ự Ố Ư

I Mục tiêu:

- Biết sơ lươc về sự phân bố dân cư VN:

+ VN là nước có nhiều dân tộc, trong đó người Kinh có số dân đông nhất.

+ Mật độ dân số cao, dân cư tập trung đông đúc ở đồng bằng, ven biển và thưa thớt ở

vùng núi

+ Khoảng ¾ dân số VN sống ở nông thôn.

- Sử dụng bảng số liệu, biểu đồ, bản đồ, lược đồ dân cư ở mức độ đơn giản để nhận biết một số đặc điểm của sự phân bố dân cư,

II Chuẩn bị:

+ GV: Tranh ảnh 1 số dân tộc, làng bản ở đồng bằng, miền núi VN

+ Bản đồ phân bố dân cư VN

+ HS: Tranh ảnh 1 số dân tộc, làng bản ở đồng bằng, miền núi VN

III Các hoạt động:

Trang 19

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Khởi động:

2 Bài cũ: “Dân số nước ta”.

- Nêu đặc điểm về số dân và sự tăng dân

- Nước ta có bao nhiêu dân tộc?

- Dân tộc nào có số dân đông nhất?

Chiếm bao nhiêu phần trong tổng số

dân? Các dân tộc còn lại chiếm bao nhiêu

phần?

- Dân tộc Kinh sống chủ yếu ở đâu? Các

dân tộc ít người sống chủ yếu ở đâu?

- Kể tên 1 số dân tộc mà em biết?

+ Nhận xét, hoàn thiện câu trả lời của

học sinh

 Hoạt động 2: Mật độ dân số

Phương pháp: Quan sát, đàm thoại.

- Dựa vào SGK, em hãy cho biết mật độ

dân số là gì?

→ Để biết MĐDS, người ta lấy tổng số

dân tại một thời điểm của một vùng, hay

một quốc gia chia cho diện tích đất tự

nhiên của một vùng hay quốc gia đó

- Nêu nhận xét về MĐDS nước ta so với

thế giới và 1 số nước Châu Á?

→ Kết luận : Nước ta có MĐDS cao

 Hoạt động 3: Phân bố dân cư.

Phương pháp: Sử dụng lược đồ, quan

sát, bút đàm

- Dân cư nước ta tập trung đông đúc ở

những vùng nào? Thưa thớt ở những

+ Hát + Học sinh trả lời

- Vùng núi và cao nguyên

- Dao, Ba-Na, Chăm, Khơ-Me…

+ Trình bày và chỉ lược đồ trên bảngvùng phân bố chủ yếu của người Kinh

Trang 20

vùng nào?

→ Ở đồng bằng đất chật người đông,

thừa sức lao động Ở miền khác đất rộng

người thưa, thiếu sức lao động

- Dân cư nước ta sống chủ yếu ở thành

thị hay nông thôn? Vì sao?

→ Những nước công nghiệp phát triển

khác nước ta, chủ yếu dân sống ở thành

phố

 Hoạt động 4: Củng cố

Phương pháp: Hỏi đáp, giảng giải.

→ Giáo dục: Kế hoạch hóa gia đình

+ Nêu lại những đặc điểm chính về dân

số, mật độ dân số và sự phân bố dân cư

- Lắng nghe

Thứ sáu, ngày……….tháng……… năm 2009 TUẦN:10

Tiết 10 :

I Mục tiêu:

- Nêu được một số đặc điểm nổi bật về tình hình phát triển và phân bố nông

nghiệp ở nước ta:

+ Trồng trọt là ngành chính của nông nghiệp

+ Lúa gạo được trồng nhiều ở các đồng bằng, cây công nghiệp được trồng nhiều ởmiền núi và cao nguyên

+ Lợn, gia cầm được nuôi nhiều ở đồng bằng; trâu, bò,dê được nuôi nhiều ở miềnnúi và cao nguyên

- Biết nước ta trồng nhiều loại cây, trong đó lúa gạo được trồng nhiều nhất

- Nhận xét trên bản đồ vùng phân bố của một số loại cây trồng, vật nuôi chính ởnước ta

( lúa gạo, cà phê, cao su, chè; trâu, bò, lợn)

- Sử dụng lược đồ để bước đầu nhận xét về cơ cấu và phân bố của nông nghiệp:lúa gạo ở đồng bằng; cây công nghiệp ở vùng núi, cao nguyên; trâu, bò ở vùng núi,gia cầm ở đồng bằng

II Chuẩn bị:

+ GV: Bản đồ phân bố các cây trồng Việt Nam

+ HS: Sưu tầm tranh ảnh về các vùng trồng lúa, cây công nghiệp, cây ăn quả ởnước ta

III Các hoạt động:

Trang 21

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

- Mật độ dân số nước ta là bao

nhiêu? Cao hay thấp?

- Dân cư nước ta phân bố thế nào?

(chỉ lược đồ)

- Giáo viên đánh giá

3 Giới thiệu bài mới: Nêu mục tiêu

bài " Nông nghiệp "

4 Phát triển các hoạt động:

1 Ngành trồng trọt

 Hoạt động 1: (làm việc cả lớp)

Phương pháp: Quan sát , động não.

_GV nêu câu hỏi :

+Dựa vào mục 1/ SGK, hãy cho

biết ngành trồng trọi có vai trò như

thế nào trong sản xuất nông nghiệp

ở nước ta ?

- Giáo viên tóm tắt :

1/ Trồng trọt là ngành sản xuất

chính trong nông nghiệp

2/ Ở nước ta, trồng trọt phát triển

mạnh hơn chăn nuôi

⇒ Kết luận: Nước ta trồng nhiều

loại cây, trong đó, cây lúa gạo là

nhiều nhất, các cây công nghiệp và

cây ăn quả được trồng ngày càng

+ Phù hợp khí hậu nhiệt đới

+ Đủ ăn, dư gạo để xuất khẩu

Trang 22

trong những nước xuất khẩu gạo

hàng đầu thế giới ( sau Thái Lan)

 Hoạt động 3: Vùng phân bố cây

trồng

Phương pháp: Sử dụng lược đồ,

động não, thực hành

⇒ Kết luận về vùng phân bố lúa

gạo (đồng bằng); cây công nghiệp

(núi và cao nguyên); cây ăn quả

(đồng bằng)

 Hoạt động 4: Củng cố

Phương pháp: Thi đua, thảo luận

nhóm

- Công bố hình thức thi đua

- Đánh giá thi đua

- Nhắc lại

Hoạt động nhóm.

- Các nhóm thi đua trưng baỳ tranh ảnh

về các vùng trồng lúa, cây ăn quả, câycông nghiệp của nước ta

- Nêu được một số đặc điểm nổi bật về tình hình phát triển và phân bố lâm nghiệp,

thủy sản ở nước ta:

+ Lâm nghiệp gồm các hoạt động trồng rừng và bảo vệ rừng, khai thác gỗ và lâmsản, phân bố chủ yếu ở miền núi và trung du

+ Ngành thủy sản gồm các hoạt động đánh bắt và nuôi trồng thủy sản phân bố ởvùng ven biển và những nơi có nhiều sông, hồ ở các đồng bằng

- Sử dụng sơ đồ, bảng số liệu, biểu đồ, lược đồ để bước đầu nhận xét về cơ cấu và

Trang 23

phân bố của lâm nghiệp và thủy sản

II Chuẩn bị:

+ GV: + Bản đồ phân bố lâm, ngư nghiệp

+ HS: Tranh ảnh về trồng và bảo vệ rừng, khai thác và chế biến gỗ, cá, tôm

Phương pháp: Thảo luận nhóm,

quan sát, giảng giải

b) Giải thích vì sao có giai đoạn DT

rừng giảm, có giai đoạn DT rừng

Hoạt động nhóm đôi, lớp.

+ Quan sát bảng số liệu và trả lời câuhỏi/ SGK

- HS quan sát bảng số liệu và TLCH+ Học sinh thảo luận và TLCH

- Nghe

Trang 24

+ Nước ta có những điều kiện thuận

lợi nào để phát triển ngành thủy sản

Kết luận:

+ Ngành thủy sản gồm : đánh bắt

và nuôi trồng thủy sản

+ SL đánh bắt nhiều hơn nuôi trồng

+ Đánh bắt nhiều hơn nuôi trồng

+ Sản lượng thủy sản ngày càng

tăng, trong đó sản lượng nuôi trồng

thủy sản ngày càng tăng nhanh hơn

Hoạt động lớp.

- Đọc ghi nhớ trang 87

- Lắng nghe

Thứ sáu, ngày……….tháng……… năm 2009 TUẦN:12

Tiết 12 :

CÔNG NGHIỆP

I Mục tiêu:

Trang 25

- Biết được nước ta có nhiều ngành công nghiệp và thủ công nghiệp:

+ Khai thác khoáng sản, luyện kim, cơ khí,

+ Làm gốm, chạm khắc gỗ, làm hàng cói,

- Nêu tên một số sản phẩm của các ngành công nghiệp và thủ công nghiệp

- Sử dụng bản thông tin để bước đầu nhận xét về cơ cấu của công nghiệp

2 Bài cũ: Lâm nghiệp và thủy sản

Hỏi học sinh một số kiến thức cũ và

kiểm tra kĩ năng sử dụng lược đồ

lâm nghiệp và thủy sản

công nghiệp nước ta?

- Ngành công nghiệp có vai trò như

thế nào đới với đời sống sản xuất?

2 Nghề thủ công

 Hoạt động 2: (làm việc cả lớp)

Phương pháp: Hỏi đáp, giảng giải.

- Kể tên những nghề thủ công có ở

quê em và ở nước ta?

→ Kết luận: nước ta có rất nhiều

•Hàng công nghiệp xuất khẩu: dầu mỏ,than, gạo, quần áo, giày dép, cá tômđông lạnh …

- Cung cấp máy móc cho sản xuất, các

đồ dùng cho đời sống, xuất khẩu …

Hoạt động lớp.

Trang 26

Phương pháp: Hỏi đáp, giảng giải.

- Ngành thủ công nước ta có vai trò

và đặc điểm gì?

→ Chốt ý

 Hoạt động 4: Củng cố.

Phương pháp: Hỏi đáp, thi đua,

quan sát, thảo luận nhóm?

- Đặc điểm:

+ PT rộng khắp dựa vào sự khéo taycủa người thợ và nguồn nguyên liệusẵn có

+ Đa số người dân vừa làm nghềnông vừa làm nghề thủ công

+ Nước ta có nhiều mặt hàng thủcông nổi tiếng từ xa xưa

Hoạt động nhóm, lớp.

- Thi đua trưng bày tranh ảnh đã sửutầm được về các ngành công nghiệp,thủ công nghiệp

_Lắng nghe

Trang 27

- Nêu được tình hình phân bố của một số ngành công nghiệp :

+ Công nghiệp phân bố rộng khắp đất nước nhưng tập trung nhiều ở đồng bằng

và ven biển

+ Công nghiệp khai thác khoáng sản phân bố ở những nơi có mỏ, các ngành công nghiệ khác

Phân bố chủ yếu ở các vùng đồng bằng và ven biển

+ Hai trung tâm công nghiệp lớn nhất nước ta là HN và TP HCM

- Sử dụng bản đồ, lược đồ để bước đầu nhận xét phân bố của công nghiệp

- Chỉ một số trung tâm CN lớn trên bản đồ HN, TP HCM, Đà Nẵng,

II Chuẩn bị : + GV : Bản đồ Kinh tế VN

+HS : Tranh, ảnh về một số ngành công nghiệp

Trang 28

Họat động cá nhân.

- HS làm các BT mục 4 SGK

- HS trình bày kết quả và chỉ trênbảnđồ các trung tâm công nghệp lớn ởnước ta

- 2HS đọc

-Lắng nghe

Trang 29

Thứ sáu, ngày……….tháng……… năm 2009 TUẦN:14

Tiết 14 :

GIAO THÔNG-VẬN TẢI

I Mục tiêu :

- Nêu được một số đặc điểm nổi bật về giao thông ở nước ta:

+ Nhiều loại đường và phương tiện giao thông

+ Tuyến đường sắt B- N và quốc lộ 1A là tuyến đường sắt và đường bộ dài nhất của đất nước

- Chỉ một số tuyến đường chính trên bản đồ đường sắt Thống Nhất, quốc lộ 1A

- Sử dụng bản đồ, lược đồ để bước đầu nhận xét về sự phân bố của giao thông vậntải

II Chuẩn bị : + GV : Bản đồ Giao thông VN

+ HS : Một số tranh ảnh về đường và phương tiện giao thông

- Giáo viên cho điểm và nhận xét

3 Giới thiệu bài mới:

Giới thiệu mục tiêu “Giao thông vận

+ Hãy kể tên các loại hình giao

thông vận tải trên đất nước ta mà

em biết ?

+ Loại hình vận tải nào có vai trò

quan trọng nhất trong việc chuyên

Trang 30

đường sắt, đường sông, đường biển,

đường hàng không Đường ô tô có

vai trò quan trọng trong việc

chuyên chở hàng hóa và hành

khách

- GV cho HS xem tranh các phương

tiện giao thông

2 Phân bố một số loại hình giao

- GV gợi ý :Khi nhận xét sự phân

bố, cần xem mạng lưới giao thông

phân bố tỏa khắp đất nước hay tập

trung ở một số nơi

+ Các tuyến đường chính chạy theo

chiều B-N hay theo chiều

Đông-Tây ?

* Bước 2 :

→ Kết luận :

+ Nước ta có mạng lưới giao thông

tỏa đi khắp đất nước

+ các tuyến giao thông chính chạy

theo chiều Bắc- Nam vì lãnh thổ

dài theo chiều Bắc- Nam

+ Quốc lộ 1 A, đường sắt

Bắc-Nam là tuyến đường ô tô và đường

sắt dài nhất, chạy dọc theo chiều

- Học sinh nêu ghi nhớ

- Nêu những kinh nghiệm có được saukhi làm bài

- HS trưng bày tranh, ảnh về các loại phương tiện giao thông

-Lắng nghe

Trang 31

- Nhận xét tiết học

Thứ sáu, ngày……….tháng……… năm 2009 TUẦN:15

Tiết 15 :

THƯƠNG MẠI VÀ DU LỊCH

I Mục tiêu:

- Nêu được một số đặc điểm nổi bật về thương mại và du lịch của nước ta:

+ Xuất khẩu: khoáng sản, hàng dệt may, nông sản, thủy sản, lâm sản; nhập khẩu: máymóc, thiết bị, nguyên và nhiên liệu,

+ Ngành du lịch nước ta ngày càng phát triển

- Nhớ tên một số điểm du lịch HN, TP HCM, VHL, Huế, Đà Nẵng, Nha Trang, VũngTàu,

2 Bài cũ: “Giao thông vận tải”.

- Nươc ta có những loại hình giao

thông nào?

- Sự phân bố các loại đường giao

thông có đặc điểm gì?

- Nhận xét, ghi điểm

3 Giới thiệu bài mới: Nêu mục tiêu

bài: Thương mại và du lịch

+ Bước 1: Học sinh dựa vào SGK trả

lời câu hỏi sau:

+ Thương mại gồm những hoạt động

Ngày đăng: 23/11/2014, 01:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình dạng đất nước thân yêu của chúng ta. - Giáo án môn địa lí lớp 5
Hình d ạng đất nước thân yêu của chúng ta (Trang 1)
Bảng giáo viên hỏi nhanh 2 câu sau - Giáo án môn địa lí lớp 5
Bảng gi áo viên hỏi nhanh 2 câu sau (Trang 35)
Hình của châu Á - Giáo án môn địa lí lớp 5
Hình c ủa châu Á (Trang 41)
- Các nhóm quan sát hình 1, hình 2, đọc SGK rồi thảo luận  theo các câu hỏi gợi - Giáo án môn địa lí lớp 5
c nhóm quan sát hình 1, hình 2, đọc SGK rồi thảo luận theo các câu hỏi gợi (Trang 52)
Bảng số liệu, thảo luận theo gợi ý - Giáo án môn địa lí lớp 5
Bảng s ố liệu, thảo luận theo gợi ý (Trang 59)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w