CHỦ ĐỀ: BẢO VỆ CHỦ QUYỀN, CÁC QUYỀN LỢI ÍCH HỢP PHÁP CỦA VIỆT NAM Ở BIỂN ĐÔNG I. Mục tiêu chủ đề 1. Về kiến thức Xác định được vị trí, phạm vi, của vùng biển và hải đảo Việt Nam theo luật biển Việt Nam Trình bày được những nét chính về môi trường, tài nguyên thiên nhiên. Phân tích được những thuận lợi và khó khăn đối với phát triển kinh tế và bảo vệ chủ quyền các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở biển Đông Trình bày được quá trình xác lập chủ quyền biển đảo của Việt Nam trong lịch sử 2. Về kĩ năng Rèn luyện và phát triển kĩ năng quan sát, khai thác kênh hình, nghiên cứu tài liệu. Rèn luyện phát triển kĩ năng làm việc nhóm, giải quyết vấn đề, tư duy phản biện. 3. Về thái độ Tin tưởng vào đường lối, chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước ta về vấn đề biển đảo. Có ý thức tuyên truyền về vị thế vai trò của biển đảo đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam hiện nay. Biết phê phán, lên án hành vi xuyên tạc quan điểm, đường lối xây dựng, bảo vệ, tôn tạo và phát triển biển đảo quê hương của Đảng và Nhà nước ta hiện nay. Có ý thức và trách nhiệm giữ gìn và bảo vệ chủ quyền Biển đảo biên giới Quốc gia. 4. Định hướng năng lực hình thành và phát triển năng lực cho học sinh Năng lực chung: năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề Năng lực chuyên biệt: Năng lực nhận thức khoa học địa lí, tìm hiểu địa lí II. Chuẩn bị của GV và HS 1. Chuẩn bị của giáo viên Tài liệu về Biển đảo Bút dạ, giấy A0 , giấy màu, keo dán Bản đồ tự nhiên VN và bản đồ khu vực Đông Nam Á. 2. Chuẩn bị của học sinh Tranh ảnh tài liệu về Biển đảo.
Trang 1CHỦ ĐỀ: BẢO VỆ CHỦ QUYỀN, CÁC QUYỀN LỢI ÍCH HỢP PHÁP CỦA
VIỆT NAM Ở BIỂN ĐÔNG
- Trình bày được quá trình xác lập chủ quyền biển đảo của Việt Nam trong lịch sử
- Biết phê phán, lên án hành vi xuyên tạc quan điểm, đường lối xây dựng, bảo
vệ, tôn tạo và phát triển biển đảo quê hương của Đảng và Nhà nước ta hiện nay
- Có ý thức và trách nhiệm giữ gìn và bảo vệ chủ quyền Biển đảo biên giớiQuốc gia
4 Định hướng năng lực hình thành và phát triển năng lực cho học sinh
* Năng lực chung: năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấnđề
*Năng lực chuyên biệt: Năng lực nhận thức khoa học địa lí, tìm hiểu địa lí
II Chuẩn bị của GV và HS
1 Chuẩn bị của giáo viên
-Tài liệu về Biển đảo
- Bút dạ, giấy A0 , giấy màu, keo dán
- Bản đồ tự nhiên VN và bản đồ khu vực Đông Nam Á
2 Chuẩn bị của học sinh
- Tranh ảnh tài liệu về Biển đảo
III.Tổ chức các hoạt động dạy và học
1 Hoạt động 1:khởi động (5 p)
Mục tiêu: tạo hứng thú cho học sinh bước vào chủ đề mới
Hình thức học tập: cả lớp
Phương tiện: Video
Bước 1: Giáo viên cho HS xem một đoạn trong video bài hát Nơi đảo xa
Bước 2: HS nghe bài hát
Bước 3::Nghe bài hát trên, các em có liên tưởng và suy nghĩ gì? dự đoán xem
hôm nay chúng ta sẽ học về chủ đề gì?
Bước 4: GV đưa ra định hướng nội dung chủ đề mà HS sẽ học:
Trang 2- Vị trí và vai trò của biển, đảo trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốchiện nay.
- Các bộ phận vùng biển, đảo thuộc chủ quyền biển, đảo Việt Nam (theo Côngước Liên hợp quốc về luật biển năm 1982)
- Lịch sử chủ quyền biển, đảo Việt Nam qua các thời kì
- Trách nhiệm của HS trong việc giữ gìn,bảo vệ biển, đảo quê hương
2 Hoạt động hình thành kiến thức
2.1 Hoạt động 1: Tìm hiểu phạm vi các vùng biển và hải đảo Việt Nam
- Mục tiêu:Xác định được vị trí, phạm vi, của vùng biển và hải đảo Việt Nam
theo luật biển Việt Nam
- Hình thức học tập: nhóm
- Phương tiện:bản đồ
Bước 1: Giáo viên cho hs quan sátbản đồ khu vực Đông Nam Á Xác định
vị trí của vùng biển Việt Nam
Bước 2:HS quan sát và xác đinh trên bản đồ
Bước 3: HS trao đổi nhóm thực hiện yêu cầu của GV
Bước 4: Các nhóm trao đổi kết quả thảo luận và đánh giá.
PHIẾU TỰ ĐÁNH GIÁ CỦA CÁ NHÂN TRONG NHÓM
Họ và tên:……… ; Nhóm:…………
Nội dung đánh giá
Điểm tối đa
Học sinh
tự cho điểm
2 Tham gia đóng góp ý kiến
3 Hoàn thành công việc của nhómgiao đúng
4 Hoàn thành công việc của nhóm giao có chất 10
Trang 35 Có ý tưởng mới, hay, sáng tạo đóng góp cho
6 Hợp tác tốt với các thành viên khác trong
GV mở rộng thêm kiến thức của biển Đông
- Là biển lớn, diện tích khoảng 3447000km2, tương đối kín nằm trải rộng từ xíchđạo tới chí tuyến Bắc Vùng biển Việt nam là một phần của Biển Đông rộngkhoảng 1 triệu km2
Sản phẩm cần đạt
- Biển VN có diện tích 1 triệu km2
- Là 1 bộ phận của Biển Đông:
2.2 Hoạt động 2: đặc điểm môi trường và tài nguyên biển đảo
- Mục tiêu:
+ Trình bày được những nét chính về môi trường, tài nguyên thiên nhiên
+ Phân tích được những thuận lợi và khó khăn đối với phát triển kinh tế và bảo vệ chủ quyền các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở biển Đông
Trang 4Sản phẩm cần đạt
1.Tài nguyên biển
- Vùng biển VN nguồn tài nguyên phong phú, đa dạng:
+ TN thủy sản: Giàu tôm, cá và các hải sản quý khác
+ TN khoáng sản: Dầu khí, khí đốt, muối, cát,
+ TN du lịch: Các danh lam, thắng cảnh đẹp
+ Bờ biển dài, vùng biển rộng có nhiều điều kiện xây dựng các hải cảng
2 Môi trường biển:
- Môi trường biển VN còn khá trong lành
- Ô nhiễm nguồn nước biển, suy giảm nguồn hải sản
2,3.Hoạt động 3: quá trình xác lập chủ quyền biển đảo trong lịch sử Việt Nam
- Mục tiêu: Trình bày được quá trình xác lập chủ quyền biển đảo của Việt
Nam trong lịch sử
- Hình thức học tập: cá nhân
- Phương tiện:Hình ảnh, Tư liệu
- Bước 1: Giáo viên đưa ra yêu cầu cần làm
Em là biên tập viên với nhiệm vụtrình bày quá trình xác lập chủ quyền biểnđảo của Việt Nam trong lịch sửvà trách nhiệm của công dân đối với việc bảo vệ,giữ gìn biển đảo quê hương
Bước 2:học sinh biên tập bài
Bước 3:GV mời nhóm biên tập viên lên thể hiện khả năng làm biên tập thông
qua kịch bản biên tập viên (chuyên mục truyền hình: “Biển đảo quê hương”)
+ Nhóm biên tập viên sẽ thể hiện sản phẩm của mình đã chuẩn bị (4-5 phút)
Bước 4:GV nhận xét, kết luận
3 Hoạt động luyện tập
GV yêu cầu HS làm một số câu hỏi trắc nghiệm củng cố kiến thức
4 Vận dụng mở rộng.
GV mở rộng thêm cho học sinh một số kiến thức
Việt Nam nằm trên bán đảo Đông Dương, thuộc khu vực Đông Nam Á Toànvẹn lãnh thổ nước ta bao gồm: Vùng đất, vùng biển và vùng trời
Vùng biển nước ta là một bộ phận của biển Đông, có diện tích khoảng 1triệu km2, bao gồm nhiều đảo và quần đảo Bờ biển Việt Nam trải dài3.260km và đi qua 28 tỉnh và thành phố từ Móng Cái (Quảng Ninh) đến HàTiên (Kiên Giang) Việt Nam có 12 huyện đảo thuộc 9 tỉnh, thành phố
Vùng biển nước ta có khoảng 4.000 hòn đảo lớn nhỏ, lớn nhất là đảo PhúQuốc (Kiên Giang), nhiều đảo chụm lại thành quần đảo, trong đó có hai quầnđảo là Hoàng Sa (thuộc TP Đà Nẵng) và quần đảo Trường Sa (thuộc tỉnhKhánh Hòa)
HS về nhà vẽ tranh cổ động tuyên truyền về chủ quyền biển, đảo quê hương,hưởng ứng cuộc thi viết thư cho các chiến sĩ nơi đảo xa, sưu tầm minh chứng chủquyền biển, đảo quê hương…
IV Điều chỉnh, thay đổi/ bổ sung (nếu có)
Trang 5Nhóm Cao Bằng: CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP LỊCH SỬ - ĐỊA LÍ
CHỦ ĐỀ LỚP 9: BẢO VỆ CHỦ QUYỀN, CÁC QUYỀN VÀ LỢI ÍCH HỢP PHÁP CỦA
VIỆT NAM Ở BIỂN ĐÔNG ( 3 tiết)
I Mục tiêu bài học
Sau bài học này, HS có thể:
1 Yêu cầu cần đạt
a Kiến thức
- Trình bày được những chứng cứ lịch sử, pháp lí về biển đảo Việt Nam
- Nêu được vai trò chiến lược của biển đảo Việt Nam trong việc khẳng định và bảo vệ chủ
quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông.
- Có hành động cụ thể thể hiện trách nhiệm đối với việc bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích
hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông.
– Năng lực sử dụng các công cụ của địa lí học (sử dụng bản đồ, sơ đồ, lát cắt);
– Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng vào thực tiễn.
II.Chuẩn bị của GV và HS
1 Chuẩn bị của GV
_ Bản đồ Biển- Đảo Việt Nam.
- Bản đồ An Nam Đại Quốc Họa Đồ( 1838), Đại Nam Nhất Thống Toàn Đồ( 1840).
– Bản đồ/lược đồ chính trị châu Á, Đông Nam Á; bản đồ địa lí tự nhiên.
Trang 6châu Á, Đông Nam Á;
– Atlat Địa lí Việt Nam (NXB Giáo dục);
– Một số hình ảnh, cảnh đẹp của biển đảo Việt Nam, về sử dụng tài nguyên biển cũng như về bảo vệ môi trường biển đảo.
– Máy chiếu để trình chiếu slide.
Bước 1: Giáo viên (GV) cho HS quan sát các hình ảnh về chú bộ đội đang dứng canh gác trên
quần đảo Trương Sa, hình ảnh các chú bộ đội hải quân đang tăng gia sản suất , hình ảnh các em học sinh đang đi học trên huyện đảo Trường Sa.Những hình ảnh trên gợi cho em suy nghĩ gì? Hãy dự đoán về chủ đề hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ, GV quan sát và hướng dẫn HS trong quá trình thực hiện nhiệm
vụ.
Bước 3: GV gọi đại diện HS trình bày kết quả Các HS khác nhận xét bổ sung.,
GV giới thiệu tên chủ đề: BẢO VỆ CHỦ QUYỀN, CÁC QUYỀN VÀ LỢI ÍCH HỢP PHÁP
CỦA VIỆT NAM Ở BIỂN ĐÔNG (Kết hợp chiếu slide tên chủ đề và hình ảnh toàn vẹn lãnh thổ
đất nước Việt Nam) GV đưa ra định hướng nội dung chủ đề mà HS sẽ học:
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới
Trang 7- Cách bước tiến hành:
Bước 1: GV tổ chức cho HS dựa vào bản đồ Biển- đảo Việt Nam, và thảo luận theo cặp để
thực hiện các nhiệm vụ học tập sau:
Nhiệm vụ 1: Xác định trên bản đồ phạm vi biển - đảo Việt Nam.
Nhiệm vụ 2: Thảo luận về những chứng cứ lịch sử, pháp lí về biển đảo Việt Nam.
Bước 2: HS tiến hành thực hiện nhiệm vụ, GV quan sát và hướng dẫn HS trong quá trình
thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: GV gọi đại diện HS trình bày kết quả Các HS khác nhận xét bổ sung.
Bước 4: GV nhận xét và chính xác hóa nội dung học tập.
Sản phẩm cần đạt được
- Căn cứ vào 2 bản đồ: An Nam Đại Quốc Họa Đồ( 1838), Đại Nam Nhất Thống Toàn Đồ( 1840).
- Luật biển quốc tế 1982.
- Hiệp định phân định vịnh Bắc Bộ, kí ngày 25/ 12/ 2000 giữa chính phủ nước CHXHCN Việt Nam và CHND Trung Hoa.
2.2 Hoạt động 2: Vai trò chiến lược của biển - đảo Việt Nam
- Mục tiêu:
+ Nêu được vai trò chiến lược của biển đảo Việt Nam trong việc khẳng định và bảo vệ
chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông.
+ Có hành động cụ thể thể hiện trách nhiệm đối với việc bảo vệ chủ quyền, các quyền
và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông.
- Thời gian: 40 phút
- Phương thức: Thảo luận nhóm
- Cách bước thực hiện nhiệm vụ:
Nhiệm vụ 1: Biển đảo nước ta có vai trò gì đối với phát triển kinh tế và an ninh quốc phòng?
Bước 1: GV cho HS quan sát các hình ảnh về ngư dân đang đánh cá trên biển, giàn
khoan dầu trên biển, lính canh gác và các nội dung đã được tìm hiểu trước ở nhà.
Trang 8Để thực hiên nhiệm vụ theo kĩ thuật khăn trải bàn
Bước 2: Các nhóm HS tiến hành thực hiện nhiệm vụ, GV gợi ý và hỗ trợ HS để hoàn
thành nhiệm vụ học tập.
Bước 3: GV sử dụng kĩ thuật phòng tranh để tổ chức cho các nhóm trình bày sản
phẩm, kết quả thảo luận của nhóm, quan sát sản phẩm của nhóm bạn, tự đánh giá sản phẩm của nhóm mình Đặt câu hỏi phản biện cho nhóm bạn.
Bước 4: GV nhận xét đánh giá kết quả học tập của các nhóm và chính xác hóa nội
dung học tập cho HS về vai trò chiến lược của biển - đảo Việt Nam.
Sản phẩm cần đạt được
- Về kinh tế:
+ Khoáng sản: dầu mỏ, khí đốt,…
+ Thủy hải sản: Tôm, cá,…
+ GTVT: nhiều cảng, gần đường hàng hải quốc tế…
+ Du lịch: bãi biển, vịnh biển đẹp…
- Về an ninh quốc phòng.
Nhiệm vụ 2: Là HS - những chủ nhân tương lai của đất nước em cần có những hành động
gì đối với việc bảo vệ chủ quyền , các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông?
Bước 1: HS thảo luận đưa ra ý kiến của mình.
Bước 2:HS trình bày kết quả thảo luận.
Bước 3: GV nhận xét đánh giá kết quả học tập của HS và chiếu một số hình ảnh về bảo vệ chủ quyền biển đảo : các hình ảnh về tổ chức ngoại khóa , các bài viết dự thi với chủ đề biển đảo.
Trang 93 Hoạt động luyện tập
- Thời gian: 9 phút
- GV có thể sử dụng kĩ thuật KWLH để tổ chức hoàn thành cột (L) và cột (H) về những điều đã được học
và đưa ra thông điệp của bài học/ Hoặc những vấn đề muốn tìm hiểu thêm.
Em đã biết gì về Em muốn biết gì về vai Em đã học được gì Em có thể đưa ra vai trò của vùng biển
đảo nước ta về KT và
ANQP? trò của vùng biển đảo
về vai trò của vùng biển đảo thông điệp nào qua
nước ta về KT và ANQP?
của nước ta về KT và ANQP?
?Em có hiểu biết gì về tình hình Biển Đông hiện nay? Quan điểm của em về vấn đề đó?
IV ĐIỀU CHỈNH/ THAY DỔI/ BỔ SUNG
………
V PHỤ LỤC ( Thực hiện tiết 3)
Thời gian :45’
1. PHIẾU ĐÁNH GIÁ BÀI BÁO CÁO
PHIẾU ĐÁNH GIÁ BÀI BÁO CÁO
Nhóm:……… Số lượng thành viên: ……
Nội dung trình bày:……… Thang điểm: 10 = xuất sắc; 9 = tốt; 8 = khá; 7 = TB; 6 = yếu; 5 = kém
Trang 10(khoanh điểm cho từng mục)
5 6 7 8 9 10
Lời nói, cử chỉ 8 Giọng nói rõ ràng, khúc triết, âm lượng
vừa phải, đủ nghe
5 6 7 8 9 10
11 Thể hiện được cảm hứng, sự tự tin, nhiệt tình khi trình bày
5 6 7 8 9 10
18 Trả lời các câu hỏi thêm từ người dự 5 6 7 8 9 10
Tổng điểm
Điểm TB (Cộng tổng/19)
Câu hỏi (nếu có):
………
Trang 11………
2. PHIẾU TỰ ĐÁNH GIÁ CỦA CÁ NHÂN TRONG NHÓM
PHIẾU TỰ ĐÁNH GIÁ CỦA CÁ NHÂN TRONG NHÓM
Họ và tên:……… ; Nhóm:…………
Nội dung đánh giá
2 Tham gia đóng góp ý kiến
3 Hoàn thành công việc của nhóm giao đúng thời
4 Hoàn thành công việc của nhóm giao có chất
Trang 1215 10 0
5 Có ý tưởng mới, hay, sáng tạo đóng góp cho
6 Hợp tác tốt với các thành viên khác trong nhóm
………
Trang 13PHỤ LỤC
Trang 14Phụ lục 1: Bản đồ Việt Nam trong vùng Đông Nam Á
Phụ lục 3: Định nghĩa về các vùng biển đảo Việt Nam (theo Luật Biển Việt Nam)
Trang 15Trích Luật Biển Việt Nam (được Quốc hội khóa XIII, kỳ họp thứ 3, thông qua ngày
21/6/2012
Vùng biển Việt Nam bao gồm nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền
kinh tế và thềm lục địa thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền và quyền tài phán quốc gia của Việt Nam, được xác định theo pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế về biên giới lãnh thổ mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và phù hợp với Công ước của Liên hợp quốc về Luật biển năm 1982.
Đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải Việt Nam là đường cơ sở thẳng đã được
Chính phủ công bố Chính phủ xác định và công bố đường cơ sở ở những khu vực chưa có đường cơ sở sau khi được Uỷ ban thường vụ Quốc hội phê chuẩn.
Nội thủy là vùng nước tiếp giáp với bờ biển, ở phía trong đường cơ sở và là bộ phận lãnh
thổ của Việt Nam.
Lãnh hải là vùng biển có chiều rộng 12 hải lý tính từ đường cơ sở ra phía biển.
Ranh giới ngoài của lãnh hải là biên giới quốc gia trên biển của Việt Nam.
Vùng tiếp giáp lãnh hải là vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, có chiều
rộng 12 hải lý tính từ ranh giới ngoài của lãnh hải.
Vùng đặc quyền kinh tế là vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, hợp với
lãnh hải thành một vùng biển có chiều rộng 200 hải lý tính từ đường cơ sở.
Thềm lục địa là vùng đáy biển và lòng đất dưới đáy biển, tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải
Việt Nam, trên toàn bộ phần kéo dài tự nhiên của lãnh thổ đất liền, các đảo và quần đảo của Việt Nam cho đến mép ngoài của rìa lục địa.
Trong trường hợp mép ngoài của rìa lục địa này cách đường cơ sở chưa đủ 200 hải lý thì thềm lục địa nơi đó được kéo dài đến 200 hải lý tính từ đường cơ sở.
Trong trường hợp mép ngoài của rìa lục địa này vượt quá 200 hải lý tính từ đường cơ sở thì thềm lục địa nơi đó được kéo dài không quá 350 hải lý tính từ đường cơ sở hoặc không quá
100 hải lý tính từ đường đẳng sâu 2.500 mét (m).
Đảo, quần đảo
Đảo là một vùng đất tự nhiên có nước bao bọc, khi thủy triều lên vùng đất này vẫn
ở trên mặt nước Quần đảo là một tập hợp các đảo, bao gồm cả bộ phận của các đảo, vùng nước tiếp liền và các thành phần tự nhiên khác có liên quan chặt chẽ với nhau.
Đảo, quần đảo thuộc chủ quyền của Việt Nam là bộ phận không thể tách rời của lãnh thổ Việt Nam.
Đảo thích hợp cho đời sống con người hoặc cho một đời sống kinh tế riêng thì có nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa.
Đảo đá không thích hợp cho đời sống con người hoặc cho một đời sống kinh tế riêng thì không có vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa.
Trang 16Phụ lục 4
Sơ đồ đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải ven bờ lục địa Việt Nam
Trang 19Phụ lục 6: Đường phân định Vịnh Bắc Bộ và ranh giới vùng đánh cá chung
Theo Công ước luật Biển năm 1982 của Liên hợp quốc, thì toàn bộ vịnh Bắc Bộ là vùng chồng lấn và trong thực tế thời gian qua có tranh chấp, ảnh hưởng không tốt đến quan hệ giữa hai nước Trước tình hình đó, hai nước đều có nhu cầu tiến hành đàm phán để phân định Vịnh Bắc Bộ nhằm đạt hai mục tiêu cơ bản và lâu dài : một là xác định đường phân giới rạch ròi, phân chia vùng biển, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa giữa hai nước láng giềng; hai là giải quyết vấn đề tồn tại do lịch sử để lại, tạo cơ sở và động lực thúc đẩy quá trình xây dựng lòng tin, tăng cường quan hệ hữu nghị, hợp tác giữa hai Đảng, hai nước.
Hiệp định Phân định Vịnh Bắc Bộ được ký ngày 25 tháng 12 năm 2000 giữa chính phủ
nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa tại Bắc Kinh nhằm xác định biên giới lãnh hải, thềm lục địa và vùng đặc quyền kinh tế trong Vịnh Bắc Bộ.
Hiệp định đã xác định 21 điểm nối tuần tự từ cửa sông Bắc Luân ra đến cửa Vịnh chia Vịnh Bắc Bộ ra làm hai Cửa Vịnh lấy đường thẳng từ đảo Cồn Cỏ, tỉnh Quảng Trị, Việt Nam đến mũi Oanh Ca, đảo Hải Nam, Trung Quốc.
Về diện tích tổng thể ta được 53,23% diện tích Vịnh, Trung Quốc đạt 46,77% (ta