CHỦ ĐỀ CHUNG LỚP 9: BẢO VỆ CHỦ QUYỀN, CÁC QUYỀN VÀ LỢI ÍCH HỢP PHÁP CỦA VIỆT NAM Ở BIỂN ĐÔNG (2 tiết 20%) I. Mục tiêu bài học Sau bài học này, HS có thể: 1. Yêu cầu cần đạt Trình bày được những chứng cứ lịch sử, pháp lí về chủ quyền biển đảo Việt Nam. Đánh giá được vai trò chiến lược của biển đảo Việt Nam trong việc khẳng định và bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông. Thấy được thể hiện trách nhiệm đối với việc bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông. Quan sát các lược đồ, sơ đồ, video, thông tin để tìm ra những cứ lịch sử, pháp lí, vai trò về chủ quyền biển đảo Việt Nam. Có ý thức tuyên truyền về vị thế vai trò của biển đảo đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam hiện nay. 2. Góp phần hình thành và phát triển năng lực Năng lực nhận thức thế giới theo quan điểm không gian (phân tích chứng cứ lịch sử, pháp lí về chủ quyền biển đảo Việt Nam) Năng lực sử dụng các công cụ của địa lí học (sử dụng bản đồ, sơ đồ, hình ảnh, video); Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng vào thực tiễn.
Trang 1CHỦ ĐỀ CHUNG LỚP 9: BẢO VỆ CHỦ QUYỀN, CÁC QUYỀN VÀ LỢI ÍCH HỢP PHÁP CỦA VIỆT NAM Ở BIỂN ĐÔNG (2 tiết - 20%)
- Đánh giá được vai trò chiến lược của biển đảo Việt Nam trong việc khẳng định
và bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông
- Thấy được thể hiện trách nhiệm đối với việc bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi
ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông
- Quan sát các lược đồ, sơ đồ, video, thông tin để tìm ra những cứ lịch sử, pháp lí,
vai trò về chủ quyền biển đảo Việt Nam
- Có ý thức tuyên truyền về vị thế vai trò của biển đảo đối với sự nghiệp xây dựng
và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam hiện nay
2 Góp phần hình thành và phát triển năng lực
- Năng lực nhận thức thế giới theo quan điểm không gian (phân tích chứng cứ lịch
sử, pháp lí về chủ quyền biển đảo Việt Nam)
- Năng lực sử dụng các công cụ của địa lí học (sử dụng bản đồ, sơ đồ, hình ảnh, video);
- Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng vào thực tiễn
II Thiết bị dạy học và học liệu được sử dụng (Chuẩn bị của GV và HS)
- Bản đồ biển và đảo Việt Nam;
- Trích Luật Biển Việt Nam (được Quốc hội khóa XIII, kỳ họp thứ 3, thông qua ngày 21/6/2012;
- Sơ đồ mặt cắt khái quát của các vùng biển Việt Nam (theo Luật Biển);
- Sơ đồ đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải ven bờ lục địa Việt Nam;
- Atlat Địa lí Việt Nam (NXB Giáo dục);
-Vi deo: Toàn cảnh bờ biển Việt Nam;
Trang 2- Phiếu học tập;
- HS các nhóm chuẩn bị các nội dung về chủ quyền biển đảo (theo ND phiếu học tập GV giao)
III Tổ chức các hoạt động học
1 Hoạt động khởi động Thời gian: (5 – 7 phút)
- Mục tiêu: GV tổ chức cho HS kết nối giữa các điều đã biết và chưa biết liên
Bước 1: Giáo viên (GV) cho HS xem một đoạn trong video bài hát Nơi đảo xa, sau
đó cùng trao đổi: Nghe bài hát trên, các em có liên tưởng và suy nghĩ gì? Bạn nào
dự đoán xem hôm nay chúng ta sẽ học về chủ đề gì?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ, GV quan sát và hướng dẫn HS trong quá trình
thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: GV gọi đại diện HS trình bày kết quả Các HS khác nhận xét bổ sung.,
GV giới thiệu tên chủ đề: Bảo vệ chủ quyền biển, đảo Việt Nam (Kết hợp chiếu
slide tên chủ đề và hình ảnh toàn vẹn lãnh thổ đất nước Việt Nam) GV đưa ra địnhhướng nội dung chủ đề mà HS sẽ học:
Bước 4: GV sử dụng kĩ thuật bảng hỏi “KWLH” về chủ đề Bảo vệ chủ quyền biển,
đảo Việt Nam đã chuẩn bị từ trước, yêu cầu HS điền thông tin vào cột K (Em đã
biết gì về về vùng biển nước ta?) và cột W (Em muốn biết gì về vùng biển nước ta) Sau khi kết thúc chủ đề này, GV sẽ cho HS điền vào cột L (Em biết thêm được những gì sau khi học xong chủ đề này?) và cột H (Em có thể vận dụng được nhữngkiến thức nào của chủ đề này vào thực tiễn và vận dụng như thế nào?)
BẢNG HỎI THEO KĨ THUẬT DẠY HỌC “KWLH”
Em đã biết gì
về
Em muốn biết gì Em đã học được Em có thể đưa
Trang 3vùng biển nước
ta?
(K)
vềvùng biển nước ta?
(W)
gì
về vùng biển nước
ta? (L)
rathông điệp nào qua
bài học ngày hôm
nay? (H)
2 Hoạt động nhận thức/ hình thành kiến thức mới
2.1 Hoạt động 1: Tìm hiểu những chứng cứ lịch sử, pháp lí về chủ quyền biển đảo Việt Nam.(theo Luật Biển) Thời gian: 20 phút
Bước 1: GV tổ chức cho HS dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam (NXB Giáo dục), và
trên cơ sở học sinh đã tìm hiểu thông tin ở các phụ lục 1,2,3,4,5,6 trước ở nhà để
thảo luận theo cặp để thực hiện các nhiệm vụ học tập sau:
Nhiệm vụ : Đưa ra những chứng cứ lịch sử, pháp lí về chủ quyền biển đảo Việt
Nam
Bước 2: HS tiến hành thực hiện nhiệm vụ, GV quan sát và hướng dẫn HS trong
quá trình thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: GV gọi đại diện cặp HS lên bảng trình bày kết quả Các HS khác nhận
Trang 4quyền kinh tế và thềm lục địa thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền và quyền tài phán quốc gia của Việt Nam, được xác định theo pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế về biên giới lãnh thổ mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và phù hợp với Công ước của Liên hợp quốc về Luật biển năm 1982
2.2 Hoạt động 2: Tìm hiểu về vai trò chiến lược của biển đảo Việt Nam
Thời gian: (30 phút)
- Mục tiêu:
+ Đánh giá được vai trò chiến lược của biển đảo Việt Nam trong việc khẳng định
và bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông + Thấy được thể hiện trách nhiệm đối với việc bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông
- Hình thức học tập: Kỹ thuật nhóm chuyên gia, mảnh ghép, phòng tranh.
- Cách bước tiến hành
Bước 1: GV chia nhóm, giao nhiệm vụ.
- Nhóm 1,2: Hoàn thành nội dung phiếu học tập
Vai trò về kinh tế, chính trị - xã hội của
biển đảo Việt Nam
Vai trò về quốc phòng - an ninh của biển đảo Việt Nam
- Nhóm 3, 4: Tập làm phóng viên (buổi họp báo) Em hãy tưởng tượng mình là
phóng viên phỏng vấn Bộ trưởng Bộ tài nguyên và Môi trường để thấy được vai trò chiến lược của biển đảo Việt Nam trong việc khẳng định và bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông
- Nhóm 5, 6 Tập làm diễn viên: Diễn một vở kịch với chủ đề “Hành động, trách
nhiệm của cá nhân, cộng đồng đối với việc bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông”
Bước 2: Các nhóm thực hiện nhiệm vụ
Vòng 1: Nhóm chuyên gia
Vòng 2: Nhóm mảnh ghép - Phòng tranh
Trang 5Bước 3: Đại diện nhóm báo cáo, nhận xét, bổ sung, đánh giá sản phẩm dựa vào
- Biển Đông là vùng biển có một trong số 10 tuyến đường hàng hải lớn nhất trên thế giới
đi qua Đối với Việt Nam, vùng biển và ven biển Việt Nam nằm án ngữ trên con đườnghàng hải và hàng không huyết mạch thông thương giữa Ấn Độ Dương và Thái BìnhDương, giữa châu Âu, Trung Cận Đông với Trung Quốc, Nhật Bản và các nước trongkhu vực
- Biển Việt Nam có tiềm năng tài nguyên khoáng sản phong phú
- Nguồn lợi hải sản nước ta được đánh giá vào loại phong phú trong khu vực
- Việt nam có nguồn tài nguyên du lịch biển phong phú
b Về quốc phòng - an ninh:
- Biển nước ta được ví như mặt tiền, sân trước, cửa ngõ quốc gia; biển, đảo, thềm lục địa
và đất liền hình thành phên dậu, chiến lũy nhiều lớp, nhiều tầng, bố trí thành tuyếnphòng thủ liên hoàn bảo vệ Tổ quốc
- Ngày nay trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, biển đảo Việt Nam có vai tròquan trọng, làm tăng chiều sâu phòng thủ đất nước ra hướng biển
3 Hoạt động luyện tập
- Thời gian: 25phút
Phần 1 Tổ chức trò chơi (15 phút)
1 Trò chơi: Thi tìm kiếm tiềm năng của biển
- GV chiếu phim tài liệu: Toàn cảnh bờ biển Việt Nam cho học sinh xem
- GV chia HS thành 4 nhóm theo tên của 4 ngành kinh tế biển ( Nhóm giao thông;Nhóm du lịch ; Nhóm khoáng sản ; Nhóm Hải sản ), dán 4 tờ giấy Ao lên bảng :
- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm theo kĩ thuật “ Tiếp sức” : Từng HS trong nhómlên tuần tự lên bảng viết ra 1 giá trị hoặc vai trò theo tên của nhóm mình.Ví dụ:Nhóm giao thông viết về giá trị của giao thông
Trang 6+ Luật chơi: Mỗi HS trong nhóm ít nhất 1 lần lên viết được 1 nội dung
+ Thời gian thực hiện 10 phút Hết thời gian nhóm nào tìm được nhiều nội dungnhất và đúng yêu cầu nhóm đó thắng
Phần 2: Bài tập( 10 phút)
2 GV sử dụng kĩ thuật KWLH để tổ chức hoàn thành cột (L) và cột (H) về nhữngđiều đã được học và đưa ra thông điệp của bài học/ Hoặc những vấn đề muốn tìmhiểu thêm
Em đã biết gì về Em muốn biết gì về Em đã học được gì Em có thể đưa ravùng biển đảo củavùng biển đảo của về vùng biển đảo thông điệp nào quanước ta? nước ta? của nước ta? (L) bài học ngày hôm
- Có nhận định cho rằng “Thế kỉ 21 là thế kỷ tiến ra biển”, theo em nước ta có
lợi thế để thực hiện điều đó không? Vì sao?
IV ĐIỀU CHỈNH/ THAY DỔI/ BỔ SUNG (NẾU CÓ)
………
………
Trang 7PHỤ LỤC Phụ lục 1: Bản đồ Việt Nam trong vùng Đông Nam Á
Trang 8Phụ lục 1: Bản đồ Việt Nam trong vùng Đông Nam Á
Trang 9Phụ lục 2: Sơ đồ mặt cắt khái quát của các vùng biển Việt Nam
(theo Luật Biển)
Trang 10Phụ lục 3: Định nghĩa về các vùng biển đảo Việt Nam (theo Luật Biển Việt
Đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải Việt Nam là đường cơ sở thẳng đã được Chính phủ công bố Chính phủ xác định và công bố đường cơ
sở ở những khu vực chưa có đường cơ sở sau khi được Uỷ ban thường vụQuốc hội phê chuẩn
Nội thủy là vùng nước tiếp giáp với bờ biển, ở phía trong đường cơ sở và
là bộ phận lãnh thổ của Việt Nam.
Lãnh hải là vùng biển có chiều rộng 12 hải lý tính từ đường cơ sở ra phía
biển
Ranh giới ngoài của lãnh hải là biên giới quốc gia trên biển của Việt Nam
Vùng tiếp giáp lãnh hải là vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, có chiều rộng 12 hải lý tính từ ranh giới ngoài của lãnh hải.
Trang 11Vùng đặc quyền kinh tế là vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, hợp với lãnh hải thành một vùng biển có chiều rộng 200 hải lý tính từ
Trong trường hợp mép ngoài của rìa lục địa này vượt quá 200 hải lý tính
từ đường cơ sở thì thềm lục địa nơi đó được kéo dài không quá 350 hải lý tính
từ đường cơ sở hoặc không quá 100 hải lý tính từ đường đẳng sâu 2.500 mét(m)
Đảo, quần đảo
Đảo là một vùng đất tự nhiên có nước bao bọc, khi thủy triều lên vùng đấtnày vẫn
ở trên mặt nước Quần đảo là một tập hợp các đảo, bao gồm cả bộ phận củacác đảo, vùng nước tiếp liền và các thành phần tự nhiên khác có liên quanchặt chẽ với nhau
Đảo, quần đảo thuộc chủ quyền của Việt Nam là bộ phận không thể táchrời của lãnh thổ Việt Nam
Đảo thích hợp cho đời sống con người hoặc cho một đời sống kinh tế riêng thì có nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế
và thềm lục địa
Đảo đá không thích hợp cho đời sống con người hoặc cho một đời sống kinh tế riêng thì không có vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa
Trang 12Phụ lục 4: Vai trò chiến lược của biển đảo Việt Nam trong việc khẳng định
và bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển
Đông.
a Về kinh tế, chính trị - xã hội:
- Biển Đông là vùng biển có một trong số 10 tuyến đường hàng hải lớn nhất trênthế giới đi qua Giao thông nhộn nhịp đứng thứ 2 thế giới (sau Địa Trung Hải).Hàng ngày có khoảng 200-300 tàu từ 5.000 tấn trở lên qua lại (không kể dưới5.000 tấn) chiếm 1/4 lưu lượng tàu hoạt động trên biển của thế giới Là tuyếnđường hàng hải và hàng không huyết mạch mang tính chiến lược của các nướctrong khu vực và thế giới; nối liền Thái Bình Dương với Ấn Độ Dương, châu
Âu, Trung Đông với châu Á và giữa các nước châu Á với nhau; chuyên chở 1/2sản lượng dầu thô và các sản phẩm toàn cầu Với Mỹ: Là tuyến hoạt động chínhcủa Hạm đội 7, có 90% hàng hóa của Mỹ và đồng minh chuyên chở qua BiểnĐông; với Trung Quốc hàng năm nhập 160 triệu tấn dầu thì 50% dầu nhập và70% hàng hóa qua Biển Đông; với Nhật Bản 70% lượng dầu nhập khẩu và 42%lượng hàng hóa xuất khẩu chuyên chở qua Biển Đông
- Đối với Việt Nam, vùng biển và ven biển Việt Nam nằm án ngữ trên conđường hàng hải và hàng không huyết mạch thông thương giữa Ấn Độ Dương vàThái Bình Dương, giữa châu Âu, Trung Cận Đông với Trung Quốc, Nhật Bản vàcác nước trong khu vực Ngoài ra sự hình thành mạng lưới cảng biển cùng cáctuyến đường bộ, đường sắt dọc ven biển và nối với các vùng sâu trong nội địa(đặc biệt là các tuyến đường xuyên Á) sẽ cho phép vùng biển và ven biển nước
ta có khả năng chuyển tải hàng hóa nhập khẩu tới mọi miền của Tổ quốc mộtcách nhanh chóng và thuận lợi Cùng với đất liền, vùng biển nước ta là một khuvực giàu tài nguyên thiên nhiên, một thị trường có sức mua khá lớn, một vùngkinh tế nhiều thập kỷ phát triển năng động, đó là nơi rất hấp dẫn các thế lực đếquốc, bành trướng nhiều tham vọng và cũng là nơi rất nhạy cảm trước các biếnchuyển trong đời sống chính trị thế giới
- Biển Việt Nam có tiềm năng tài nguyên phong phú, đặc biệt là dầu mỏ khí tựnhiên Tại vùng biển và thềm lục địa Việt Nam đã xác định nhiều bề trầm tích cótriển vọng dầu khí với trữ lượng dự báo khoảng 10 tỉ tấn dầu quy đổi, trong đótrữ lượng khai thác khoảng 2 tỉ tấn, đặc biệt khí thiên nhiên có tiềm năng rất lớn.Hiện nay, chúng ta đã phát hiện hàng chục mỏ dầu khí có trữ lượng khai tháccông nghiệp, trong đó đã đưa vào khai thác gần một chục mỏ, hàng năm cung
Trang 13cấp hàng chục triệu tấn dầu và hàng tỷ mét khối khí phục vụ cho phát triển kinh
tế và dân sinh Ngoài ra còn có các khoáng sản quan trọng và có tiềm năng lớnnhư nguồn muối vô tận từ Bắc vào nam đặc biệt là ven biển Bắc Trung Bộ như
Sa Huỳnh(Quảng Ngãi), Cà Ná (Ninh Thuận) Dọc Bờ biển có nhiều bãi cátchữa oxit titan có giá trị xuất khẩu Cát trắng là nguyên liệu cho công nghiệpthủy tinh, pha lê có nhiều ở đảo Vân Hải (Quảng Ninh) và Cam Ranh (KhánhHòa)
- Nguồn lợi hải sản nước ta được đánh giá vào loại phong phú trong khu vực.Ngoài cá biển là nguồn lợi chính còn có nhiều đặc sản khác có giá trị kinh tế caonhư: tôm cua, mực, hải sâm, rong biển,… Riêng cá biển đã phát hiện hơn 2.000loài khác nhau, trong đó có trên 110 loài có giá trị kinh tế cao như cá nục, cátrích, cá thu, cá ngừ, cá hồng trong biển có trên 100 loài tôm, một số loài cógiá trị xuất khẩu cao như tôm he, tôm hùm, tôm rồng Ngoài ra còn có nhiềuloài đặc sản như hải sâm, bào như, sò huyết
Tổng trữ lượng hải sản khoảng 4 triệu tấn (trong đó 95% là cá biển), cho phépkhai thác hàng năm khoảng 1,9 triệu tấn, trong đó vùng biển gần bờ chỉ có khảnăng khai thác khoảng 500 nghìn tấn/năm, còn lại là của vùng biển xa bờ Hiệnnay ngành hải sản đang ưu tiên phát triển khai thác hải sản xa bờ, đẩy mạnhnuôi trồng hải sản trên biển, ven biển và các đảo Nước ta có bốn ngư trườngtrọng điểmlà: ngư trường Cà Mau-Kien Giang, Ninh Thuận-Bình Thuận-Bà Rịa-Vũng Tàu, Hải phong-Quảng Ninh và ngư trường quần đảo Hoàng Sa, Quầnđảo trường Sa Đến nay đã xác định có 15 bãi cá lớn quan trọng, trong đó có 12bãi cá phân bổ ở vùng ven bờ và 3 bãi cá ở các gò nổi ngoài khơi Dọc ven biểncòn có hơn 80 vạn héc-ta bãi triều và các eo vịnh, đầm phá ven bờ rất thuận lợi
để nuôi trồng hải sản có giá trị xuất khẩu cao như tôm, cua, ngọc trai, cá song,
cá mú, rong câu… Với tiềm năng trên, trong tương lai chúng ta có thể phát triểnngành nuôi trồng hải sản ở biển và ven biển một cách toàn diện và hiện đại tạo
ra nguồn xuất khẩu có kim ngạch lớn và khả năng cạnh tranh cao
Dọc bờ biển nước ta đã xác định nhiều khu vực có thể xây dựng cảng,trong đó một số nơi có khả năng xây dựng cảng nước sâu như: Cái Lân và một
số điểm ở khu vực Vịnh Hạ Long và Bái Tử Long, Lạch Huyện, Đình Vũ, CátHải, Đồ Sơn, Nghi Sơn, Cửa Lò, Hòn La, Vũng Áng, Chân Mây, Đà Nẵng,Dung Quất, Văn Phong, Cam Ranh, Vũng Tàu, Thị Vải,… Riêng khu vực VũngTàu đến Hà Tiên do biển nông, nhiều sình lầy nên ít có khả năng xây dựng cảngbiển lớn, nhưng vẫn có thể xây dựng cảng quy mô vừa ở Hòn Chông, Phú Quốchoặc cảng sông Cần Thơ Hiện nay nước ta có trên 120 cảng biển và 10 khu
Trang 14chuyển tải hàng hóa, sản lượng hàng hóa thông qua hệ thống các cảng biển.Cảng có công suất lớn nhất là cảng Sài Gòn (12 triệu tấn/năm) Để đáp ứng nhucầu của kinh tế đối ngoại, hệ thống cảng biển sẽ phát triển đồng bộ, từng bướchiện đại hóa nhằm nâng công suất các cảng biển Dịch vụ hàng hải (hệ thốnghậu cần và dịch vụ cảng, dịch vụ trên bờ) cũng sẽ được phát triển toàn diệnnhằm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế và quốc phòng
Việt nam có nguồn tài nguyên du lịch biển phong phú Dọc biển nước,suốt từ Bắc vào Nam có trên 120 bãi cát rộng, dài, phong cảnh đẹp, thuận lợicho việc xây dựng các khu du lịch và nghỉ dưỡng Nhiều đảo ven bờ có phongcảnh kì thú, hấp dẫn khách du lịch Đặc biệt, vịnh Hạ Long đã được UNESCOcông nhận là di sản thiên nhiên thế giới một số trung tâm du lịch biển đang pháttriển nhanh, thu hút khách du lịch trong và ngoài nước Tuy nhiên cho đến nay
du lịch biển mới chỉ chủ yếu tập trung khai thác hoạt động tắm biển Các hoạtđộng du lịch biển khác còn ít được khai thác, mặc dù có tiềm năng rất lớn
b Về quốc phòng - an ninh:
Biển nước ta được ví như mặt tiền, sân trước, cửa ngõ quốc gia; biển, đảo, thềmlục địa và đất liền hình thành phên dậu, chiến lũy nhiều lớp, nhiều tầng, bố tríthành tuyến phòng thủ liên hoàn bảo vệ Tổ quốc Lịch sử dân tộc đã ghi nhận cótới 2/3 cuộc chiến tranh kẻ thù đã sử dụng đường biển để tiến công xâm lượcnước ta Những chiến công hiển hách của cha ông ta trên chiến trường sông biển
đã minh chứng: ba lần đại thắng quân thù trên sông Bạch Đằng (năm 938, 981
và 1288; chiến thắng trên phòng tuyến sông Như Nguyệt năm 1077; chiến thắngRạch Gầm - Xoài Mút năm 1785 và những chiến công vang dội của quân và dân
ta trên chiến trường sông biển trong hai cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp
và đế quốc Mỹ là những minh chứng ghi đậm dấu ấn không bao giờ mờ phaitrong lịch sử dân tộc
Ngày nay trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, biển đảo Việt Nam cóvai trò quan trọng, làm tăng chiều sâu phòng thủ đất nước ra hướng biển Dođặc điểm lãnh thổ đất liền nước ta có hình chữ S, trải dài ven biển từ Bắc vàoNam, chiều ngang hẹp (nơi rộng nhất khoảng 600km, nơi hẹp nhất khoảng50km), nên chiều sâu phòng thủ đất nước bị hạn chế Hầu hết các trung tâmchính trị, kinh tế - xã hội của ta đều năm trong phạm vi cách bờ biển không lớn,nên rất dễ bị địch tấn công từ hướng biển Nếu chiến tranh xảy ra thì mọi mụctiêu trên đất liền đều nằm trong tầm hoạt động, bắn phá của vũ khí trang bị côngnghệ cao xuất phát từ hướng biển Nếu các quần đảo xa bờ, gần bờ được củng
Trang 15cố xây dựng thành những căn cứ, vị trí trú đậu, triển khai của các lực lượng Hảiquân Việt Nam và sự tham gia của các lực lượng khác thì biển, đảo có vai trò rấtquan trọng làm tăng chiều sâu phòng thủ hiệu quả cho đất nước.
Từ nhiều năm nay, nhất là vào những năm đầu thập kỷ 70 của thế kỷ XX đếnnay trên Biển Đông đang tồn tại những tranh chấp biển, đảo rất quyết liệt vàphức tạp, tiềm ẩn những nhân tố gây mất ổn định, tác động tới quốc phòng và anninh của nước ta Trên Biển Đông vùng biển nước ta tiếp giáp với vùng biển 7nước trong khu vực là: Trung Quốc (phía Bắc), Campuchia và Thái Lan (TâyNam), Philippin, Malaysia, Indonexia, Brunay (phía Đông, Đông Nam và Nam),nơi đây đang diễn ra những tranh chấp phức tạp và quyết liệt về chủ quyền giữacác quốc gia, đẩy tới xu hướng tăng cường lực lượng quân sự, đặc biệt là hảiquân của các nước trong khu vực, nhất là những nước có tiềm lực lớn về kinh tế,quân sự tận dụng ưu thế của mình trên biển đe dọa chủ quyền trên vùng biểnđảo, thềm lục địa của nước ta, gây ra những nhân tố khó lường về sự toàn vẹnchủ quyền lãnh thổ và an ninh đất nước
Vươn ra biển, làm giàu từ biển là định hướng đúng đắn phù hợp trong điều kiệnhiện nay Việt Nam là một quốc gia có biển, một nhân tố mà thế giới luôn xemnhư một yếu tố đặc lợi, chúng ta cần tăng cường hơn nữa những khả năng quản
lý, làm chủ vươn ra biển làm động lực thúc đẩy các vùng khác trong đất liềnphát triển, chúng ta phải có quyết tâm cao, tập trung huy động mọi tiềm năng vàlợi thế của biển, kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế với củng cố quốc phòng
- an ninh trên biển để tạo ra môi trường hòa bình, ổn định, tạo điều kiện cho cácnhà đầu tư nước ngoài vào Việt Nam và ngư dân các địa phương yên tâm làm ăntrên các vùng biển, đảo, nhất là ở vùng biển xa Phải xây dựng Hải quân nhândân Việt Nam và các lực lượng vững mạnh, theo hướng cách mạng, chính quy,tinh nhuệ và hiện đại, ngang tầm với yêu cầu nhiệm vụ để quản lý, bảo vệ vữngchắc chủ quyền biển, đảo, thềm lục địa của Tổ quốc./
NHIỆM VỤ: THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN ĐỊA LÍ LỚP 6 Ngày soạn: ………
Tuần: Từ tuần… đến tuần…
Trang 16Ngày dạy:………….
Lớp 6:Tiết 1
CHỦ ĐỀ: TẠI SAO CẦN HỌC MÔN ĐỊA LÍ ? I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1 Yêu cầu đạt được về kiến thức, kĩ năng, thái độ
- HS hiểu được tầm quan trọng của các khái niệm cơ bản, các kĩ năng địa
lí trong học tập và trong sinh hoạt
- Hiểu được ý nghĩa và sự hứng thú của việc học môn Địa lí
- Nêu được vai trò của Địa lí trong cuộc sống
2.HS:Chuẩn bị bài theo yêu cầu
III.PHƯƠNG PHÁPVÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC:Đàm thoại, thảo luận, nêu
- Các bước thực hiện:GV sử dụng kĩ thuật KWLH để kết nối giữa các vấn đề
đã biết và muốn biết về môn Địa li 6
? (W)
? Em đã đọc được những gì?
(L)
? Em có đua
ra thông điệp
gì về môn học?
(H)
2 Hoạtđộngnhậnthức/ hìnhthànhkiếnthứcmới
2.1.Hoạtđộng 1: Tìm hiểu nội dung của môn Địa lí lớp 6
- Mụctiêu:Xácđịnhnội dung của môn Địa lí lớp 6
- Thời gian: (15 phút)
- Phương thức: thảo luận theo cặp đôi
- Cáchthứctiếnhành:
Trang 17Bước 1: GV yêu cầu HS thảoluậntheocặpđểthựchiệncácnhiệmvụhọctậpsau: Nhiệmvụ 1: Môn Địa lí lớp 6 cho em biết những gì
Nhiệmvụ 2: Những điều lí thú trong môn học
Bước 2: HS tiếnhànhthựchiệnnhiệmvụ, GV quansátvàhướngdẫn HS
2.2 Hoạtđộng 2: Cần học môn Địa lí như thế nào ?
- Mục tiêu: Trình bày được các phương pháp học môn Địa lí
- Thời gian: (10 phút)
- Phương pháp: Thảo luận nhóm
Bước 1: GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm để hoàn thành
Bước 2: Các nhóm HS tiến hành thực hiện nhiệm vụ, GV gợi ý và hỗ trợ HS đểhoàn thành nhiệm vụ học tập
Bước 3: GV sử dụng kĩ thuật phòng tranh để tổ chức cho các nhóm trình bàysản phẩm, kết quả thảo luận của nhóm, quan sát sản phẩm của nhóm bạn, tựđánh giá sản phẩm của nhóm mình
Bước 4: GV gọi đại diện một nhóm trình bày kết quả thảo luận Các nhóm khácđặt câu hỏi phản biện cho nhóm bạn
Bước 5: GV nhận xét đánh giá kết quả học tập của các nhóm và chính xác hóanội dung học tập cho HS về các yếu tố như:
- Sản phẩm:
+ Khai thác cả kênh hình và kênh chữ
+ Liên hệ thực tế và bài học
+ Tham khảo SGK, tài liệu
2 3.Tìm hiểu vai trò của môn Địa lí trong đời sống.
- Mụctiêu: Hiểu được vai trò của môn Địa lí trong đời sống.
- Thờigian: 10 phút
- Phươngthức: cá nhân
- Cáchbướcthựchiệnnhiệmvụ: