Xin chào các bạn. Đây là tài liệu slide về môn Quản trị rủi ro của Khoa Quản trị kinh doanh mà mình đã thu thập được tỏng quá trình học. Hi vọng giúp ích cho các bạn. Xin chân thành cảm ơn. Chúc các bạn học tốt.
Trang 1Chương 7 KHỦNG HOẢNG VÀ QUẢN TRỊ KHỦNG HOẢNG
GS.TS ĐOÀN THỊ HỒNG VÂN
Trang 2 Bàn về khái niệm khủng hoảng
Các loại khủng hoảng
Một số ví dụ về khủng hoảng
Đặc điểm chung và những phản ứng thông
thường khi xảy ra khủng hoảng
Quản trị khủng hoảng - Mục đích và tác dụng
của quản trị khủng hoảng
Nội dung của quản trị khủng hoảng
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Trang 3Quản trị rủi ro và khủng hoảng, chương 7
(tr.269 – 310)
Tài liệu tham khảo
Trang 4 Cho đến nay, trên thế giới chưa có được khái
niệm đồng nhất về khủng hoảng
Theo Đại từ điển Tiếng Việt, do Nguyễn Như
Ý chủ biên, NXB Văn hoá - Thông Tin năm
1998 thì Khủng hoảng là tình trạng rối loạn,
mất sự cân bằng, bình ổn, do nhiều mâu thuẫn chưa được giải quyết hoặc Khủng hoảng là
tình trạng thiếu hụt, gây mất cân bằng nghiêm trọng.
Bàn về khái niệm khủng hoảng
Trang 5Crisis – khủng hoảng – là thời gian rất khó khăn hoặc nguy hiểm; thời điểm quyết định trong ốm đau bệnh tật, cuộc đời, lịch sử
Khủng hoảng là tình trạng khẩn cấp mà ta không thể kiểm soát
Khủng hoảng là sự kiện gây ảnh hưởng xấu, thậm chí có thể phá hủy toàn bộ tổ chức
Bàn về khái niệm khủng hoảng
Trang 6 * Khủng hoảng là bất cứ hiện tượng nào đòi
hỏi phải mất nhiều thời gian hành động để
tránh những tác động tiêu cực có thể xảy ra
cho tổ chức hoặc công chúng của tổ chức:
Khi các hoạt động của tổ chức (quảng cáo,
chiêu hàng, chi cho các lễ hội ) không đáp
ứng được kỳ vọng của công chúng;
Bàn về khái niệm khủng hoảng
Trang 7 Các chính sách/ hoạt động thực tế của tổ chức không được một bộ phận công chúng đáng kể
chấp nhận (các chương trình môi trường, môi sinh, thuê nhân công, những đóng góp của tổ
chức cho xã hội );
Khi công chúng tẩy chay, không dùng sản
phẩm của tổ chức;
Có hiện tượng hàng giả hoặc vi phạm bản
quyền nhãn hiệu hàng hóa;
Bàn về khái niệm khủng hoảng
Trang 8 Khi những thông tin bí mật bị rò rỉ bởi thành
hoặc nhân viên tổ chức;
Bàn về khái niệm khủng hoảng
Trang 9 Thiên tai gây thiệt hại cho tổ chức;
Các sai sót của sản phẩm có thể gây rủi ro
cho công chúng, dù có thực sự xảy ra hay chỉ
cảm nhận;
Quy trình sản xuất có thể gây nguy hiểm cho
nhân viên tổ chức hay công chúng;
Việc điều chỉnh luật hay xây dựng luật mới có khả năng gây trở ngại cho công việc kinh
doanh của tổ chức
Bàn về khái niệm khủng hoảng
Trang 10Khủng hoảng là tình trạng khẩn cấp, rối loạn,
mất cân bằng nghiêm trọng, có khả năng gây tác động bất lợi về mặt tài chính cho tổ chức
và có thể hủy hoại uy tín của tổ chức, đòi hỏi phải hành động kịp thời, phải hao tốn nhiều thời gian, tiền bạc thì mới có thể tránh được những tác động tiêu cực do khủng hoảng gây ra
Bàn về khái niệm khủng hoảng
Trang 111 Thiên tai.
2 Tai nạn.
3 Những thảm họa công nghiệp.
4 Những sự cố do trang thiết bị bị hư hỏng
5 Những cuộc tấn công về kinh tế.
Trang 12 Bão, bão tuyết, bão từ, bão cát…
Trang 13 Tai nạn lao động,
Tai nạn giao thông: nổ máy bay, phương tiện
đâm nhau, chìm tàu
Tai nạn
Trang 15 Hệ thống máy vi tính bị trục trặc,
Có khuyết tật trong hệ thống cung ứng vật tư,
Lỗi trong khâu vận hành,
Hệ thống truyền thông bị hư hỏng,
Trang 16 Các công ty tẩy chay lẫn nhau,
Bị đối thủ (các công ty khác) thao túng hoặc
thôn tính,
Cổ phiếu của tổ chức bị giảm giá
Những cuộc tấn công về kinh tế
Trang 17 Bị đe dọa bắt cóc, tống tiền,
Bị tấn công khủng bố,
Scandal,
Bị vu khống
Bị phá hoại, khủng bố
Trang 18 Có hiện tượng tham ô, ăn cắp
Mất đoàn kết nội bộ, chia bè phái, tranh giành quyền lực,
Có sai lầm trong văn hóa tổ chức của công ty,
Sa thải nhân viên,
Kiện tụng,
Đình công, bãi công
Những vấn đề trong nội bộ tổ chức.
Trang 19 Lãnh đạo công ty tử vong,
Nhân viên tử vong do sự cố của máy móc,
Trang 20 Chính phủ, cấp trên can thiệp quá sâu vào
công việc của tổ chức theo chiều hướng xấu,
Chính sách thay đổi gây bất lợi cho tổ chức,
Bị phân biệt đối xử,
Bị tước đoạt, tịch thu tài sản,
Bị thanh tra, kiểm tra
Vấn đề chính trị
Trang 21 Nền kinh tế rơi vào khủng hoảng, lạm phát,
thiểu phát,
Tình hình tài chính của tổ chức xấu đi,
Tổ chức bị phá sản
Vấn đề kinh tế
Trang 22 Xem chương 7, mục 7.3.
Một số ví dụ về khủng hoảng
Trang 23Đặc điểm chung:
Gây thiệt hại
Các sự kiện có tính chất “leo thang”, lan rộng
Đòi hỏi phải hành động nhanh chóng kịp thời
vì thời gian không đứng về phía bạn
Các tin tức về khủng hoảng sẽ được các
phương tiện thông tin đại chúng đưa tin rầm
rộ
Các tin đồn và ảnh hưởng của nó
Đặc điểm chung và những phản ứng thông thường khi xảy ra khủng hoảng
Trang 25Quản trị khủng hoảng.
Quản trị khủng hoảng là quá trình tiếp cận khủng
hoảng một cách khoa học, toàn diện và có hệ thống
để nhận dạng, kiểm soát, ngăn chặn và giảm thiểu
những ảnh hưởng của tình trạng khủng hoảng, tình
trạng có khả năng gây tác động bất lợi về mặt tài
chính cho tổ chức và có thể hủy hoại uy tín của tổ
chức, đồng thời tìm cách tận dụng, khai thác
những cơ hội xuất hiện trong khủng hoảng đem
lại lợi ích cho tổ chức.
Quản trị khủng hoảng, mục đích và tác
dụng của Quản trị khủng hoảng
Trang 26
Quản trị khủng hoảng nhằm:
Kiểm soát được khủng hoảng
Giảm thiểu hoặc ngăn chặn được những tác
động tiêu cực do khủng hoảng gây ra
Trang 27 Quản trị khủng hoảng tốt giúp kiểm soát được tình hình;
Ngăn chặn được những tác động tiêu cực do khủng
hoảng gây ra;
Chủ động hành động, hành động kịp thời và hiệu quả để giảm thiểu các thiệt hại do khủng hoảng gây ra.
Ngăn chặn các tác động tiêu cực tiềm ẩn của khủng
hoảng.
Bảo vệ uy tín và hình ảnh của tổ chức;
Cải thiện mối quan hệ với công chúng thông qua chiến lược quản trị khủng hoảng được thực hiện một cách hiệu quả.
Khai thác những tác động tích cực đi kèm theo khủng
hoảng
Tác dụng
Trang 287.6.1 Tình huống giả định.
Xem trang mục 7.6.1
Nếu là lãnh đạo công ty AB, anh (chị) sẽ làm gì? (Hãy kể theo thứ tự ưu tiên và nêu rõ nguyên nhân tại sao anh (chị) lại làm như vậy
và xếp theo thứ tự ưu tiên ấy?)
Nội dung của quản trị khủng hoảng
Trang 291. Loại khủng hoảng gì đang xảy ra vậy? (WHAT?)
2. Khủng hoảng bắt đầu từ khi nào? (WHEN?)
3. Nguyên nhân của khủng hoảng là gì? (WHY?)
(Tại sao lại xảy ra khủng hoảng?)
4. Khủng hoảng ảnh hưởng đến những đối tượng
nào? Và những đối tượng nào ảnh hưởng đến
khủng hoảng? (WHO?)
Khi trả lời 4 câu hỏi cơ bản nêu ra sẽ phát sinh
hàng loạt các câu hỏi phụ Trên cơ sở trả lời tất cả các câu hỏi đó ta sẽ phân tích được khủng hoảng một cách toàn diện, triệt để
Bốn câu hỏi căn bản cần trả lời
Trang 30 Câu hỏi WHAT giúp ta nhận diện được loại
khủng hoảng đang xảy ra, từ đó tìm ra cách
chống đỡ thích hợp và có hiệu quả
Trở lại ví dụ của công ty AB ta nhận thấy chưa
có đủ thông tin, dữ liệu để trả lời thấu đáo câu hỏi này Từ đó ta phải đưa ra một số giả định
Trước hết cần phân tích khủng hoảng theo hai hướng: hướng bi quan (hướng xấu nhất) và
hướng lạc quan (hướng tốt nhất)
Câu hỏi WHAT?
Trang 31 Câu hỏi WHEN giúp xác định thời điểm xảy
ra khủng hoảng và quản trị khủng hoảng đang
ở giai đoạn nào?
Lời giải của câu hỏi WHEN có liên quan mật thiết đến câu trả lời của câu hỏi WHAT
Câu hỏi WHEN?
Trang 32 Câu hỏi WHY giúp tìm nguyên nhân của
khủng hoảng Vấn đề này rất quan trọng, bởi
quản trị khủng hoảng cũng như chữa trị một
căn bệnh, ta chỉ có thể làm tốt khi xác định
đúng nguyên nhân của nó
Nguyên nhân của khủng hoảng có thể nằm
trong các yếu tố kỹ thuật – con người – tổ
chức hoặc tổng hợp các yếu tố này
Câu hỏi WHY?
Trang 33 Trong phân tích khủng hoảng thì câu hỏi WHO cũng có tầm quan trọng không kém các câu hỏi nêu trên Câu hỏi này giúp xác định được ai là người gây ra khủng hoảng? Ai là người có ảnh hưởng đến khủng hoảng và ngược lại khủng hoảng ảnh hưởng đến ai? Trở lại trường hợp của công ty AB ta cần xác định: Trong nội bộ công ty, thì ai hay bộ phận nào đã gây ra khủng hoảng? Ở bên ngoài, ai hay công ty nào có liên quan? Những cơ quan/ tổ chức nào có ảnh hưởng đến công ty? Từ
đó ta có thể lập ban quản trị khủng hoảng (CMT) với thành phần thích hợp và có cách ứng phó thích hợp
Trả lời thấu đáo, cặn kẽ được các câu hỏi WHAT, WHEN, WHY, WHO có nghĩa là đã phân tích được khủng hoảng một
Câu hỏi WHO?
Trang 34 Giải đáp thấu đáo các câu hỏi nêu trên chính là nội dung của chương trình quản trị khủng hoảng hữu hiệu Các chương trình đó luôn chú trọng đến các điểm sau:
Xác định loại khủng hoảng và mối quan hệ nhân quả với các khủng hoảng xảy ra trước và sau đó.
Xác định thời điểm xảy ra khủng hoảng và các giai đoạn quản trị khủng hoảng.
Nguyên nhân khủng hoảng.
Những đối tượng tác động đến khủng hoảng hay bị
Nội dung chi tiết của
Quản trị khủng hoảng
Trang 35 Loại khủng hoảng nào cần chuẩn bị đối phó trước.
Loại khủng hoảng nào cần chuẩn bị đối phó sau.
Loại khủng hoảng nào chưa cần quan tâm.
Loại khủng hoảng
Trang 36Tuy có rất nhiều loại khủng hoảng, nhưng dù
là loại khủng hoảng gì thì công tác quản trị
khủng hoảng cũng cần trải qua 5 giai đoạn:
Giai đoạn nhận biết (Signal detection)
Giai đoạn chuẩn bị (Preparation – prevention)
Giai đoạn ngăn chặn tổn thất (Damage
containment)
Giai đoạn phục hồi (Recovery)
Giai đoạn rút kinh nghiệm (Learning)
Các giai đoạn quản trị khủng hoảng
Trang 38 Đối tượng bên trong tổ chức
Đối tượng bên ngoài tổ chức
Đối tượng bị ảnh hưởng bởi khủng
hoảng/ ảnh hưởng đến khủng hoảng
Trang 39Làm các bài tập chương 7
Bài tập chương 7
Trang 40Bài tập thảo luận nhóm
1 Khủng hoảng tài chính toàn cầu.
2 Đọc lại Minh họa 6.1, hãy phân tích, nhận dạng các
đặc điểm chung và các phản ứng khi xảy ra khủng hoảng Trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp phòng chống loại khủng hoảng khủng bố/thảm sát trong các trường học.
Dương” trên Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(Sách Quản trị RR&KH, chương 7)
Câu hỏi thảo luận
Hãy phân tích khủng hoảng sóng thần và đề xuất những giải pháp phòng chống loại khủng hoảng này.
Bài tập chương 7