1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CHƯƠNG TRÌNH QUẢN TRỊ rủi RO CHO CÔNG TY cổ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU THUỶ sản cửu LONG AN GIANG

29 904 10
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương trình quản trị rủi ro cho Công Ty Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Thủy Sản Cửu Long An Giang
Chuyên ngành Quản trị rủi ro
Thể loại Chương trình quản trị rủi ro
Năm xuất bản 2007
Thành phố Long Xuyên
Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 773 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với 22 năm kinh nghiệm nuôi trồng thủy sản từ những ngày đầu tiên của phong trào nuôi cá tra, basatheo mô hình công nghiệp tại An Giang năm 1986, đến năm 2003 các thành viên gia đình đã

Trang 1

I Tài sản trong công ty.

II Con người trong công ty.

III Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty.

PHẦN II: NHẬN DẠNG RỦI RO VÀ ĐÁNH GIÁ RỦI RO.

I Các loại rủi ro liên quan đến tài sản

II II Các rủi ro liên quan đến con người

III.Các rủi ro trong quá trình sản xuất kinh doanh

PHẦN III: LỰA CHỌN CÔNG CỤ KIỂM SOÁT RỦI RO

PHẦN IV: LỰA CHỌN CÔNG CỤ TÀI TRỢ

I Lập quỹ dự phòng

II Bảo hiểm.

PHẦN V: LỰA CHỌN DOANH NGHIỆP BẢO HIỂM.

235

6910

15

171821

Trang 2

CÔNG TY CP XNK THỦY SẢN CỬU LONG AN GIANG CHƯƠNG TRÌNH QUẢN TRỊ RỦI RO

CHƯƠNG TRÌNH QUẢN TRỊ RỦI RO CHO CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT

NHẬP KHẨU THUỶ SẢN CỬU LONG AN GIANG

P H Ầ N I: T Ì N H H Ì N H VÀ ĐẶ C Đ I Ể M C ỦA C Ô N G TY C Ổ P H Ầ N XU Ấ T N H Ậ P

K H Ẩ U T H Ủ Y SẢ N C Ử U L O N G A N G IA N G

Giới thiệu về Công ty:

Công ty Cổ phần Xuất Nhập Khẩu Thủy Sản Cửu Long An Giang tiền thân là Công ty TNHH XuấtNhập Khẩu Thủy Sản Cửu Long An Giang

Với 22 năm kinh nghiệm nuôi trồng thủy sản từ những ngày đầu tiên của phong trào nuôi cá tra, basatheo mô hình công nghiệp tại An Giang năm 1986, đến năm 2003 các thành viên gia đình đã thành lậpCông ty TNHH Xuất Nhập Khẩu Thủy Sản Cửu Long An Giang theo Giấy chứng nhận đăng ký kinhdoanh số 5202000209 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh An Giang cấp ngày 05/05/2003

Nhà máy chế biến hiện tại của Công ty có công suất chế biến khoảng 100 tấn cá nguyên liệu/ngàytương đương khoảng 10.000 tấn cá thành phẩm/năm Sản phẩm của nhà máy chế biến được xuất đikhoảng 40 nước trên thế giới và thị trường chủ yếu là EU, Trung Đông, Châu Á, Australia

Đến ngày 02/05/2007 Công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu Thủy Sản Cửu Long An Giang chính thứcchuyển đổi sang hoạt động dưới hình thức công ty cổ phần theo Giấy Chứng nhận đăng ký kinh doanh

số 5203000065 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh An Giang cấp ngày 17/04/2007 Tại thời điểm chuyểnđổi vốn điều lệ của Công ty là 90 tỷ đồng

 Tên Công ty: Công ty Cổ phần Xuất Nhập Khẩu Thủy Sản Cửu Long An Giang

 Tên giao dịch: Cuulong Fish Joint Stock Company

 Tên viết tắt: Cl- Fish Corp

Trang 3

CÔNG TY CP XNK THỦY SẢN CỬU LONG AN GIANG CHƯƠNG TRÌNH QUẢN TRỊ RỦI RO

 Giấy Chứng nhận đăng ký kinh doanh: Số 5203000065 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh An Giangcấp ngày 17/04/2007

 Vốn điều lệ: 90.000.000.000 VNĐ (Chín mươi tỷ đồng Việt Nam)

 Trụ sở chính: 90 Hùng Vương, Khóm Mỹ Thọ, P Mỹ Quý, Tp Long Xuyên, Tỉnh An Giang

 Điện thoại: (84-76) 931000 – 932821 Fax: (84-76) 932446 - 932099

 Website: www.clfish.com Email: clfish@vnn.vn

I Tài sản trong công ty.

Công ty Cổ phần Xuất Nhập Khẩu Thủy Sản Cửu Long An Giang tiền thân là công ty TNHH XuấtNhập Khẩu Thủy Sản Cửu Long An Giang Trụ sở của công ty đặt tại 90 Hùng Vương, Khóm Mỹ Thọ,

P Mỹ Quý, Tp Long Xuyên, Tỉnh An Giang và nằm trong khu công nghiệp Mỹ Thọ Là nơi đặt vănphòng làm việc của hội đồng quản trị, ban giám đốc và tất cả các phòng nghiệp vụ cùng với nhà máy chếbiến, sản xuất của công ty, trên tổng diện tích là 13.669 m2 Trong đó bao gồm: tòa nhà khối văn phòngđược xây dựng vào năm 2003 với chi phí 7.500.000.000 VNĐ (không bao gồm tiền đất), trên diện tích

650 m2 Bên cạnh đó là nhà máy chế biến của công ty bắt đầu được xây dựng vào tháng 5/2003 và chínhthức đi vào hoạt động từ tháng 3/2005 với diện tích 11.700 m2 bao gồm nhà máy chế biến, các kho đônglạnh, phòng điều khiển kỹ thuật; bãi đỗ xe cho các xe chở nguyên liệu, xe chở hàng… với diện tích 900

m2 Giá trị cụ thể của các loại hình tài sản được thể hiện trong bảng cân đối kế toán bên dưới

Ngoài ra công ty còn tiến hành nuôi trồng thủy sản trên diện tích nuôi cá tra sạch thêm 100 ha(với công suất 60.000 tấn/năm) theo qui trình SQF 1000CM để chủ động nguồn cung ứng nguyên vậtliệu sạch cho sản xuất

Bảng cân đối kế toán tại ngày 31 tháng 12 năm 2007

Trang 4

CÔNG TY CP XNK THỦY SẢN CỬU LONG AN GIANG CHƯƠNG TRÌNH QUẢN TRỊ RỦI RO

Phải thu của khách hàng 98.241.100.269 45.937.698.114 Trả trước cho người bán 27.052.186.223 6.494.660.620 Các khoản phải thu khác 844.830.717 3.800.000

II TÀI SẢN DÀI HẠN 54.091.692.909 48.204.216.715

Người mua trả tiền trước 769.024.536 -

Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 1.937.250.611 98.378.590 Phải trả người lao động 3.295.335380 2.185.296.460

Vốn đầu tư của chủ sở hữu 90.000.000.000 22.300.000.000

Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 35.971.402.140 29.791.823.622

Trang 5

CÔNG TY CP XNK THỦY SẢN CỬU LONG AN GIANG CHƯƠNG TRÌNH QUẢN TRỊ RỦI RO

Quy mô sản xuất của công ty là khá lớn nên cần lưc lượng lượng lao động đông đảo, đặc biệt làcác lao động trực tiếp sản xuất (1045 người) Tổng số lao động của Công ty tại thời điểm 31/12/2007 là1.223 người, cơ cấu lao động theo trình độ được thể hiện trong bảng sau:

Trang 6

CÔNG TY CP XNK THỦY SẢN CỬU LONG AN GIANG CHƯƠNG TRÌNH QUẢN TRỊ RỦI RO

Như vậy lao động trực tiếp sản xuất ra các sản phẩm của công ty phần lớn là lao động phổ thôngchiếm 82,67% trong tổng lao động, tuy không cần trình độ cao nhưng cũng yêu cầu phải có tay nghề, kỹthuật trong khâu sản xuất, chê biến Trong khối sản xuất trực tiếp còn có các kỹ sư, kỹ thuật viên điềuhành hệ thống kỹ thuật, máy móc đảm bảo an toàn và chất lượng trong khâu sản xuất Một phần quantrọng nữa là các nhân viên trong phòng hành chính, thực hiện quản lý chung và tìm hiểu, ký kết hợpđồng với các đối tác, được điều hành bởi hội đồng quản trị và ban giám đốc

Danh sách c ông sáng l p c a Công ty nh sau:ổ đông sáng lập của Công ty như sau: đông sáng lập của Công ty như sau: ập của Công ty như sau: ủa Công ty như sau: ư sau:

1 TRẦN VĂN NHÂN 1.111.000 Số 70/6 Lê Triệu Kiết, P Mỹ Bình, Tp Long

Xuyên, tỉnh An Giang

2 TRẦN TUẤN KHANH 450.000 Số 70/6 Lê Triệu Kiết, P Mỹ Bình, Tp LongXuyên, tỉnh An Giang

3 TRẦN THỊ VÂN LOAN 669.000 Số 18/46A Trần Quang Diệu, P.4, Q.3, Tp.

Hồ Chí Minh

Trang 7

CÔNG TY CP XNK THỦY SẢN CỬU LONG AN GIANG CHƯƠNG TRÌNH QUẢN TRỊ RỦI RO

Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị:

I Chủ tịch HĐQT

Ông Trần Văn Nhân (61 tuổi) : Chủ tịch Hội đồng Quản trị kiêm Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần

Xuất Nhập Khẩu Thủy Sản Cửu Long An Giang Số cổ phần nắm giữ : 1.111.000 cổ phần

II Thành viên HĐQT

Ông Nguyễn Xuân Hải ( 41 tuổi) : Thành viên Hội đồng quản trị kiêm Phó Tổng Giám đốc

Công ty Cổ phần Xuất Nhập Khẩu Thủy Sản Cửu Long An Giang Số cổ phần nắm giữ :270.000 cổ phần

Bà Trần Thị Vân Loan (37 tuổi) : Thành viên Hội đồng quản trị kiêm Phó Tổng Giám đốc

Công ty Cổ phần Xuất Nhập Khẩu Thủy Sản Cửu Long An Giang Số cổ phần nắm giữ :669.000 cổ phần

Bà Lê Thị Lệ ( 60 tuổi): Thành viên Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần Xuất Nhập Khẩu

Thủy Sản Cửu Long An Giang Số cổ phần nắm giữ : 1.700.000 cổ phần

Ông Trần Tuấn Khanh ( 30 tuổi)Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần Xuất Nhập Khẩu

Thủy Sản Cửu Long An Giang Số cổ phần nắm giữ : 450.000 cổ phần

Danh sách thành viên Ban Giám đốc:

Trang 8

CÔNG TY CP XNK THỦY SẢN CỬU LONG AN GIANG CHƯƠNG TRÌNH QUẢN TRỊ RỦI RO

Hoạt động sản xuất, kinh doanh của Công ty Cổ phần Xuất Nhập Khẩu Thủy Sản Cửu Long AnGiang tập trung chủ yếu vào sản xuất chế biến xuất khẩu các sản phẩm từ cá tra như cá tra fillet các loại,

cá tra nguyên con, cá tra lăn bột các loại cấp đông, cá tra cắt các dạng lăn bột, cá các loại tẩm gia vị nấuchín tổng hợp, chả cá các loại, xúc xích lạp xưởng cá các loại… Trong đó, doanh thu cá tra fillet các loạichiếm tới 90% doanh thu trung bình hàng năm của Công ty Ngoài ra, Công ty còn có một số phụ phẩmkhác như: đầu cá, mỡ cá, xương, da cá Tuy nhiên doanh thu từ các phụ phẩm này thường chiếm tỷtrọng nhỏ khoảng 5% doanh thu trung bình hàng năm của Công ty

Hiện nay, sản phẩm cá tra của Công ty chủ yếu được xuất khẩu sang các nước Châu Á (Singapore,Malaysia, Indonesia, Philipin, Nhật ), EU (Ba Lan, Pháp ), Ageria, Mỹ, Úc và các Tiểu vương quốcẢ-rập Thống nhất (UAE)

Năm 2005, sản phẩm cá tra của Công ty chủ yếu được xuất sang các nước Châu Á, doanh thu xuấtkhẩu sang thị trường này chiếm tới 63,83% tổng doanh thu xuất khẩu của Công ty Sang năm 2006, thịtrường xuất khẩu của Công ty đã đa dạng hơn và có tỷ lệ khá đồng đều như thị trường Châu Á (30,76%),

EU (20,64%), UAE (32,61%)

TỶ LỆ XUẤT KHẨU CỦA CÔNG TY SANG CÁC

THỊ TRƯỜNG NĂM 2006

EU 20,64%

UAE 32,61%

Úc 4,96%

Mỹ 10,65%

Châu Á 30,76%

Ageria 0,38%

TỶ LỆ XUẤT KHẨU CỦA CÔNG TY SANG CÁC

THỊ TRƯỜNG NĂM 2005

UAE

18,53%

Úc 9,79%

EU

0,40%

Châu Á 63,83%

Mỹ

7,45%

Trang 9

CÔNG TY CP XNK THỦY SẢN CỬU LONG AN GIANG CHƯƠNG TRÌNH QUẢN TRỊ RỦI RO

Tình hình tài chính của công ty trong 3 năm vừa qua

n v tính: ngĐơn vị tính: đồng ị tính: đồng đông sáng lập của Công ty như sau:ồng

1 Tổng tài sản 107.145.774.372 137.721.979.130 216.485.691.242

2 Doanh thu thuần 88.475.441.776 311.274.614.079 537.448.601.761

3 Lợi nhuận từ hoạtđộng kinh doanh 1.934.600.809 36.210.048.050 63.699.112.698

4 Lợi nhuận khác (239.962.137) (75.963.100) (121.603.962)

5 Lợi nhuận trước thuế 1.694.638.672 36.134.084.950 63.557.508.736

6 Lợi nhuận sau thuế 1.694.638.672 36.134.084.950 55.676.129.701

Trang 10

CÔNG TY CP XNK THỦY SẢN CỬU LONG AN GIANG CHƯƠNG TRÌNH QUẢN TRỊ RỦI RO

Do đến tháng 03/2005 nhà máy chế biến của Công ty mới chính thức đi vào hoạt động, do đótrong năm 2005 hoạt động sản xuất và tiêu thụ của Công ty còn nhiều hạn chế, doanh thu và lợi nhuậncủa Công ty không cao Sang năm 2006, khi tình hình sản xuất và tiêu thụ của Công ty đã đi vào ổnđịnh, doanh thu và lợi nhuận của Công ty đạt được kết quả khả quan hơn Từ năm 2006 trở đi, doanhthu và lợi nhuận của công ty tăng vọt do thị trường của Công ty được mở rộng và giá trị xuất khẩusang các thị trường mới như UAE, EU tăng trưởng tốt Mặt khác nhà máy của Công ty nằm trong vùngnguyên liệu cá tra vì vậy Công ty có thể giảm được đáng kể chi phí vận chuyển so với sản xuất ở nơikhác Tuy nhiên doanh nghiệp vẫn gặp phải một số khó khăn như: thiên tai nhiều, giá xăng, dầu tăng…đồng thời yêu cầu về vệ sinh an toàn thực phẩm của một số thị trường xuất khẩu thuỷ sản lớn của nước

ta như Nhật Bản, EU, Hoa Kỳ, Canada ngày càng khắt khe hơn Thêm vào đó là giá cá tra nguyên liệuthường xuyên biến động theo chiều hướng tăng cao ảnh hưởng đến việc thu mua nguyên liệu của Công

ty do phải cạnh tranh với các doanh nghiệp khác trong cùng ngành

PHẦN II: NHẬN DẠNG RỦI RO VÀ ĐÁNH GIÁ RỦI RO.

I Các loại rủi ro liên quan đến tài sản

Chương trình quản trị rủi ro đề đảm bảo an toàn cho các trang thiết bị, máy móc, nhà xưởng là rấtquan trọng và cần thiết, nó góp phần quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Cũngchính vì quy mô hoạt động, sản xuất của công ty được trải dài trên diện rộng (13.669 m2) cho nên cũng

có rất nhiều loại rủi ro tiềm tàng xảy ra Cụ thể:

- Các rủi ro về cháy, nổ liên quan đến các trang thiết bị, máy móc, nhà xưởng, phương tiện vận

chuyển, các công trình kiến trúc trong công ty Tòa kiến trúc của công ty bao gồm 2 phần chính: tòa nhàkhối văn phòng và nhà máy chế biến, đối với mỗi loại thì rủi ro xảy ra và mức rủi ro xảy ra là khác nhau,

cụ thể:

Đối với tòa nhà văn phòng: được xây dựng trên diện tích 650m2, 3 tầng với chất liệu bê tông rấtchắc chắn, khó bắt lửa và khả năng chịu lửa tốt Hơn nữa tòa nhà cũng mới được xây dựng vào năm

2003 nên mức độ rủi ro về cháy là không cao

Đối với nhà máy chế biến: được xây dựng năm 2003 với chất liệu công trình chủ yếu là bê tông,được xây 1 tầng trên diện tích là 11.700m2 Máy móc, biết bị trong nhà máy chủ yếu là hệ thống cấpđông, hệ thống kho lạnh, hệ thống máy nén, giàn ngưng, thiết bị lạnh…, các máy móc này đượcnhập mới chủ yếu từ Thụ Điển, Hà Lan, Đan Mạch và được đưa vào sử dụng từ năm 2005 nên độ antoàn cao Tuy nhiên rủi ro về cháy nổ là có thể xảy ra và khi các rủi ro này xảy ra sẽ gây ảnh hưởngnghiêm trọng đến tình hình sản xuất kinh doanh và gây thiệt hại lớn cho công ty bởi giá trị của máymóc là rất lớn

Một số máy móc thiết bị chính của Công ty (tại thời điểm 30/06/2007):

Trang 11

CÔNG TY CP XNK THỦY SẢN CỬU LONG AN GIANG CHƯƠNG TRÌNH QUẢN TRỊ RỦI RO

Tên tài sản Đơn vị tính Năm đưa vào sử

dụng

Nguyên giá Trích khấu hao Giá trị còn lại

Máy phát điện dự phòng V-Trac Bộ 29/04/2005 1.550.319.274 335.902.504 1.214.416.770 Kho lạnh 700 Tấn Bộ 31/07/2005 1.133.102.365 217.177.941 915.924.424 Thiết bị lạnh Grasso Bộ 30/09/2005 10.046.406.409 1.758.121.114 8.288.285.295

Hệ thống lạnh Grasso (kho lạnh 2 ) Bộ 30/06/2006 2.250.551.500 225.055.140 2.025.496.360 Băng chuyền IQF Bộ 31/01/2007 4.233.675.000 252.004.465 3.981.670.535

- Các rủi ro mất trộm, mất cắp tài sản như tiền, trang thiết bị văn phòng, trang thiết bị sản xuất,

thành phẩm…

- Các rủi ro đối với phương tiện vận chuyển (ô tô) như: đâm va, lật đổ hay mất cắp toàn bộ Doanh

nghiệp có 6 xe tải chuyên vận chuyển hàng hóa, trọng tải từ 2 đến 4,5 tấn và 1 xe Toyota 4 chỗ phục vụcho GĐ và phó GĐ Việc rủi ro xảy ra với các phương tiện vận chuyển này cũng ảnh hưởng một phầnđến hoạt động kinh doanh của công ty Nếu như xe vận chuyển hàng hóa đâm va gây tai nạn và hư hỏnghàng hóa thì doanh nghiệp sẽ mất đi số háng hóa đó, phải trả chi phí cho người thứ 3 và chi phí cho một

số trách nhiệm phát sinh khác

- Rủi ro về hàng hóa trong quá trình vận chuyển đường bộ và đường biển: Đối với hàng hóa thành

phẩm trong công ty ngoài việc gặp phải các rủi ro trên còn gặp rất nhiều rủi ro trong quá trình vậnchuyển như rủi ro trong khi vận chuyển từ kho đến cảng; rủi ro trong quá trình vận chuyển đường biển.Tuy quá trình vận chuyển đường bộ ngắn nhưng cũng gặp phải những rủi ro ( mất trộm, mất cắp, tainạn) gây tổn thất cho công ty Quá trình vận chuyển đường biển là chủ yếu và gặp nhiều rủi ro hơn, gâytổn thất và ảnh hưởng lớn đến doanh thu và lợi nhuận của công ty Hàng hóa cảu công ty được vậnchuyển bằng đường biến đến các nước Nhật Bản, Hoa Kỳ, UAE và các nước Châu Á là chủ yếu Các rủi

ro gặp phải như:

 Nhóm rủi ro thông thường được bảo hiểm:

a Rủi ro chính: thường là hiểm hoạ chủ yếu của biển, gây ra những tổn thất lớn, được bảo

hiểm trong mọi điều kiện bảo hiểm, bồi thường tổn thất được quy là hợp lý Các rủi ro này bao gồm:mắc cạn; chìm đắm; đâm va; cháy nổ; mất tích; vất khỏi tàu

b Rủi ro phụ là những rủi ro chủ yếu phát sinh với hàng hoá, chỉ được bảo hiểm trong điều

kiện bảo hiểm mọi rủi ro, mua bảo hiểm phụ kèm điều kiện bảo hiểm hẹp hơn, cụ thể:

- Hấp hơi: không khí trong hầm hàng có độ ẩm quá cao ngưng đọng lại thành nước làm hỏng hàng

- Nóng: do tính chất riêng của nó, do lây sang từ hàng hoặc vật khác,hay do máy lạnh của tàu bị hỏng

- Lây hại: do xếp chung với hàng có tính chất lý hoá trái ngược hoặc do ký sinh trùng từ hàng này sanghàng khác

- Lây bẩn: bị bẩn do sơn, phẩm dầu mỡ ngấm qua bao bì

- Hư hại do móc cẩu: trong quá trình bốc dỡ do móc cần cẩu làm đứt dây,đai hoặc rách vỡ bao bì

- Bẹp, gãy, nát

Trang 12

CÔNG TY CP XNK THỦY SẢN CỬU LONG AN GIANG CHƯƠNG TRÌNH QUẢN TRỊ RỦI RO

- Giao thiếu hoặc không giao hàng: Một phần hoặc toàn bộ lô hàng không được giao tại cảng đến mà không có dẫn chứng về nguyên nhân tổn thất

- Lỗi cố ý của người tham gia bảo hiểm

- Nội tỳ: Hư hỏng mang tính bản chất của đối tượng bảo hiểm

- Ẩn tỳ: Khuyết tật bị che dấu của đối tượng bảo hiểm mà bằng khả năng thông thường conngười không thể phát hiện được

- Tàu không đủ khả năng đi biển; tàu đi chệch hướng

- Bao bì không đầy đủ hoặc đóng gói không thích hợp

- Xếp hàng quá tải hoặc sai quy cách: Phải tuân theo quy định, quy trình kĩ thuật nhất định.Mức độ tổn thất được xác định tuỳ từng chuyến hàng phụ thuộc vào số lượng hàng hoá vận chuyểntrên tàu, chủng loại hàng hoá vận chuyển… và còn phụ thuộc vào từng loại rủi ro xảy ra Ví dụ: đối vớirủi ro mất tích thì sẽ mất toàn bộ số hàng vận chuyển, đối với rủi ro vứt hàng xuống biển thì chỉ gây ratổn thất là 1 bộ phận hàng hoá vận chuyển

Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn xuất nhập khẩu thuỷ sản Cửu Long An Giang, mỗi chuyếnhàng thường trị giá hàng tỷ đồng, nếu xảy ra rủi ro có thể sẽ sinh ra nhưng tổn thất lớn, ảnh hưởng xấuđến quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Có thể đưa ra một trường hợp cụ thể như sau:

Ví dụ như với một hợp đồng xuất khẩu thủy sản cho công ty Singapore Food Industries Limited vớigiá trị hợp đồng là 157.500$ ( tỷ giá là 16.110VNĐ/$) Công ty đã ký kết hợp đồng với đội tàu BếnNghé để vận chuyển sang Singapore Giả sử trong quá trình vận chuyển tàu đâm va phải đá ngầm làmđắm tàu, số hàng trên tàu bị hư hỏng toàn bộ Công ty phải chịu thiệt hại toàn bộ số hàng trên, ước tính

là 2.537.325.000VNĐ, chưa kể các chi phí liên quan khác

Trong chương trình quản trị rủi ro, chúng tôi chỉ đề cập đến các loại rủi ro thật sự quan trọng, mà

các tổn thất tiềm năng cho các loại tài sản đủ lớn để đe dọa đến hoạt động kinh doanh hay sự tồn tại củadoanh nghiệp Cụ thể được phân tích qua bảng dưới đây:

Trang 13

CÔNG TY CP XNK THỦY SẢN CỬU LONG AN GIANG CHƯƠNG TRÌNH QUẢN TRỊ RỦI RO

Bảng phân tích rủi ro

n v tính: ngĐơn vị tính: đồng ị tính: đồng đông sáng lập của Công ty như sau:ồng

Tổn thất lớn nhất có thể Các loại tổn thất Giá trị tiền mặt thực tế Chi phí thay mới Tổn thất về tài sản:

222.871.000 24.025.719.000 22.312.000.000 609.922.000

571.496.000 1.143.000.000 246.709.000 966.934.000

19.032.000.000 222.871.000 24.025.719.000 28.274.000.000 861.209.000

750.000.000 1.850.000.000 246.709.000 966.934.000

Tổn thất trong quá trình vận chuyển Tùy thuộc vào giá trị của mỗi chuyến hàng trong từng

hợp đồng vận chuyển

II Các rủi ro liên quan đến con người

Do đặc điểm của sản xuất chế biển thủy sản, người lao động làm việc tại bộ phận thành phẩm và

bộ phận kho được chia làm 02ca/ngày, mỗi ca làm việc 8 giờ Đối với khối văn phòng và các bộ phận khác chỉ làm việc 01ca/ngày Công ty tổ chức làm việc từ thứ hai đến thứ bảy, nghỉ ngày chủ nhật Với những bộ phận làm việc khác nhau thì mức độ rủi ro gặp phải cũng khác nhau

 Đối với lao động tại bộ phận thành phẩm sản xuất sản phẩm đông lạnh, do phải thường xuyên tiếp xúc với môi trường ẩm ướt nên họ có nguy cơ dễ mắc các bệnh nghề nghiệp như bệnh về đường hô hấp, da liễu… Mặc dù những lao động thủ công này doanh nghiệp có thể dễ dàng tìm mới, nhưng việc một lao động nghỉ việc (vì bất cứ lý do gì) cũng ít nhiều gây ra những ảnh hưởng cho công ty Ngoài lợi nhuân doanh nghiệp thu được bị mất đi, doanh nghiệp sẽ mất thêm một khoản chi phí để tìm kiếm và đào tạo người thay thế

 Đối với những người phụ trách chuyên môn kỹ thuật, họ lại có nguy cơ gặp rủi ro trong quá trình sản xuất như tai nạn lao động Giả sử trường hợp trưởng phòng kỹ thuật (chuyên trách về máy móc, dây chuyền sản xuất) nghỉ việc sẽ làm ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất của công ty, ngoài ra công ty sẽ phải chịu thêm phần chi phí trong quá trình tìm kiếm và đào tạo người thay thế vị trí đó

Trang 14

CÔNG TY CP XNK THỦY SẢN CỬU LONG AN GIANG CHƯƠNG TRÌNH QUẢN TRỊ RỦI RO

 Đối với cán bộ chủ chốt, bao gồm các thành viên trong HĐQT và BGĐ, khi họ chuyển đổicông tác, họ sẽ gây thiệt hại cho công ty trên các mặt: gián đoạn hoạt động, chi phí tìm mới, mất bạnhàng, và các thiệt hại khác… trong đó thiệt hai do mất khách hàng là rất đáng được quan tâm bởi vớihầu hết các hợp đồng của công ty đều có giá trị trên 1 tỷ đồng Do đó, thiệt hại từ việc mất bạn hàng làmột trong những thiệt hại rất lớn của công ty

 Tổng GĐ, Phó Tổng GĐ điều hành và Phó Tổng GĐ kinh doanh là những cán bộ chủ chốt củacông ty có trách nhiệm quản lý và điều hành mọi hoạt đông của công ty Khi những người này khôngmay bi tai nạn ốm đau ,bệnh tật phải nghỉ việc dù với thời gian ngắn hay dài cũng đều gây ra cho công

ty những thiệt hại nhất định Chẳng hạn như nếu Phó Tổng GĐ kinh doanh vì một lý do nào đó qua đờichắc chắn sẽ làm xáo trộn hoạt động của công ty bởi Phó Tổng GĐ có nhiệm vụ phụ trách điều hànhhoạt động kinh doanh của công ty như xác định chiến lươc kinh doanh; kiểm tra, đánh giá hiệu quả củachiến lược kinh doanh; phê duyệt các kế hoạch đặt hàng và giao hàng để nhà máy sản xuất thực hiện,quản lý thưc hiên các dự án mới Để bù đắp chỗ trống này, công ty phải bỏ ra một khoản chi phí khôngnhỏ để tìm kiếm người thay thế, đồng thời công ty cũng có thể mất đi những hợp đồng kinh tế có thể kýkết được nhờ các mối quan hệ của Phó Tổng GĐ tiền nhiệm Trong trường hợp Phó Tổng GĐ kinhdoanh nghỉ việc để tìm chỗ làm khác thích hợp hơn, họ có thể mang theo những bí mât kinh doanh củacông ty và tiết lộ cho đối thủ cạnh tranh Hậu quả của điều này có thể gây khó khăn cho hoạt động củacông ty, thậm chí dẫn đến sự phá sản Tất cả những phân tích trên cho thấy những cán bộ chủ chốt cómột vai trò rất quan trọng và công ty cần có những giải pháp để giữ “chân” họ

 Theo chúng tôi, người mà công ty cần quan tâm ưu đãi chính là những nhân viên thuộc phòngcông nghệ (gồm 3 bộ phận chức năng: bộ phận QC, bộ phận kiểm nghiệm và bộ phận ISO, HACCP)

Do đặc điểm hoạt động của công ty là chế biến và xuất khẩu sản phẩm thuỷ sản, những sản phẩm màyêu cầu để đảm bảo kỹ thuật và vệ sinh an toàn thực phẩm thường rất cao, đặc biệt khi bạn hàng chủ yếu

là Nhật Bản và Hoa Kỳ, UAE Nếu trong quá trình sản xuất không đảm bảo được các yêu cầu này thì sẽảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm Bạn hàng có thể từ chối nhận hàng và công ty phải chịu toàn bộ chiphí của lô hàng, thậm chí còn phải chịu bồi thường do không thực hiện đúng những cam kết trong hợpđồng, xa hơn là đối tác có thể chấm dứt quan hệ kinh doanh, điều mà không doanh nghiệp nào khôngmuốn Do đó có thể nói những nhân viên thuộc phòng công nghệ có vai trò lớn quyết định sự thành côngcủa công ty Những nhân viên này phải là những người có trình độ chuyên môn cao và có tinh thần tráchnhiệm trong công việc Khi những người này gặp rủi ro công ty phải bỏ chi phí tìm kiếm người thay thế,đào tạo cho họ làm quen với công việc…

1 Rủi ro về nguồn nguyên, vật liệu

Trong quá trình sản xuất ngoài sử dụng nguyên liệu chính là cá tra, Công ty còn sử dụng các một

số phụ liệu khác để đóng gói sản phẩm như: Thùng carton, bao bì PE, PA , cụ thể:

Ngày đăng: 24/12/2013, 22:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng cân đối kế toán tại ngày 31 tháng 12 năm 2007 - CHƯƠNG TRÌNH QUẢN TRỊ rủi RO CHO CÔNG TY cổ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU THUỶ sản cửu LONG AN GIANG
Bảng c ân đối kế toán tại ngày 31 tháng 12 năm 2007 (Trang 3)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w